Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KỲ I – SINH HỌC 12
Total questions: 56
Worksheet time: 30mins
Yếu tố nào quy định tính đặc thù và đa dạng của phân tử DNA?
Độ bền của các liên kết phosphodiester và trình tự sắp xếp các amino acid trong chuỗi polypeptide.
Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các nucleotide trên DNA
Độ bền của các liên kết phosphodiester và liên kết hydrogen trên phân tử DNA.
Trình tự sắp xếp các gene trên phân tử DNA.
Hình sau đây mô tả ảnh hưởng một loại đột biến đến chuỗi polypetide:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về đột biến trên.
Gene ban đầu đã xảy ra đột biến mất một cặp A-T.
Đột biến trên đã làm lệch khung mã di truyền từ vị trí xảy ra đột biến về cuối gene.
Trình tự amino acid thay đổi từ vị trí xảy ra đột biến đến cuối chuỗi polypeptide.
Đột biến trên có thể làm thay đổi tính trạng của cá thể mang đột biến vì nó ảnh hưởng đến nhiều amino acid trong chuỗi polypeptide.
Trong quá trình làm tiêu bản NST chẩn đoán trước sinh, một kĩ thuật viên phòng thí nghiệm di truyền y học đã quan sát quá trình phân bào, và vẽ lại hình bên dưới.
Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Tế bào trên đang diễn ra quá trình giảm phân.
Đã xảy ra hoán vị gene xảy ra giữa 2 nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.
Kết quả sẽ tạo ra 25% giao tử bình thường và 75% giao tử đột biến.
Đây là hiện tượng đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA. Từ mạch khuôn RNA, enzyme phiên mã ngược tổng hợp mạch DNA có trình tự nucleotide bổ sung đặc hiệu với trình tự nucleotide của RNA. Quá trình này thường gặp ở một số loại virus có vật chất di truyền là RNA. Sau khi vào tế bào, RNA được enzyme phiên mã ngược của virus chuyển thành DNA và tích hợp vào DNA của tế bào chủ. Trong tế bào giao tử của cơ thể nhân thực có enzyme telomerase, enzyme này dùng một mạch RNA có trong enzyme tổng hợp mạch DNA gắn vào đoạn DNA ở đầu mút của NST (Hình dưới). Nhờ vậy, đoạn bị ngắn đi trong quá trình nhân đôi DNA được phục hồi ở các giao tử giống như ở trong hợp tử (Hình 4). Enzyme phiên mã ngược có nguồn gốc virus được các nhà khoa học sử dụng để tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là mRNA trưởng thành. Loại DNA này (cDNA) thường được sử dụng trong công nghệ gene.
Mỗi phát biểu sau đây đúng [Đ] hay sai [S] về nội dung hình trên?
Quá trình phiên mã ngược thể hiện ở quá trình (1) trong Hình 3.b.
Telomerase là enzyme phiên mã ngược ở các loại retrovirus.
Những tế bào (2n) ở tế bào nhân thực DNA con tạo ra thường ngắn hơn DNA mẹ.
Để chuyển gene tổng hợp Insullin vào tế bào vi khuẩn E. coli bắt buộc phải chuyển dưới dạng cDNA.
Ở vi khuẩn E.Coli, do đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở bộ ba thứ 10 (mã hoá Valine) của gene M đã tạo ra 3 gene đột biến M1, M2, M3. Trong đó chuỗi polipeptide do gene M1 tổng hợp có vị trí amino acid Valine bị thay bằng Glycine; chuỗi polipeptide do gene M2 tổng hợp có vị trí amino acid Valine bị thay bằng Leucine, chuỗi polipeptide do gene M3 tổng hợp có vị trí amino acid Valine bị thay bằng Methionine. Cho biết các codon mã hoá các amino acid tương ứng là: GUU, GUA, GUG, GUC: Valine; GGA, GGU, GGG, GGC: Glycine ; UUA, UUG, CUU, CUA, CUG, CUC: Leucine; AUG: Methionine.
Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Bộ ba số 10 trên mạch gốc của gene M mã hóa Valine có thể là CAC.
Gene M2 có thể được hình thành do đột biến thay thế cặp C - G bằng T - A hoặc G - C bằng C - G.
Gene M1 được hình thành do đột biến thay thế cặp A - T bằng C - G.
