wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương kiểm tra giữa kì Sinh học 12 - Trường THPT Phan Thiết

Total questions: 62

Worksheet time: 31hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là

a)

codon.

b)

gene.

c)

anticodon.

d)

mã di truyền.

2.

Mỗi gene mã hoá chuỗi polypeptide điển hình gồm các vùng theo trình tự là

a)

vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.

b)

vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

c)

vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.

d)

vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

3.

Phiên mã ngược là hiện tượng

a)

Protein tổng hợp ra DNA.

b)

RNA tổng hợp ra DNA.

c)

DNA tổng hợp ra RNA.

d)

Protein tổng hợp ra RNA.

4.

Một amino acid có thể được mã hoá bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có

a)

tính phổ biến.

b)

tính thoái hoá.

c)

tính đặc hiệu.

d)

tính đa dạng.

5.

Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa là

a)

một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại amino acid.

b)

nhiều bộ ba khác nhau đều mã hoá ra một loại amino acid.

c)

mỗi loài có riêng một bộ mã di truyền nhất định.

d)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

6.

Chức năng của DNA là

a)

mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

b)

truyền đạt thông tin di truyền.

c)

vận chuyển amino acid.

d)

cung cấp năng lượng cho tế bào.

7.

Vùng A của gene mô tả hình bên có chức năng gì?

a)

Vùng điều hoà, mang tín hiệu khởi động phiên mã.

b)

Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

c)

Vùng điều hoà, mang tín hiệu khởi động dịch mã.

d)

Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

8.

Trong các phân tử sau, phân tử nào có cấu trúc là một chuỗi polynucleotide dạng mạch thẳng?

a)

DNA.

b)

tRNA.

c)

mRNA.

d)

rRNA.

9.

Biết các codon mã hoá các amino acid tương ứng như sau: (GGG: Gly; CCC: Pro; GCU: Ala; CGA: Arg; UCG, AGC: Ser). Đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 3’…GGG CCC AGC CGA …5’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hoá cho một đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid tương ứng là

a)

Pro-Gly-Ser-Ala.

b)

Ser-Arg-Pro-Gly.

c)

Ser-Ala-Gly-Pro.

d)

Gly-Pro-Ser-Arg.

10.

Nếu trình tự các nucleotide trong một đoạn mạch gốc của gene cấu trúc là 3’…TCAGCGCCA…5’. Thì trình tự các ribonucleotide được tổng hợp từ đoạn gene trên sẽ là

a)

3’…AGUCGGCGU…5’.

b)

5’…AGUCGGCGU…3’.

c)

3’…UCAGCGCCU…5’.

d)

5’…UCAGCGCCU…3’.

11.

Theo cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở E.coli, khi có mặt của Lactose trong tế bào, Lactose sẽ tương tác với

a)

vùng khởi động.

b)

enzyme phiên mã.

c)

protein ức chế.

d)

vùng vận hành.

12.

Trên operon Lac, vị trí mà enzyme RNA polymerase bám vào để thực hiện phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA là

a)

gene cấu trúc.

b)

promoter.

c)

gene điều hoà.

d)

operator.

13.

Điều hoà hoạt động gene là sự kiểm soát

a)

quá trình dịch mã.

b)

lượng sản phẩm của gene.

c)

quá trình phiên mã.

d)

hoạt động nhân đôi DNA.

14.

Cấu trúc operon Lac của vi khuẩn E. coli gồm có các thành phần theo trật tự là

a)

vùng promoter – vùng operator – nhóm gen cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).

b)

gen điều hoà – vùng operator – vùng promoter – nhóm gen cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).

c)

gen điều hoà – vùng promoter – operator – nhóm gen cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).

d)

vùng promoter – gen điều hoà – vùng operator – nhóm gen cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).

15.

Theo mô hình của Jacob và Monod, thành phần nào sau đây không nằm trong cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E.coli?

a)

Nhóm gene cấu trúc LacZ, LacY, LacA.

b)

Vùng promoter.

c)

Gene điều hoà LacI.

d)

Vùng operator.

16.

Con người đã ứng dụng những hiểu biết về điều hoà biểu hiện gene trong lĩnh vực y học nhằm

a)

điều khiển sự đóng mở của các gene trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật nhờ sử dụng hormone nhân tạo.

b)

điều khiển quá trình phân chia và phân hoá của tế bào trong nuôi cấy mô tế bào thực vật thông qua việc sử dụng các loại hormone sinh trưởng với tỉ lệ thích hợp.

c)

nuôi cấy tế bào gốc trong môi trường chứa các chất điều hoà biểu hiện các gene khác nhau để điều khiển quá trình biệt hoá của tế bào gốc thành tế bào mong muốn.

d)

sản xuất các loại thuốc chữa bệnh nguy hiểm ở người thông qua ức chế hoạt động hoặc sản phẩm của gene.

