wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1 - Câu hỏi trắc nghiệm kiểm toán BCTC

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích của kiểm toán BCTC là gì sau đây?

a)

Nhằm phát hiện sai sót trên BCTC được kiểm toán

b)

Nhằm đáp ứng yêu cầu của pháp luật

c)

Nhằm đưa ra nhận xét về BCTC được kiểm toán

d)

Nhằm làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đơn vị đối với BCTC

2.

Lợi ích quan trọng nhất mà kiểm toán độc lập báo cáo tài chính mang lại là gì?

a)

Cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho người sử dụng BCTC rằng BCTC được kiểm toán là đáng tin cậy

b)

Giúp ban giám đốc đơn vị được kiểm toán tránh được trách nhiệm với các sai phạm trên BCTC được kiểm toán

c)

Đáp ứng yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

d)

Bảo đảm các hành vi vi phạm pháp luật, nếu có, sẽ được xử lý

3.

Nhân tố nào sau đây dẫn tới nhu cầu phải kiểm toán độc lập đối với BCTC của công ty khách hàng?

a)

Ban quản trị có những chỉ đạo sai lệch trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính

b)

Sự suy giảm quy mô kinh doanh và thị trường tài chính của đơn vị

c)

Tính phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế ảnh hưởng tới báo cáo tài chính

d)

Khoảng cách giữa người sử dụng thông tin và người cung cấp thông tin cùng như giới hạn về năng lực của người sử dụng thông tin có thể hiểu và kiểm tra được thông tin trên báo cáo tài chính của đơn vị

4.

Loại kiểm toán nào sau đây phải ký hợp đồng kiểm toán?

a)

Kiểm toán Báo cáo tài chính

b)

Kiểm toán độc lập

c)

Kiểm toán nội bộ

d)

Kiểm toán nhà nước

5.

Trong các nguyên tắc sau đây, nguyên tắc nào không phù hợp với kiểm toán báo cáo tài chính?

a)

Tuân thủ luật pháp

b)

Tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

c)

Tuân thủ chuẩn mực kế toán

d)

Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn

6.

Ai trong số các đối tượng sau phải chịu trách nhiệm đối với sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính?

a)

Ban giám đốc của công ty

b)

KTV thực hiện cuộc kiểm toán báo cáo tài chính

c)

KTV nội bộ

d)

Tổ chức nghề nghiệp về kế toán kiểm toán

7.

Trong quá trình thực hiện kiểm toán BCTC cho một đơn vị khách hàng, KTV có trách nhiệm về ý kiến nhận xét của mình đối với?

a)

Ban quản trị của đơn vị được kiểm toán và khách hàng của đơn vị được kiểm toán

b)

Cơ quan Thuế, Bộ Tài Chính và các cơ quan chức năng khác có liên quan

c)

Người sử dụng thông tin trên BCTC

d)

Ủy ban chứng khoán vì tổ chức này xác định những KTV và doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các công ty niêm yết

8.

Tính độc lập của Kiểm toán viên bao gồm? (i). Độc lập về tư tưởng (ii). Độc lập về chứng chỉ hành nghề (iii). Độc lập về hình thức (iv). Độc lập về nội dung

a)

Chỉ (i) và (ii)

b)

Chỉ (i) và (iii)

c)

(i), (ii) và (iii)

d)

Tất cả đáp án trên

9.

Kỹ thuật đối chiếu từ sổ kế toán ra các chứng từ gốc thường là thủ tục kiểm toán được sử dụng khi nào?

a)

Nghi ngờ sai giảm

b)

Nghi ngờ sai tăng

c)

Cả nghi ngờ sai tăng và nghi ngờ sai giảm

d)

Kiểm tra sự hiện hữu

10.

Trong cuộc kiểm toán BCTC, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Thử nghiệm cơ bản sẽ làm tăng sự tin tưởng của kiểm toán viên đối với kiểm soát nội bộ

b)

Thử nghiệm cơ bản chỉ được thực hiện khi KSNB được đánh giá là yếu

c)

Thử nghiệm cơ bản bao gồm: thủ tục phân tích; kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản

d)

Thử nghiệm cơ bản có thể không cần thực hiện trong những điều kiện cụ thể

11.

