NEW
Font size
WorksheetsĐề cương cuối kì 1 Công nghệ Chăn nuôi 11 (Trắc nghiệm)
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi quy định mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong:
1 đêm.
1 ngày.
1 ngày đêm.
2 ngày đêm.
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi được biểu thị bằng:
Chỉ số dinh dưỡng.
Loại thức ăn.
Thức ăn tinh, thô.
Chất xơ, axit amin.
Vai trò của khoáng trong cơ thể là:
Tham gia cấu tạo tế bào, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể.
Chất xúc tác trong quá trình trao đổi chất.
Cung cấp năng lượng.
Dự trữ năng lượng.
Khẩu phần ăn là gì?
Là một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng.
Là một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi nhằm thỏa mãn tiêu chuẩn ăn.
Là lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ năng lượng hoạt động trong một ngày đêm.
Là lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ dinh dưỡng theo chế độ dinh dưỡng ở từng giai đoạn phát triển.
Có mấy bước để xây dựng khẩu phần ăn cho vật nuôi?
7.
8.
9.
6.
Nhu cầu Vitamin của vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sản xuất và năng suất của vật nuôi.
Giống loài, giai đoạn sinh trưởng.
Độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sinh trưởng của vật nuôi.
Giống loài, độ tuổi, năng suất của vật nuôi.
Nhu cầu năng lượng của vật nuôi tùy thuộc vào những yếu tố nào?
Giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất.
Loài, giống.
Loài, giống, giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất.
Sức sản xuất.
Năng lượng trong thức ăn được tính bằng đơn vị:
Volt.
Calo.
Km.
Kg.
Nhu cầu dinh dưỡng bao gồm:
Nhu cầu năng lượng và nhu cầu sản xuất.
Nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất.
Nhu cầu tiêu hóa và nhu cầu sản xuất.
Nhu cầu duy trì và nhu cầu protein.
Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung của tiêu chuẩn ăn của vật nuôi:
Nhu cầu năng lượng.
Nhu cầu protein và amino acid.
Nhu cầu khoáng.
Nhu cầu muối.
Trong các chất khoáng sau chất nào là chất khoáng đa lượng?
Ca.
Fe.
Co.
Cu.
Chỉ số nào sau đây không phải là chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn?
Năng lượng.
Protein.
Chất khoáng.
Chất đạm.
Tác dụng của Vitamin là:
Điều hoà các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
Tổng hợp các chất sinh học.
Tái tạo mô.
Tăng hấp thụ chất dinh dưỡng.
Cám đậu xanh thuộc loại thức ăn nào sau đây?
Thức ăn protein động vật.
Thức ăn protein thực vật.
Thức ăn protein có nguồn gốc từ vi sinh vật.
Thức ăn nhóm carbohydrate.
Câu nào sau đây đúng về thức ăn ủ chua?
Thức ăn ủ chua bao gồm các loại thức ăn sắp hỏng, sản phẩm chính của ngành trồng trọt như cây ngô sau thu bắp, ngọn lá sắn, dây lá lạc, ngọn và bã dưa,... đã được ủ kĩ khí
Thức ăn ủ chua chứa nhiều chất dinh dưỡng, mùi vị thơm ngon, vật nuôi thích ăn nhưng bảo quản không được lâu.
Thức ăn ủ chua cung cấp các chất dinh dưỡng (protein, lipid, tinh bột, xơ, khoáng, vitamin) và nước cho vật nuôi.
Tất cả các đáp án trên.
Đâu không phải thực phẩm thuộc nhóm giàu lipid? ( thuộc nhóm thức ăn tinh )
Bột cá.
Hạt có dầu.
Dầu thực vật.
Mỡ động vật.
Câu nào sau đây không đúng về thức ăn bổ sung?
Thức ăn bổ sung là các chất thêm vào khẩu phần ăn nhằm mục đích cải thiện chất lượng sản phẩm, hỗ trợ bảo quản, duy trì chất lượng thức ăn; ngăn chặn, giảm thiểu nguy cơ bệnh tật cho vật nuôi.
Thức ăn bổ sung dinh dưỡng gồm các amino acid, nitrogen phi protein, vitamin, chất khoáng,... Ví dụ: bổ sung premix khoáng, vitamin, giúp cân bằng khoáng – vitamin và nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn.
Thức ăn bổ sung vì mục đích hỗ trợ tiêu hoá, phòng bệnh (enzyme, probiotics, thảo dược,...). Ví dụ: bổ sung các chế phẩm probiotics trong thức ăn giúp cải thiện sự cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, nâng cao khả năng tiêu hoá, hấp thụ thức ăn và phòng bệnh cho vật nuôi.