Gene M3 có thể được hình thành do đột biến thay thế cặp C - G bằng T - A.
Ở ruồi giấm, giả sử có 4 dạng đột biến nhiễm sắc thể (NST) được mô tả trong bảng bên. Biết các chữ cái là trật tự phân bố các gene , dấu “•” là tâm động trên NST. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
(NT4) Cả 4 dạng đều là đột biến cấu trúc NST.
(NT3) Dạng đột biến của NST số 3 là lặp đoạn
(NT6) Dạng đột biến NST số 1 có thể làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng.
(NT7) NST số 2 có thể có thêm một dạng đột biến lặp đoạn.
Ở người, một bệnh X liên quan đến đột biến chuyển đoạn trên NST số 22 và NST số 9 làm cho NST số 22 ngắn hơn bình thường. Khi nghiên cứu tế bào của 6 đứa trẻ từ (A) đến (G) bị bệnh X và bị thêm nhiều rối loạn khác, người ta tìm thấy vùng bị mất đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể 22 được thể hiện ở hình bên dưới. Trong đó, các NST 22 tương ứng của 6 đứa trẻ được đánh dấu từ (A) đến (G); các số từ 1 đến 13 là các đoạn bằng nhau tương ứng trên NST 22 ở người bình thường. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Những trẻ bị bệnh X là do mất đoạn NST ở vị trí số 9.
Tỉ lệ trẻ bị bệnh X ở nữ cao hơn ở nam.
Trẻ (C) có thể biểu hiện nhiều rối loạn hơn các trẻ còn lại.
Cả 6 trẻ này có thể đều bị ung thư máu ác tính.
Liên kết nối giữa các nucleotide trong một mạch DNA tạo nên chuỗi polynucleotide là liên kết
peptide.
phosphodiester.
ion.
hydrogen.
Tái bản DNA còn gọi là quá trình
tổng hợp phân tử rRNA.
tự nhân đôi của phân tử DNA.
tổng hợp phân tử mRNA.
tổng hợp chuỗi polipeptide.
Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
Bổ sung song song liên tục.
Bổ sung và bán bảo toàn.
Khuôn mẫu và bảo toàn.
Tổng hợp gián đoạn.
Gene phân mảnh có đặc tính
chia thành nhiều mảnh, mỗi mảnh một nơi.
gồm các nucleotide không nối liên tục.
đoạn mã hóa xen kẽ các đoạn không mã hóa.
do các đoạn Okazaki gắn lại.
Intron là gì?
Đoạn gene không mã hóa amino acid.
Đoạn gene mã hóa amino acid.
Đoạn gene mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Gene phân mảnh xen kẽ với các exon.
RNA nào sau đây làm khuôn cho quá trình dịch mã?
mRNA.
tRNA.
rRNA.
DNA.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?
mRNA.
tRNA.
Ribosome.
DNA.
Trong quá trình phiên mã, mạch DNA được sử dụng làm khuôn tổng hợp mRNA có chiều
luôn có chiều từ 5’ → 3’
luôn có chiều từ 3’ → 5’
có chiều lúc đầu 3’ → 5’, lúc sau 5’ → 3’
có chiều lúc đầu 5’ → 3’, lúc sau 3’ → 5’
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5’AUAA’
5’AUG3’
3’UAA5’
5’UGA3’
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về gene cấu trúc?
A. Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa amino acid là các đoạn không mã hóa amino acid.
B. Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotide: vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
C. Gene không phân mảnh là các gene có vùng mã hóa liên tục, không chứa các đoạn không mã hóa amino acid (intron).
D. Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Sản phẩm của quá trình được minh họa hình sau có thể có vai trò nào sau đây?
cấu tạo nên màng sinh chất.
trực tiếp tổng hợp nên ATP.
làm khuôn tổng hợp protein.
cấu tạo nên hormone.
Thành phần nào sau đây không thuộc operon Lac của vi khuẩn E. coli?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc.
Gene điều hoà.
Vùng promoter.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, theo mô hình operon Lac, gene điều hoà lacI có vai trò
tiếp xúc với enzyme RNA polymerase để hình thành mạch mới quá trình phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.
mang thông tin quy định cấu trúc enzyme RNA polymerase.
kiểm soát và vận hành hoạt động của operon.