Một trong các chức năng của kiểm toán BCTC là gì sau đây?

a)

Điều chỉnh hoạt động quản lý của đơn vị được kiểm toán

b)

Xử lý vi phạm trên BCTC của đơn vị được kiểm toán

c)

Xác minh và bày tỏ ý kiến về BCTC được kiểm toán

d)

Không đáp án nào đúng

12.

KTV không thể đảm bảo một cách chắc chắn trong báo cáo kiểm toán về sự chính xác của các BCTC được kiểm toán vì lý do nào sau đây?

a)

Vì phần lớn các công việc kiểm toán được thực hiện bởi các kiểm toán viên thiếu kinh nghiệm

b)

Vì công việc kiểm toán bị giới hạn bởi mức phí kiểm toán

c)

Vì BCTC luôn tồn tại các sai phạm trọng yếu

d)

Vì BCTC bao gồm các ước tính kế toán mang tính chủ quan hơn là tính chính xác

13.

Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính chủ yếu phục vụ cho ai?

a)

Nội bộ doanh nghiệp được kiểm toán

b)

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được kiểm toán

c)

Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp được kiểm toán

d)

Lợi ích của người sử dụng thông tin

14.

Khi thực hiện kiểm toán BCTC, KTV phải tuân thủ chuẩn mực nào sau đây?

a)

Chuẩn mực kế toán

b)

Chuẩn mực kiểm toán

c)

Cả chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán

d)

Chuẩn mực nghề nghiệp

15.

Để xác minh và đưa ra ý kiến về BCTC của một đơn vị, KTV cần thực hiện kiểm tra các tài liệu, thông tin nào sau đây

a)

Các tài liệu kế toán của đơn vị

b)

Thông tin về hoạt động kinh doanh của đơn vị

c)

Thông tin về hoạt động kiểm soát của đơn vị

d)

Tất cả các câu trên

16.

Ai chịu trách nhiệm trong việc ngăn chặn và phát hiện gian lận, sai sót trên BCTC của một đơn vị?

a)

KTV thực hiện cuộc kiểm toán

b)

Ban giám đốc

c)

KTV nội bộ

d)

Kế toán đơn vị

17.

Mục đích chính của thử nghiệm kiểm soát là?

a)

Thu thập bằng chứng kiểm toán cho các CSDL của nghiệp vụ và số dư tài khoản

b)

Thu thập bằng chứng kiểm toán về số liệu do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp

c)

Tìm hiểu về KSNB để lập kế hoạch kiểm toán

d)

Thu thập bằng chứng kiểm toán đánh giá hiệu lực của KSNB

18.

Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc đạo đức cơ bản mà kiểm toán viên hành nghề phải tuân thủ?

a)

Tính chính trực

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Tính bảo mật

d)

Tính kinh tế

19.

Khi thực hiện kiểm toán BCTC, KTV có cần đánh giá hiệu lực của Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán không?

a)

Không, vì KSNB không phải là một bộ phận của BCTC

b)

Có, làm cơ sở xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản

c)

Có, vì theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán

d)

Không, vì hợp đồng kiểm toán không yêu cầu

20.

Thủ tục kiểm toán đối chiếu từ chứng từ vào sổ kế toán vào sổ thường là thủ tục kiểm toán được sử dụng khi nào?

a)

Nghi ngờ sai giảm

b)

Nghi ngờ sai tăng

c)

Cả nghi ngờ sai tăng và nghi ngờ sai giảm

d)

Kiểm tra sự phát sinh

21.

Cơ quan nào ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam?

a)

Hội kế toán Việt Nam

b)

Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA)

c)

Bộ Tài chính

d)

Kiểm toán nhà nước

22.

Kiểm toán BCTC là hoạt động kiểm toán hướng đến xác minh nội dung nào sau đây?

a)

Độ tin cậy của thông tin tài chính và tính hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của khách thể kiểm toán

b)

Tính hiệu lực của hệ thống thông tin và quản trị nội bộ cùng tính hợp thức của các biểu mẫu kế toán

c)

Tính trung thực và hợp lý của các thông tin được trình bày trên BCTC

d)

Mức độ hoàn thành các kế hoạch về doanh thu trên cơ sở tiết kiệm các chi phí của khách thể kiểm toán

23.

Khi tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính cho niên độ kế toán kết thúc vào ngày 31/12/N cho một đơn vị, kiểm toán viên có cần xác nhận số liệu tại ngày 1/1/N trên báo cáo tài chính hay không?

a)

Không vì đây là số liệu kết chuyển từ ngày 31/12/N-1, không thuộc phạm vi kiểm toán

b)

Không vì không thể xác nhận được

c)

Có, vì số dư đầu kỳ là một phần của BCTC

d)

Có, vì theo yêu cầu bắt buộc của chuẩn mực kiểm toán

24.

