Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm hóa học
Total questions: 50
Worksheet time: 33mins
Dụng cụ nào sau đây dùng để lấy dung dịch sodium hydroxide?
Kẹp gắp.
Muỗng sắt.
Đũa thuỷ tinh.
Ống hút nhỏ giọt.
Để an toàn khi sử dụng điện trong phòng thực hành thì các dây điện cần phải:
để trần dây kim loại, không bọc.
bọc vỏ cách điện đạt tiêu chuẩn và nối thành nhiều đoạn.
bọc vỏ cách điện đạt tiêu chuẩn và chỉ nên dùng một đoạn.
bọc bằng kim loại khác.
Sản phẩm của phản ứng: magnesium + khí oxygen → magnesium oxide là:
magnesium.
magnesium oxide.
khí oxygen.
magnesium và khí oxygen.
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng:
Thu năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường.
Giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường xung quanh.
Không có sự trao đổi năng lượng với môi trường.
Làm cho nhiệt độ của môi trường giảm xuống.
Đốt cháy than, củi là:
Phản ứng toả nhiệt.
Phản ứng phân huỷ.
Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng thế.
Khi đun nóng đường cát trắng ở nhiệt độ cao, sau một thời gian ta thấy đường chuyển thành than và hơi nước. Dấu hiệu nào chứng tỏ phản ứng hoá học đã xảy ra?
Xuất hiện chất mới, thay đổi màu sắc.
Nhiệt độ đường tăng lên.
Đường bị nóng chảy, thay đổi trạng thái.
Khối lượng đường thay đổi.
Điền vào chỗ trống: "Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm …………. tổng khối lượng của các chất phản ứng."
lớn hơn.
nhỏ hơn.
bằng.
nhỏ hơn hoặc bằng.
Phát biểu nào sau đây đúng về ý nghĩa của phương trình hoá học?
Phương trình hoá học chỉ cho biết tên các chất tham gia phản ứng.
Phương trình hoá học chỉ mô tả hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
Phương trình hoá học cho biết chất tham gia, chất sản phẩm, tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất.
Khi phân hủy hoàn toàn 24,5 gam potassium chlorate, thu được potassium chloride và 9,6 gam khí oxygen. Khối lượng của potassium chloride thu được là
13 gam.
14 gam.
14,9 gam.
15,9 gam.
Nung 24,5 gam KClO3 có xúc tác thu được 7,45 gam KCl và một lượng khí oxygen. Tính hiệu suất của phản ứng. (K=39; O=16; Cl=35,5)
66,67%.
50%.
75% .
25%.
Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là:
Điền vào chỗ trống: "Chất xúc tác là chất làm ...(1)... tốc độ phản ứng nhưng ...(2)... trong quá trình phản ứng"
(1) tăng, (2) không bị thay đổi về lượng.
(1) tăng, (2) không bị thay đổi cả về lượng và chất.
(1) tăng, (2) không bị thay đổi về chất.
(1) giảm, (2) không bị thay đổi cả về lượng và chất.
Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử có nguyên tử ... liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion ..."
Đơn chất, hydrogen, OH−.
Hợp chất, hydroxide, H+.
Đơn chất, hydroxide, OH−.
Hợp chất, hydrogen, H+.
Cho các chất sau đây HCl, KHCO3, H2SO4, CH3COOH, KCl, HNO3, NaOH, CH4. Có bao nhiêu chất có khả năng làm quỳ tím hoá đỏ?
1.
2.
3.
4.
Ứng dụng nào không phải của hydrochloric acid:
Tẩy rửa kim loại.
Sản xuất chất dẻo.
Sản xuất dược phẩm.
Sản xuất giấy tơ sợi
Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch NaOH?
Ba(OH)2
HCl
H2SO4
Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch NaOH?
Ba(OH)2
HCl
H2SO4
CH3COOH
Điền vào chỗ trống: "Base là những ... trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm ... . Khi tan trong nước tạo ra ion ...".
Đơn chất; hydrogen, OH−.
Hợp chất; hydroxide, OH−.
Đơn chất; hydroxide, OH−.
Hợp chất; hydrogen, OH−.
Base nào sau đây không phải là kiềm?
NaOH
KOH
Ca(OH)2
Mg(OH)2
Dung dịch nào làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh?
HCl
NaCl
NaOH
CH3COOH
Khi cho từ từ dung dịch NaOH cho đến dư vào ống nghiệm đựng hỗn hợp dung dịch gồm HCl và một ít phenolphthalein. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là:
Màu hồng mất dần.
Không có sự thay đổi màu.
Màu hồng từ từ xuất hiện.
Màu xanh từ từ xuất hiện.
Dụng cụ nào sau đây dùng để lấy bột sắt?
Kẹp gắp.
Thìa thủy tinh.
Đũa thuỷ tinh.
Ống hút nhỏ giọt.
Trong phòng thực hành, khi phát hiện dây dẫn điện bị hở, học sinh nên:
cầm đoạn dây điện bị hở lên kiểm tra.
tiếp tục làm thực hành vì thấy dây điện chỉ hở ít.
dùng băng keo tự quấn phần dây điện bị hở.
báo ngay cho giáo viên để xử lý.