Điều hoà hoạt động của gene có ý nghĩa là
giúp tế bào, cơ thể điều hoà lượng sản phẩm của gene
giúp tế bào, cơ thể điều hoà lượng mRNA của gene được tạo ra.
giúp tế bào, cơ thể điều hoà lượng tRNA của gene được tạo ra.
giúp tế bào, cơ thể điều hoà lượng rRNA của gene được tạo ra
Hãy xác định vùng mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã của operon Lac.
Vùng promoter (P).
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng operator (O).
Gene điều hoà lacI.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử allolactose liên kết với protein điều hoà.
Gen điều hoà lacI tổng hợp protein điều hoà.
Các gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
RNA polymerase liên kết với vùng promoter của operon Lac và tiến hành phiên mã.
Điều hòa biểu hiện gen đã được ứng dụng vào bao nhiêu lĩnh vực sau đây:
I. Y – dược học II. Nông nghiệp III. Công nghệ sinh học
IV. Nghiên cứu di truyền VI. Sinh thái VII. Công nghệ môi trường
5
6
3
4
Hoá chất 5-BU gây dạng đột biến điểm nào sau đây?
thay thế cặp A-T → G-C.
thay thế cặp T-A → T-A.
mất một cặp A-T.
thêm một cặp T-A
Đột biến điểm gồm các dạng
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Hoá chất 5-BU gây dạng đột biến điểm nào sau đây? Dạng đột biến gene nào sau đây không làm thay đổi số lượng nucleotide của gene nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen trong gene?
Thay thế cặp nucleotide A-T bằng cặp G-C.
Thay cặp nucleotide A-T bằng cặp T-A.
Thêm một cặp nucleotide A-T.
Mất một cặp nucleotide G-C.
Các nhà khoa học đã tiến hành chiếu xạ bào tử nấm để tạo chủng nấm Penicillium đột biến sản xuất penicillin có hoạt tính cao gấp 200 lần. Đây là ý nghĩa của đột biến gen đối với lĩnh vực nào?
Tiến hóa.
Chọn giống.
Nghiên cứu di truyền.
Thực phẩm.
Hiện tượng đột biến ở vi khuẩn S. aureus hoặc S. pneumoniae hình thành các chủng mới dẫn đến chủng có khả năng kháng thuốc kháng sinh. Ví dụ này minh họa cho vai trò của đột biến gen đối với lĩnh vực nào?
Tiến hóa.
Chọn giống.
Tạo giống.
Nghiên cứu di truyền.
Enzyme cắt (Restrictase) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì?
Phân loại được các gene cần chuyển.
nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp.
có khả năng nhận biết và cắt đứt DNA ở những điểm xác định.
đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen.
Trong kĩ thuật chuyển gen, enzyme dùng để nối gene cần chuyển và thể truyền là
restrictase.
DNA polymerase.
RNA polymerase.
ligase.
Restrictase và lyase tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?
Tách DNA của NST tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào vi khuẩn.
Cắt, nối DNA của tế bào cho và plasmid ở những điểm xác định tạo nên DNA tái tổ hợp.
Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tạo điều kiện cho gene được phép biểu hiện.
Quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp gồm các bước:
I. Sản xuất protein tái tổ hợp.
II. Tách dòng và tạo DNA tái tổ hợp.
III. Biểu hiện gene và phân tích biểu hiện gene. Thứ tự đúng là?
II-III-I.
I-II-III.
II-I-III.
III-II-I.
Tạo các chủng vi khuẩn E. coli mang gene sản xuất hormone sinh trưởng (GH) ở động vật có vú là ứng dụng?
tạo giống bằng vi sinh vật tái tổ hợp.
Nuôi cấy mô.
Cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính động vật.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:
ADN và protein histon.
ADN và mARN.
ADN và tARN.
ARN và protein.
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 147 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 3/4 vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
kì trung gian.
nucleosome.
sợi cơ bản.
sợi nhiễm sắc.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính
30 nm
10 nm
300 nm
700 nm
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là EFG●HI.. Đây là dạng đột biến nào?
Chuyển đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Mất đoạn
Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?
Đảo đoạn quanh tâm.
Đảo đoạn ngoài tâm.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Chuyển đoạn không trong hồ.
Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nucleotide.
Ở một loài có 4 dòng, các gen trên NST số 1 của mỗi dòng như sau:
Dòng 1: ABCDEGHIK.
