Font size
WorksheetsSinh học
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Câu 1. Tổng hợp là quá trình
hình thành chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
hình thành các chất đơn giản từ các chất hữu cơ phức tạp.
chuyển đổi chất hữu cơ phức tạp thành chất vô cơ đơn giản.
chuyển đổi chất hữu cơ này thành chất hữu cơ khác.
Câu 2. Để quá trình tổng hợp diễn ra nhanh chóng cần có sự xúc tác của:
enzyme.
hormone.
vitamin.
kháng thể.
Câu 3. Quá trình tổng hợp thường đi kèm với
tích lũy năng lượng.
giải phóng năng lượng.
phân hủy năng lượng.
thủy phân năng lượng.
Câu 4. Trong quá trình tổng hợp các chất, năng lượng được tích lũy ở
trong các nguyên tố cấu tạo nên chất tham gia phản ứng.
trong các nguyên tố cấu tạo nên sản phẩm.
trong các liên kết hóa học của sản phẩm.
trong các liên kết hóa học của chất tham gia phản ứng.
Câu 6. Quá trình tổng hợp các chất trong tế bào động vật có vai trò
Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
Giải phóng oxygen cung cấp cho các quá trình sinh năng lượng ATP.
Tích lũy năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Câu 7. Cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ sử dụng năng lượng ánh sáng trong quá trình
Hóa tổng hợp.
Hóa phân li.
Quang tổng hợp.
Quang phân li.
Câu 8. Quang hợp là quá trình
biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng chứa trong các chất vô cơ.
biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp và giải phóng năng lượng.
tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng.
tạo ra ATP cung cấp cho tế bào vận động hoặc phân giải các chất khác.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là
CO₂, H₂O
CO₂, O₂
O₂, H₂O
CO₂, H₂O, O₂
Sản phẩm chính của quang hợp là
C₆H₁₂O₆, H₂O
C₆H₁₂O₆, CO₂
C₆H₁₂O₆, O₂
C₆H₁₂O₆ + ATP
Các sản phẩm cuối cùng của quá trình quang hợp bao gồm
carbon dioxide và nước.
carbon dioxide và oxygen.
carbohydrate và oxygen.
oxygen và nước.
Năng lượng tích lũy trong các chất hữu cơ sau quang hợp có nguồn gốc từ
CO₂
H₂O
diệp lục
ánh sáng
Quang hợp ở thực vật và tảo khác quang hợp ở vi khuẩn ở chỗ
diễn ra ở lục lạp.
diễn ra ở tế bào chất.
diễn ra ở trong nhân.
diễn ra vào ban ngày.
Sắc tố quang hợp chủ yếu ở các loài thực vật là
xanthophyll
diệp lục
phicobilin
carotenoid
Ở thực vật, pha sáng của quang hợp diễn ra tại
màng ngoài của lục lạp.
màng trong của lục lạp.
màng thylakoid.
chất nền (stroma) của lục lạp.
Ở thực vật, nguyên liệu của pha sáng gồm
ATP, NADPH, O₂
ATP, NADPH, CO₂
H₂O, ADP, NADP⁺
carbohydrate, O₂
Ở thực vật, sản phẩm của pha sáng gồm
ADP, NADPH, O₂
ATP, NADPH, CO₂
carbohydrate, CO₂
ATP, NADPH, O₂
Ở thực vật, sản phẩm nào của pha sáng không tham gia vào pha tối?
NADPH
ATP
Diệp lục
O₂
Ở thực vật, sản phẩm của pha sáng trực tiếp tham gia vào pha tối là
ATP
ATP, NADPH
NADPH
O₂
Trong quang hợp ở thực vật, phân tử oxygen (O₂) có nguồn gốc từ
H₂O
ATP
CO₂
NADPH
Sản phẩm của pha sáng trực tiếp tham gia vào pha tối là
ATP
ATP, NADPH
NADPH
O₂
Trong quang hợp ở thực vật, phân tử oxygen (O₂) có nguồn gốc từ
H₂O
ATP
CO₂
NADPH
Trong quang hợp, pha tối là pha
khử CO₂ để hình thành carbohydrate từ ATP và NADPH.
chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH.
khử H₂O để hình thành carbohydrate từ ATP và NADPH.
chuyển hóa hóa năng trong CO₂ thành hóa năng trong ATP và NADPH.
Pha tối của quang hợp thực chất là quá trình
cố định CO₂.
oxy hóa CO₂.
cố định O₂.
cố định H₂O.
Ở thực vật, pha tối của quang hợp diễn ra tại
màng ngoài của lục lạp.
màng trong của lục lạp.
ribosome của lục lạp.
chất nền (stroma) của lục lạp.
Ở thực vật, nguyên liệu của pha tối của quang hợp gồm
ATP, NADPH, O₂
ATP, NADPH, CO₂
H₂O, ADP, NADP⁺
carbohydrate, O₂
Ở thực vật, sản phẩm của pha tối của quang hợp gồm
ADP, NADPH, O₂
ATP, NADPH, CO₂
C6H12O6, ADP, NADP+
ATP, NADPH, O₂
Trong chu trình Calvin, chất nhận CO₂ đầu tiên là
PEP (4C)
APG (3C)
AIPG
RuBP (5C)
Trong chu trình Calvin, sản phẩm cố định CO₂ đầu tiên là
PEP (4C)
APG (3C)
AIPG
RuBP (5C)
Phân giải là quá trình
hình thành chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
chuyển hóa chất vô cơ này thành chất vô cơ khác.
chuyển hóa chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
chuyển đổi chất hữu cơ này thành chất hữu cơ khác.
