wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 11

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước nào?

a)

Bắc Âu

b)

Nam Âu

c)

Tây Âu

d)

Đông Âu

2.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Việt Nam

c)

Cu-ba

d)

Trung Quốc

3.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản

c)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh

d)

Thực hiện cải cách mở cửa

4.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

b)

Anh

c)

Liên Xô

d)

Bru-nây

5.

Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Lào

b)

Ba Lan

c)

Hàn Quốc

d)

Cu-ba

6.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trong về lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, quân sự

b)

Kinh tế, xã hội

c)

Văn hóa, giáo dục

d)

Quốc phòng an ninh

7.

Từ năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Nhật Bản

b)

Việt Nam

c)

Trung Quốc

d)

Liên Xô

8.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

Chủ nghĩa cơ hội

b)

Chủ nghĩa dân tộc

c)

Chủ nghĩa xã hội

d)

Chủ nghĩa yếu nước

9.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cu-ba

b)

Việt Nam

c)

Trung Quốc

d)

Liên Xô

10.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954

b)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975

c)

Quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976

d)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973

11.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từng phát triển với phạm vi nào?

a)

Trở thành siêu cường số một thế giới

b)

Lan rộng sang các nước ở Tây Âu

c)

Trở thành một hệ thống trên thế giới

d)

Bị xóa bỏ hoàn toàn trên thế giới

12.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

Tiến hành cải tạo muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ

b)

Không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước

13.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến khủng hoảng và sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là gì?

a)

Phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ

b)

Sự chống phá của các thế lực thù địch

c)

Chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật

d)

Thiếu dân chủ và công bằng xã hội

14.

Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là gì?

a)

Chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục

b)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

d)

Tập trung cải cách triệt để về kinh tế

15.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu

c)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây

d)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ

16.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949)

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959

c)

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949)

d)

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945)

17.

Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là do nguyên nhân nào?

a)

Chính quyền độc tài thân Mỹ chưa bị lật đổ

b)

Con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt

c)

Lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây

d)

Đảng Cộng sản suy yếu nghiêm trọng

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Xây dựng kinh tế thị trường XHCN

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

c)

Thực hiện đường lối "Ba ngọn cờ hồng"

d)

Tiến hành cải cách và mở cửa

19.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước

b)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu

d)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới

20.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới

b)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới

c)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á

d)

Trở thành một cường quốc đối mới sáng tạo đứng đầu thế giới

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?

a)

Hòa hoãn, tích cực

b)

Trung lập, tích cực

c)

Tích cực, tiến bộ

d)

Hòa bình, trung lập

22.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục

b)

Tập trung cải cách triệt để về kinh tế

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

d)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

23.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mà không mở cửa

b)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng

c)

Tiến hành cải cách, mở cửa nhằm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài

d)

Cùng có và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

24.

Từ cuối thế kỷ XX, vị thế của Trung Quốc không ngừng nâng cao trên trường quốc tế là do nguyên nhân chủ yếu nào?

a)

Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại và bình thường hóa quan hệ với nhiều nước

b)

Sở hữu nhiều vũ khí hạt nhân và công nghệ quốc phòng nhiều nhất trên thế giới

c)

Ra sức thực hiện "giấc mơ Trung Hoa", am mưu làm bá chủ trên toàn thế giới

d)

Thường xuyên gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lấn ở với các nước láng giềng

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12 - 1986)?

a)

Đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thế giới

b)

Đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế của thời đại

c)

Đổi mới vượt khỏi con đường cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên

d)

Đổi mới để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng

26.

Một trong những nhân tố quyết định giúp Việt Nam tận dụng có hiệu quả kinh nghiệm cải cách kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978) là gì?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định

b)

Nền nông nghiệp phát triển toàn diện

c)

Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh

d)

Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp

27.

Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), để đề lại cho Việt Nam học kinh nghiệm gì trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

a)

Tinh thần "tự lực tự cường" trong xây dựng đất nước

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Chỉ mở rộng hợp tác, giao lưu với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

28.

Từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?

a)

Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị

b)

Thực hiện chính sách "đóng cửa" nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài

c)

Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế

29.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển của nước

b)

Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để ra chủ trương phù hợp

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh

30.