Dòng 2: ABHGICDEK.
Dòng 3: ABHGEDCIK.
Dòng 4: AIGHBCDEK.
Nếu từ dòng 1 đã phát sinh đột biến đảo đoạn để hình thành các dòng còn lại thì thứ tự phát sinh đột biến của các dòng nói trên là:
(1) → (3) → (2) → (4)
(1) → (4) → (2) → (3)
(1) → (2) → (3) → (4)
(1) → (3) → (4) → (2)
Cho biết khối lượng từng loại nucleotide của một cặp NST bình thường và các dạng đột biến khác nhau (từ I à IV) được ghi lại trong bảng sau.
Tổ hợp các đột biến nào sau đây phù hợp với số liệu bảng 2 theo trình tự đột biến I - II - III - IV?
Lặp đoạn - Mất đoạn - Ba nhiễm - Đảo đoạn.
Ba nhiễm - Lặp đoạn - Mất đoạn - Đảo đoạn.
Mất đoạn - Lặp đoạn - Ba nhiễm - Đảo đoạn.
Lặp đoạn - Đảo đoạn - Ba nhiễm - Mất đoạn.
Hình bên mô tả các dạng đột biến cấu trúc NST ở thực vật. Biết mỗi tế bào chỉ xảy ra một dạng đột biến. Mỗi chữ in hoa là kí hiệu của một gen trên NST. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về các dạng đột biến thể hiện ở hình bên là đúng?
I. Dạng 1 có thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
II. Dạng 2 có thể xảy ra do sự trao đổi đoạn giữa hai NST không tương đồng.
III. Cả bốn dạng đột biến đều có thể tạo nên nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
IV. Dạng 4 có thể dùng để loại khỏi NST những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng.
2
1
4
3
Hình bên thể hiện các NST thuộc cùng một cặp NST tương đồng của một loài động vật ở tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng đều có bộ NST 2n bình thường và hợp tử được tạo thành từ hai loại giao tử của các tế bào này. Các chữ cái trên các NST này minh họa alen của một số gen. Biết rằng, trong quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng đều không xảy ra hiện tượng hoán vị gen, đột biến gen ở cặp NST này; còn các cặp NST khác là bình thường. Dựa vào các thông tin trên, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I. Hợp tử nhận giao tử mang NST bị đột biến lặp đoạn từ tế bào sinh trứng.
II. Hợp tử có bộ NST 3n.
III. Hợp tử nhận giao tử (n + 1) từ tế bào sinh trứng
IV. Cặp NST này phân li bình thường trong quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh.
1.
4.
3.
2.
Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới?
Hội chứng Turner.
Hội chứng AIDS.
Hội chứng Down.
Hội chứng Klinefelter.
Giả sử 1 loài sinh vật có bộ NST 2n = 8; các cặp NST được kí hiệu là A, a; B, b; D, d và E, e. Cá thể có bộ NST nào sau đây là thể ba?
AabDdEe.
aaBbddee.
AABbddee.
AaaBbDdee.
Người mắc hội chứng bệnh nào sau đây là thể một nhiễm?
Hội chứng Down.
Hội chứng Klinefelter.
Hội chứng Turner.
Hội chứng AIDS.
Câu 46. Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể một nhiễm?
Giao tử n kết hợp với giao tử n.
Giao tử n kết hợp với giao tử n - 1.
Giao tử 2n kết hợp với giao tử 1n.
Giao tử n kết hợp với giao tử 2n.
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li.
Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
Sự không phân li của một cặp NST ở một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ NST là
2n; 2n + 1; 2n - 1.
2n; 2n + 2; 2n - 2.
2n; 2n + 1; 2n - 1.
2n + 1; 2n - 1.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến?
I- Đột biến đa bội.
II- Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
III- Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
IV- Đột biến lệch bội dạng thể một.
1
3
2
4
Khi nói về cơ chế phát sinh đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây đúng?
Rối loạn quá trình nhân đôi DNA có thể dẫn tới phát sinh đột biến lệch bội.
Lệch bội được phát sinh chủ yếu trong phân bào nguyên phân.
Lệch bội có thể được phát sinh trong giảm phân hoặc trong nguyên phân.
Lệch bội chỉ được phát sinh ở các loài sinh sản hữu tính.
