wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 52

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Sinh học là:

a)

ngành khoa học nghiên cứu về sự sống.

b)

ngành khoa học nghiên cứu về vi sinh vật.

c)

ngành khoa học nghiên cứu về loài người.

d)

ngành khoa học nghiên cứu về sức khỏe sinh sản.

2.

Những việc làm nào dưới đây là vi phạm đạo đức sinh học?

1. Nhân bản người.                                   2. Chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi.

3. Nuôi cấy mô tế bào thực vật.                4. Nghiên cứu y học để chữa bệnh

a)

2,4

b)

1,2

c)

3,4

d)

1,4

3.

Ghép các ngành nghề liên quan đến sinh học theo từng lĩnh vực. Chọn cặp đúng.Lĩnh vực

a)

1-a; 2-b; 3-c; 4-d; 5-e.

b)

1-e; 2-d; 3-c; 4-b; 5-a.

c)

1-e; 2-c; 3-b; 4-d; 5-a.

d)

1-c; 2-a; 3-e; 4-b; 5-d.

4.

Cho các bước trong phương pháp quan sát: (1) lựa chọn công cụ quan sát. (2) ghi chép số liệu. (3) lựa chọn đối tượng và phạm vi quan sát. Trình tự đúng của các bước là

a)

(1) (3) (2)

b)

B. (3) (1) (2)

c)

C. (1) (2) (3)

d)

D. (3) (2) (1)

5.

Tin Sinh học là gì?

a)

là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu sinh thái với hóa nghiệm, phân tích.

b)

là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu làm nghiệp với kĩ thuật nông nghiệp hiện đại.

c)

là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu sinh học với kĩ thuật hóa học, vật lí học.

d)

là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê.

6.

Để phân loại thực vật theo đặc điểm cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt) ta sử dụng phương pháp nào?

a)

Phương pháp thực nghiệm.

b)

Phương pháp thí nghiệm.

c)

Phương pháp báo cáo số liệu.

d)

Phương pháp quan sát.

7.

Các đặc trưng của sự sống của các cấp độ tổ chức sống gồm:

a)

chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,…

b)

chuyển hóa vật chất, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,…

c)

chuyển hóa vật chất và năng lượng, phát triển, sinh sản, cảm ứng,…

d)

chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,…

8.

Cấp tổ chức sống nào dưới đây bao hàm các cấp tổ chức sống còn lại?

a)

Cơ thể

b)

Tế bào

c)

Bào quan

d)

Cơ quan

9.

Các cấp độ tổ chức sống cơ bản gồm: quần thể, cơ thể, quần xã – hệ sinh thái, tế bào và sinh quyển. Thứ tự sắp xếp từ thấp đến cao lần lượt là

a)

Tế bào → cơ thể → quần thể → quần xã – hệ sinh thái → sinh quyển

b)

Tế bào → cơ thể → quần xã → quần thể → hệ sinh thái → sinh quyển

c)

Cơ thể → tế bào → quần thể → quần xã – hệ sinh thái → sinh quyển

d)

Sinh quyển → quần thể → quần xã → hệ sinh thái → tế bào → cơ thể

10.

Các cấp độ tổ chức sống có mối quan hệ về cấu trúc như thế nào?

a)

Các cấp độ tổ chức sống có cấu trúc không chặt chẽ với nhau

b)

Các cấp độ tổ chức cao hơn sẽ làm nền tảng để hình thành các cấp tổ chức nhỏ hơn

c)

Các cấp độ tổ chức nhỏ hơn sẽ làm nền tảng để hình thành các cấp tổ chức cao hơn

d)

Các cấp độ tổ chức hoạt động luôn thống nhất với nhau để duy trì các hoạt động sống

11.

Các cấp độ tổ chức sống có mối quan hệ về chức năng như thế nào?

a)

Các cấp độ tổ chức sống có cấu trúc không chặt chẽ với nhau

b)

Các cấp độ tổ chức cao hơn sẽ làm nền tảng để hình thành các cấp tổ chức nhỏ hơn

c)

Các cấp độ tổ chức nhỏ hơn sẽ làm nền tảng để hình thành các cấp tổ chức cao hơn

d)

Các cấp độ tổ chức hoạt động luôn thống nhất với nhau để duy trì các hoạt động sống

12.