Quá trình phân giải thường đi kèm với
tích lũy năng lượng.
giải phóng năng lượng.
phân hủy năng lượng.
thủy
Trong quá trình phân giải các chất, năng lượng được giải phóng có nguồn gốc
trong các nguyên tố cấu tạo nên chất bị phân giải.
trong các nguyên tố cấu tạo nên sản phẩm.
trong các liên kết hóa học bị bẻ gãy.
trong các liên kết hóa học được hình thành.
Phân giải hiếu khí (hô hấp hiếu khí) là quá trình
tổng hợp các hợp chất hữu cơ có oxygen từ CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng.
tổng hợp các hợp chất hữu cơ có oxygen từ CO₂ và H₂O, đồng thời tích lũy năng lượng.
phân giải các hợp chất hữu cơ có oxygen thành CO₂ và H₂O, đồng thời tích lũy năng lượng.
phân giải các hợp chất hữu cơ có oxygen thành CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng.
Ở tế bào nhân thực, quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong
lục lạp
ribosome
ti thể
peroxisome
Bản chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng
thủy phân
oxy hóa – khử
tổng hợp
phân giải
Năng lượng chính phục vụ cho các hoạt động sống do quá trình hô hấp tế bào tạo ra là
ATP
NADH
ADP
FADH₂
Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra trong điều kiện
không có oxygen
có oxygen
có CO₂
không có CO₂
Kết thúc hô hấp tế bào, 1 phân tử glucose tạo được
32 ATP
28 ATP
34 ATP
2 ATP
Nguyên liệu đi vào chu trình Krebs là
glucose
pyruvic acid
acetyl-CoA
NADH, FADH₂
Chuỗi truyền electron hô hấp diễn ra ở
màng ngoài của ti thể
màng trong của ti thể
ribosome ti thể
chất nền của ti thể
Quá trình phân giải kị khí còn gọi là
lên men
hô hấp ti thể
hô hấp tế bào
quang hợp
Quá trình lên men diễn ra ở
chất nền ti thể
màng trong ti thể
màng ngoài ti thể
tế bào chất
Trong quá trình lên men lactic, sản phẩm được tạo thành là
rượu ethanol + CO₂ + ATP
lactic acid + CO₂ + ATP
rượu ethanol (C2H5COOH)
lactic acid (C2H5COOH)
Làm sữa chua, muối chua rau quả là ứng dụng của quá trình nào dưới đây?
Lên men lactic
Lên men rượu ethylic
Lên men acetic
Lên men butylic
Thông tin giữa các tế bào là
sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác của cùng một cơ thể.
sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác của những cơ thể khác nhau.
sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thuộc cùng một mô trong cơ thể.
sự truyền tín hiệu thần kinh từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác.
Sự truyền thông tin giữa các tế bào được thực hiện nhờ các
kênh nối giữa các tế bào
phân tử tín hiệu
các tế bào máu
dòng máu tuần hoàn
Sự truyền tín hiệu bên trong tế bào
là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân tử trong tế bào với môi trường.
là sự chuyển đổi thông tin di truyền giữa tế bào và tế bào.
là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân tử trong con đường truyền tin tế bào.
là sự chuyển đổi tín hiệu giữa tế bào với môi trường nội bào.
Để xảy ra đáp ứng, cấu trúc đầu tiên nào bắt buộc tín hiệu phải gắn vào khi đến tế bào đích?
Màng tế bào đích
Thụ thể đặc hiệu
Nhân tế bào đích
Ti thể tế bào đích
Trong giai đoạn đáp ứng của sự truyền thông tin giữa các tế bào, sự đáp ứng có thể diễn ra ở đâu?
Trong nhân, trong tế bào chất
Trong ti thể, trong lạp thể
Trong nhân, trong bộ máy Golgi
Tron
Đâu không phải là kiểu truyền thông tin giữa các tế bào ở gần?
Truyền tin qua tiếp xúc trực tiếp
Truyền tin qua mối nối giữa các tế bào
Truyền tin cục bộ
Vận chuyển thông tin nhờ hệ tuần hoàn
Trường hợp nào sau đây chắc chắn không xảy ra đáp ứng tế bào?
Sự sai hỏng một phân tử truyền tin
Sự sai hỏng một thụ thể
Sự sai hỏng một tín hiệu
Sự sai hỏng một tế bào đích
Hormone nào sau đây làm giảm lượng đường huyết?
Testosterone
Insulin
Glucagon
Somatostatin
Hormone nào sau đây của tuyến tụy làm tăng lượng đường huyết?
Glucagon
Glucose
Galactose
Glycerol
Loại phân tử tín hiệu nào phù hợp với thụ thể nằm trên màng tế bào?
Estrogen, testosterone
Kháng thể, Ca²⁺
Testosterone, kháng thể
Ca²⁺, estrogen
Tuyến yên ở người tiết GH (hormone sinh trưởng), GH đến xương gây đáp ứng gì?
Kích thích tế bào xương phân chia, kéo dài xương.
Hủy xương theo chương trình.
Biệt hóa bạch cầu lympho T.
Phì đại tất cả tế bào xương.
