Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

triết 51-100

Total questions: 50

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì kế thừa là gì?

a)

Là cái cũ còn lưu giữ những đặc điểm trong quá trình vận động và phát triển của cái mới

b)

Là tất cả cái cũ còn tồn tại trong cái mới

c)

Kế thừa tất cả những thuộc tính của cái cũ còn tồn tại trong cái mới, cùng với cái mới phát triển

d)

Là cái cũ hơn cái mới trong sự phát triển của sự vật

2.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề. Nội dung trên diễn tả khái niệm nào sau đây?

a)

Quá độ

b)

Thống nhất

c)

Đấu tranh

d)

Không có trạng thái nào

3.

Quan niệm của triết học Mác-Lênin về tính kế thừa trong sự phát triển là gì?

a)

Là sự lưu giữ lại những đặc điểm, những thuộc tính của cái cũ còn phù hợp trong cái mới

b)

Tất cả cái cũ còn tồn tại trong cái mới, sau một quá trình điều chỉnh hoàn thiện để trở thành cái mới

c)

Là sự sao lưu lại những đặc điểm, những tính của cái cũ còn trong cái mới

d)

Giữ lại tất cả các yếu tố cũ trong sự phát triển của sự vật

4.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, "điểm nút" là gì?

a)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật

b)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật

c)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật

d)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ giới hạn mà tại đó đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật

5.

Quan điểm toàn diện yêu cầu chúng ta phải nhận thức sự vật như thế nào?

a)

Xem xét đối tượng trong các mối liên hệ

b)

Xem xét đối tượng trong trạng thái vận động

c)

Tuân thủ quy luật khách quan

d)

Quán triệt quan điểm phát triển

6.

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại là quy luật vạch ra cái gì trong sự vận động và phát triển của sự vật?

a)

Phương pháp

b)

Khuynh hướng

c)

Cách thức

d)

Hình thức

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, phủ định biện chứng có tính chất cơ bản nào?

a)

Kế thừa

b)

Khách quan, kế thừa

c)

Phát triển

d)

Toàn diện, phát triển

8.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Quán triệt quan điểm phát triển

b)

Xem xét đối tượng trong trạng thái biến đổi

c)

Tuân thủ nguyên tắc lịch sử - cụ thể

d)

Tuân thủ quan điểm phổ biến

9.

Sự thống nhất giữa lượng và chất trong giới hạn của độ phản ánh nội dung nào dưới đây?

a)

Sự thống nhất giữa lượng và chất trong giới hạn độ tạo nên bước nhảy của sự vật

b)

Sự thống nhất giữa lượng và chất trong giới hạn độ làm cho sự vật vẫn còn là nó

c)

Sự thống nhất giữa lượng và chất trong giới hạn độ làm cho sự vật không còn là nó

d)

Làm cho sự vật cũ biến mất hoàn toàn

10.

Theo quan niệm của Niuton, vật chất là gì?

a)

Vật chất là lửa

b)

Vật chất là không khí

c)

Vật chất là khối lượng

d)

Vật chất là nước

11.

Khái niệm nào dùng để chỉ quá trình vận động theo khuynh hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn?

a)

Phát triển

b)

Toàn diện

c)

Tăng trưởng

d)

Đơn lẻ

12.

Quy luật cơ bản nào sau đây không thuộc nội dung của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật đấu tranh sinh tồn

d)

Quy luật phủ định của phủ định

13.

Mỗi sự vật, hiện tượng có bao nhiêu Chất?

a)

Một Chất

b)

Chỉ có một Chất cơ bản

c)

Nhiều Chất

d)

Chỉ có một Chất cơ bản và một Chất không cơ bản

14.

Khái niệm “bước nhảy” là gì?

a)

Sự đột biến

b)

Sự thay đổi dần về chất

c)

Quá trình biến hóa của sự vật

d)

Quá trình biến đổi về chất diễn ra tại điểm nút

15.

Theo quan điểm biện chứng duy vật: “Tính kế thừa” trong quá trình phát triển của sự vật là sự kế thừa như thế nào?

a)

Kế thừa toàn bộ sự vật cũ

b)

Kế thừa nội dung, bỏ qua hình thức cũ

c)

Mọi nhân tố hợp quy luật cho sự phát triển

d)

Không có kế thừa yếu tố nào của sự vật cũ

16.

Mối quan hệ giữa Chất và lượng là mối quan hệ như thế nào?

a)

Không có mối quan hệ với nhau

b)

Có mối quan hệ song trùng giữa chất và lượng

c)

Có mối quan hệ tuyệt đối giữa lượng và chất

d)

Có mối quan hệ biện chứng với nhau

17.