Đối tượng trực tiếp của kiểm toán báo cáo tài chính là gì?

a)

Hiệu lực của kiểm soát nội bộ

b)

Chứng từ sổ sách kế toán

c)

Các báo cáo tài chính

d)

Tất cả các phương án trên

25.

Chủ thể thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính là ai?

a)

Kiểm toán viên

b)

Kế toán đơn vị

c)

Thanh tra tài chính

d)

Giám đốc đơn vị

26.

Yêu cầu của kiểm toán viên khi thực hiện công việc kiểm toán là gì

a)

Độc lập và có năng lực

b)

Có năng lực

c)

Có chứng chỉ kiểm toán viên hành nghề

d)

Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán kiểm toán

27.

KTV nhận món quà đắt tiền (giá trị lớn) từ đơn vị kiểm toán điều này là phát sinh nguy cơ nào ảnh hưởng tới việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản của kiểm toán viên này?

a)

Nguy cơ tư lợi

b)

Nguy cơ từ sự bao chữa

c)

Nguy cơ từ sự quen thuộc

d)

Nguy cơ bị phụ thuộc về kinh tế

28.

Trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV phải tuân thủ một số quy tắc nhất định. Nguyên tắc nào dưới đây mang đặc thù nhất của KTV độc lập?

a)

Thận trọng nghề nghiệp

b)

Độc lập

c)

Có năng lực

29.

Tại sao KTV phải tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong quá trình kiểm toán? (1) Để đảm bảo chất lượng dịch vụ kiểm toán (2) Sự tạo sự tin cậy cho người sử dụng dịch vụ kiểm toán (3) Đảm bảo thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp (4) Đảm bảo mục đích BCTC được kiểm toán là trung thực hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu

a)

Chỉ (2) và (3)

b)

(1), (2), và (4)

c)

Chỉ (1) và (4)

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

30.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không phải là một yếu tố của cơ sở dữ liệu?

a)

Sự phát sinh

b)

Tính toán đánh giá

c)

Ước tính

d)

Phân loại và hạch toán

31.

KTV kiểm tra một mẫu các nghiệp vụ trên sổ nhật ký thu tiền theo trình tự từ sổ kế toán xuống chứng từ thu tiền. Thủ tục này là một trong những kỹ thuật nhằm kiểm tra cơ sở dữ liệu nào dưới đây của nghiệp vụ thu tiền?

a)

Sự phát sinh

b)

Tính đầy đủ

c)

Tính toán đánh giá

d)

Tính đúng kỳ

32.

Bước công việc nào không thuộc chu kỳ mua hàng và thanh toán?

a)

Nhận vật tư, hàng hoá, dịch vụ và thực hiện kiểm nghiệm

b)

Xử lý, thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kế toán

c)

Kiểm soát tín dụng và phê chuẩn bán chịu

d)

Xử lý đơn đặt mua hàng và ký hợp đồng mua bán

33.

Kiểm toán viên phát hiện kế toán không ghi sổ một nghiệp vụ mua hàng đã nhập kho năm N vì hóa đơn mua hàng chưa về. Sang tháng 1/N+1, hóa đơn mua hàng về thì kế toán mới tiến hành ghi sổ nghiệp vụ trên. Sai phạm này ảnh hưởng tới thông tin tài chính nào dưới đây?

a)

Hàng tồn kho sai tăng, phải trả người bán sai tăng

b)

Hàng tồn kho sai giảm, phải trả người bán sai giảm

c)

Hàng tồn kho sai tăng, phải trả người bán sai giảm

d)

Hàng tồn kho sai giảm, phải trả người bán sai tăng

34.

