wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về hệ miễn dịch và nguyên nhân gây bệnh ở người

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây là nguyên nhân gây bệnh ở người?

1- Các tác nhân vật lí, hoá học

2-Các tác nhân sinh học

3-Thói quen sinh hoạt

4- Yếu tố di truyền

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Nguyên nhân gây bệnh nào sau đây thuộc về nhóm "các nguyên nhân bên trong"?

a)

Tuổi tác

b)

Vi khuẩn

c)

Virus

d)

Hoá chất độc hại

3.

Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân gây bệnh ở người?

a)

Ăn uống đảm bảo vệ sinh

b)

Tiếp xúc với động vật chứa mầm bệnh

c)

Ô nhiễm môi trường

d)

Tuổi tác

4.

Khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh được gọi là:

a)

Miễn dịch

b)

Hô hấp

c)

Tuần hoàn

d)

Tiêu hoá

5.

Điều nào sau đây không là vai trò của hệ thống miễn dịch?

a)

Giúp cơ thể động vật và người có khả năng chống lại sự xâm nhập của các tác nhân lạ

b)

Bảo vệ cơ thể tránh bệnh tật

c)

Giữ cho cơ thể khoẻ mạnh

d)

Vận chuyển các chất dinh dưỡng đến từng tế bào trong cơ thể.

6.

Hệ miễn dịch ở người bao gồm:

a)

Hàng rào bảo vệ bên ngoài và hàng rào bảo vệ bên trong

b)

Hàng rào bảo vệ bên trái và hàng rào bảo vệ bên phải

c)

Các tế bào hồng cầu và các tế bào bạch cầu

d)

hệ thống bạch huyết, động mạch, mao mạch, tĩnh mạch

7.

Nhiệm vụ của các tế bào bạch cầu là:

a)

Thực bào các tác nhân gây hại, tiết các chất kháng khuẩn, tiết enzyme tiêu diệt động vật kí sinh, tiết kháng thể...

b)

Tiết nước mắt, nước mũi, nước bọt, nước tiểu...

c)

Tạo lớp dịch nhầy bao phủ giúp ngăn chặn không cho các tác nhân gây bệnh bám vào tế bào.

d)

Tạo ra sự cạnh tranh giữa các vi khuẩn trên da.

8.

Trong hệ miễn dịch ở người, có mấy yếu tố sau đây thuộc về hàng rào bảo vệ bên ngoài?

1-Da 2-Niêm mạc 3-Các chất tiết 4-Các cơ quan như tuỷ xương, hạch bạch huyết

5-Các tế bào bạch cầu

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Trong hệ miễn dịch ở người, có mấy yếu tố sau đây thuộc về hàng rào bảo vệ bên trong?

1-Da 2-Niêm mạc 3-Các chất tiết 4-Các cơ quan như tuỷ xương, hạch bạch huyết

5-Các tế bào bạch cầu

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Niêm mạc bảo vệ cơ thể bằng cách:

a)

Tạo ra lớp dịch nhầy bao phủ giúp ngăn chặn không cho các tác nhân gây bệnh bám vào tế bào

b)

Tạo ra các bạch cầu để tiêu diệt vi khuẩn

c)

Tạo ra đáp ứng miễn dịch thể dịch

d)

Tạo ra đáp ứng miễn dịch tế bào.

11.

Có bao nhiêu ý sau đây là vai trò của da đối với việc bảo vệ cơ thể?

1- Lớp sừng và các tế bào biểu bì chết ngăn chặn sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh

2- Sự cạnh tranh giữa các vi khuẩn trên da với vi khuẩn gây bệnh giúp tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh

3-Da tiết lớp dịch nhầy bao phủ giúp ngăn chặn không cho các tác nhân gây bệnh bám vào tế bào.

4- Tạo ra các loại bạch cầu của cơ thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Cơ quan nào sau đây có chức năng tạo ra các loại bạch cầu cho cơ thể?

a)

Tuỷ xương, tuyến ức, lá lách và các hạch bạch huyết

b)

Các tế bào thần kinh

c)

Não và tuỷ sống

d)

Tim, gan và phổi

13.

Chất nhờn và mồ hôi của người có pH:

a)

từ 3-5

b)

từ 7-8

c)

từ 8-9

d)

từ 9-10

14.

Quan sát các bộ phận từ 1 đến 6 trong hình. Có mấy bộ phận tham gia vào hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

3

15.

HIV là

a)

một căn bệnh.

b)

một loại virus.

c)

một loại kháng nguyên.

d)

một loại kháng thể.

16.

Chọn đáp án đúng về các nhân tố gây bệnh?

a)

Vi khuẩn, virus, nấm, giun, sán.

b)

Ngô, khoai, sắn, gạo.

c)

Các loại gia súc, gia cầm.

d)

Các loại động vật hoang dã.

