Font size
WorksheetsCạnh tranh, Cung - Cầu và Lạm phát
Total questions: 59
Worksheet time: 31mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận là nội dung của khái niệm
đấu tranh.
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
ganh đua.
thỏa hiệp.
thỏa mãn.
ký kết.
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Tăng cường đầu cơ tích trữ.
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Giá cả của hàng hóa đem bán.
Giá cả của các hàng hóa cùng loại.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
vị thế của hàng hóa đó.
giá cả của hàng hóa đó.
nguồn gốc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung tăng lên.
Cung giảm xuống.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hóa, dịch vụ nào đó trên thị trường có xu hướng giảm xuống thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng
giữ nguyên.
giảm.
không đổi.
tăng.
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hóa dịch vụ
không biến động.
luôn cân bằng nhau.
không thay đổi.
có xu hướng giảm.
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hóa dịch vụ cũng
luôn cân bằng nhau.
không biến động.
có xu hướng tăng.
không thay đổi.
Khi giá cả một mặt hàng mà em thường sử dụng tăng cao do lượng người mua đông mà hàng lại khan hiếm thì vận dụng quan hệ cung - cầu, em sẽ lựa chọn cách nào dưới đây theo hướng có lợi nhất cho mình?
Bỏ hẳn không mua và không sử dụng mặt hàng đó nữa.
Chấp nhận mua mặt hàng đó với giá cao vì đã quen dùng.
Tìm mua một mặt hàng tương đương có giá thấp hơn.
Đợi khi nào mặt hàng đó ổn định thì tiếp tục mua.
Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
Do cung, cầu rối loạn.
Do cung = cầu.
Do cung > cầu.
Do cung < cầu.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
giảm giá hàng hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
thị trường.
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tuyệt đối.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
cơ cấu thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
cơ cấu thất nghiệp.
tính chất của thất nghiệp.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp chu kỳ.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động.
cạnh tranh.
cung cầu.
thất nghiệp.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
việc làm.
lạm phát.
thất nghiệp.
nghỉ việc.
Khái niệm nào chỉ nơi gặp gỡ giữa người bán sức lao động và người sử dụng lao động để thỏa thuận mức tiền công, điều kiện làm việc?
thị trường thương mại
thị trường công nghệ
thị trường việc làm
thị trường tài chính
. Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua sức lao động (người sử dụng sức lao động), thông qua các hình thức thỏa thuận về giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
Thị trường lao động
Thị trường tài chính
Thị trường tiền tệ
Thị trường công nghệ
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động như thế nào?
không trình độ
không đào tạo
chất lượng thấp
chất lượng cao
Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm thể hiện đúng nhất ở nhận định nào?
Hai thị trường hoạt động độc lập, không ảnh hưởng đến nhau.
Thị trường lao động chỉ cung cấp người lao động, còn thị trường việc làm chỉ tuyển dụng lao động.
Thị trường việc làm là cầu nối giúp người lao động và người sử dụng lao động gặp nhau, góp phần cân bằng cung – cầu lao động.
Thị trường việc làm quyết định toàn bộ sự biến động của thị trường lao động.
Khi có điều kiện thuận lợi để thực hiện mục tiêu lợi nhuận, yếu tố nào là điểm khởi phát đúng?
cơ hội kinh doanh
ý tưởng kinh doanh
mục tiêu kinh doanh
chiến lược kinh doanh
Nguồn gốc hình thành ý tưởng kinh doanh thường xuất phát từ đâu?
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài
điểm yếu nội tại và khó khăn
những cản trở pháp lý
khó khăn nội tại doanh nghiệp
Ý tưởng có tính khả thi, tạo lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là gì?