17.

Trong cơ chế điều hoà biểu hiện các gene của operon Lac, hoạt động nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?

a)

Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.

b)

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.

c)

Protein điều hoà liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.

d)

RNA polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.

18.

Đột biến gene là những biến đổi:

a)

vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào.

b)

trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.

c)

trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.

d)

trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.

19.

Đột biến điểm gồm các dạng:

a)

mất, thêm một cặp nucleotide.

b)

mất, thêm và thay thế một cặp nucleotide.

c)

mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.

d)

mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.

20.

Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?

a)

Mất một cặp nucleotide.

b)

Thêm một cặp nucleotide.

c)

Thay thế một cặp nucleotide.

d)

Mất đoạn nhiễm sắc thể.

21.

Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện codon kết thúc?

a)

3’AXX5’.

b)

3’AXA5’.

c)

3’AAT5’.

d)

3’AGG5’.

22.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thêm một cặp nucleotide chỉ làm thay đổi một amino acid trong chuỗi polypeptide và thay đổi chức năng của protein.

b)

Thay thế một cặp nucleotide sẽ làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide và thay đổi chức năng của protein.

c)

Mất một cặp nucleotide chỉ làm thay đổi một amino acid trong chuỗi polypeptide và thay đổi chức năng của protein.

d)

Thay thế một cặp nucleotide có thể làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide và thay đổi chức năng của protein.

23.

Hệ gene (genome) là toàn bộ bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong

a)

tế bào của cơ thể sinh vật.

b)

ti thể của cơ thể sinh vật.

c)

lục lạp của cơ thể thực vật.

d)

nhân tế bào của sinh vật nhân thực.

24.

Nguyên lí tái tổ hợp DNA là sự dung hợp giữa hai hay nhiều đoạn

a)

DNA gắn với nhau tạo ra phân tử DNA tái tổ hợp.

b)

mRNA gắn với nhau tạo ra phân tử mRNA tái tổ hợp.

c)

tRNA gắn với nhau tạo ra phân tử tRNA tái tổ hợp.

d)

rRNA gắn với nhau tạo ra phân tử rRNA tái tổ hợp.

25.

Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, enzyme được sử dụng để gắn gene cần chuyển với thể truyền là

a)

restrictase.

b)

DNA polymerase.

c)

RNA polymerase.

d)

ligase.

26.

Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau:

(1) Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn.

(2) Nối đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối ligase để tạo DNA tái tổ hợp.

(3) Dùng enzyme cắt giới hạn cắt gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau khi trộn chung.

(4) Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.

Quy trình tạo DNA tái tổ hợp diễn ra theo thứ tự nào sau đây?

a)

(1) → (2) → (3) → (4).

b)

(1) → (3) → (2) → (4).

c)

(2) → (1) → (3) → (4).

d)

(3) → (2) → (1) → (4).

27.

Hình bên mô tả một đột biến điểm trên gene β-globin gây bệnh hồng cầu hình liềm ở người. Dựa vào sơ đồ so sánh bộ ba trên DNA/mRNA và axit amin ở chuỗi polypeptide (Glu → Val), dạng đột biến gene gây bệnh này thuộc loại nào sau đây?

a)

Thêm một cặp nucleotide.

b)

Thay thế một cặp nucleotide.

c)

Mất một cặp nucleotide.

d)

Mất hai cặp nucleotide.

28.

Cho các thành tựu:

(1) Tạo giống cà chua chuyển gene kháng virus.

(2) Tạo giống sắn đạt chuyển gene sản xuất nhóm chất flavonoid được dùng để điều trị bệnh.

(3) Tạo giống bông biến đổi gene mang gene kháng thuốc diệt cỏ của cây cảnh Petunia.

(4) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật tạo giống bằng công nghệ gene là

a)

(1), (2) và (4).

b)

(1), (2) và (3).

c)

(2), (3) và (4).

d)

(1), (3) và (4).

29.

Hiện nay, giải mã hệ gene người không ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Sàng lọc, chẩn đoán và sử dụng thuốc hướng đích để điều trị ung thư vú.

b)

Sản xuất vaccine AstraZeneca trong phòng chống COVID-19.

c)

Sử dụng liệu pháp gene để điều trị bệnh mù do đột biến gene gây ra.

d)

Sử dụng hệ thống CRISPR-Cas 9 để điều trị bệnh hồng cầu hình liềm.