17.

Miễn dịch đặc hiệu gồm?

a)

Miễn dịch thể và miễn dịch phòng tránh.

b)

Miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào.

c)

Miễn dịch tế bào và miễn dịch phòng tránh.

d)

Miễn dịch tế bào và miễn dịch cơ thể.

18.

Miễn dịch là gì?

a)

Là cơ thể phản ứng một cách kịch liệt với môi trường xung quanh.

b)

Là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh, không mắc bệnh.

c)

Là khả năng tự miễn nhiễm với mọi bệnh tật của cơ thể.

d)

Là khả năng của cơ thể cần được bổ sung các chất để chống lại tác nhân gây hại.

19.

Tiêm chủng Vaccine chủ động tạo ra

a)

đáp ứng miễn dịch.

b)

thụ động miễn dịch.

c)

phản ứng sốc phản vệ.

d)

kháng nguyên cho cơ thể.

20.

Kháng nguyên là gì?

a)

Là phần tử cơ thể sinh ra gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu.

b)

Là phần tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu.

c)

Là phần tử cơ thể sinh ra gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.

d)

Là phần tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.

21.

Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học, Thực bào, viêm, sốt,… là phương thức bảo vệ cơ thể của miễn dịch loại nào?

a)

Miễn dịch đặc hiệu.

b)

Miễn dịch không đặc hiệu.

c)

Miễn dịch bán bảo toàn

d)

Miễn dịch môi trường.

22.

Hệ miễn dịch gồm?

a)

Miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu.

b)

Miễn dịch hoàn toàn và bán hoàn toàn.

c)

Miễn dịch tự phát và miễn dịch nhân tạo.

d)

Miễn dịch cơ thể và miễn dịch môi trường.

23.

Đâu là bước đầu tiên khởi động cho miễn dịch dịch thể?

a)

Tế bào B tăng sinh và biệt hóa cho tế bào T.

b)

Tế bào B tìm kiếm các kháng thể và kích thích lên nó.

c)

Tế bào T tìm kiếm các kháng nguyên và kích độc lên nó.

d)

Các tế bào T hỗ trợ tiết ra Cytokine gây hoạt hóa tế bào B.

24.

Đâu là bước đầu tiên khởi động cho miễn dịch tế bào?

a)

Các tế bào T hỗ trợ tiết ra Cytokine làm tế bào T độc hoạt hóa.

b)

Tế bào T tìm kiếm các kháng nguyên và kích độc lên nó.

c)

Tế bào B tăng sinh và biệt hóa cho tế bào T gây độc.

d)

Tế bào B tìm kiếm các kháng thể và kích thích lên nó.

25.

Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hóa là?

a)

Lớp dịch nhầy trong khí quản, pH thấp, ...

b)

Lysozyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày, ...

c)

Dòng nước tiểu cuốn trôi mầm bệnh.

d)

Vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.

26.

Sốc phản vệ xảy ra khi nào?

a)

Khi các đại thực bào đang tiêu diệt các kháng nguyên.

b)

Khi kháng nguyên bắt đầu đi vào cơ thể.

c)

Khi dị nguyên gây giải phóng lượng lớn histamine trên diện rộng.

d)

Khi các kháng thể đang ngăn chặn các kháng nguyên xâm nhập.

27.

Viêm, sốt thuộc về:

a)

Miễn dịch không đặc hiệu

b)

Miễn dịch đặc hiệu

c)

Miễn dịch tế bào

d)

Miễn dịch thể dịch

28.

Trong quá trình đáp ứng viêm, yếu tố nào làm mạch máu bị dãn?

a)

Histamine

b)

Đại thực bào

c)

Dưỡng bào

d)

Huyết áp tăng

29.

Khi vi khuẩn xâm nhập vào vết thương trên da, tế bào nào sau đây có nhiệm vụ thực bào vi khuẩn?

a)

A. Đại thực bào

b)

B. Tế bào B

c)

C. Tế bào T

d)

D. Dưỡng bào

30.

Hình sau mô tả quá trình đáp ứng viêm tại chỗ. Em hãy quan sát hình, ở bước số 4, bạch cầu nào sau đây được huy động đến vùng bị tổn thương?

a)

A. Đại thực bào

b)

B. Tế bào B

c)

C. Tế bào T

d)

D. Dưỡng bào

31.

Hình sau mô tả quá trình đáp ứng viêm tại chỗ. Em hãy quan sát hình, ở bước số 4, bạch cầu nào sau đây được huy động đến vùng bị tổn thương?

a)

Bạch cầu trung tính và bạch cầu đơn nhân

b)

Bạch cầu ưa acid và bạch cầu ưa bazo

c)

Bạch cầu T

d)

Bạch cầu B

32.