Thức ăn bổ sung thảo dược giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng gan và hỗ trợ tiêu hoá.
Chất bảo quản thức ăn, chất chống mốc là:
Thức ăn bổ sung.
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
Phụ gia.
Thức ăn đậm đặc.
Thức ăn chăn nuôi là:
Sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến.
Bất cứ thứ gì mà vật nuôi có thể ăn, uống.
Yếu tố tiên quyết trong xây dựng mô hình chăn nuôi hiện đại.
Tất cả các đáp án trên.
Đâu không phải thức ăn thuộc loại "thức ăn protein động vật"?
Bột thịt.
Bột huyết.
Sữa.
Khô dầu.
Đâu không phải thức ăn thuộc nhóm carbohydrate? (*thuộc nhóm thức ăn tinh)
Hạt ngũ cốc.
Phụ phẩm xay xát.
Các loài ốc, tôm, tép.
Các loài củ (sắn, khoai lang).
Bảo quản bằng phương pháp ủ chua, Lactic acid sinh ra trong quá trình ủ chua sẽ:
Ức chế các vi sinh vật gây hư hỏng và gây bệnh, giúp kéo dài thời gian bảo quản thức ăn 3 – 6 tháng.
Làm gia tăng lượng vi sinh vật có lợi nhằm duy trì tính nguyên vẹn của thức ăn từ 3 – 6 tháng.
Phủ lên bề mặt thức ăn một lớp bảo vệ nhằm chống lại sự tác động của môi trường xung quanh, giúp duy trì thức ăn được lâu hơn.
Tất cả các đáp án trên.
Đâu không phải ý nghĩa của việc bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Đảm bảo chất lượng thức ăn, giúp thức ăn giữ được giá trị dinh dưỡng, giảm thiệt hại do hư hỏng và an toàn cho vật nuôi.
Tăng sức cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.
Dự trữ thức ăn trong thời gian cho phép.
Tiết kiệm chi phí thức ăn.
Thức ăn ủ chua sau 3 – 4 tuần phải đạt được yêu cầu gì thì mới được coi là đạt yêu cầu?
Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, mềm, không nhũn nát, mùi chua nhẹ, không mốc, không có mùi lạ.
Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, cứng chắc, mùi hắc, không mốc.
Có màu trắng vàng, mềm, không nhũn, không mốc, có mùi thơm thoang thoảng.
Tất cả các đáp án trên.
Đâu không phải một dụng cụ cần thiết để thực hành phương pháp ủ chua thức ăn thô, xanh?
Bình nhựa dung tích 2 – 5l hoặc túi nylon chứa được 2 – 5kg.
Dao, thớt băm cỏ.
Giấy/Máy đo pH.
Dung dịch lactic.
Để bảo quản rơm lúa sau khi thu, cắt bằng phương pháp phơi khô thì ta làm thế nào?
Cho vật nuôi ăn ngay lập tức, càng nhanh càng tốt.
Phơi khô rơm lúa một cách tự nhiên và đóng bánh hoặc cuộn thành khối, sau đó bảo quản trong kho hoặc nơi cao ráo có mái che và khô thoáng.
Phơi khô rơm lúa ở trong lò nung và đóng thành tảng để duy trì dưỡng chất, sau đó bảo quản ở nơi có nhiệt độ cao, khô thoáng.
Cho vào kho lạnh.
Dưới đây là một số bước của quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh. Ý nào không đúng?
Nhập nguyên liệu.
Làm sạch nguyên liệu.
Lấy mẫu kiểm tra nguyên liệu.
Nghiền nguyên liệu.
Thức ăn ủ men được sản xuất bằng phương pháp:
Dùng men kết hợp với các enzyme tự nhiên trong thực phẩm.
Lên men nguyên liệu giàu tinh bột như cám gạo, bột ngô, bột sắn,.. với nấm men.
Bão hoà các chất kết dính trong các nguyên liệu giàu tinh bột như cám gạo, bột ngô, bột sắn,.. với nấm men.
Tất cả các đáp án trên.
“Trộn đều nguyên liệu với men giống theo tỉ lệ 1 kg men giống cho 200 kg thức ăn” là nằm trong bước nào của quy trình ủ men nguyên liệu thức ăn tinh bột?
Chuẩn bị nguyên liệu.
Xử lí.
Tiến hành ủ.
Bảo quản.
Cho các hoạt động sau: Phơi 1 – 2 ngày nếu hàm lượng nước lớn hơn 75%. Băm nhỏ 3 – 5 cm để nén được chặt - tạo điều kiện yếm khí. Bổ sung rỉ mật đường hoặc tinh bột. Các hoạt động này thuộc bước nào của quy trình ủ chua thức ăn thô, xanh?