Đọc đoạn: "Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu – ba… vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh". Nhận định nào đúng?

a)

Chủ nghĩa xã hội toàn cầu không còn tồn tại nữa

b)

Từ 1991 đến nay hệ thống xã hội chủ nghĩa vẫn nguyên vẹn

c)

Thế giới hiện nay chỉ có các nước Đông Âu theo xã hội chủ nghĩa

d)

Sụp đổ ở Liên Xô làm chứng minh Mác – Lênin sai

31.

Đoạn: "Nhận định của nhà kinh tế học người Mĩ Vát - xi - li Lê - ôn - ti - ép: Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 như 'một con thuyền không thể đón gió'..." Ý nào đúng với nội dung đoạn?

a)

Liên Xô chuyển sang kinh tế thị trường rất nhanh

b)

Nếu Liên Xô cải cách thì 'đốt cháy thành tro'

c)

Tài chính Mĩ khủng hoảng khiến Liên Xô vượt lên

d)

Khủng hoảng ở Liên Xô có nguyên nhân từ cải cách chậm trễ

32.

Đoạn: "Hội nghị Trung ương 3 (khóa XI) của Đảng Cộng sản Trung Quốc (12/1978) đã quyết định thực hiện cải cách, mở cửa..." Khẳng định nào đúng?

a)

Cải cách chỉ nhằm thay đổi văn hóa xã hội

b)

Mục tiêu cuối cùng là từ bỏ xã hội chủ nghĩa

c)

Đường lối cải cách mở cửa bắt đầu từ năm 1978

d)

Cải cách diễn ra sau năm 1990 mới hoàn chỉnh

33.

Theo đoạn: "Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc có đường sắt cao tốc... đến 2021 tổng chiều dài lên đến 40 nghìn km". Ý nào đúng?

a)

Anh có 3 nghìn km đường sắt cao tốc đạt 250km/h

b)

Mĩ đạt chuẩn đường sắt cao tốc toàn quốc

c)

Tây Ban Nha dẫn đầu tổng chiều dài đường sắt cao tốc

d)

Trung Quốc có mạng lưới đường sắt cao tốc lớn nhất

34.

Đoạn nói về giáo dục Cuba: "Mọi trẻ em sinh ra đều có quyền được hưởng những năm tháng đi học hoàn toàn miễn phí..." Nhận định đúng là gì?

a)

UNESCO không công nhận chất lượng giáo dục Cuba

b)

Giáo dục miễn phí là ưu tiên hàng đầu tại Cuba

c)

Cuba kém phát triển nên không đầu tư giáo dục

d)

Giáo dục bắt buộc chỉ đến hết cấp tiểu học

35.

Đoạn Đông Âu: "Từ 1945–1949 cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa... Nửa sau 1970–1980 lâm vào suy thoái". Ý đúng?

a)

Thập niên 1980 là giai đoạn phát triển vượt bậc

b)

Thành tựu chủ yếu do nội lực không có giúp đỡ ngoài

c)

Sau 1949 không còn thành tựu xây dựng xã hội chủ nghĩa

d)

Nửa sau thập niên 1970 các nước Đông Âu suy thoái

36.

Đoạn nói về phong trào giải phóng dân tộc: "Thắng lợi Liên Xô và Đồng minh... tạo điều kiện cho phong trào". Khẳng định đúng?

a)

Liên minh Đồng minh thua cuộc nên phong trào chậm

b)

Cuba là nước duy nhất ở Mĩ Latinh đi theo xã hội chủ nghĩa

c)

Thắng lợi chống phát xít tạo điều kiện cho phong trào

d)

Sau chiến tranh hệ thống xã hội chủ nghĩa thu hẹp lại

37.

Đoạn về tăng trưởng Trung Quốc: "GDP tăng từ 367,9 tỉ (1978) lên hơn 114 nghìn tỉ (2021), bình quân 9,5%". Ý nào đúng?

a)

Tốc độ tăng trưởng bình quân cao hơn mức trung bình thế giới

b)

Tốc độ thấp hơn trung bình thế giới giai đoạn 1980–2017

c)

Trung Quốc luôn đứng đầu GDP thế giới từ 1980

d)

Tăng trưởng nhờ chủ yếu vào xuất khẩu dầu thô

38.