Thủ tục nào được KTV sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán khi khảo sát khâu thiết kế của KSNB chu kỳ mua hàng và thanh toán?

a)

Quan sát các nhân viên trong đơn vị thực hiện các bước công việc của chu kỳ

b)

Đọc, phân tích các quy chế KSNB trong chu kỳ

c)

Yêu cầu đơn vị cung cấp các quy chế KSNB trong chu kỳ

d)

Cả B và C

35.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra cơ sở dẫn liệu "đúng kỳ" của nghiệp vụ thanh toán?

a)

Đối chiếu số lượng chứng từ thanh toán với số lượng nghiệp vụ thanh toán đã ghi sổ

b)

Kiểm tra việc ghi nhận các chứng từ thanh toán vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán không

c)

Kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán đã ghi sổ có đầy đủ chứng từ chứng minh không

d)

Đối chiếu ngày tháng trên giấy báo với ngày tháng ghi sổ nghiệp vụ thanh toán

36.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra cơ sở dẫn liệu "đúng đắn" của nghiệp vụ thanh toán?

a)

Đối chiếu số lượng chứng từ thanh toán với số lượng nghiệp vụ thanh toán đã ghi sổ

b)

Kiểm tra việc ghi nhận các chứng từ thanh toán vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán không

c)

Kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán đã ghi sổ có đầy đủ chứng từ chứng minh không

d)

Đối chiếu ngày tháng trên giấy báo với ngày tháng ghi sổ nghiệp vụ thanh toán

37.

Khi kiểm toán khoản mục trả người bán trong kiểm toán BCTC, KTV chọn mẫu nhà cung cấp để gửi thư xác nhận khoản phải trả cuối kỳ. Thủ tục này nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán cho cơ sở dẫn liệu nào?

a)

Sự phát sinh

b)

Tính toán đánh giá

c)

Phân loại và hạch toán

d)

Sự hiện hữu

38.

Các khía cạnh KTV cần đánh giá khi thực hiện khảo sát KSNB đối với chu kỳ mua hàng và thanh toán gồm:

a)

Hiệu lực và hiệu quả

b)

Đầy đủ và thích hợp

c)

Thiết kế và vận hành

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

39.

Thủ tục nào được KTV sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán khi khảo sát khâu vận hành của KSNB đối với chu kỳ mua hàng và thanh toán?

a)

Yêu cầu đơn vị cung cấp các quy chế KSNB trong chu kỳ; đọc, phân tích các quy chế KSNB trong chu kỳ

b)

Quan sát các nhân viên trong đơn vị thực hiện các bước công việc của chu kỳ, phỏng vấn các nhân viên có liên quan

c)

Yêu cầu các nhân viên có liên quan thực hiện lại các bước công việc, kiểm tra các dấu hiệu còn lưu lại trên các chứng từ tài liệu

d)

Cả đáp án B và C

40.

Thủ tục nào dưới đây không phải là một thủ tục kiểm tra chi tiết khi kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC?

a)

Đối chiếu nghiệp vụ mua hàng ghi trên sổ với hóa đơn có liên quan

b)

Gửi thư xác nhận số dư tài khoản phải trả người bán

c)

Tính toán lại đối với các khoản phải trả người bán cuối kỳ bằng ngoại tệ

d)

Phỏng vấn về quy trình xét duyệt đơn đặt mua hàng và lựa chọn nhà cung cấp của đơn vị

41.

Khi kiểm toán phải trả người bán trong kiểm toán BCTC, KTV tính toán lại các khoản phải trả người bán cuối kỳ bằng ngoại tệ. Thủ tục này nhằm xác nhận cho cơ sở dẫn liệu nào?

a)

Sự phát sinh

b)

Tính toán đánh giá

c)

Phân loại và hạch toán

d)

Sự hiện hữu

42.

Nội dung nào sau đây không phải mục tiêu kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp liên quan đến chu kỳ mua hàng và thanh toán?

a)

Tất cả các đơn đặt mua hàng đều phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền

b)

Các mẫu đơn đặt mua hàng phải được lưu giữ một bản ở bộ phận mua hàng

c)

Tất cả các hàng hóa, dịch vụ xuất kho để bán phải được ghi chép chính xác

d)

Các mẫu đơn đặt mua hàng đều được đánh số thứ tự và lập đầy đủ các liên theo quy định

43.

Việc sử dụng các hóa đơn bán hàng có đánh số thứ tự trước là một hoạt động kiểm soát có liên quan trực tiếp nhất tới việc đạt được mục tiêu

a)

Đầy đủ đối với các nghiệp vụ bán hàng

b)

Sự phát sinh đối với các nghiệp vụ doanh thu

c)

Đầy đủ đối với các khoản thu tiền

d)

Tính toán, đánh giá đối với các khoản phải thu

44.