Ý nghĩa phương pháp luận về nhận thức của quy luật “lượng- chất” là gì?

a)

Hiểu được phương thức cơ bản của sự vận động, phát triển

b)

Hiểu được động lực của sự phát triển

c)

Hiểu được hình thức có tính chu kỳ của sự phát triển

d)

Hiểu được khuynh hướng của sự phát triển

18.

Phép biện chứng do Hêghen xây dựng là phép biện chứng gì?

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng duy vật

c)

Phép biện chứng tiên nghiệm

d)

Phép biện chứng chất phác

19.

Sự thống nhất của các mặt đối lập có tính chất gì?

a)

Tương đối, tạm thời

b)

Tuyệt đối, vĩnh viễn

c)

Vừa tương đối, vừa tuyệt đối

d)

Tính cụ thể

20.

Sự đấu tranh của các mặt đối lập có tính chất nào sau đây?

a)

Tuyệt đối, vĩnh viễn

b)

Tương đối, tạm thời

c)

Tính ổn định

d)

Vừa tương đối, vừa tuyệt đối

21.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

V.I. Lênin đã khái quát con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý khách quan như sau: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

b)

V.I. Lênin đã khái quát con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý khách quan như sau: Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

c)

V.I. Lênin đã khái quát con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý khách quan như sau: Từ lý luận đến thực tiễn, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

d)

V.I. Lênin đã khái quát con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý khách quan như sau: Từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính

22.

Quy luật là mối liên hệ có tính chất nào?

a)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại

b)

Chủ quan, phổ biến, cụ thể, tất nhiên

c)

Lặp lại, nhất quán, phổ biến, chung nhất, cụ thể

d)

Toàn diện, phong phú, tất yếu, khách quan, đa dạng

23.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn

b)

Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và thụ động thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn

c)

Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sao chép y nguyên thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn

d)

Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và chụp lại thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn

24.

Thực tiễn là?

a)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

b)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

c)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm giải thích tự nhiên và xã hội

d)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm chinh phục xã hội

25.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, phát triển là gì?

a)

Quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật

b)

Mọi sự biến đổi nói chung của sự vật

c)

Mọi sự vận động, biến đổi của sự vật làm cho sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ

d)

Mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ

26.

Quy luật nào đóng vai trò là hạt nhân (cốt lõi) của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Các quy luật không cơ bản

27.

Đâu không phải là khái niệm “mối liên hệ”?

a)

Là khái niệm cơ bản của phép biện chứng được sử dụng để chỉ sự rằng buộc quy định lẫn nhau, đồng thời là sự tác động làm biến đổi lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng

b)

Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự nương tựa vào nhau của các sự vật hiện tượng

c)

Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự quy định làm tiền đề cho nhau giữa các sự vật hiện tượng

d)

Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự phủ định lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng

28.

Nội dung nào dưới đây diễn đạt về chất của sự vật?

a)

Bất kỳ thuộc tính nào của sự vật

b)

Thuộc tính cơ bản của sự vật

c)

Tổng hợp các thuộc tính cơ bản của sự vật

d)

Thuộc tính không cơ bản của sự vật

29.

Học thuyết nào đã khái quát quá trình vận động của thế giới thành hệ thống những nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng các nguyên tắc phương pháp luận cho nhận thức và thực tiễn?

a)

Triết học

b)

Lý luận nhận thức

c)

Phép biện chứng

d)

Lôgic học

30.

Tư duy biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng trong thế giới có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Là những gì bí ẩn, ngẫu nhiên, hỗn độn, không tuân theo một quy luật nào, và con người không thể nào phân biệt được mọi sự tồn tại và vận động của chúng

b)

Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do những nguyên nhân tự thân tuân theo những quy luật tất yếu khách quan

c)

Tồn tại cô lập, tĩnh tại không vận động và phát triển, hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài

d)

Kết quả sự sáng tạo của một thế lực siêu tự nhiên thần bí. Do đó mọi sự tồn tại và biến đổi của chúng là do những tác động từ những nguyên nhân thần bí

31.

Nhà tư tưởng nào quan niệm “mọi vật đều tồn tại và đồng thời lại không tồn tại, vì mọi vật đang trôi”?

a)

Platon

b)

Sô-crát

c)

Hê-ra-cơ-lit

d)

Pi-ta-go

32.

Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của phép biện chứng thời cổ đại là gì?

a)

Xem sự vận động là sự mô tả của con người

b)

Không giải thích được nguyên nhân của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

c)

Xem sự vận động là một cái gì đó thần bí

d)

Khoa học tự nhiên chưa phát triển

33.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, mối liên hệ cơ bản là gì?

a)

Mối liên hệ xuyên suốt quá trình vận động của sự vật hiện tượng

b)

Mối liên hệ cơ bản nhưng chỉ trong những phạm vi không gian thời gian, điều kiện môi trường nhất định

c)

Mối liên hệ thường xuyên, liên tục, lặp đi lặp lại, qui định sự tồn tại và sự phát triển của hệ thống một cách tất yếu và khách quan

d)

Mối liên hệ tạm thời trong quá trình vận động của sự vật hiện tượng

34.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào được xem là nội dung của một phương thức sản xuất?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Cơ sở hạ tầng

c)

Kết cấu hạ tầng

d)

Quan hệ sản xuất

35.