Sản phẩm của phản ứng: potassium + khí oxygen → potassium pentoxide là:
potassium.
potassium pentoxide
khí oxygen.
potassium và khí oxygen.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng:
Thu vào năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường.
Giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường xung quanh.
Không có sự trao đổi năng lượng với môi trường.
Làm cho nhiệt độ của môi trường giảm xuống.
Phản ứng giữa vôi sống và nước là:
Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng phân huỷ.
Phản ứng toả nhiệt.
Phản ứng thế.
Khi cho bột sắt vào dung dịch acid, thấy có khí thoát ra và dung dịch nhạt màu dần. Dấu hiệu nào chứng tỏ phản ứng hoá học đã xảy ra?
Xuất hiện khí mới, thay đổi màu sắc.
Dung dịch bị khuấy động.
Acid bị loãng ra.
Kim loại bị tan do nhiệt độ cao.
Điền vào chỗ trống: “Phương trình hóa học là cách thức biểu diễn …… bằng công thức hóa học của các chất ……. phản ứng và các chất …….”.
phản ứng hóa học; tham gia; sản phẩm.
phản ứng hóa học; sản phẩm; tham gia.
các chất; tham gia; sản phẩm.
các chất; sản phẩm; tham gia.
Phương trình hoá học có ý nghĩa:
cho biết tên các chất tham gia phản ứng.
mô tả hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
cho biết chất tham gia, chất sản phẩm, tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng.
cho biết sản phẩm tạo thành sau phản ứng.
Đốt cháy hết 13 gam Zinc trong 3,2 gam khí oxygen. Khối lượng của Zinc oxide thu được là:
9,8 gam.
65 gam.
16 gam.
16,2 gam.
Điện phân nóng chảy 102 gam Al2O3 có xúc tác thu được 51,3 gam Al và một lượng khí O2. Tính hiệu suất phản ứng? (Biết Al = 27; O = 16).
100%.
95%.
90%.
85%.
Công thức tính nồng độ mol của dung dịch là:
Điền vào chỗ trống: "Chất ức chế là chất làm ...(1)... tốc độ phản ứng nhưng ...(2)... trong quá trình p
Điền vào chỗ trống: "Chất ức chế là chất làm ...(1)... tốc độ phản ứng nhưng ...(2)... trong quá trình phản ứng"
(1) giảm, (2) không bị thay đổi về lượng.
(1) tăng, (2) không bị thay đổi cả về lượng và chất.
(1) giảm, (2) không bị thay đổi về chất.
(1) giảm, (2) không bị thay đổi cả về lượng và chất.
Chọn đáp án đúng:
Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+
Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+
Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+
Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc hydroxide. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
Cho các chất sau đây NaCl, CaCO3, H2SO4, HCl, HNO3, KOH, CH4. Có bao nhiêu chất có khả năng làm quỳ tím hoá đỏ?
1.
2.
3.
4.
Ứng dụng nào không phải của sulfuric acid:
Sản xuất sơn.
Sản xuất chất dẻo.
Sản xuất phân bón.
Sản xuất dược phẩm.
Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch KOH?
HCl
NaOH
H2SO4
CH3COOH.
Điền vào chỗ trống: "…… là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, tạo ra ion ..."
Acid, OH−.
Base, OH−.
Base, H+.
Acid, H+.
Base nào sau đây không phải là kiềm?
NaOH.
KOH.
Ba(OH)2.
Fe(OH)2
Dung dịch nào làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh.
BaCl2
HBr
HNO3
y không phải là kiềm?
NaOH
KOH
Ba(OH)2
Fe(OH)2
Dung dịch nào làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh.
BaCl2
HBr
HNO3
NaOH
Dụng cụ nào dùng để đựng trộn các hóa chất rắn với nhau hoặc nung các chất ở nhiệt độ cao?
Bát sứ
Cốc thủy tinh
Đũa thuỷ tinh
Ống nghiệm
Khi dây điện bị hở mà ta vẫn tiếp tục sử dụng, nguy hiểm chủ yếu là do:
Điện trở của dây tăng lên, làm nóng dây.
Dòng điện có thể truyền qua chỗ hở và gây điện giật cho người.
Thiết bị không hoạt động được.
Mất nhiều điện năng hơn bình thường.
Chất tham gia của phản ứng: potassium + khí oxygen → potassium pentoxide là:
potassium
potassium pentoxide
khí oxygen
potassium và khí oxygen
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng:
Thu năng lượng nhiệt từ môi trường.
Giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường xung quanh.
Không có sự trao đổi năng lượng với môi trường.
Làm cho nhiệt độ của môi trường giảm xuống.
Cồn cháy trong không khí là:
Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng phân hủy.
Phản ứng thế.
Khi cho bột sắt vào dung dịch acid, thấy có khí thoát ra và dung dịch nhạt màu dần. Dấu hiệu nào chứng tỏ phản ứng hoá học đã xảy ra?
Xuất hiện khí mới, thay đổi màu sắc.
Dung dịch bị khuấy động.
Acid bị loãng ra.
Kim loại bị tan do nhiệt độ cao.
Điền vào chỗ trống: "Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm …………. tổng khối lượng của các chất phản ứng."
lớn hơn
nhỏ hơn
bằng