KTV chọn mẫu các phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng và đối chiếu việc ghi nhận các nghiệp vụ này lên sổ kế toán. Thử nghiệm này được thực hiện nhằm thỏa mãn cơ sở dẫn liệu nào của phải thu và doanh thu

a)

Tính toán đánh giá

b)

Đầy đủ

c)

Sự phát sinh

d)

Cả đầy đủ và phát sinh

45.

Bảng phân tích tuổi phải thu khách hàng thường được KTV sử dụng nhằm

a)

Khẳng định tính có thật của các khoản phải thu được ghi sổ

b)

Bảo đảm rằng tất cả các khoản thanh toán của khách hàng đều được ghi sổ một cách hợp lý

c)

Đánh giá kết quả của các thử nghiệm kiểm soát

d)

Đánh giá khả năng thu hồi các khoản phải thu khách hàng

46.

Khi KTV kiểm tra việc ghi nhận các hóa đơn bán hàng vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán hay không, nhằm xác minh cho cơ sở dẫn liệu nào sau đây

a)

Sự phát sinh

b)

Đầy đủ

c)

Đúng đắn

d)

Đúng kỳ

47.

Sắp xếp các bằng chứng kiểm toán sau đây theo mức độ tin cậy giảm dần: (1) Phiếu xuất kho; (2) Thư xác nhận của người mua; (3) KTV tự ước tính doanh thu dựa trên số liệu của đơn vị cung cấp

a)

(1), (2), (3)

b)

(2), (1), (3)

c)

(3), (1), (2)

d)

(3), (2), (1)

48.

Một khoản tiền nhận được qua ngân hàng 6 tỷ đồng, của một đơn vị, trả trước tiền thuê kho của đơn vị trong 3 năm. Kế toán công ty đã ghi nhận toàn bộ số tiền vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm N. Bút toán điều chỉnh là

a)

Nợ 1283/Có 131: 4 tỷ

b)

Nợ 5113/Có 3387: 4 tỷ

c)

Nợ 3334/Có 8211: 0,8 tỷ

d)

Nợ 911/Có 421: 3,2 tỷ

49.

Các thông tin có liên quan đến chu kỳ bán hàng và thu tiền bao gồm

a)

Doanh thu, giá vốn hàng bán, hàng tồn kho, tiền mặt

b)

Doanh thu, tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định, giá vốn hàng bán

c)

Doanh thu, giảm giá hàng bán, tiền gửi ngân hàng, mua hàng

d)

Doanh thu, hàng bán bị trả lại, tiền gửi ngân hàng, tiền lương của nhân viên bán hàng

50.

Kế toán công của công ty ABC được giao nhiệm vụ hàng tháng phải đối chiếu sổ theo dõi chi tiết các khoản phải thu khách hàng với báo cáo công nợ phải thu của bộ phận bán hàng. Hoạt động kiểm soát này KHÔNG ngăn chặn được rủi ro kiểm soát đối với mục tiêu nào

a)

Cơ sở dẫn liệu về tính đầy đủ của các khoản phải thu khách hàng

b)

Cơ sở dẫn liệu về sự trình bày và công bố của các nghiệp vụ mua hàng

c)

Cơ sở dẫn liệu về sự phát sinh của các nghiệp vụ bán hàng

d)

Cơ sở dẫn liệu về tính toán của các nghiệp vụ bán hàng

51.

Trong kỳ, công ty A cho đối tác đầu tư chiến lược vay, trị giá theo hợp đồng cho vay là 300.000 (1.000 VND), thời hạn 1 năm. Kế toán công ty đã hạch toán vào khoản phải thu khách hàng. Nghiệp vụ này gây ảnh hưởng đến các thông tin tài chính nào sau đây

a)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sai giảm 300.000

b)

Chi phí/thuế TNDN sai giảm 60.000

c)

Lợi nhuận chưa phân phối sai giảm 240.000

d)

Phải thu khách hàng sai tăng 300.000

52.

Thủ tục gửi thư xác nhận số dư phải thu khách hàng tại thời điểm cuối năm có thể giúp kiểm toán viên

a)

Xác minh sự hiện hữu

b)

Xác minh sự phát sinh

c)

Xác minh hiệu lực của hệ thống KSNB

d)

Cả 3 đáp án trên

53.