ý tưởng kinh doanh
ý tưởng đồ họa
ý tưởng nghệ thuật
ý tưởng kiến trúc
Yếu tố nào sau đây không phải là nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
Kinh nghiệm
Hiểu biết
Sự đam mê
Vị trí địa lý
Năng lực thể hiện hiểu biết chuyên ngành, lĩnh vực kinh doanh của người khởi sự là gì?
năng lực nắm bắt cơ hội
năng lực chiến lược
năng lực chuyên môn
năng lực trách nhiệm
Vì sao việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết?
kinh doanh mặt hàng gì
Thời gian sẽ thành công
Đóng góp cho nền kinh tế
Đóng góp cho gia đình
Nội dung nào phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Đem lại lợi nhuận cho chủ thể
Nâng tầm thương hiệu
Lành mạnh hóa thị trường
Giảm thiểu rủi ro tạm thời
Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất để gia tăng lợi nhuận thể hiện năng lực nào của người sản xuất?
năng lực học tập
năng lực quản lý
năng lực chuyên môn
năng lực lãnh đạo
Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh là gì?
chống nhập giá cả
gian lận và trốn thuế
chống thất nghiệp
chuyên môn, nghiệp vụ
Khái niệm bao quát các nguyên tắc, chuẩn mực điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi trong kinh doanh là gì?
ý tưởng kinh doanh
đạo đức kinh doanh
triết lý kinh doanh
cơ hội kinh doanh
Đạo đức kinh doanh góp phần tích cực nào cho nền kinh tế?
Làm mất lòng tin khách hàng
Điều chỉnh hành vi tiêu cực
Hạn chế hợp tác đầu tư
Thúc đẩy phát triển bền vững
Xây dựng đạo đức kinh doanh tốt giúp doanh nghiệp đạt lợi ích nào?
tránh kiểm toán tài chính
giảm bớt cạnh tranh
nâng cao uy tín khách hàng
không phải đóng thuế
Hành vi nào thể hiện đạo đức kinh doanh?
Đảm bảo lợi ích chính đáng người lao động
Triệt hạ đối thủ cạnh tranh
Phân biệt đối xử giới tính
Che giấu thông tin sản phẩm
Việc hoàn thành nhiệm vụ để đem lợi ích cho doanh nghiệp và xã hội phản ánh phẩm chất nào?
Có nguyên tắc
Trách nhiệm
Gắn kết lợi ích cá nhân
Trung thực
Một biểu hiện thực hiện đạo đức trong kinh doanh đối với chủ thể là gì?
đầu tư quảng cáo quá mức
đẩy mạnh xuất khẩu bất chấp
nộp thuế theo quy định
đẩy mạnh truyền thông ẩn
Áp dụng biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng thể hiện điều gì của doanh nghiệp?
chính sách bao trợ
lĩnh vực độc quyền
phương thức hoàn vốn
đạo đức kinh doanh
Khẳng định nào dưới đây không phản ánh vai trò của tiêu dùng?
Tiêu dùng là đầu ra của sản xuất và kinh doanh
Tiêu dùng góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất.
Tiêu dùng tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Tiêu dùng làm giảm tích luỹ của cải của nền kinh tế.
Việc anh T tích cực tuyên truyền, ủng hộ mua sắm các hàng hóa có nguồn gốc, xuất xứ Việt Nam là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính thời đại.
Tính quốc tế.
Tính hợp lý.
Tính kế thừa trong đặc điểm văn hóa tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hóa tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối
tính nhân loại.
truyền thống của dân tộc.
truyền thống quốc tế.
bản sắc thời đại.
Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hóa, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
Tính hợp lý.
Tính kế thừa.
Tính thời đại.
Tính giá trị.
Lan luôn tự hào về trang phục truyền thống của dân tộc, đặc biệt là áo dài truyền thống. Vào những dịp đặc biệt như khai giảng đầu năm học, những ngày lễ, Tết, Lan thường mặc áo dài truyền thống để thể hiện niềm tự hào dân tộc. Việc làm của Lan thể hiện biện pháp nào dưới đây nhằm xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
Tuyên truyền văn hóa tiêu dùng Việt Nam đến bạn bè trên thế giới.
Quảng bá văn hóa tiêu dùng của Việt Nam với thế giới.
Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa tiêu dùng tốt đẹp của đất nước.
Tiếp thu các giá trị văn hóa tiêu dùng hiện đại của thế giới.
Ở nước ta hiện nay, trong hoạt động tiêu dùng, việc người tiêu dùng có xu hướng giữ gìn các giá trị tiêu dùng truyền thống tốt đẹp để làm giàu bản sắc văn hóa Việt Nam là phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lý.
Góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng và phong phú là một trong những vai trò của
cung cầu
kinh doanh.
tiêu dùng
phân phối
Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Hợp tác và cạnh tranh.
