Font size
WorksheetsCâu hỏi về hệ tuần hoàn
Total questions: 23
Worksheet time: 14mins
Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau:
dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.
tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.
Chức năng của hệ tuần hoàn là?
Vận chuyển máu từ tim đến phổi, từ phổi đến ruột
Vận chuyển các chất từ bộ phận này sang bộ phận khác, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể
Vận chuyển máu từ tim đến các tĩnh mạch trong cơ thể
Vận chuyển máu đến các tế bào
Hệ tuần hoàn có hai dạng là
Hệ Tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thuộc ngành:
Lưỡng cư.
Bò sát.
Giun đốt.
Chân khớp.
Ở giun đốt, động vật có xương sống có hệ tuần hoàn….
Hở
Kín
Hở và đơn
Hở và kép
Hình bên mô tả dạng hệ tuần hoàn nào ở động vật?
Hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn kép.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành:
tĩnh mạch và mao mạch.
mao mạch.
Tĩnh mạch.
động mạch và tĩnh mạch.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới………(1)………, tim thu hồi máu……(2)……… Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm.
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh.
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh.
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm.
Chức năng của van tim?
Chức năng của van tim?
Cho máu đi qua theo hai chiều
Đóng mở theo nhịp đẩy của tim
Ngăn không có máu đi qua
Cho máu đi qua theo một chiều
Diễn biến của hệ tuần hoàn kín diễn ra như thế nào?
Tim Động Mạch Tĩnh mạch Mao mạch Tim.
Tim Động Mạch Mao mạch Tĩnh mạch Tim.
Tim Mao mạch Động Mạch Tĩnh mạch Tim
Tim Tĩnh mạch Mao mạch Động Mạch Tim.
Khi nói về chiều di chuyển của dòng máu trong hệ tuần hoàn kín của cơ thể bình thường, phát biểu nào sau đây sai?
Từ tĩnh mạch qua mao mạch.
Từ động mạch qua mao mạch.
Từ tâm nhĩ qua tâm thất.
Từ tĩnh mạch qua tâm nhĩ.
Phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng trao đổi chất với tế bào?
Số lượng mao mạch ít, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn.
Số lượng mao mạch rất lớn, tạo ra diện tích trao đổi chất giữa máu và tế bào lớn.
Thành mao mạch cấu tạo từ các lớp mô liên kết, lớp tế bào biểu mô dẹt và có các lỗ nhỏ cho phép các chất đi qua.
Vận tốc máu chảy nhanh, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn.
Quan sát đường đi của máu trong hệ tuần hoàn dưới đây và điền chú thích cho các số tương ứng trên hình.
(1) tâm thất, (2) động mạch mang, (3) mao mạch mang, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ.
(1) tâm nhĩ, (2) động mạch mang, (3) mao mạch mang, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm thất.
(1) tâm thất, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch, (4) động mạch mang, (5) mao mạch mang, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ.
(1) tâm nhĩ, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch, (4) động mạch mang, (5) mao mạch m
Tính tự động của tim là
khả năng tự động điều chỉnh lượng máu của tim.
khả năng tự động điều chỉnh nhịp đập của tim.
khả năng tự động co dãn theo chu kì của tim.
khả năng tự động ngủ nghĩ của tim trong ngày.
Khả năng co dãn tự động theo chu kì là nhờ hoạt động của
các van tim.
hệ dẫn truyền tim.
hệ mạch máu.
tâm thất
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự là
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje
nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng lưới Purkinje
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng lưới Purkinje → bó His
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje
Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ
tĩnh mạch chủ mao mạch động mạch chủ.
động mạch chủ tĩnh mạch chủ mao mạch.
động mạch chủ mao mạch tĩnh mạch chủ.
tĩnh mạch chủ động mạch chủ mao mạch.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
1.
2.
3.
4
Khi nói về đặc điểm của quá trình trao đổi khí giữa tế bào và cơ thể ở người, chim và thú. Phát biểu nào sau đây đúng?
Máu trao đổi chất với tế bào qua mao mạch và động mạch.
Máu trao đổi chất với tế bào phải thông qua dịch mô.
Tại mao mạch phổi, máu thải CO2 vào phế nang và nhận O2.
Tại mao mạch cơ quan, máu nhận CO2 và thải O2 vào dịch mô.
Khi nói về các “biện pháp giúp hệ tuần hoàn khỏe mạnh”, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Tập thể dục thường xuyên và điều độ.
Không rượu bia, thuốc lá, chất kích thích.
Thực hiện ăn uống và nghỉ nghơi hợp lí.
Kiểm tra sức khỏe tim mạch định kì.
Khi nói về đặc tính của huyết áp, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
Tim co, dãn nhanh và mạnh làm huyết áp tăng.
Khi cơ thể bị mất nhiều máu thì huyết áp giảm.
Sự giảm dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành tim mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.
Dựa vào đồ thị về sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đồ thị (a) biểu diễn tổng tiết diện của các đoạn mạch, (b) biểu diễn vận tốc máu của các đoạn mạch.
Vận tốc máu nhỏ nhất ở động mạch và lớn nhất ở mao mạch.
Tổng tiết diện lớn nhất ở động mạch và nhỏ nhất ở mao mạch.
Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện các đoạn mạch.