Trong quá trình đáp ứng viêm tại chỗ, khi các đại thực bào tiến hành thực bào vi khuẩn và tiết ra tín hiệu hoá học, tín hiệu hoá học này hoạt hoá loại tế bào nào sau đây?

a)

Dưỡng bào

b)

Tế bào B

c)

Tế bào B

d)

Hồng cầu

33.

Khi nói về hệ miễn dịch ở người, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Khi bị nhiễm bệnh, miễn dịch không đặc hiệu làm việc trước, nếu tác nhân gây bệnh vượt qua được hàng rào miễn dịch không đặc hiệu thì miễn dịch đặc hiệu mới bắt đầu được khởi động.

b)

Các thành phần của đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu và đặc hiệu thường xen lẫn với nhau trong một cơ chế đề kháng chung của cơ thể thông qua nhiều loại tế bào và phân tử.

c)

Miễn dịch không đặc hiệu có khả năng kích thích đáp ứng miễn dịch đặc hiệu và ảnh hưởng đến bản chất của miễn dịch đặc hiệu.

d)

Đáp ứng của miễn dịch đặc hiệu có sử dụng nhiều cơ chế hiệu quả của miễn dịch bẩm sinh để loại trừ vi sinh vật và có khả năng tăng cường hoạt động kháng khuẩn của miễn dịch đặc hiệu.

34.

Miễn dịch đặc hiệu bao gồm:

a)

Miễn dịch thể dịch và miễn dịch qua trung gian tế bào.

b)

Miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thu được

c)

Miễn dịch thu được và miễn dịch thể

d)

Miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thể dịch

35.

Trong đáp ứng miễn dịch đặc hiệu, tế bào trình diện kháng nguyên có vai trò:

a)

Bắt giữ kháng nguyên và trình diện cho tế bào T.

b)

Hoạt hoá và tăng sinh các loại tế bào T độc, tế bào T và tế bào B hỗ trợ nhớ

c)

Tiết ra chất độc để làm tan các tế bào có kháng nguyên lạ

d)

Làm tan các tế bào bị lây nhiễm.

36.

Trong đáp ứng miễn dịch đặc hiệu, tế bào T hỗ trợ có vai trò:

a)

Bắt giữ kháng nguyên và trình diện cho tế bào T.

b)

Hoạt hoá và tăng sinh các loại tế bào T độc, tế bào T và tế bào B hỗ trợ nhớ

c)

Tiết ra chất độc để làm tan các tế bào có kháng nguyên lạ

d)

Làm tan các tế bào bị lây nhiễm.

37.

Trong đáp ứng miễn dịch đặc hiệu, tế bào T độc có vai trò:

a)

Bắt giữ kháng nguyên và trình diện cho tế bào T.

b)

Hoạt hoá và tăng sinh các loại tế bào T độc, tế bào T và tế bào B hỗ trợ nhớ

c)

Tiết ra chất độc để làm tan các tế bào có kháng nguyên lạ

d)

Làm tan các tế bào bị lây nhiễm.

38.

Trong đáp ứng miễn dịch đặc hiệu, đại thực bào và tế bào giết tự nhiên có vai trò:

a)

Bắt giữ kháng nguyên và trình diện cho tế bào T.

b)

Hoạt hoá và tăng sinh các loại tế bào T độc, tế bào T và tế bào B hỗ trợ nhớ

c)

Tiết ra chất độc để làm tan các tế bào có kháng nguyên lạ

d)

Làm tan các tế bào bị lây nhiễm.

39.

Trong đáp ứng miễn dịch đặc hiệu, tế bào B và tế bào T nhớ có vai trò:

a)

Bắt giữ kháng nguyên và trình diện cho tế bào T.

b)

Ghi nhớ các kháng nguyên để khi chúng tái xâm nhập, cơ thể sẽ tạo đáp ứng miễn dịch thứ phát.

c)

Tiết ra chất độc để làm tan các tế bào có kháng nguyên lạ.

d)

Làm tan các tế bào bị lây nhiễm.

40.

Bắt giữ kháng nguyên và trình diện cho tế bào T là vai trò của:

a)

Tế bào trình diện kháng nguyên

b)

Tế bào T hỗ trợ

c)

Tế bào T độc

d)

Đại thực bào

41.

Hoạt hóa và kích thích tăng sinh các tế bào T độc, tế bào B và hình thành tế bào nhớ là vai trò của tế bào nào?

a)

Tế bào T hỗ trợ

b)

Tế bào T độc

c)

Tế bào giết tự nhiên

d)

Tế bào T nhớ

42.

Tiết ra chất độc để làm tan các tế bào có kháng nguyên lạ là vai trò của:

a)

Tế bào T hỗ trợ

b)

Tế bào T độc

c)

Tế bào giết tự nhiên

d)

Tế bào T nhớ

43.