Trong phép biện chứng duy vật Mác - Lênin, quy luật nào vạch ra cách thức của sự vận động, phát triển của thế giới hiện thực khách quan?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật phát triển

36.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy luật vốn có của sự vật về mặt số lượng, qui mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật

b)

Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ mối quan hệ vốn có của sự vật về mặt số lượng, qui mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật

c)

Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, qui mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật

d)

Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ khái niệm vốn có của sự vật về mặt số lượng, qui mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật

37.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên?

a)

Cách mạng

b)

Phủ định

c)

Bước nhảy

d)

Chuyển hóa

38.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, trạng thái nào của các mặt đối lập mà ở đó có sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề?

a)

Quá độ

b)

Thống nhất

c)

Đấu tranh

d)

Không có trạng thái nào

39.

Khái niệm đấu tranh giữa các mặt đối lập theo quan niệm của triết học Mác - Lênin là?

a)

Sự tác động giữa các mặt đối

b)

Sự tác động lẫn nhau của tất cả các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng

c)

Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập

d)

Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt của các sự vật hiện tượng

40.

Mâu thuẫn biện chứng là gì?

4 lines
41.

Nội dung nào không thể hiện ý nghĩa phương pháp luận của việc tìm hiểu quy luật mâu thuẫn?

a)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được bản chất, nguồn gốc, khuynh hướng của sự vận động và phát triển

b)

Phân biệt đúng vai trò, vị trí của các loại mâu thuẫn trong từng hoàn cảnh, điều kiện nhất định, những đặc điểm của mâu thuẫn để đề ra phương pháp giải quyết từng loại mâu thuẫn một cách đúng đắn nhất

c)

Không được vì mục đích chủ quan mà dung hòa mâu thuẫn, xóa nhòa mâu thuẫn

d)

Tuân thủ nguyên tắc “Đối hòa vi quý” khi giải quyết mâu thuẫn

42.

Tính khách quan của mối liên hệ được thể hiện như thế nào?

a)

Là mối liên hệ vốn có của thế giới các ý niệm

b)

Cơ sở của mối liên hệ là tính thống nhất vật chất của thế giới

c)

Là mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng, tồn tại độc lập với ý thức của con người

d)

Mối liên hệ tồn tại ở khắp không gian, thời gian

43.

Phủ định biện chứng là gì?

a)

Sự thay thế cái cũ bằng cái mới

b)

Phủ định làm cho sự vật vận động thụt lùi, đi xuống, tan rã, nó không tạo điều kiện cho sự phát triển

c)

Sự phủ định có kế thừa và tạo điều kiện cho sự phát triển tiếp theo

d)

Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ

44.

Theo phép biện chứng duy vật Mác - Lênin, con đường của sự phát triển được mô phỏng theo hình thức nào?

a)

Đường xoáy ốc

b)

Đường tròn khép kín

c)

Đường thẳng tiến lên

d)

Đường dao động hình sin

45.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý là gì?

a)

Được nhiều người thừa nhận

b)

Đảm bảo không mâu thuẫn trong suy luận

c)

Thực tiễn

d)

Sức mạnh của vị nhân

46.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi trong hoạt động thực tiễn chúng ta phải tôn trọng những quan điểm nào sau đây?

a)

Quan điểm phổ biến, quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử cụ thể

c)

Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể

47.

Những đặc trưng cơ bản của hai mặt đối lập trong thể thống nhất là?

a)

Tính chất khác nhau

b)

Sự tồn tại của mặt này là tiền đề cho sự tồn tại của mặt kia

c)

Vận động theo xu thế phủ định nhau

d)

Vận động theo cùng xu thế

48.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn là?

a)

Những gì khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau

b)

Những gì phủ định nhau

c)

Những gì vừa đối lập nhau vừa là điều kiện tiền đề tồn tại của nhau

d)

Những gì có xu hướng thù tiêu lẫn nhau

49.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, vận động cơ học là gì?

a)

Tất cả sự thay đổi vị trí đơn giản đến tư duy

b)

Là sự thay đổi đổi vị trí của các vật thể trong không gian

c)

Là sự thay đổi của các dạng chất vô cơ và hữu cơ

d)

Tất cả mọi sự thay đổi

50.

Một trong các tính chất của không gian và thời gian là gì?

a)

Tính kế thừa

b)

Tính phát triển

c)

Tính vô cùng, vô tận

d)

Tính thực tiễn