Sai phạm nào dưới đây ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệu sự phát sinh khi kiểm toán nghiệp vụ bán hàng

a)

Kế toán ghi nhầm giá trị trên hóa đơn bán hàng vào sổ kế toán

b)

Kế toán bỏ sót không ghi sổ 1 hóa đơn bán hàng chưa thanh toán

c)

Một nghiệp vụ bán hàng được ghi sổ nhưng không có hóa đơn bán hàng và phiếu nhập kho

d)

Kế toán ghi nhầm nhằm nghiệp vụ bán hàng thành nghiệp vụ mua hàng

54.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây là phù hợp nhất để xác nhận sự tồn tại của số dư các khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC

a)

Thủ tục phân tích

b)

Gửi thư xác nhận tới người mua (khách hàng của đơn vị được kiểm toán)

c)

Yêu cầu Ban giám đốc giải trình

55.

Thủ tục nào dưới đây KHÔNG phải là một thủ tục kiểm tra chi tiết khi kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC

a)

Đối chiếu nghiệp vụ bán hàng ghi trên sổ với hóa đơn có liên quan

b)

Gửi thư xác nhận số dư tài khoản phải thu khách hàng

c)

Tính toán lại đối với các khoản phải thu khách hàng cuối kỳ bằng ngoại tệ

d)

Phỏng vấn về quy trình xét duyệt đơn đặt hàng và phê chuẩn

56.

Một khoản tiền nhận được qua ngân hàng 6 tỷ đồng, của một đơn vị trả trước tiền thuê kho của đơn vị trong 3 năm. Kế toán công ty đã ghi nhận toàn bộ số tiền vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm N. Nghiệp vụ này gây ảnh hưởng đến các thông tin tài chính nào sau đây

a)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sai giảm 4 tỷ

b)

Giá vốn hàng bán sai giảm 4 tỷ

c)

Lợi nhuận trước thuế sai giảm 4 tỷ

d)

Doanh thu chưa thực hiện sai giảm 4 tỷ

57.

Khi kế toán của đơn vị không ghi nhận nghiệp vụ bán hàng là vi phạm cơ sở dẫn liệu

a)

Sự hiện hữu

b)

Tính toán đánh giá

c)

Phê duyệt

d)

Đầy đủ

58.

Sai phạm nào dưới đây ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệu tính toán, đánh giá khi kiểm toán nghiệp vụ bán hàng

a)

Kế toán ghi nhận nhầm số lượng hàng bán trên hóa đơn vào sổ kế toán

b)

Kế toán bỏ sót không ghi sổ 1 hóa đơn bán hàng chưa thanh toán

c)

Một nghiệp vụ bán hàng được ghi sổ nhưng không có hóa đơn bán hàng và phiếu nhập kho

d)

Kế toán ghi nhận nhằm nghiệp vụ bán hàng thành nghiệp vụ mua hàng

59.

Thủ tục kiểm toán KHÔNG phù hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm giải tỏa nghi ngờ cơ sở dẫn liệu sự phát sinh của nghiệp vụ bán hàng là

a)

Kiểm tra các hóa đơn bán hàng với các bút toán ghi bên Có của sổ kế toán doanh thu bán hàng

b)

Kiểm tra hóa đơn bán hàng với hợp đồng thương mại, đơn đặt hàng

c)

Kiểm tra hóa đơn bán hàng với phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển, nhật ký bán hàng

d)

So sánh số lượng hóa đơn bán hàng xuất bán trong kỳ với số lượng bút toán ghi nhận bên Có của Sổ kế toán doanh thu bán hàng

60.

Thủ tục phân tích tỷ suất thường được thực hiện bằng phương pháp nào sau đây

a)

So sánh số cuối năm với số đầu năm của chỉ tiêu phải thu khách hàng

b)

So sánh số ngày thu tiền bình quân cuối năm so với đầu năm

c)

So sánh doanh thu của từng mặt hàng năm nay so với năm trước

d)

Tất cả các đáp án trên

61.

KTV ít khi gửi thư xác nhận dạng phủ định trong trường hợp

a)

Rủi ro kiểm soát đối với các khoản phải thu khách hàng là thấp

b)

Một số lượng lớn các khoản phải thu khách hàng có số dư nhỏ

c)

Số lượng thư cần gửi không nhiều

62.