Theo nội dung về hậu 1991, nhận định nào phản ánh đặc điểm chủ nghĩa xã hội hiện nay?

a)

Không còn là hệ thống thế giới, vẫn tồn tại ở vài nước

b)

Lan rộng khắp châu Âu và Mĩ Latinh mạnh mẽ

c)

Chỉ còn lại Liên Xô là quốc gia xã hội chủ nghĩa

d)

Bị xóa bỏ hoàn toàn trên toàn cầu sau 1991

39.

Nguyên nhân khủng hoảng ở Đông Âu thập niên 1980 theo đoạn trích là gì?

a)

Kinh tế - xã hội suy thoái trầm trọng kéo dài

b)

Do Mỹ viện trợ quá lớn gây lạm phát

c)

Do chiến tranh thế giới lần ba bùng nổ

d)

Vì cải cách quá triệt để và thành công nhanh

40.

Theo đoạn về Trung Quốc, mục tiêu của cải cách, mở cửa là gì?

a)

Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, văn minh

b)

Từ bỏ xã hội chủ nghĩa để theo tư bản chủ nghĩa

c)

Đóng cửa kinh tế để tự lực tuyệt đối

d)

Chỉ phát triển công nghiệp nặng, bỏ nông nghiệp

41.

Về đường sắt cao tốc, phát biểu nào sai theo đoạn?

a)

Anh có 107km đạt 250km/h vào thời điểm nêu

b)

Trung Quốc chiếm 66,3% tổng chiều dài toàn cầu

c)

Mĩ chỉ có 1 tuyến gần như đủ tiêu chuẩn

d)

Tây Ban Nha đứng số 1 thế giới về tổng chiều dài

42.

Giáo dục Cuba bao phủ thế nào theo đoạn?

a)

Phổ cập từ 6 đến hết cấp hai cơ bản

b)

Chỉ miễn phí cho học sinh thành phố lớn

c)

Không áp dụng ở vùng nông thôn miền núi

d)

Chỉ miễn phí cho trẻ từ 6 đến 10 tuổi

43.

Từ đoạn về Đông Âu 1945–1949, nhiệm vụ trọng tâm là gì?

a)

Gia nhập khối NATO ngay lập tức

b)

Mở rộng thuộc địa ở châu Phi

c)

Tập trung phục hồi phát xít cũ

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu

44.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng như thế nào?

a)

Mở rộng sang châu Á và khu vực Mĩ Latinh

b)

Bị thu hẹp mạnh và biến mất

c)

Chỉ có Liên Xô duy nhất

d)

Chỉ còn tồn tại ở châu Âu

45.

Nhận định về vai trò hỗ trợ bên ngoài trong xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu giai đoạn đầu?

a)

Nhờ hỗ trợ của NATO

b)

Có sự giúp đỡ từ Liên Xô thúc đẩy tiến bộ

c)

Hoàn toàn tự lực không nhận hỗ trợ

d)

Chủ yếu dựa vào viện trợ Mĩ

46.

Kết quả xếp hạng giáo dục Cuba theo UNESCO được nêu là gì?

a)

Không được đánh giá chính thức

b)

Chỉ trung bình trong khu vực

c)

Đứng cuối bảng thế giới

d)

Thuộc nhóm dẫn đầu khu vực Mĩ Latinh

47.

Theo phân tích kinh tế Liên Xô, ẩn dụ "con thuyền không thể đón gió" hàm ý điều gì?

a)

Cơ chế vận hành cứng nhắc, khó thích ứng

b)

Tài nguyên dồi dào nhưng bị lãng phí

c)

Thiếu vốn đầu tư nước ngoài trầm trọng

d)

Dân số giảm nhanh do di cư

48.

Giai đoạn 1980–2017 ở Trung Quốc được mô tả thế nào?

a)

Không có đổi mới khoa học kỹ thuật đáng kể

b)

Tăng trưởng nhờ chủ yếu khai thác than đá

c)

Tăng trưởng thấp hơn trung bình, nhiều suy thoái

d)

Tăng trưởng cao hơn hơn 4 lần mức trung bình thế giới

49.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

du lịch

b)

thể thao

c)

nhân đạo

d)

truyền giáo

50.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

nhân đạo

b)

thể thao

c)

buôn bán

d)

du lịch

51.

Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

hỗ trợ nhân đạo

b)

hoạt động thể thao

c)

chiến tranh xâm lược

d)

quảng bá du lịch

52.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á như thế nào?

a)

khủng hoảng, suy thoái

b)

ổn định, phát triển

c)

đang được hình thành

d)

sụp đổ hoàn toàn

53.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á như thế nào?

a)

trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa

b)

đang trong giai đoạn bắt đầu mới hình thành

c)

suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội

d)

đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật

54.

Sau cuộc chiến tranh Mĩ - Tây Ban Nha (1898), Phi-líp-pin trở thành thuộc địa của nước nào?

a)

b)

Bồ Đào Nha

c)

Tây Ban Nha

d)

Pháp

55.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách gì?

a)

"ngu dân"

b)

"đồng hóa"

c)

"phân phong"

d)

"chia để trị"

56.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Pháp

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Bồ Đào Nha

57.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Xiêm

b)

Bru-nây

c)

In-đô-nê-xi-a

d)

Ma-lai-xi-a

58.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách nào?

a)

duy trì thế lực phong kiến ở địa phương

b)

sử dụng chế độ quân chủ lập hiến

c)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền

d)

bị sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai

59.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói

b)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

c)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

d)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu

60.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

b)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói

c)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

d)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nghèo đói

61.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói

b)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

c)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

d)

làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia

62.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe doạ xâm lược của

a)

đế quốc Mông Cổ

b)

thực dân phương Tây

c)

phong kiến Trung Quốc

d)

quân phiệt Nhật Bản

63.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

con đường xã hội chủ nghĩa

b)

liên kết với các nước trong khu vực

c)

chế chế Tống thống Liên bang

d)

con đường tư bản chủ nghĩa

64.

Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của

a)

Ấn Độ

b)

phương Tây

c)

Trung Quốc

d)

Nhật Bản

65.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là

a)

bán đảo Ban Căng

b)

bán đảo Cà Mau

c)

Đông Nam Á hải đảo

d)

Đông Nam Á lục địa

66.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ

c)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí

d)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú

67.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ

c)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí

d)

Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông – Tây

68.

Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á?

a)

Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước

b)

Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia

c)

Để các nước dễ dàng trong việc buôn bán

d)

Để đầu tư cho từng nước không bị phân tán

69.

Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách

a)

tôn giáo

b)

ngoại giao

c)

thể thao

d)

văn hóa

70.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

a)

Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất

b)

Đặt nước giữ được nền độc lập tương đối

c)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

d)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây

71.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo

b)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ

c)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm

72.

Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Có nhiều tài nguyên thiên nhiên

b)

Đa dạng về dân tộc và tôn giáo

c)

Chế độ phong kiến khủng hoảng

d)

Lãnh thổ khá rộng, đông dân

73.

Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách

b)

Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa

c)

Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á

d)

Đều thuộc về các nước phương thực dân phương Tây

74.

Những cải cách ở Xiêm và Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX đều theo khuôn mẫu

a)

các nước phương Tây

b)

các nước phong kiến ở khu vực

c)

các nước Nông nô ở Nga

d)

các nước xã hội chủ nghĩa

75.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?

a)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

b)

Du nhập tư duy văn hóa phương Tây

c)

Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây

d)

Thực hiện mở cửa buôn bán tư do

76.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách cải cách của Xiêm mà Việt Nam có thể học tập trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp cho nông dân

b)

Công tác giáo dục đặc biệt được chú trọng

c)

Không thỏa hiệp về lãnh thổ với nước ngoài

d)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp

77.

Nội dung nào sau đây là sự chuyển biến trong xã hội ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

a)

Sự xâm lược và đô hộ của các nước đế quốc thực dân

b)

Sự tiếp thu khoa học, kĩ thuật từ các nước phương Tây

c)

Sự toả sáng rực rỡ của nền văn minh phương Đông

d)

Chính sách mở rộng ngoại giao, buôn bán của các nước

78.

Cuộc cải cách ở Xiêm (nửa sau thế kỉ XIX) có hạn chế nào sau đây?

a)

Đưa đất nước phát triển theo mô hình của các nước phương Tây

b)

Phải vay nợ các nước Anh, Pháp để phát triển đất nước

c)

Lợi dụng vị trí nước “vùng đệm” và phát huy thế mạnh kinh tế

d)

Cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền

79.