30.

Đơn vị cấu trúc của nhiễm sắc thể là

a)

nucleosome.

b)

chromatid.

c)

nucleotide.

d)

nitrogen base.

31.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, cấu trúc nào có đường kính 700nm?

a)

chromatid.

b)

vùng xếp cuộn.

c)

sợi nhiễm sắc.

d)

nhiễm sắc thể kép.

32.

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng chiều dài của NST?

a)

Đảo đoạn NST.

b)

Dị đa bội.

c)

Tự đa bội.

d)

Lặp đoạn NST.

33.

Đậu hà lan có bộ NST lưỡng bội 2n=142n = 14 . Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?

a)

13.

b)

42.

c)

15.

d)

21.

34.

Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n=182n = 18 . Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là

a)

17.

b)

19.

c)

27.

d)

36.

35.

Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Down?

a)

Thể một ở NST giới tính X.

b)

Thể ba ở NST giới tính X.

c)

Thể ba ở NST số 21.

d)

Thể một ở NST số 21.

36.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về NST trong tế bào sinh dưỡng của các loài?

a)

Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.

b)

NST thường bao giờ cũng tồn tại thành từng cặp tương đồng và có số lượng nhiều hơn NST giới tính.

c)

NST giới tính chỉ có một cặp có thể tương đồng hoặc không tương đồng, ở một số loài NST giới tính chỉ có một chiếc.

d)

Cặp NST giới tính ở giới cái bao giờ cũng gồm 2 chiếc có thể tương đồng hoặc không tương đồng.

37.

Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

a)

Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại.

b)

Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi cho nhau.

c)

Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.

d)

Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.

38.

Sự nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể mang theo các gene về các tế bào con có ý nghĩa giúp

a)

thông tin di truyền trong gene được truyền đạt chính xác qua các thế hệ tế bào.

b)

hình thành những giao tử mang các tổ hợp gene khác nhau.

c)

hình thành các cá thể mang biến dị tổ hợp.

d)

bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài được khôi phục.

39.

Hình 1 mô tả số lượng nhiễm sắc thể ở các tế bào soma A và B của hai cơ thể thuộc một loài sinh vật lưỡng bội. Nếu tế bào A là tế bào của cơ thể bình thường, thì tế bào B thuộc thể đột biến nào sau đây?

a)

Thể một nhiễm.

b)

Thể ba nhiễm.

c)

Thể đa bội.

d)

Thể tam bội.

40.

Dựa vào Hình 3 mô tả cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon Lac, chọn tất cả các phát biểu đúng về cơ chế này.

a)

Chất X do gene điều hoà tạo ra liên kết với vùng 1 để ngăn cản hoạt động của các gene lacZ, lacY, lacA.

b)

Khi có lactose, lactose liên kết với chất X để ức chế hoạt động của RNA polymerase.

c)

Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA thuộc cùng một operon nên có cùng số lần phiên mã và dịch mã.

d)

Gene điều hoà lacI có số lần tái bản bằng với số lần tái bản của nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

41.

Khi nói về cơ chế điều hoà hoạt động gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, chọn các phát biểu đúng.

a)

Gene lacI mã hoá protein có khả năng gắn lên vùng vận hành (operator - O).

b)

Khi môi trường có lactose, gene lacI không thực hiện phiên mã.

c)

Khi gene lacI bị đột biến mất chức năng, các gene cấu trúc LacZ, LacY, LacA có thể được phiên mã liên tục.

d)

Điều hoà hoạt động gene ở sinh vật nhân thực xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau giống như ở vi khuẩn E.coli.

42.

Khi nói về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac ở E.coli, mỗi phát biểu sau đây

đúng?

a)

Gene lacI là vùng mã hoá cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hoá và sử dụng lactose.

b)

Đối với operon Lac ở E.coli thì tín hiệu giúp gene cấu trúc hoạt động là đường lactose.

c)

Số lần phiên mã của gene lacI bằng số lần phiên mã của ba gene LacZ, LacY, LacA trong mọi môi trường.

d)

Trong môi trường không có lactose mà enzyme chuyển hoá lactose vẫn được tạo ra là do vùng operator (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.

43.