Kiểm toán viên phát hiện kế toán cố tình không ghi sổ nghiệp vụ bán hàng đã xuất kho ngày 31/12/N, đang trên đường vận chuyển cho khách hàng (khách hàng chưa nhận hàng). Bút toán điều chỉnh cho sai phạm nêu trên

a)

Nợ TK 156, Có TK 131

b)

Nợ TK 131, Có TK 156

c)

Nợ TK 157, Có TK 156

d)

Nợ TK 331, Có TK 156

63.

Khi kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng, nếu nghi ngờ phải thu khách hàng bị sai giảm, KTV thường tập trung vào cơ sở dẫn liệu nào sau đây

a)

Sự phát sinh

b)

Đúng đắn

c)

Đầy đủ

d)

Đúng kỳ

64.

Trong kỳ, công ty A cho đối tác đầu tư chiến lược vay, trị giá theo hợp đồng cho vay là 300.000 (1.000đ), thời hạn 1 năm. Kế toán công ty đã hạch toán vào khoản phải thu khách hàng. Bút toán điều chỉnh cần đề xuất là

a)

Nợ 1283/ Có 131: 300.000

b)

Nợ 5113/ Có 3387: 300.000

c)

Nợ 334/ Có 8211: 60.000

d)

Nợ 911/ Có 421: 240.000

65.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện công ty mua một lô NVL đã nhập kho, tổng giá thanh toán 2.200 triệu VND (đã bao gồm thuế GTGT 10%), chưa trả tiền cho người bán. Do mua với khối lượng lớn nên được người bán chiết khấu 5% giá trị hàng ngay khi mua. Công ty ABC đã ghi sổ: Nợ TK 152: 2.000 triệu VND; Nợ TK 1331: 200 triệu VND; Có TK 331: 2.200 triệu VND. Bút toán điều chỉnh cho sai phạm nêu trên?

a)

Nợ TK 152: 100 triệu VND, Nợ TK 1331: 10 triệu VND/ Có TK331: 110 triệu VND

b)

Nợ TK331: 110 triệu VND/ Có TK 152: 100 triệu VND, Có TK 1331: 10 triệu VND

c)

Nợ TK331: 110 triệu VND/ Có TK 152: 110 triệu VND

d)

Nợ TK 152: 110 triệu VND/ Có TK331: 110 triệu VND

66.

Thủ tục kiểm toán nào được KTV sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán cho CSDL sự hiện hữu của hàng tồn kho?

a)

Kiểm tra tài liệu

b)

Kiểm tra vật chất

c)

Tính toán lại

d)

Xác nhận

67.

Mục tiêu khảo sát kiểm soát nội bộ chu kỳ hàng tồn kho và chi phí là gì sau đây?

a)

Nhằm đánh giá rủi ro tiềm tàng của chu kỳ HTK và chi phí

b)

Nhằm đánh giá hiệu lực của KSNB trong chu kỳ HTK và chi phí

c)

Nhằm đưa ra ý kiến nhận xét về tính đầy đủ trong vận hành KSNB của chu kỳ HTK và chi phí

d)

Nhằm tuân thủ yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán liên quan đến chu kỳ HTK và chi phí

68.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây được KTV sử dụng nhằm kiểm tra CSDL “sự phát sinh” của nghiệp vụ tăng hàng tồn kho?

a)

Đối chiếu số lượng chứng từ nhập kho (Phiếu nhập kho, biên bản bàn giao...) với số lượng nghiệp vụ đã ghi sổ

b)

Kiểm tra việc ghi nhận chứng từ nhập kho (Phiếu nhập kho, biên bản bàn giao...) vào sổ kế toán xem có đúng tài khoản kế toán không

c)

Kiểm tra các nghiệp vụ nhập kho đã ghi sổ có đầy đủ chứng từ chứng minh không

d)

Đối chiếu ngày tháng trên chứng từ nhập kho (Phiếu nhập kho, biên bản bàn giao...) với ngày tháng ghi sổ nghiệp vụ

69.

Khi chứng kiến kiểm toán HTK tại khách hàng ABC, KTV phát hiện một số nguyên vật liệu tồn kho có số lượng thực tế lớn hơn số lượng trên sổ sách. Tổng giá trị nguyên vật liệu đang bị thừa so với sổ sách là 200 triệu VND. Kế toán công ty không xử lý gì với chênh lệch trên. Nêu bút toán điều chỉnh của sai phạm nêu trên?

a)

Nợ TK 511/ Có TK152

b)

Nợ TK 152/ Có TK 511

c)

Nợ TK 152/ Có TK 338

d)

Nợ TK 711/ Có TK 152

70.