Điểm tương đồng giữa cải cách Ra-ma V ở Xiêm và cải cách Minh Trị ở Nhật Bản là gì?

a)

Tích cực học tập nền giáo dục Hán học

b)

Giữ nguyên cấu trúc chính trị phong kiến

c)

Học tập mô hình phương Tây hiện đại

d)

Tập trung phát triển giáo dục truyền thống

80.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; đồng thời qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa… là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây ủy khai thác từ sớm". Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm chung của chính sách cai trị thực dân đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung

b)

Nhấn mạnh khai thác sản vật có lợi nhuận cao như cao su

c)

Giảm thuế khóa để thúc đẩy sản xuất của dân bản địa

d)

Tập trung phát triển công nghiệp nội địa của nước thuộc địa

81.

Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền. Nhận định đúng hay sai?

a)

Đúng nhưng chỉ ở Việt Nam

b)

Không đủ thông tin

c)

Sai

d)

Đúng

82.

Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao là

a)

Cao su, cà phê, chè, lúa

b)

Than đá, dầu mỏ, sắt thép

c)

Vàng bạc, đá quý hiếm duy nhất

d)

Chỉ có lúa gạo là chủ yếu

83.

Đọc đoạn tư liệu: "Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết… Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược". Kết luận nào phù hợp nhất?

a)

Chính sách "chia để trị" để ngăn đoàn kết dân tộc

b)

Chính sách khuyến học và phát triển giáo dục

c)

Chính sách tự trị rộng rãi cho người bản địa

d)

Chính sách cắt giảm thuế và trợ cấp y tế

84.

Việc dùng thuốc phiện, rượu cồn đối với dân bản địa được mô tả trong đoạn trích là nhằm

a)

Làm suy yếu sức khỏe và tinh thần dân chúng

b)

Phát triển công nghiệp rượu bia và dược phẩm

c)

Tăng nguồn thu thuế cho giáo dục bản địa

d)

Xây dựng văn hóa lễ hội truyền thống

85.

Tài Bảo tàng hàng hải ở Ma–lắc–ca có mô hình con tàu Phlo đơ Ma của Bồ Đào Nha bị đắm ở Ma–lắc–ca. Sự kiện này mở đầu cho quá trình xâm lược và thống trị kéo dài nhiều thế kỉ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á vào năm

a)

1619

b)

1641

c)

1511

d)

1542

86.

Bồ Đào Nha là nước thực dân phương Tây đầu tiên xâm lược khu vực Đông Nam Á. Nhận định đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Chỉ đúng với Ma–lắc–ca

87.

Một trong những nguyên nhân khiến Bồ Đào Nha xâm lược Ma–lắc–ca là vì đây là

a)

Thủ đô của Đế quốc Xiêm

b)

Một hải cảng sầm uất ở biển Đông

c)

Nơi sản xuất lúa gạo lớn nhất

d)

Vùng đất giàu vàng bạc

88.

Đọc đoạn: "Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị…" Khái niệm thể hiện rõ nhất trong đoạn trích là

a)

Chính sách "chia để trị"

b)

Chính sách đồng hóa văn hóa

c)

Chính sách bảo hộ nhân đạo

d)

Chính sách tự trị địa phương

89.

Ví dụ về chính sách "chia để trị" của Anh ở khu vực Đông Nam Á được nhắc đến trong đoạn tư liệu là

a)

Hòa trộn các khu vực lại với nhau

b)

Trao quyền độc lập cho từng vùng

c)

Chia thành bốn khu vực mỗi vùng có chế độ cai trị khác nhau

d)

Áp dụng luật pháp thống nhất toàn khu

90.

Đọc đoạn tư liệu: "Thế kỉ XVI, các mặt hàng hương liệu như tiêu, gừng, đinh hương, nhục đậu khấu, trầm hương… của Đông Nam Á có sức hút mạnh mẽ đối với châu Âu. Bồ Đào Nha đã cưỡng đoạt đầu tiên chinh phục quốc gia Hồi giáo Ma–lắc–ca (năm 1511). Nhanh chóng, người Hà Lan chiếm Ma–lắc–ca – từ tay người Bồ Đào Nha (năm 1641), thiết lập thành phố Ba–ta–vi–a ở Đông Á; Tây Ban Nha bắt đầu thực dân hóa Phi–li–pin từ năm 1542; cổng ty Đông Ấn Anh chiếm Xin–ga–po, làm cơ sở thương mại chính của người Anh để cạnh tranh với người Hà Lan". Nhận định đúng là

a)

Hà Lan không bao giờ chiếm Ma–lắc–ca

b)

Các cường quốc phương Tây đến Đông Nam Á vì hương liệu

c)

Chỉ có Bồ Đào Nha hiện diện ở Ma–lắc–ca suốt thế kỉ XVI

d)

Đông Nam Á không phải nguồn hương liệu phong phú

91.