Thực hiện tốt chế độ.
Trung thực và trách nhiệm.
Thưởng phạt rõ ràng.
. Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần
khuyến khích, cổ vũ
lên án, ngăn chặn.
thờ ơ, vô cảm
học tập noi gương
Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?
Tôn trọng bản thân mình
Tôn trọng con người.
Tôn trọng lợi ích nhóm.
Tôn trọng lợi ích của bản thân.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
Tiền công, tiền lương.
Điều kiện đi nước ngoài.
Điều kiện xuất khẩu lao động.
Tiền môi giới lao động
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng
giảm.
tăng.
giữ nguyên.
không đổi.
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
Tăng thu nhập cá nhân.
Tìm kiếm việc làm cho mình.
Tuyển được nhiều lao động mới.
Hưởng phí trung gian môi giới.
. Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp
nâng cao năng lực cạnh tranh
gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.
gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.
không bị thanh tra kiểm toán.
Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty nhưng không được nhận do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Chị H sau khi ra trường nộp hồ sơ vào công ty X, được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau thời gian thử việc, do thấy môi trường làm việc không phù hợp với mình và chế độ lương thấp, chị H đã viết đơn xin nghỉ việc.
đúng / sai
Anh D và chị H đều đang trong tình trạng thất nghiệp.
Anh D bị thất nghiệp do nguyên nhân khách quan.
Thất nghiệp của anh D không gây ảnh hưởng đến việc sử dụng nguồn nhân lực và không tác động đến sự phát triển kinh tế – xã hội.
Nguyên nhân khiến chị H rơi vào tình trạng thất nghiệp thuộc nhóm nguyên nhân chủ quan.
Sau khi tốt nghiệp Cao đẳng, anh K nộp hồ sơ xin việc tại nhiều doanh nghiệp nhưng chưa được tuyển dụng do kỹ năng nghề chưa đáp ứng yêu cầu. Chị M sau khi ra trường được nhận vào làm việc tại công ty Y, tuy nhiên sau một thời gian làm việc, do không chịu được áp lực công việc nên chị đã chủ động xin nghỉ việc.
Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng?
đúng/sai
Anh K và chị M đều không được xem là người thất nghiệp vì đã từng có quá trình tìm kiếm việc làm.
Nguyên nhân thất nghiệp của anh K hoàn toàn do yếu tố khách quan từ phía doanh nghiệp.
Thất nghiệp không gây ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động và không tác động đến nền kinh tế.
Việc chị M chủ động nghỉ việc xuất phát từ nguyên nhân chủ quan của người lao động.
M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức mà anh tích lũy được trong quá trình học Đại học và tình yêu đối với nông nghiệp cùng với khát vọng mang đến cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng.
Ý tưởng kinh doanh giúp M xác định mình sẽ kinh doanh cái gì.
Lợi thế nội tại chính là sở thích ẩm thực của M.
Cơ hội bên ngoài là nhu cầu người tiêu dùng tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch.
Năng lực kinh doanh được đề cập đến trong trường hợp trên là năng lực lãnh đạo.
Anh N có ý tưởng thành lập doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm. Anh đã phát huy thế mạnh của bản thân về kiến thức hóa học, sinh học, dược học để tạo ra các sản phẩm có chất lượng và an toàn. Thông qua việc khảo sát thị hiếu của thị trường, anh xây dựng kế hoạch kinh doanh hướng đến các sản phẩm phục vụ nhu cầu làm đẹp và chăm sóc sức khỏe người tiêu dùng. Dù phải đối diện với nhiều khó khăn do là doanh nghiệp mới và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành, anh N vẫn kiên trì học hỏi, đi từng bước nhỏ, lập kế hoạch cụ thể và đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu nhằm xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp.
Hiểu biết về hóa học, sinh học, dược học của anh N là lợi thế nội tại của ý tưởng kinh doanh.
Sản phẩm của anh N có chất lượng và an toàn thể hiện tính bền vững của ý tưởng kinh doanh.
Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành là thách thức trong hoạt động kinh doanh của anh N.
Việc anh N xây dựng kế hoạch kinh doanh cụ thể và đi từng bước nhỏ thể hiện năng lực lãnh đạo trong