Theo Hình 4 mô tả các bước của quy trình tạo sinh vật biến đổi gene, chọn các phát biểu đúng theo lý thuyết.

a)

Plasmid là một cấu trúc DNA dạng vòng, có ở tế bào sinh vật nhân sơ.

b)

Để gene cần chuyển được biểu hiện, tế bào chủ mang DNA tái tổ hợp phải được nuôi cấy trong môi trường thích hợp.

c)

Tế bào nhận DNA tái tổ hợp ( 4) nếu là vi sinh vật thì thường dễ nuôi và sinh sản nhanh.

d)

Trong sản xuất nông nghiệp, không nên tạo giống sinh vật biến đổi gene vì trái với đạo đức sinh học.

44.

Dựa vào Hình 5 mô tả một dạng đột biến nhiễm sắc thể, chọn các phát biểu đúng.

a)

Đây là dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.

b)

Đột biến này làm thay đổi vị trí của các gen trên nhiễm sắc thể.

c)

Đột biến này làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

d)

Ở người, dạng đột biết này xảy ra ở nhiễm sắc thể số 9 sẽ

tạo ra các giao tử bất thường làm tăng nguy cơ xảy thai, các trường hợp có khả năng sống sẽ mắc dị

tật bẩm sinh.

45.

Một đoạn mạch khuôn của gene có trình tự: 3'...TAC AAG GAG AAT TTA ACT GCC ATT...5'. Khi gene này hoạt động, cần bao nhiêu amino acid tham gia tổng hợp một chuỗi polypeptide?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

46.

Người ta dùng một chuỗi polynucleotide khuôn có tỉ lệ (T+C)/(A+G) = 0,25 để tổng hợp một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài chuỗi khuôn. Theo lý thuyết, tỉ lệ T+C trong tập hợp nucleotide tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp là bao nhiêu (viết dưới dạng số thập phân, làm tròn đến 2 chữ số)?

a)

0,20

b)

0,40

c)

0,60

d)

0,80

47.

Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thêm một cặp G–C thì số liên kết hiđrô sẽ tăng thêm bao nhiêu?

a)

1 liên kết hiđrô

b)

2 liên kết hiđrô

c)

3 liên kết hiđrô

d)

4 liên kết hiđrô

48.

Khi phân tích vật chất di truyền của 4 chủng virus gây bệnh, trong đó COVID-19 do SARS

CoV-2 gây ra. Vật chất di truyền các chủng đều là phân tử acid nucleic được cấu tạo bởi 4 loại đơn

phân với tỉ lệ mỗi loại trong từng chủng như hình bên

Loại vật chất di truyền của chủng nào nói trên có thể gây ra COVID-19?

Hãy xác định thứ tự các số của chủng có vật chất di truyền nói trên có thể gây ra COVID-19?

a)

1,3

b)

4,3

c)

Chủng 3,1

d)

2,3

49.

Hình 6 mô tả bệnh hồng cầu hình liềm ở người do đột biến gene gây ra. Quan sát hình cho

biết bộ ba thứ mấy của gene ban đầu bị đột biến?

a)

Bộ ba thứ 3

b)

Bộ ba thứ 6

c)

Bộ ba thứ 9

d)

Bộ ba thứ 12

50.

7. Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau:

(1). Nối hai đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp.

(2). Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn.

(3). Enzyme cắt giới hạn gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có

trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau.

(4). Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.

Hãy xác định thứ tự các số sao cho đúng thứ tự của quy trình tạo DNA tái tổ hợp?

a)

2 → 3 → 1 → 4

b)

2 → 1 → 3 → 4

c)

3 → 2 → 1 → 4

d)

1 → 2 → 3 → 4

51.

Hình 7 mô tả một giai đoạn của 2 tế bào cùng loài

đang trong quá trình giảm phân. Giả sử tế bào sinh trứng có

cặp NST Aa không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2

bình thường; tế bào sinh tinh giảm phân bình thường. Sự kết

hợp giữa loại giao tử thừa 1 NST của tế bào sinh trứng với

giao tử của tế bào sinh tinh thì hợp tử được tạo ra do có bao

nhiêu NST?

a)

2

b)

5

c)

3

d)

5+1

52.

Ở người, xét các hội chứng bệnh: (1) Hội chứng Jacobs; (2) Hội chứng Edwards; (3) Hội chứng Down; (4) Hội chứng Patau; (5) Hội chứng Klinefelter; (6) Hội chứng Siêu nữ. Các hội chứng bệnh này có số lượng bộ nhiễm sắc thể 2n +1 = 47, thuộc đột biến lệch bội.

Xác định và viết các số thứ tự từ bé đến lớn các hội chứng xảy ra ở nhiễm sắc thể thường

trong các hội chứng trên ?

a)

4 – 2 – 3

b)

2 – 3 – 4

c)

3 – 4 – 2

d)

1 – 5 – 6

53.

Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có kí

hiệu bộ NST sau đây

(1) AaBbDdEe. 2) ABbDdEe. 3) AaBBbDdDe. 4) AaBbDde. (5) AaBbDdEEe. (6) AaBbDEe.

a)

2 4 6

b)

164

c)

345

d)

2456

54.

Ở người, cho các loại trứng sau: (1) 22A + X, (2) 22A + XX, (3)22A + O. Loại trứng số

mấy thụ tinh với loại tinh trùng (22A + Y) hình thành nên hội chứng Klinefelter?

a)

(1)

b)

(2)

c)

(3)

d)

Không loại nào

55.

Loài lúa mì Triticum aestivum được tạo ra thông qua quá trình lai xa và đa bội hóa giữa ba

loài: loài lúa mì hoang dại Triticum monococcum (2n = 14), loài cỏ dại Aegilops speltoides (2n =14)

và loài cỏ dại Aegilops tauschii (2n = 14). Theo lý thuyết, loài lúa mì Triticum aestivum có bộ

nhiễm sắc thể chứa bao nhiêu nhiễm sắc thể?

a)

14

b)

28

c)

42

d)

56

56.

Khi ứng dụng di truyền học vào công tác tạo giống mới, người ta thu được những thành

tựu sau đây. Hãy xác định đâu là thành tựu của công nghệ gene?

a)

Tạo chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin của người.

b)

Tạo giống dưa hấu tam bội không hạt, có hàm luợng đường cao.

c)

. Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene

d)

Tạo cây lai “hai trong một” Pomato (cây ra quả cà chua và rễ tạo củ khoai tây).

57.

Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

a)

Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180 độ và nối lại.

b)

Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.

c)

Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng

d)

Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác

58.

. Những gene có vùng mã hóa gồm các đoạn exon xen kẽ các đoạn intron được gọi là gene

phân mảnh; còn những gene có vùng mã hóa liên tục được gọi là gene không phân mảnh. Quan sát

Hình 2 và xác định những nhận định sau đây đúng

a)

Sản phẩm của gene trên là chuỗi polypeptide hoặc RNA.

b)

Các đoạn exon là các đoạn được dịch mã.

c)

Cấu trúc gene mô tả trong Hình 2 sẽ không có ở vi khuẩn E. coli.

d)

ừ gene trên có thể tạo ra được bốn loại mRNA khác nhau

59.

chọn các chủng đột biến mà operon Lac của chúng sẽ luôn hoạt động dù môi trường không có

đường lactose?

a)

chủng 1

vùng promoter của gene điều hòa lacI làm cho gene này không phiên mã.

b)

chủng 2

vùng promoter của operon Lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng

c)

chủng 3

vùng operator của operon Lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng.

d)

chủng 4

gene cấu trúc lacZ làm cho protein do gene này quy định mất chức năng

60.

Khi nói về quá trình tái bản DNA, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng

a)

Các mạch polynucleotide mới được tổng hợp theo chiều 5' → 3' nhờ sự xúc tác của enzyme DNA

polymerase

b)

Trong hai mạch DNA mới được tổng hợp thì một mạch được tổng hợp liên tục gọi là sợi theo

sau

c)

Enzyme DNA polymerase không có khả năng khởi đầu cho quá trình tổng hợp mạch DNA mới,

mà chỉ bổ sung nucleotide tự do vào đầu 3’ của đoạn RNA mồi do enzyme RNA polymerase tổng

hợp

d)

Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép

(tái bản) DNA. Khi cô ấy bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA gồm

một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn DNA có chiều dài gồm vài trăm nucleotide. Sở

dĩ như vậy là do cô ấy đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần DNA polymerase.

61.

. Mỗi nhận định sau là đúng khi nói về điểm giống nhau giữa cơ chế tự nhân đôi DNA

và cơ chế tổng hợp RNA?

a)

Enzyme tác động giống nhau

b)

Hai mạch DNA tách dọc hoàn toàn từ đầu đến cuối.

c)

Sau khi được tổng hợp, phần lớn ở lại trong nhân.

d)

Nucleotide trên mạch khuôn mẫu liên kết nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung

62.

. Khi nói về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac ở E.coli, mỗi phát biểu sau đây

đúng

a)

Gene LacI là vùng mã hóa cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose

b)

Đối với operon Lac ở E.coli thì tín hiệu giúp gene cấu trúc hoạt động là đường lactose

c)

Số lần phiên mã của gene LacI bằng số lần phiên mã của ba gene LacZ, LacY, LacA trong bất kì

môi trường nào

d)

Khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra là do vùng

operator (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.