Theo đoạn tư liệu, Tây Ban Nha bắt đầu thực dân hóa Phi–li–pin vào khoảng

a)

1511

b)

1600

c)

1542

d)

1641

92.

Cổng ty Đông Ấn Anh chiếm Xin–ga–po để làm

a)

Nơi tập trung di dân từ Ấn Độ

b)

Căn cứ quân sự tấn công Xiêm

c)

Thủ đô của Đông Dương thuộc Anh

d)

Cơ sở thương mại chính cạnh tranh với Hà Lan

93.

Nhận định nào sau đây mô tả đúng tiến trình xâm lược ở Đông Nam Á trong khoảng bốn thế kỉ: từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Diễn ra lâu dài, nhiều thủ đoạn, hoàn tất đầu thế kỉ XX

b)

Diễn ra nhanh chóng, kết thúc ở thế kỉ XVI

c)

Kết thúc khi Xiêm bị sáp nhập thuộc địa

d)

Chỉ xảy ra trong thế kỉ XIX

94.

Đến đầu thế kỉ XX, nước nào trong khu vực giữ được nền độc lập hoàn toàn trước làn sóng xâm lược thực dân?

a)

Ma–lắc–ca

b)

Đông Dương

c)

Xiêm

d)

Phi–li–pin

95.

Trong quá trình xâm lược Đông Nam Á, thực dân phương Tây có sự cạnh tranh quyết liệt với nhau. Nhận định đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không đề cập

d)

Đúng nhưng chỉ ở biển Đông

96.

Từ năm 1892, Ra–ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính ở Xiêm. Một cải cách quan trọng là

a)

Thay thế Hội đồng Chính phủ bằng Hội đồng nhà nước 12 bộ

b)

Trao toàn quyền cho quý tộc địa phương và bỏ luật pháp

c)

Giữ nguyên mô hình cai trị truyền thống không thay đổi

d)

Loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng phương Tây trong luật pháp

97.

Sau khi nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của Đức là phù hợp với tình hình. Điều này cho thấy Xiêm

a)

Đóng cửa với thế giới để giữ bản sắc

b)

Phụ thuộc hoàn toàn vào Anh trong cải cách

c)

Chỉ cải cách trong giáo dục, không hành chính

d)

Chủ động học hỏi mô hình phương Tây để cải cách

98.

Năm 1920, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

In–đô–nê–xi–a

d)

Ma–lay–xi–a

99.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?

a)

In–đô–nê–xi–a

b)

Việt Nam

c)

Ma–lay–xi–a

d)

Thái Lan

100.

Năm 1920, quốc gia nào ở Đông Nam Á thành lập Đảng Cộng sản đầu tiên?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Thái Lan

c)

Việt Nam

d)

Ma-lay-xi-a

101.

Năm 1945, quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?

a)

Lào

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Thái Lan

d)

Việt Nam

102.

Năm 1945, quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập muộn nhất?

a)

Thái Lan

b)

Việt Nam

c)

In-đô-nê-xi-a

d)

Lào

103.

Từ năm 1954 đến 1975, các nước Đông Nam Á lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, ngoại trừ quốc gia nào?

a)

Bru-nây

b)

Xin-ga-po

c)

Mi-an-ma

d)

Lào

104.

Phong trào chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở quốc gia nào?

a)

Ma-lay-xi-a và Bru-nây

b)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lay-xi-a

c)

In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin

d)

Xin-ga-po và Việt Nam

105.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là một trong bốn "con rồng kinh tế" của châu Á?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Thái Lan

d)

Xin-ga-po

106.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy chống lại ách cai trị của thực dân nào?

a)

Hà Lan

b)

Tây Ban Nha

c)

Pháp

d)

Anh

107.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào nổi dậy chống lại ách cai trị của thực dân nào?

a)

Anh

b)

Hà Lan

c)

Pháp

d)

Bồ Đào Nha

108.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á đã tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh tháng 8-1945 để tiến hành giành độc lập?

a)

Mi-an-ma, Lào, Thái Lan

b)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia

c)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào

d)

In-đô-nê-xi-a, Lào, Cam-pu-chia

109.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tự sản ở Đông Nam Á diễn ra sớm nhất ở đâu?

a)

Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào

b)

Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam

c)

Thái Lan, Việt Nam, Lào

d)

In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin

110.