Chuẩn bị nguyên liệu.
Xử lí nguyên liệu.
Ủ chua.
Sử dụng.
Đâu là một phương pháp bảo quản thức ăn thô? (*/62SGK)
Bảo quản bằng phương pháp oxi hoá – khử.
Bảo quản bằng phương pháp đông băng.
Bảo quản bằng phương pháp vôi hoá.
Bảo quản bằng phương pháp kiềm hoá.
Ở bước xử lí nguyên liệu khi thực hành phương pháp ủ men tinh bột, bánh men rượu gạo cần được:
Nghiền nhỏ, ray loại bỏ trấu.
Nghiền nát để thành bột mịn.
Rang lại để tăng tính khả năng chống chịu.
Ngâm nước để dễ tan.
Thức ăn chăn nuôi công nghiệp gồm hai loại, đó là:
Thức ăn chuyền công nghệ và thức ăn bán công nghiệp.
Thức ăn nông nghiệp và thức ăn thuỷ sản.
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc.
Tất cả các đáp án trên.
Trong quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh ở quy mô công nghiệp, công việc nào cần làm trước công việc “hấp chín bằng hệ thống hơi nước”?/60sgk
Phối trộn các nguyên liệu theo công thức tính toán sẵn.
Ép viên, làm nguội.
Sàng phân loại viên.
Chuyển vào bồn chứa.
Silo thường được sử dụng để:/66sgk
Chứa các loại nguyên liệu sản xuất thức ăn như cám, ngô, đậu tương, với số lượng lớn.
Ủ chua thức ăn cho gia súc nhai lại.
Thay thế cho kho lạnh trong trường hợp mất điện.
Cả A và B.
Các loại enzyme tiêu hoá được sử dụng trong chế biến thức ăn chăn nuôi với mục đích nào?
Tăng cường tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng và các thức ăn khó tiêu hoá như thức ăn thô, xanh có hàm lượng lignin cao.
Giảm tác động xấu của lên men trong ủ chua thức ăn thô, xanh cho gia súc nhai lại.
Giảm tính đột biến gen trong quá trình chế biến thức ăn chăn nuôi.
Tất cả các đáp án trên.
Dưới đây là quy trình công nghệ lên men lỏng trong chăn nuôi lợn. Số 4 trong hình là gì?
Nguyên liệu: Thức ăn tinh, thức ăn xanh.
Lên men.
Phối trộn: bổ sung nước và giống vi sinh vật khởi động.
Cho ăn.
Nhóm enzyme phân giải xơ được bổ sung trong thức ăn cho lợn, gia cầm nhằm:
Loại bỏ chất xơ trong khẩu phần ăn.
Khuếch đại lượng chất xơ trong thức ăn lên nhiều lần.
Tăng hiệu quả sử dụng xơ trong khẩu phần.
Giảm lượng chất xơ có trong thức ăn.
Nhóm enzyme nào có thể bổ sung trong thức ăn cho lợn, gia cầm nhằm giảm ảnh hưởng của các phytate kháng dinh dưỡng, tăng cường hấp thu phosphorus (P), calcium (Ca), amino acid và năng lượng, đồng thời giảm tác động tiêu cực của việc thải P vô cơ ra ngoài môi trường?
Phytase.
Oxidoreductase.
Hydrolase.
Lyase.
Nhiệt độ bảo quản trong phòng lạnh cần ở mức bao nhiêu?
50 – 60°C.
100 - 105°F.
-10 – 10°C.
2 - 4°C.
Ligninase trong chế biến thức ăn chăn nuôi được sử dụng để:
Lên men (ủ chua) thức ăn thô, xanh cho gia súc nhai lại nhằm tăng khả năng tiêu hoá, hấp thụ lignin của vi sinh vật trong dạ cỏ.
Kích thích quá trình lên men (ủ chua) thức ăn thô, xanh cho gia súc nhai lại, giúp tăng cường tính chất của ase trong tiêu hoá của động vật.
Loại bỏ các chất độc hại, những thành phần gây cản trở việc hấp thu, tiêu hoá của vật nuôi trong thức ăn.
Không chế lượng chất độc hại tồn dư do các chất cấm có thể gây ra.
Protease được sử dụng trong chế biến thức ăn chăn nuôi để:
Tổng hợp amino acid và peptide có trong lượng phần tử nhỏ trong đậu tương, phụ phẩm công và nông nghiệp,... thành protein, giúp vật nuôi dễ hấp thu và tiêu hoá hơn.
Thủy phân protein trong đậu tương, phụ phẩm công và nông nghiệp,, thành các amino acid và peptide có trong lượng phần tử nhỏ, để tiêu hoá hấp thu hơn đối với vật nuôi.
