Font size
Worksheets2. HDOT - CKI HÓA HỌC 9 - NĂM HỌC 2025-2026
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Sự khuếch tán là hiện tượng:
Các hạt chất di chuyển từ nơi nồng độ thấp → cao
Các hạt chất di chuyển từ nơi nồng độ cao → thấp
Các hạt chất đứng yên
Các hạt chất biến mất
Sự khuếch tán xảy ra trong:
Chất rắn
Chất lỏng và khí (chất lưu)
Chất rắn và chất lỏng
Chỉ trong chân không
Dung môi là:
Chất bị hòa tan
Chất lỏng dùng để hòa tan chất khác
Hỗn hợp dung dịch
Hợp chất hóa học
Chất tan là:
Chất bị hòa tan trong dung môi
Chất hòa tan dung môi
Dung dịch
Chất không phản ứng
Dung dịch là:
Hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan
Hỗn hợp dị thể
Hợp chất
Đơn chất
Nồng độ dung dịch phụ thuộc vào:
Lượng chất tan
Lượng dung môi
Cả chất tan và dung môi
Khối lượng mol chất tan
Công thức tính khối lượng dung dịch:
m dd = m chất tan – m dung môi
m dd = m chất tan + m dung môi
m dd = m chất tan / m dung môi
m dd = m dung môi – m chất tan
Khi hòa tan thêm nước vào dung dịch:
Nồng độ dung dịch tăng
Nồng độ dung dịch giảm
Nồng độ dung dịch không đổi
Dung dịch bốc hơi
Khi cho thêm chất tan vào dung dịch (không đổi dung môi):
Nồng độ dung dịch giảm
Nồng độ dung dịch tăng
Nồng độ dung dịch không đổi
Dung dịch bay hơi
Khi cho thêm dung môi và chất tan tỉ lệ như nhau:
Nồng độ không đổi
Nồng độ tăng
Nồng độ giảm
Không xác định
Hỗn hợp khí O₂ và N₂ trong không khí là:
Hỗn hợp đồng thể
Hỗn hợp dị thể
Hợp chất
Đơn chất
Muối ăn (NaCl) tan đều trong nước tạo:
Hỗn hợp dị thể
Hợp chất
Dung dịch đồng nhất
Đơn c
Không khí là:
Hỗn hợp đồng thể
Hỗn hợp dị thể
Hợp chất
Đơn chất
Muối ăn (NaCl) tan đều trong nước tạo:
Hỗn hợp dị thể
Hợp chất
Dung dịch đồng nhất
Đơn chất
Nước đường là:
Hợp chất
Đơn chất
Hỗn hợp đồng nhất
Hỗn hợp dị thể
Dung dịch gồm:
Dung môi + chất tan
Chất tinh khiết
Đơn chất
Hợp chất ion
Tính chất của dung dịch:
Đồng nhất
Có thể lọc qua giấy lọc
Có cặn lắng
Không truyền ánh sáng
Nước biển là:
Nước tinh khiết
Dung dịch acid
Hợp chất
Đơn chất
Khi đường khuếch tán trong nước, hiện tượng chứng tỏ:
Các hạt chất rắn đứng yên
Các phân tử đường và nước chuyển động không ngừng
Nước bay hơi nhanh hơn
Chất tan không chuyển động
Thành phần của nguyên tử gồm:
Proton, electron
Proton, neutron, electron
Neutron, electron
Proton, neutron
Hạt mang điện tích dương trong nguyên tử là:
Electron
Proton
Neutron
Cả proton và electron
Hạt mang điện tích âm trong nguyên tử là:
Proton
Neutron
Electron
Cả proton và neutron
Hạt không mang điện trong nguyên tử là:
Proton
Neutron
Electron
Ion
Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết:
Số proton
Số electron
Số neutron
Cả A và B
Số khối (A) của nguyên tử bằng:
Số proton
Số neutron
Số proton + số neutron
Số electron
Nguyên tử N (Nitrogen) có số khối 14, Z = 7. Số neutron là:
7
14
21
0
Nguyên tử Cl (Chlorine) có số khối 35, Z = 17. Số neutron là:
17
18
35
52
Nguyên tử N (Nitrogen) có số khối 14, Z = 7. Số neutron là:
7
14
21
0
Nguyên tử Cl (Chlorine) có số khối 35, Z = 17. Số neutron là:
17
18
35
52
Đồng vị là:
Các nguyên tử cùng Z, khác A
Các nguyên tử khác Z, cùng A
Các nguyên tử khác nhau hoàn toàn
Các nguyên tử có cùng số neutron
Hai đồng vị có tính chất hóa học giống nhau vì:
Có cùng số proton
Có cùng số neutron
Có cùng số electron lớp ngoài cùng
Cả A và C
Khí thải nào được sinh ra từ các buồng đốt trong nhà máy nhiệt điện góp phần tạo nên hiện tượng mưa acid?
Carbon monoxide, CO.
Nitrogen, N2.
Sulfur dioxide, SO2.
Hơi nước, H2O.
Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào không góp phần giảm khí nhà kính?
Tăng cường sử dụng nhiên liệu hóa thạch: xăng, dầu, than...
