NEW
Font size
WorksheetsChương 1 Part 2
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Giao thức mạng (protocol) được hiểu là:
Các qui ước truyền thông trên mạng
Sơ đồ kết nối vật lý các máy tính trong mạng
Các phần mềm điều khiển mạng
Cách kết nối các thiết bị vật lý trong mạng
Để các máy tính trong mạng giao tiếp được với nhau, cần có điều kiện gì:
Các máy tính chỉ cần tuân thủ một qui tắc truyền thông nào đó
Các máy tính chỉ cần kết nối vật lý với nhau
Các máy tính phải kết nối vật lý với nhau và tuân thủ các qui tắc truyền thông thống nhất
Các máy tính phải kết nối vật lý với nhau và tuân thủ các qui tắc truyền thông bất kỳ
Dựa trên khoảng cách địa lý ta có các mạng sau:
MAN, LAN, VAN, GAN
LAN, WAN, MAN, VAN
WAN, LAN, VAN, GAN
Tất cả đều sai
Xác định ví dụ mô tả đúng về mạng WAN:
Các máy tính của các nhà ga lớn trong nước như ga Hà Nội, ga Đà Nẵng, ga Sài Gòn,… kết nối với nhau để dùng chung dữ liệu
Các máy tính của các nước trên thế giới kết nối vào phòng CHAT để tán gẫu với nhau
Các máy tính ở các phòng của một trường học kết nối với nhau để dùng chung dữ liệu, máy in,…
Tất cả đều sai
Xác định ví dụ mô tả đúng về mạng LAN:
Các máy tính của các nhà ga lớn trong nước như ga Hà Nội, ga Đà Nẵng, ga Sài Gòn,… kết nối với nhau để dùng chung dữ liệu
Hai máy tính và một máy in kết nối vào một Printer Switch Box trong tiệm photocopy
Hai máy tính của hai nhà cạnh nhau kết nối Internet để dùng chung dữ liệu và trao đổi thông tin với nhau
Tất cả đều sai
Dựa trên kỹ thuật chuyển mạch ta có các mạng sau:
Chuyển mạch kênh, chuyển mạch thông báo, chuyển mạch tập trung
Chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói, chuyển mạch thông báo
Chuyển mạch phân tán, chuyển mạch kênh, chuyển mạch tập trung
Chuyển mạch tập trung, chuyển mạch gói, chuyển mạch thông báo
Đối với mạng chuyển mạch kênh thì:
Hiệu suất sử dụng đường truyền cao
Thời gian truyền qua mạng nhanh
Tiêu tốn thời gian cho việc thiết lập kênh cố định giữa hai thực thể
Các nút mạng có thể xử lý toàn bộ gói tin trong bộ nhớ mà không cần lưu trữ tạm thời trên đĩa
Đối với mạng chuyển mạch thông báo thì:
Hiệu suất cao hơn mạng chuyển mạch gói
Mỗi nút mạng có thể lưu trữ thông báo cho tới khi kênh truyền rỗi mới chuyển thông báo đi
Kích thước của thông báo 512 bytes
Thông báo có thể gửi đi bằng nhiều đường khác nhau
Đối với mạng chuyển mạch gói thì:
Hiệu suất cao hơn mạng chuyển mạch thông báo
Có nhiều ưu điểm, không có nhược điểm đáng kể
Các gói có kích thước thay đổi nhưng phải là luỹ thừa của cơ số 2
Cần bộ nhớ đệm để lưu trữ tạm thời các gói
Mạng dịch vụ tích hợp số là sự kết hợp của các kỹ thuật:
Chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói và chuyển mạch thông báo
Chuyển mạch kênh và chuyển mạch thông báo
Chuyển mạch gói và chuyển mạch thông báo
Chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói
Đối với mạng tập trung thì:
Các chương trình điều khiển mạng nằm trên các máy chủ và máy khách
Các chương trình điều khiển mạng nằm trên các máy chủ
Các chương trình điều khiển mạng nằm trên máy khách
Các chương trình điều khiển mạng nằm trên một máy chủ
Đối với mạng phân tán thì câu nào sau đây là sai:
Các máy có thể cung cấp tài nguyên của mình cho các máy khác
Chế độ bảo mật kém
Các máy có thể sử dụng tài nguyên của các máy khác trong mạng
Xây dựng và bảo trì phức tạp