Các cấp tổ chức tạo nên hệ tiêu hóa trong cơ thể người: tế bào biểu mô ruột, biểu mô ruột, ruột non, hệ tiêu hóa. Đâu là cấp độ tổ chức cơ bản nhất?

a)

Hệ tiêu hoá

b)

Ruột non

c)

Biểu mô ruột

d)

Tế bào biểu mô ruột

13.

Điền vào chỗ trống: Các cấp độ tổ chức sống có cơ chế… nhằm duy trì và… sự cân bằng động trong hệ thống, giúp tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển.

a)

A. mở; phát huy.

b)

B. tự điều chỉnh; phối hợp.

c)

C. mở; phát triển.

d)

D. tự điều chỉnh; điều hòa.

14.

Một dàn voi sống trong một khu rừng thuộc cấp độ tổ chức

a)

cá thể.

b)

quần thể.

c)

quần xã.

d)

Hệ sinh thái.

15.

Cho các nội dung sau: (1) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào. (2) Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống. (3) Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước. (4) Tế bào động vật và tế bào thực vật phức tạp hơn tế bào vi khuẩn. So nội dung được đề cập đến trong học thuyết tế bào do 3 nhà khoa học là Matthias Schleiden, Theodor Schwann và Rudolf Virchow đề xuất vào khoảng giữa thế kỉ XIX là

a)

2.

b)

4.

c)

3.

d)

1.

16.

Người đã sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi là

a)

Robert Hooke

b)

Leeuwenhoek

c)

Theodor Schwann

d)

Matthias Schleiden

17.

Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì

a)

tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.

b)

mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào.

d)

tế bào có chức năng sinh sản.

18.

Tế bào là đơn vị chức năng cơ bản của mọi sinh vật sống vì

a)

mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

các hoạt động sống đặc trưng đều được diễn ra trong tế bào.

c)

hoạt động sống của tế bào phụ thuộc vào hoạt động sống của các bào quan.

d)

tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất có trong một cơ thể.

19.

Để quan sát được tế bào thường cần sử dụng dụng cụ nào sau đây?

a)

Kính hiển vi.

b)

Kính viễn vọng

c)

Kính lúp.

d)

Mắt thường.

20.

Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:

a)

Fe, C, H.

b)

C, N, P, Cl.

c)

C, N, H, O.

d)

K, S, Mg, Cu.

21.

Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là

a)

Carbon.

b)

Hydro.

c)

Oxy.

d)

Nitrogen.

22.

Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm

a)

Hydrogen.

b)

Oxygen.

c)

Carbon.

d)

Nước.

23.

Thiếu một lượng nhỏ Iodine chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?

a)

Viêm amidam.

b)

Bướu cổ.

c)

Đau họng.

d)

Còi xương.

24.

Thiếu một lượng Fe trong cơ thể, chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?

a)

Thiếu máu.

b)

Bướu cổ.

c)

Giảm thị lực.

d)

Còi xương.

25.

Không bảo quản rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh vì:

a)

Không còn quá trình hô hấp làm rau quả hỏng.

b)

Không có quá trình này hóa các chất hữu cơ nên rau quả sẽ bị khô.

c)

Làm giảm cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản.

d)

Nhiệt độ 2°C xuống 0°C sẽ làm nước trong rau quả đông thành đá, phá vỡ hết các tế bào của rau quả.

26.

Các phân tử hữu cơ do sinh vật sống tạo thành được gọi là

a)

phân tử sinh học.

b)

đại phân tử.

c)

đa phân tử.

d)

phân tử hóa học.

27.

"Kị nước" là đặc tính nổi trội nhất của nhóm chất hữu cơ nào?

a)

Carbohydrate

b)

Lipid

c)

Protein

d)

Nucleic acid

28.

Chức năng chính của phospholipid trong tế bào là gì?

a)

Cấu tạo màng sinh chất.

b)

Cung cấp năng lượng.

c)

Nhận biết và truyền tin.

d)

Liên kết các tế bào.

29.

Nhóm thực phẩm giàu lipid là

a)

Dầu ăn, thịt mỡ, phomai.

b)

Cơm, bánh mì, đường, khoai sắn.

c)

Cà chua, nho, cam, cà rốt.

d)

Trứng, thịt, các loại đậu.

30.

Hiện tượng nào sau đây được gọi là biến tính của protein?

a)

Khối lượng của protein bị thay đổi.

b)

Liên kết peptit giữa các acid amin của protein bị thay đổi.

c)

Trình tự sắp xếp của các acid amin bị thay đổi.

d)

Cấu hình không gian của protein bị thay đổi.