Tăng cường sử dụng phương tiện công cộng.
Sử dụng năng lượng tái tạo: năng lượng Mặt Trời, gió, thủy triều...
Trồng cây gây rừng.
Cách làm nào sau đây không phải là giải pháp hạn chế hiện tượng mưa acid?
Sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng xanh như năng lượng mặt trời và gió.
Sử dụng bộ chuyển đổi xúc tác trong động cơ xe hơi.
Nhà máy nhiệt điện cần lắp đặt các thiết bị xử lý khí thải.
Để tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu và nước, ta sử dụng phương pháp?
Lọc.
Chưng cất.
Chiết.
Kết tinh.
Cách hợp lý nhất để tách muối ăn từ nước biển là sử dụng phương pháp
Lọc.
Chưng cất.
Chiết.
Bay hơi.
Khí có thành phần chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong không khí sạch là:
O₂.
CO₂.
N₂.
Ar.
Quá trình nào sau đây là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng?
(a)
rong không khí sạch là:
O₂.
CO₂.
N₂.
Ar.
Quá trình nào sau đây là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng?
Ngưng tụ.
Nóng chảy.
Đông đặc.
Thăng hoa.
Những biện pháp nào sau đây có thể làm nước bay hơi nhanh hơn?
Tăng nhiệt độ.
Tăng diện tích tiếp xúc.
Giảm áp suất.
Giảm nhiệt độ.
Một cốc nước đá được đặt trong phòng ấm. Sau một lúc ta thấy: đá tan dần, nước tăng lên, bên ngoài thành cốc có giọt nước. Hiện tượng nào dưới đây đúng?
Nóng chảy, đông đặc, bay hơi.
Nóng chảy, ngưng tụ.
Bay hơi, đông đặc, ngưng tụ.
Thăng hoa, bay hơi.
Khí nào có mặt với lượng lớn nhất trong không khí?
Oxygen (O₂)
Nitrogen (N₂)
Carbon dioxide (CO₂)
Argon (Ar)
Hai khí nào có thể gây ra mưa acid?
CO₂ (Carbon dioxide) và CH₄ (Methane)
CO (Carbon monoxide) và CO₂ (Carbon dioxide)
SO₂ (Sulfur dioxide) và NO₂ (Nitrogen dioxide)
O₂ (Oxygen) và N₂ (Nitrogen)
Hai khí nào là nguyên nhân chính cho sự ấm lên toàn cầu?
N₂ (Nitrogen) và O₂ (Oxygen)
CO₂ (Carbon dioxide) và CH₄ (Methane)
CO (Carbon monoxide) và SO₂ (Sulfur dioxide)
NO₂ (Nitrogen dioxide) và Ar (Argon)
Vì sao Argon thường không được phát hiện trong phân tích mẫu không khí?
Vì nó tan nhanh trong nước
Vì nó phản ứng với CO₂
Vì hàm lượng rất nhỏ và trơ về mặt hóa học
Vì dễ bị phân hủy
Nước sạch cung cấp cho thành phố được xử lí bằng chlorine nhằm mục đích gì?
Làm nước trong suốt hơn
Tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh
Trung hòa axit trong nước
Làm nước bay hơi nhanh hơn
Nước sạch cung cấp cho thành phố được xử lí bằng chlorine nhằm mục đích gì?
Làm nước trong suốt hơn
Tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh
Trung hòa trong nước
Làm nước bay hơi nhanh hơn
Khi một chất lỏng bay hơi ở nhiệt độ phòng, trạng thái của các hạt trong chất khí là:
Đứng yên
Chuyển động tự do, xa nhau
Chuyển động trượt sát nhau
Dao động quanh vị trí cân bằng
Trong chất khí, các hạt chuyển động:
Tự do, nhanh, hỗn loạn
Dao động tại chỗ
Chuyển động chậm, có trật tự
Đứng yên hoàn toàn
Khi đun nóng, chất lỏng bay hơi nhanh hơn vì:
Các hạt ngừng dao động
Năng lượng nhiệt cung cấp làm tăng vận tốc các hạt
Năng lượng nhiệt làm các hạt mất khối lượng
Hạt chất lỏng bị hút mạnh hơn vào nhau
Những hình tròn to thể hiện các hạt đang ở trạng thái:
Rắn
Lỏng
Khí
Plasma
Những mũi tên gắn vào các hạt thể hiện:
Kích thước hạt
Sự chuyển động của hạt
Màu sắc hạt
Nhiệt độ hạt
Mục đích của việc sử dụng nhiệt kế trong chưng cất phân đoạn là:
Đo thể tích chất lỏng
Xác định thành phần khí bay hơi
Đo nhiệt độ hơi để xác định chất bay hơi trước
Kiểm tra áp suất
Dụng cụ X (dẫn hơi → ngưng tụ thành lỏng) gọi là:
Ống nghiệm
Bình cầu
Ống sinh hàn
Phễu chiết
Mục đích của việc dẫn nước lạnh qua vỏ ngoài của dụng cụ X là:
Làm nóng hơi
Ngưng tụ hơi thành chất lỏng
Giữ nhiệt độ cao hơn
Làm bay hơi nhanh hơn