Chọn đáp án không phải đặc trưng của mạng khách/chủ:
Các tài nguyên được quản lý và chia sẻ một cách có tổ chức
Phần lớn tài nguyên quan trọng tập trung tại các Server
Tính an toàn và độ bảo mật cao
Thích hợp với qui mô nhỏ
Chọn đáp án không phải đặc trưng của mạng khách/chủ:
Các tài nguyên được quản lý và chia sẻ một cách có tổ chức
Phần lớn tài nguyên quan trọng tập trung tại các Server
Tính an toàn và độ bảo mật cao
Thích hợp với qui mô nhỏ
Chọn đáp án không phải đặc trưng của mạng ngang hàng:
Chi phí lắp đặt thấp và dễ sử dụng
Các máy có vai trò như một Server
Cần có Server chuyên dụng và người quản trị chuyên nghiệp để quản lý tài nguyên và người sử dụng
Các máy có vai trò như nhau và người sử dụng phải tự quản lý tài nguyên của mình
Mạng nào có các máy vừa làm máy khách vừa làm máy phục vụ:
Peer to Peer
Client / Server
LAN
Ethernet
Xác định phát biểu đúng về máy Chủ (Server):
Quản lý và cung cấp tài nguyên cho các tài khoản trong máy
Sử dụng tài nguyên do máy khác cung cấp
Yêu cầu máy khác cung cấp tài nguyên cho mình
Quản lý và điều khiển các tài khoản trong mạng
Xác định phát biểu đúng về máy Khách (Client):
Quản lý và cung cấp tài nguyên cho các máy trong mạng
Sử dụng các dịch vụ thông tin trong mạng
Đáp ứng các yêu cầu của các máy khác trong mạng
Phải có cấu hình mạnh, lưu trữ được nhiều thông tin để đáp ứng yêu cầu của máy khác
Chọn phát biểu không đúng với ý nghĩa của kiến trúc phân tầng:
Dễ dàng trong công tác thiết kế, xây dựng và cài đặt các mạng máy tính
Số lượng, tên gọi và chức năng của mỗi tầng sẽ được người thiết kế mạng máy tính cụ thể quy định
Mỗi tầng được xây dựng trên cơ sở tầng kế liền trước đó
Giao thức, vấn đề kỹ thuật và công nghệ cho mỗi tầng được triển khai theo trình tự từ dưới lên
Chọn phát biểu không đúng với mô hình OSI:
Giải quyết được vấn đề không tương thích giữa các mạng
Tất cả các mạng ngày nay đều áp dụng mô
Là khung chuẩn về kiến trúc mạng làm căn cứ cho các nhà nghiên cứu và thiết kế mạng tạo ra các sản phẩm mở về mạng
Giúp người sử dụng có thể chọn lựa các loại thiết bị của nhiều hãng khác nhau
Chọn phát biểu không đúng với mô hình OSI:
Giải quyết được vấn đề không tương thích giữa các mạng
Tất cả các mạng ngày nay đều áp dụng mô hình này
Là khung chuẩn về kiến trúc mạng làm căn cứ cho các nhà nghiên cứu và thiết kế mạng
Giúp người sử dụng có thể chọn lựa các loại thiết bị của nhiều hãng khác nhau
Chọn phát biểu không đúng với các nguyên tắc chủ yếu để xây dựng mô hình OSI:
Mô tả dịch vụ tầng càng đơn giản càng tốt
Giới hạn số lượng tầng ở mức cần thiết
Khi hiệu chỉnh chức năng hay giao thức của một tầng, các tầng khác không bị ảnh hưởng theo
Có thể gộp các tầng con thành một tầng nhưng không được huỷ bỏ các tầng con
Trong mô hình OSI, tầng 1 là tầng:
Physical
Session
Data Link
Network Access
Trong mô hình OSI, tầng 2 là tầng:
Transport
Session
Data Link
Network
Trong mô hình OSI, tầng 3 là tầng:
Transport
Internet
Session
Network
Trong mô hình OSI, tầng 4 là tầng:
Transport
Session
Data Link
Network
Trong mô hình OSI, tầng 5 là tầng:
Transport
Session
Presentation
Network
Trong mô hình OSI, tầng 6 là tầng:
Transport
Session
Presentation
Network
Trong mô hình OSI, tầng 7 là tầng:
Transport
Application
Presentation
Physical
Chức năng của tầng vật lý trong mô hình OSI là:
Giải quyết các vấn đề liên quan đến đường truyền như định tuyến, kiểm soát luồng...