31.

DNA có chức năng gì?

a)

Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.

b)

Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan.

c)

Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào.

d)

Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.

32.

Đơn phân cấu tạo nên protein là

a)

nucleotide.

b)

amino acid.

c)

glucose.

d)

maltose.

33.

Khi nói về vai trò của lipid, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể

(2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất

(3) Tham gia cấu trúc một số hormone sinh dục, sắc tố quang hợp

(4) Tham gia vào một số hoạt động sinh lí như: tiêu hóa, quang hợp, sinh sản.

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

1.

34.

Bạn Tuấn rất lười ăn sáng trước khi đến trường. Sau khi học 4 tiết thể dục buổi sáng tại trường, bạn Tuấn cảm thấy đói lả, chóng mặt, da tái nhợt, không thể bước đi. Với kiến thức đã học về thành phần hóa học của tế bào, bạn Tuấn cần được bổ sung chất nào trước tiên để hết nhanh hết các biểu hiện trên?

a)

Carbohydrate.

b)

Lipid.

c)

Nucleic acid.

d)

Protein.

35.

Loại thực phẩm chứa nhiều protein (chất đạm) nhất là

a)

thịt, cá, tôm.

b)

rau, củ, quả.

c)

bánh kẹo.

d)

nước ngọt.

36.

Khi ăn quá nhiều thực phẩm chứa nhiều đạm, chúng ta có nguy cơ cao mắc phải bệnh

a)

gout

b)

xơ vữa động mạch.

c)

béo phì

d)

tiểu đường.

37.

Tính đa dạng và đặc thù của phần tử protein được quy định bởi

a)

số lượng, thành phần, trình tự các amino acid và cấu trúc không gian.

b)

Nhóm amino của các amino acid trong phần tử protein.

c)

Số lượng liên kết peptide trong phần tử protein.

d)

Số chuỗi polypeptide trong phần tử protein.

38.

Đơn phân của nucleic acid là

a)

amino acid.

b)

nucleotide.

c)

acid béo.

d)

glucose.

39.

Đơn phân của DNA là các loại nucleotide nào?

a)

A, G, C, U.

b)

A, T, G, C.

c)

U, A, C, T.

d)

A, U, G, C, T.

40.

Đơn phân của RNA là các loại nucleotide nào?

a)

A, U, G, C.

b)

A, T, G, C.

c)

U, A, C.

d)

A, T, G.

41.

Một mạch polynucleotide của DNA có trình tự 3'...TACCGACATT...5'. Trình tự trên mạch polynucleotide còn lại là

a)

5'...ATGGCTGTAA...3'

b)

3'...ATGGCTGTAA...5'

c)

5'...AUGCCUGUAA...3'

d)

3'...AUGCCUGUAA...5'

42.

Khi phát biểu về carbohydrate, hãy cho biết sau đây là Đúng ?

a)

Trong tế bào, loại đường đơn phổ biến chỉ có đường 6 carbon.

b)

Saccharose là loại đường đa có nhiều trong thực vật như mía và củ cải đường.

c)

Các loại đường đa phổ biến ở sinh vật gồm tinh bột, cellulose, glycogen, chitin.

d)

Bộ xương ngoài của côn trùng (gián, ve sầu…) hay giáp xác (tôm, cua…) có thành phần là carbohydrate.

43.

Khi nói về cấu trúc và chức năng của các phân tử sinh học, các phát biểu sau đây là đúng?

a)

Mặc dù carbohydrate có vai trò quan trọng trong tế bào và cơ thể, nhưng nếu chúng ta ăn quá nhiều có thể dẫn đến mắc các bệnh như béo phì, tiểu đường, gan nhiễm mỡ.

b)

Protein đóng vai trò điều hòa hoạt động của gene trong tế bào, có chức năng lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.

c)

Glucose được tổng hợp từ lá cây, sau đó liên kết với nhau thành đường đôi rồi vận chuyển đến các bộ phận khác nhau của cây.

d)

Các loài động vật sống ở vùng cực thường có lớp mỡ dưới da dày hơn so với các loài sống ở vùng nhiệt đới.

44.

Hãy cho biết nhận định sau đây là Đúng ?

a)

Cấu trúc bậc 1 của protein được hình thành do các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.

b)

Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi polypeptide kết hợp với nhau.

c)

Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn.

d)

Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học.