Chọn đáp án sai. Tế bào có kháng nguyên lạ là:

a)

Tế bào Ung thư

b)

Tế bào nhiễm virus

c)

Các thể kí sinh

d)

Tế bào đang phân chia

44.

Làm tan các tế bào bị lây nhiễm là vai trò của?

a)

Tế bào T nhớ

b)

Tế bào B nhớ

c)

Tế bào giết tự nhiên

d)

Tế bào T độc

45.

Ghi nhớ các kháng nguyên để khi chúng tái xâm nhập, cơ thể sẽ tạo đáp ứng miễn dịch thứ phát là vai trò của:

a)

Tế bào B và T nhớ

b)

Tế bào B và T độc

c)

Đại thực bào và dưỡng bào

d)

Tế bào B và đại thực bào

46.

Có bao nhiêu ý sau đây đúng với miễn dịch không đặc hiệu?

1- Không cần có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên.

2-Gồm các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể (da, niêm mạc, các dịch tiết của cơ thể) và các đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu (viêm, sốt, tạo các peptide và protein kháng khuẩn).

3- Có sự tham gia của dưỡng bào, bạch cầu đơn nhân, tế bào trình diện kháng nguyên

4- không có hiện tượng ghi nhớ miễn dịch

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Có bao nhiêu ý sau đây đúng với miễn dịch đặc hiệu?

1- Phản ứng đặc hiệu đối với một kháng nguyên nhất định.

2- Gồm miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào.

3-Có sự tham gia của các tế bào lympho B và lympho T.

4- Có khả năng ghi nhớ nhờ các tế bào lympho B và lympho T nhớ.

5- Tính hiệu quả cao

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

48.

giải thích tại sao nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn nhưng xác suất bị bệnh lại rất nhỏ.

a)

Vì người có hệ miễn dịch

b)

Vì người có hệ hô hấp

c)

Vì người có hệ tuần hoàn

d)

Vì người có hệ tiêu hoá

49.

Có mấy nguyên nhân sau đây có thể làm cho hệ miễn dịch bị tổn thương và suy giảm chức năng?

1- Rối loạn hoạt động chức năng của hệ miễn dịch.

2- Chế độ ăn uống không đảm bảo.

3- Sự tác động của các yếu tố vật lí, hoá học, sinh học, ô nhiễm môi trường,…

4- đột biến

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Cho đoạn thông tin sau: "Người ta cũng có thể mang tính miễn dịch đến cho một cá thể bằng cách truyền huyết thanh hoặc tế bào lymphô từ một cá thể khác đã được gây miễn dịch". Điền vào chỗ trống: Phương pháp này gọi là ___________

a)

miễn dịch thụ động

b)

miễn dịch chủ động

c)

miễn dịch tự nhiên

d)

miễn dịch nhân tạo

51.

Giải thích tại sao nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn nhưng xác suất bị bệnh lại rất nhỏ.

a)

Vì nhiều yếu tố môi trường và di truyền ảnh hưởng nhưng chỉ khi có đủ điều kiện thì bệnh mới phát sinh.

b)

Vì mọi người đều có khả năng miễn dịch tuyệt đối với bệnh.

c)

Vì bệnh chỉ xuất hiện ở một số vùng địa lý nhất định.

d)

Vì tất cả mọi người đều tiếp xúc với nguồn bệnh liên tục.

52.

Cho đoạn thông tin sau: “Người ta cũng có thể mang tính miễn dịch đến cho một cá thể bằng cách truyền huyết thanh hoặc tế bào lymphô từ một cá thể khác đã được gây miễn dịch. Cách làm này được gọi là truyền miễn dịch thụ động, thường hay thực hiện trên động vật thí nghiệm”

Ví dụ nào sau đây là minh hoạ cho việc truyền miễn dịch thụ động?

a)

Kháng thể truyền cho con qua sữa mẹ

b)

Người đã bị thuỷ đậu sẽ không bị lần 2

c)

Nếu đã được tiêm vaccine phòng thuỷ đậu thì khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên gây bệnh, cơ thể vẫn không bị bệnh

d)

Chích ngừa covid

53.

Hình sau mô tả quá trình đáp ứng viêm tại chỗ. Em hãy quan sát hình, xếp các ý sau đúng trật tự xảy ra theo thời gian.

1-Đại thực bào tiến hành thực bào vi khuẩn và tiết ra các chất hoá học

2-Chất hoá học kích thích dưỡng bào

3-Mạch máu bị dãn

4-Tăng thêm bạch cầu tới vùng bị tổn thương

4-Tăng thêm bạch cầu tới vùng bị tổn thương

a)

1-2-3-4

b)

4-3-2-1          

c)

1-3-4-2          

d)

2-1-4-3