Đến đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi cuộc khởi nghĩa của ai?

a)

Nhân dân trên đảo Ban-da

b)

Nhà sư Pu-côm-bô

c)

Hoàng tử Đi-pô-nê-go-rô

d)

Hoàng thân Si-vô-tha

111.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy chống lại ách cai trị của thực dân nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

112.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia nổi dậy chống lại ách cai trị của thực dân nào?

a)

Tây Ban Nha

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Hà Lan

113.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy chống lại ách cai trị của thực dân nào?

a)

Hà Lan

b)

Tây Ban Nha

c)

Pháp

d)

Anh

114.

Sự hình thành khuynh hướng vô sản trong phong trào giành độc lập ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp nào?

a)

Địa chủ

b)

Tư sản

c)

Công nhân

d)

Nông dân

115.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào?

a)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

b)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc

d)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

116.

Năm 1945, quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất trong nhóm Việt Nam, Lào, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a?

a)

Lào

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Thái Lan

d)

Việt Nam

117.

Quốc gia Đông Nam Á nào không thuộc nhóm nước công nghiệp mới (NICs) thường gọi là "con rồng châu Á"?

a)

Xin-ga-po

b)

Thái Lan

c)

Hàn Quốc

d)

Đài Loan

118.

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào?

a)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc

d)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

119.

Nội dung nào phản ánh đúng quá trình chuyển biến của cách mạng ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920?

a)

Đấu tranh chính trị giành chính quyền

b)

Đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị giành độc lập

c)

Đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh giành chính quyền

d)

Đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc

120.

Lực lượng lãnh đạo nông cốt trong phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Mi-an-ma đầu thế kỉ XX là ai?

a)

Nông dân và địa chủ phong kiến

b)

Công nhân và tư sản dân tộc

c)

Các lực lượng phong kiến địa phương

d)

Các vị cao tăng và trí thức

121.

Sau nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á vẫn là những nước như thế nào?

a)

Nông nghiệp lạc hậu

b)

Công nghiệp mới nổi

c)

Công nghiệp lạc hậu

d)

Công nghiệp phát triển

122.

Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là gì?

a)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn xã hội

b)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

c)

Gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới

d)

Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

123.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu nào?

a)

Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới

b)

Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài

c)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ

d)

Nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới

124.

Nội dung nào là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm

125.

Nội dung nào là một trong những chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ Bru-nây được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa

b)

Đa dạng hóa nền kinh tế, gia tăng sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu

c)

Cải cách đất nước, lấy đổi mới về chính trị làm trọng tâm

d)

Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

126.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không diễn ra ở Cam-pu-chia trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830)

b)

Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866)

c)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892)

d)

Khởi nghĩa của nhà sư Pu-com-bô (1866 - 1867)

127.

Nội dung nào không phải là tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Gắn kết khu vực với thị trường thế giới

b)

Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa

c)

Du nhập nền sản xuất công nghiệp

d)

Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để

128.

Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là gì?

a)

Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

b)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

c)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội

d)

Gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới

129.

Nội dung nào phản ánh không đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu ở nhóm năm nước sáng lập ASEAN?

a)

Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất

b)

Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài

c)

Chỉ phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ

d)

Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

130.

Mâu thuẫn bao trùm lên xã hội Đông Nam Á trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là mâu thuẫn nào?

a)

Giai cấp tư sản với chính quyền thực dân

b)

Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản

c)

Nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lược

d)

Các cấp nông dân và địa chủ phong kiến

131.

Nội dung nào không phải là tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối đến khu vực Đông Nam Á?

a)

Tranh chấp biên giới

b)

Tranh chấp lãnh thổ

c)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo

d)

Gắn kết khu vực với thế giới

132.