Các thông tin tài chính chủ yếu của chu kỳ HTK và chi phí bao gồm?

a)

Hàng tồn kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, chi phí bán hàng

b)

Hàng tồn kho, phải thu khách hàng, dự phòng phải thu khó đòi

c)

Hàng tồn kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

Hàng tồn kho, dự phòng giảm giá HTK

71.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện một lô nguyên vật liệu được phản ánh trên sổ kế toán. Tuy nhiên khi chứng kiến kiểm kê, KTV không thấy có lô hàng trên. Đơn vị cũng không có chứng từ chứng minh nguồn gốc của lô hàng trên. Sai phạm trên ảnh hưởng tới thông tin tài chính nào?

a)

HTK sai tăng

b)

HTK sai giảm

c)

HTK không bị ảnh hưởng

d)

Giá vốn hàng bán sai tăng

72.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện có một số hàng hóa chậm luân chuyển, đã có dấu hiệu hư hỏng. Khi phỏng vấn đơn vị được biết số hàng hóa này chỉ có thể bán phế liệu. Đơn vị vẫn hạch toán theo giá gốc mà không trích lập dự phòng giảm giá HTK cho lô hàng này. Sai phạm trên ảnh hưởng tới các thông tin tài chính nào?

a)

Giá vốn hàng bán sai tăng

b)

Giá vốn hàng bán sai giảm

c)

Chi phí bán hàng sai tăng

d)

Chi phí bán hàng sai giảm

73.

Thủ tục “Đơn vị thống kê danh mục HTK hư hỏng, mất phẩm chất, chậm luân chuyển và có biện pháp xử lý kịp thời khi kiểm kê HTK” nhằm đảm bảo CSDL nào sau đây?

a)

Sự phát sinh

b)

Sự hiện hữu

c)

Tính toán đánh giá

d)

Đầy đủ

74.

Thủ tục kiểm toán được KTV sử dụng để kiểm tra việc trích lập dự phòng giảm giá HTK là?

a)

Kiểm kê

b)

Tính toán và đánh giá lại giá trị HTK cuối kỳ của đơn vị

c)

Thủ tục phân tích

d)

Quan sát thủ kho thực hiện các công việc liên quan tới HTK

75.

Bước công việc nào KHÔNG thuộc chu kỳ hàng tồn kho và chi phí?

a)

Quá trình mua hàng

b)

Kiểm nghiệm nhập kho hàng mua

c)

Quản lý và bảo quản hàng trong kho

d)

Thanh toán cho nhà cung cấp

76.

Khi kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC, KTV phát hiện có một lô nguyên vật liệu có giá gốc 200 triệu VND, đơn vị đã trích lập dự phòng giảm giá HTK 50% giá trị lô NVL. Trong khi đó, giá trị thuần có thể thực hiện được của lô hàng trên là 140 triệu VND. Sai phạm trên ảnh hưởng tới các thông tin tài chính nào?

a)

Giá vốn hàng bán sai tăng 40 triệu VND

b)

Giá vốn hàng bán sai giảm 40 triệu VND

c)

Giá vốn hàng bán sai tăng 60 triệu VND

d)

Giá vốn hàng bán sai giảm 60 triệu VND

77.

Nhận định nào sau đây là đúng khi KTV thực hiện kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ và số dư tài khoản liên quan tới chu kỳ HTK và chi phí trong cuộc kiểm toán BCTC?

a)

Thủ tục kiểm tra chi tiết không cần áp dụng trong kiểm toán chu kỳ HTK và chi phí

b)

Thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán chu kỳ HTK và chi phí có thể được bỏ qua khi KSNB được đánh giá là hiệu lực

c)

Thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán chu kỳ HTK và chi phí có thể được bỏ qua khi KSNB được đánh giá là không có hiệu lực

d)

Thủ tục kiểm tra chi tiết bắt buộc phải áp dụng khi kiểm toán tất cả các chu kỳ

78.

Khi đánh giá khoản mục hàng tồn kho là trọng yếu trên BCTC và KTV đã không thể thực hiện được thủ tục kiểm kê HTK tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán, KTV sẽ làm gì tiếp theo?

a)

Lập báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ vì vi phạm vi kiểm toán bị hạn chế

b)

Lập báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ vì hàng tồn kho có sai sót trọng yếu