Truyền các dòng bit có cấu trúc qua hệ thống đường truyền
Nối, duy trì, ngắt các liên kết vật lý
Tất cả đều đúng
Chọn phát biểu không đúng với tầng vật lý trong mô hình OSI:
Dữ liệu không có phần Header chứa thông tin điều khiển
Đóng gói và truyền các Frame nhị phân qua đường truyền
Không có đơn vị dữ liệu cho tầng vật lý
Cung
Đảm bảo truyền thông tin tin cậy qua liên kết vật lý là chức năng của tầng nào?
Network
Transport
Session
Data Link
Tầng nào trong mô hình OSI chuyển luồng bit thành Frame?
Session
Presentation
Data Link
Network
Tầng nào trong mô hình OSI chuyển packet thành Frame?
Tầng phiên
Tầng mạng
Tầng giao vận
Tầng liên kết dữ liệu
Chọn đường, kiểm soát luồng dữ liệu là chức năng của tầng nào?
Transport
Session
Data Link
Network
Chuyển tiếp thông tin và cắt/hợp dữ liệu là chức năng của tầng nào?
Transport
Network
Data Link
Physical
Chức năng của tầng giao vận là:
Đảm bảo các yêu cầu truyền dữ liệu qua các phương tiện vật lý
Mã hoá dữ liệu để bảo mật thông tin
Thực hiện việc truyền dữ liệu từ nút đến nút
Nén dữ liệu để việc truyền qua mạng nhanh hơn
Cung cấp các dịch vụ truyền dữ liệu “trong suốt” là chức năng của tầng nào?
Transport
Physical
Session
Presentation
Tầng nào thiết lập, duy trì, huỷ bỏ “các giao dịch” giữa các thực thể đầu cuối?
Tầng phiên
Tầng liên kết dữ liệu
Tầng mạng
Tầng vật lý
Điều khiển các cuộc liên lạc là chức năng của tầng nào?
Presentation
Transport
Session
Data Link
Tầng nào trong mô hình OSI thực hiện nén và mã hoá dữ liệu:
Network
Presentation
Session
Transport
Chức năng của tầng trình diễn là chuyển đổi:
Dữ liệu tầng ứng dụng thành các Frame
Khuôn dạng của gói tin phù hợp với các tầng kế trên và dưới
Các phiên truyền thông giữa các thực thể
Dữ
Chức năng của tầng trình diễn là chuyển đổi:
Dữ liệu tầng ứng dụng thành các Frame
Khuôn dạng của gói tin phù hợp với các tầng kế trên và dưới
Các phiên truyền thông giữa các thực thể
Dữ liệu người sử dụng thành dữ liệu chung của mạng
Tầng nào xác định giao diện giữa người sử dụng và môi trường OSI?
Physical
Data Link
Presentation
Application
Tầng nào cung cấp các dịch vụ thông tin phân tán?
Tầng giao vận
Tầng ứng dụng
Tầng trình bày
Tầng phiên
Mô hình OSI theo quan điểm hệ thống thì:
Dữ liệu khi xuống đến tầng N-1 sẽ được thêm phần thông tin điều khiển
Ở hệ thống nhận, khi qua mỗi tầng, phần thông tin điều khiển tương ứng sẽ được phân tích và cắt bỏ
Không có sự thêm vào và bớt đi thông tin trong quá trình truyền tin
Ở hệ thống gởi, dữ liệu khi đi qua các tầng sẽ được chia thành các gói nhỏ hơn
Mô hình OSI theo quan điểm hệ thống thì:
Toàn bộ dữ liệu tầng trên sẽ trở thành một đơn vị dữ liệu của tầng dưới
Phần thông tin điều khiển của mỗi tầng sẽ được thêm vào cuối đơn vị dữ liệu
Sau khi xử lý, tầng dưới sẽ chuyển toàn bộ dữ liệu lên tầng trên
Sau khi xử lý, tầng trên sẽ chuyển đơn vị dữ liệu của mình xuống tầng dưới
Gói dữ liệu được bổ sung thêm thông tin điều khiển trong phần:
Địa chỉ
Option
Vùng kiểm soát lỗi
Header
Hàm Confirm được sử dụng để xác nhận hoàn tất một chức năng đã được gọi bởi hàm nguyên thủy:
Connect
Indication
Response
Request
Hàm Response được sử dụng để trả lời một chức năng đã được gọi bởi hàm nguyên thủy:
Connect
Indication
Confirm
Request