45.

Khi nói về đặc điểm chung của nucleic acid, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

b)

Đơn phân là nucleotide.

c)

Gồm hai loại là DNA và RNA.

d)

Có khoảng 20 loại nucleotide.

46.

Trình tự sắp xếp các nucleotide trên mạch một của một phân tử DNA xoắn kép là – ATTTGGGCCCGAGGC -. Tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA này là bao nhiêu?

(a)  

47.

Câu 52. Một phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide loại Adenine và Thymine chiếm 60% tổng số nucleotide. Tỉ lệ số nucleotide loại Guanin trong phân tử DNA này là (VIẾT LIỀN KHÔNG CÁCH)

(a)  

48.

Có bao nhiêu thông tin đúng về ngành Sinh học?

(1) Ngành Sinh học đóng vai trò vô cùng to lớn đối với phát triển bền vững vì giúp khôi phục lại các hệ sinh thái cũng như bảo vệ các loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng.

(2) Ngành Sinh học bao gồm nhiều lĩnh vực, mỗi lĩnh vực đóng góp những vai trò nhất định trong nghiên cứu cũng như trong thực tiễn đời sống của con người.

(3) Ngành Sinh học là ngành tập trung nghiên cứu về các cá thể sống cũng như mối quan hệ giữa các cá thể sống với nhau và với môi trường.

(4) Môn Sinh học giúp chúng ta hiểu rõ về thế giới sống, hình thành và phát triển năng lực sinh học, có thái độ đúng đắn đối với thiên nhiên.

(a)  

49.

Thứ tự các bước khi làm việc trong phòng thí nghiệm?

(1) Báo cáo kết quả thí nghiệm.

(2) Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, hóa chất và mẫu vật thí nghiệm.

(3) Vệ sinh dụng cụ, phòng thí nghiệm.

(4) Tiến hành các thí nghiệm theo quy trình và thu thập dữ liệu từ kết quả thí nghiệm.

a)

(2) → (3) → (4) → (1)

b)

(1) → (2) → (3) → (4)

c)

(3) → (1) → (4) → (2)

d)

(4) → (2) → (3) → (1)

50.

Có bao nhiêu liên kết giữ duy trì cấu trúc bậc 1 của phân tử protein?

a)

1 liên kết (liên kết peptide).

b)

2 liên kết (liên kết hydro và peptide).

c)

3 liên kết (liên kết ion, hydro và peptide).

d)

4 liên kết (liên kết disulfide, ion, hydro và peptide).

51.

Các ví dụ sau đây ví dụ nào đang đề cập đến đặc điểm hệ thống mở của các cấp độ tổ chức sống? (viết liên lục không cách)

1. Khi nồng độ NaCl trong máu tăng do ăn nhiều muối, thận sẽ tăng cường bài xuất NaCl qua nưóc tiểu.

2. Từng tế bào thần kinh chỉ có khả năng dẫn truyền xung thần kinh, nhưng tập hợp của 1012 tế bào thần kinh tạo nên bộ não của con người giúp con người có trí thông minh, tư duy và sáng tạo.

3. Thực vật sử dụng CO2 cho quá trình quang hợp và tham gia hô hấp trả lại CO2 cho môi trường.

4. Qua nghiên cứu cho thấy người và vượn người có quan hệ họ hàng với nhau.

(a)  

52.

Trong các ví dụ sau đây có những ví dụ nào thể hiện cho đặc tính nổi trội? ( nhập liên tục ko cách)

1. Một tế bào thần kinh chỉ có khả năng dẫn truyền xung thần kinh, nhưng bộ não thì có được trí thông minh và tình cảm.

2. Quá trình thoát hơi nước giúp thực vật hấp thu được khí CO2 cung cấp cho quang hợp đồng thời giảm nhiệt độ môi trường.

3. Cơ thể con người duy trì thân nhiệt, pH, đường huyết, nồng độ các ion quan trọng,… ở mức độ ổn định.

4. Quần thể chim có 3000 cá thể sống ở vùng A do nguồn thức ăn trong môi trường khan hiếm, điều kiện sống khó khăn nên đã có 500 cá thể di cư sang vùng B để tìm nguồn sống mới.

5. Quần thể voi ở châu Phi gồm nhiều cá thể, có cấu trúc ổn định về số lượng, phân bố trong một không gian nhất định, có mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh mà ở cấp độ cá thể không có.

(a)