Font size
WorksheetsÔn tập Học kì 1 - Vật lý 11: Trắc nghiệm Dao động điều hòa
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Vật dao động điều hòa có tốc độ bằng không khi vật ở vị trí
mà lực tác động vào vật bằng không.
có li độ bằng 0.
cân bằng.
có li độ cực đại.
Khi một vật dao động điều hòa, vận tốc của nó cũng biến đổi điều hòa và
sớm pha π/2 so với li độ.
ngược pha so với li độ.
cùng pha so với li độ.
chậm pha π/2 so với li độ.
Tìm phát biểu sai khi nói về dao động điều hòa.
Gia tốc sớm pha π so với li độ.
Vận tốc và gia tốc luôn ngược pha nhau.
Vận tốc luôn trễ pha π/2 so với gia tốc.
Vận tốc luôn sớm pha π/2 so với li độ.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Vectơ gia tốc của vật
luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.
có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn li độ của vật.
luôn hướng về vị trí cân bằng.
có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn vận tốc của vật.
Véc tơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
hướng ra xa vị trí cân bằng.
cùng hướng chuyển động.
hướng về vị trí cân bằng.
ngược hướng chuyển động.
Trong dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là sai.
Vận tốc của vật có độ lớn đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
Gia tốc của vật có độ lớn đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
Vận tốc của vật có độ lớn đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
Gia tốc của vật có độ lớn đạt giá trị cực tiểu khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
Trong dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm?
Pha dao động.
Pha ban đầu.
Li độ.
Biên độ.
Phương trình dao động điều hòa của một chất điểm có dạng x=Acos(ωt+φ) . Độ dài quỹ đạo của dao động là
A
2A
4A
A/2
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=Acos(ωt+φ) . Tốc độ cực đại của chất điểm trong quá trình dao động bằng
vmax=A2ω
vmax=Aω
vmax=−Aω
vmax=Aω2
Trong dao động điều hòa x=2Acos(ωt+φ) , giá trị cực đại của gia tốc là
amax=ω2A
amax=2ω2A
amax=2ω2A2
amax=−ω2A
Gia tốc của vật dao động điều hòa bằng không khi
vật ở vị trí có li độ cực đại.
vận tốc của vật đạt cực tiểu.
vật ở vị trí có li độ bằng không.
vật ở vị trí có pha dao động cực đại.
Một chất điểm có khối lượng m , dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O với tần số góc ω , biên độ A . Lấy gốc thế năng tại O. Khi li độ là x thì thế năng Wt tính bằng biểu thức
Wt=21mω2x2
Wt=21mω2A2
Wt=21mω2A2
Wt=21mωx2
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, cơ năng của nó bằng
Tổng động năng và thế năng của vật khi qua một vị trí bất kì.
Thế năng của vật năng khi qua vị trí cân bằng.
Động năng của vật năng khi qua vị trí biên.
Cả A, B, C đều đúng.
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.
Một vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x=Acosωt . Động năng của vật tại thời điểm t là
Wd=2mω2A2sin2ωt
Wd=21mω2A2sin2ωt
Wd=mω2A2sin2ωt
Wd=21mω2A2cos2ωt
Dao động tắt dần của con lắc đơn có đặc điểm là
Động năng của con lắc ở vị trí cân bằng luôn không đổi.
Cơ năng của dao động giảm dần.
Biên độ không đổi.
Cơ năng của dao động không đổi.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
với tần số lớn nhất, biên độ lớn nhất.
với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
với tần số bằng tần số dao động riêng.
với biên độ bằng biên độ của ngoại lực tác dụng lên vật.
Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?
Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng tăng dần.
Dao động tắt dần
có biên độ không đổi theo thời gian.
luôn có lợi.
luôn có hại.
có biên độ giảm dần theo thời gian.
Phát biểu nào sai khi nói về dao động tắt dần
Biên độ dao động giảm dần.
Cơ năng dao động giảm dần.
Tần số dao động càng lớn thì sự tắt dần càng chậm.