Biến đổi một phần protein thông thường thành protein tinh chất, giúp vật nuôi có thể hấp thụ, tiêu hoá dễ hơn cũng nhưng tăng chất lượng thịt của vật nuôi.
Bổ sung vào thức ăn một phần protein tinh chất từ bên ngoài, giúp vật nuôi có thể hấp thụ, tiêu hoá dễ hơn cũng nhưng tăng chất lượng thịt của vật nuôi.
Đối với bảo quản lạnh, nhiệt độ thấp sẽ:
Làm chậm quá trình tự phân huỷ của thức ăn, ức chế vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn và gây bệnh.
Làm chậm quá trình tự phân huỷ thức ăn, tái tạo lại các cấu trúc quan trọng trong thức ăn.
Duy trì cường độ hoạt động của vi khuẩn, giúp giữ cho thức ăn nguyên vẹn.
Tất cả các đáp án trên.
Phương pháp bảo quản lạnh áp dụng đối với:
Các loại thức ăn được chế biến bằng công nghệ lên men.
Các nguyên liệu, thức ăn dễ bị hư hỏng bởi nhiệt độ như enzyme, vitamin,.
Các nguyên liệu khô, thức ăn cần giữ lại carbohydrate nguyên chất.
Tất cả các đáp án trên.
Phương pháp nào được ứng dụng để chế biến thức ăn thô có hàm lượng lignin cao như thân cây sắn, rơm, rạ, lõi ngô,?
Phương pháp đường oxy hoá học.
Phương pháp đường hoá xơ.
Phương pháp tượng lượng đường trong máu.
Phương pháp giảm lượng đường trong máu.
Đâu không phải một nhóm bệnh chính ở vật nuôi?
Bệnh nội khoa.
Bệnh truyền nhiễm.
Bệnh kí sinh trùng.
Bệnh da liễu.
“Tăng sức đề kháng của vật nuôi” là tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi ở:
Vai trò về khoa học.
Vai trò đối với sức khoẻ cộng đồng.
Vai trò về môi trường.
Vai trò về kinh tế.
Đâu là một nhóm bệnh chính ở vật nuôi?
Bệnh quá nạc thịt.
Bệnh tự kỷ ám thị.
Bệnh sinh sản.
Bệnh rối loạn tiêu hoá.
Đối với vai trò về kinh tế trong chăn nuôi, phòng bệnh tốt giúp:
Tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh vì cấu trúc gen không bị phá vỡ.
Tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh, giảm chi phí điều trị bệnh và các tổn hại khác do bệnh gây nên.
Đảm bảo sự ổn định của thị trường chăn nuôi trong nước và quốc tế.
Làm tăng tần suất dịch bệnh trong đàn.
“Tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả chăn nuôi” là tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi ở lĩnh vực nào?
Vai trò về khoa học
Vai trò đối với sức khoẻ cộng đồng
Vai trò về bảo vệ môi trường
Vai trò về kinh tế
Đối với sức khoẻ cộng đồng, phòng, trị bệnh tốt sẽ mang lại kết quả nào?
Giúp cho người không bao giờ phải lưu tâm về chất lượng của đồ ăn thức uống
Giúp tạo ra hệ sinh thái lành mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần bao trùm lên cả cộng đồng
Giúp cung cấp nguồn thực phẩm an toàn và bổ dưỡng, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo sức khoẻ cộng đồng
Tất cả các đáp án trên
Vai trò của phòng trị bệnh đối với bảo vệ môi trường là gì?
Tăng sức đề kháng của vật nuôi
Giảm tỉ lệ mắc bệnh
Giảm nguy cơ phát tán lây lan mầm bệnh cho động vật và con người
Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ và thực phẩm an toàn cho con người
Đâu không phải là vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi trong chăn nuôi?
Về khoa học: đóng góp những tri thức và kinh nghiệm quý báu cho nghiên cứu về chăn nuôi
Về kinh tế: giảm chi phí trị bệnh và chống dịch, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả chăn nuôi
Đối với sức khoẻ cộng đồng: cung cấp thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng và an toàn; ngăn ngừa bệnh lây từ động vật sang người
Về bảo vệ môi trường: giảm nguy cơ tồn tại, phát tán mầm bệnh, giảm sử dụng các biện pháp chống dịch; tăng hiệu quả sử dụng thức ăn và rút ngắn thời gian nuôi
Nguy cơ phát sinh bệnh cũng như hiệu quả trong kiểm soát bệnh không có liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Chi phí đầu tư nguyên vật liệu
Con giống
Kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc
Yếu tố môi trường