Lực cản và lực ma sát càng lớn thì sự tắt dần càng nhanh.
Tần số của một sóng cơ học truyền trong một môi trường càng cao thì
bước sóng càng nhỏ.
chu kì càng tăng.
biên độ càng lớn.
vận tốc truyền sóng càng giảm.
Đại lượng nào sau đây của sóng không phụ thuộc môi trường truyền sóng?
Tần số của sóng.
Vận tốc truyền sóng.
Bước sóng.
Vận tốc truyền sóng và bước sóng.
Một sóng cơ có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với vận tốc v , khi đó bước sóng được tính theo công thức
λ=vf .
λ=fv .
λ=2vf .
λ=f2v .
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
gần nhau nhất mà tại hai điểm đó dao động cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Một âm có tần số xác định truyền lần lượt trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1,v2,v3 . Nhận định nào sau đây đúng?
v2>v1>v3 .
v1>v2>v3 .
v3>v2>v1 .
v1>v3>v2 .
Nhận xét nào là đúng về sóng cơ học:
Sóng cơ học truyền trong môi trường chất lỏng thì chỉ truyền trên mặt thoáng.
Sóng cơ học không truyền trong môi trường chân không và cả môi trường vật chất.
Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường, kể cả môi trường chân không.
Sóng cơ học chỉ truyền được trong môi trường vật chất, không thể truyền trong chân không.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về phương dao động của sóng dọc?
Nằm theo phương ngang.
Nằm theo phương thẳng đứng.
Theo phương truyền sóng.
Vuông góc với phương truyền sóng.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây SAI?
Tia hồng ngoại có tính chất nổi bật là tác dụng nhiệt.
Tia hồng ngoại là bức xạ nhìn thấy được.
Tia hồng ngoại cơ bản là sóng điện từ.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là SAI?
Tia hồng ngoại cơ bản là sóng điện từ.
Các vật ở nhiệt độ trên 2000∘ C chỉ phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là
gây ra hiện tượng quang điện ngoài ở kim loại.
có khả năng đâm xuyên rất mạnh.
có tác dụng nhiệt rất mạnh.
không bị nước và thủy tinh hấp thụ.
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều gây ra hiện tượng quang điện đối với mọi kim loại.
Một vật bị nung nóng phát ra tia tử ngoại, khi đó vật không phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều làm ion hóa mạnh các chất khí.
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây ĐÚNG?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện đối với mọi kim loại.
Tần số của tia hồng ngoại nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều làm ion hoá mạnh các chất khí.
Một vật bị nung nóng phát ra tia tử ngoại, khi đó vật không phát ra tia hồng ngoại.
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây SAI?
Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
Tia tử ngoại kích thích sự phát quang của nhiều chất.
Tia tử ngoại được dùng
để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.
trong y tế để chụp điện, chiếu điện.
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh.
để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại.
Tia hồng ngoại là những bức xạ có
bản chất là sóng điện từ.
khả năng đâm xuyên mạnh, có thể xuyên qua lớp chì dày cỡ cm.
khả năng ion hoá mạnh không khí.
bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Chọn câu trả lời SAI. Tia tử ngoại
không tác dụng lên kính ảnh.
kích thích một số chất phát quang.
làm ion hóa không khí.
gây ra những phản ứng quang hóa.
Sóng điện từ
là sóng dọc hoặc sóng ngang.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?
Phản xạ.
Truyền được trong chân không.
Mang năng lượng.
Khúc xạ.
Phát biểu nào sau đây về tính chất của sóng điện từ là không đúng?
Nguồn phát sóng điện từ rất đa dạng, có thể là bất cứ vật nào tạo điện trường hoặc từ trường biến thiên.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ có thể bị phản xạ, khúc xạ, giao thoa.
Tốc độ lan truyền sóng điện từ trong chân không bằng tốc độ ánh sáng.
Sóng điện từ
luôn là sóng ngang.
luôn là sóng dọc.
sóng dọc hoặc ngang.
sóng đứng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cũng giống như sóng âm, sóng điện từ có thể là sóng ngang hoặc là sóng dọc.
Sóng điện từ chỉ lan truyền được trong môi trường vật chất.
Vận tốc truyền của sóng điện từ bằng 3×108 m/s, không phụ thuộc vào môi trường truyền sóng.
Sóng điện từ luôn là sóng ngang và lan truyền được cả trong môi trường vật chất và môi trường chân không.
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng
biên độ nhưng khác tần số.
pha ban đầu nhưng khác tần số.
tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian.
Tại hai điểm A, B trên mặt nước người ta gây ra hai dao động hình sin theo phương thẳng đứng cùng phương trình dao động u_A = u_B = a cos(ωt) với bước sóng là λ. Điểm M trên mặt nước cách A một khoảng d1 và B một khoảng d2. Biên độ sóng a_M tại M có biểu thức
aM=2acos(λπ(d1−d2))
aM=2asin(λπ(d1−d2))
aM=acos(λπ(d1−d2))
aM=asin(λπ(d1−d2))
Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai nguồn kết hợp S1 và S2. Hai nguồn này dao động điều hoà theo phương thẳng đứng, cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ
dao động với biên độ cực tiểu.
dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại.
dao động với biên độ cực đại.
không dao động.
Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng phương trình u=Acosωt . Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng
một số lẻ lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần bước sóng.
Trong thí nghiệm về giao thoa của hai sóng cơ, một điểm có biên độ cực tiểu khi
hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng số nguyên lần nửa bước sóng.
hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng số nguyên lần bước sóng.
hai sóng thành phần tại điểm đó ngược pha nhau.
hai sóng thành phần tại điểm đó cùng pha nhau.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng
hai lần bước sóng.
một bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Để đo bước sóng của ánh sáng đơn sắc người ta có thể dùng
thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng.
thí nghiệm tán sắc ánh sáng.
thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng.
thí nghiệm của Newton về ánh sáng đơn sắc.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn
cùng cường độ.
đơn sắc.
kết hợp.
cùng màu sắc.
Trong thí nghiệm giao thoa khe Young, khoảng cách giữa hai vân sáng cạnh nhau là
aDλ .
Dλa .
aλD .
Daλ .
Trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng trắng của Y-âng, khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liên tiếp bằng
một khoảng vân.
một nửa khoảng vân.
một phần tư khoảng vân.
hai lần khoảng vân.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khoảng vân?
Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng kế tiếp.
Khoảng vân là khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vân sáng.
Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân tối kế tiếp.
Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng.
Thực hiện thí nghiệm Young với ánh sáng đơn sắc màu lam và quan sát hệ vân giao thoa trên màn. Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và các điều kiện khác của thí nghiệm được giữ nguyên thì hiện tượng xảy ra là
khoảng vân tăng lên.
khoảng vân giảm xuống.
vị trí vân trung tâm thay đổi.
khoảng vân không thay đổi.
Cho các phát biểu sau về sóng cơ. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Sóng cơ là quá trình lan truyền dao động trong môi trường vật chất.
Sóng cơ truyền được trong chân không.
Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào tính chất của môi trường.
Khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha bằng một bước sóng.
Cho các phát biểu sau về sóng cơ, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai:
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.
Tần số của sóng bằng tần số của nguồn dao động.
Khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tần số của sóng không đổi
Biên độ sóng cơ luôn không đổi theo khoảng cách truyền.
Cho các phát biểu sau về sóng cơ, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai:
Sóng cơ là quá trình lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất.
Sóng cơ truyền được trong chân không.
Khi sóng truyền, các phần tử môi trường truyền đi theo phương truyền sóng.
Khi sóng cơ truyền đi, năng lượng được truyền theo sóng.
Cho các phát biểu sau về sóng cơ, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai:
Bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì.
Khi truyền sang môi trường khác, tần số của sóng thay đổi theo vận tốc mới.
Vận tốc truyền sóng tăng khi nguồn dao động nhanh hơn.
Vận tốc truyền sóng bằng vận tốc dao động của các phần tử môi trường.