Các đảng cộng sản được thành lập ở một số nước Đông Nam Á (trong những năm 20 - 30 thế kỉ XX) đã khẳng định điều gì?

a)

Mở ra khuynh hướng tư sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập

b)

Mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập

c)

Khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng tư sản trong phong trào đấu tranh

d)

Khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh

133.

Nội dung nào là điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối

b)

Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến

c)

Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản

d)

Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước

134.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản

b)

Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân

c)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng tư sản

d)

Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến

135.

Nội dung nào không đúng tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến nền kinh tế của các nước Đông Nam Á?

a)

Kinh tế lạc hậu, thiếu cân đối giữa các ngành kèm theo mâu thuẫn giữa các địa phương

b)

Kinh tế lạc hậu, thiếu cân đối giữa các ngành kèm theo phát triển công nghiệp nặng

c)

Kinh tế lạc hậu, thiếu cân đối giữa các ngành, chênh lệch lớn giữa các địa phương

d)

Phân lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu

136.

Đoạn trích Tuyên ngôn độc lập khẳng định nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra đời. Khẳng định nào phù hợp nhất?

a)

Đề xuất cải cách kinh tế sau chiến tranh

b)

Kêu gọi liên minh các nước Đông Nam Á

c)

Nêu thời điểm kết thúc chiến tranh thế giới

d)

Khẳng định sự thành lập nhà nước mới độc lập

137.

Ngày 2-9-1945 gắn liền với sự kiện nào tại Hà Nội?

a)

ASEAN họp thượng đỉnh lần đầu

b)

Pháp ký hiệp ước trao trả độc lập

c)

Quân Đồng minh tiến vào Hà Nội

d)

Chủ tịch đọc Tuyên ngôn độc lập tại Ba Đình

138.

Ý nghĩa khái quát của Cách mạng tháng Tám 1945 theo nhận định: lần đầu tiên các dân tộc thuộc địa ở nửa thuộc địa giành chính quyền. Nội dung nào phản ánh đúng ý này?

a)

Vai trò duy nhất thuộc về ngoại bang

b)

Thắng lợi chủ yếu nhờ viện trợ kinh tế

c)

Chỉ diễn ra ở một vài đô thị lớn

d)

Nhân tố quyết định là lực lượng nhân dân nổi dậy

139.

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám mở ra kỷ nguyên nào cho Việt Nam?

a)

Kỷ nguyên dân chủ tư sản

b)

Kỷ nguyên công nghiệp hóa

c)

Kỷ nguyên độc lập, tự do

d)

Kỷ nguyên hội nhập khu vực

140.

Trong năm 1945, nước nào ở Đông Nam Á cùng Việt Nam tuyên bố độc lập?

a)

Lào vào tháng 10

b)

Thái Lan vào tháng 9

c)

Malaysia vào tháng 8

d)

Philippines vào tháng 7

141.

Nhà nước cộng nông đầu tiên ở Đông Nam Á được thành lập sau Cách mạng tháng Tám thuộc quốc gia nào?

a)

Campuchia

b)

Việt Nam

c)

Lào

d)

Indonesia

142.

Một số phong trào kháng Pháp ở Nam Bộ có liên hệ với phong trào nào ở Campuchia?

a)

Phong trào độc lập Angkor

b)

Phong trào Hiến chương

c)

Phong trào A-cha Xoa

d)

Phong trào Khmer Đỏ

143.

Nguyễn Trung Trực tổ chức lực lượng kháng chiến ở các địa bàn nào?

a)

Tây Ninh, Rạch Giá, Kiên Giang

b)

Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định

c)

Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam

d)

Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu

144.

Giai đoạn 1920–1945, những tổ chức chính trị nào xuất hiện ở Đông Dương?

a)

Đảng Cải cách, Đảng Xã hội Tự do

b)

Đảng Dân chủ Tự do, Đảng Nông dân

c)

Đảng Bảo hoàng, Đảng Tư sản Dân quyền

d)

Đảng Lập hiến, Việt Nam Quốc dân đảng

145.

Đảng Cộng sản được thành lập ở hầu hết các nước Đông Nam Á trong thời kỳ nào?

a)

1995–2010

b)

1975–1986

c)

1954–1975

d)

1920–1945

146.

Các đảng phái chính trị ở Đông Nam Á sau độc lập thường theo khuynh hướng nào chủ yếu?

a)

Chủ nghĩa quân phiệt và thần quyền

b)

Chủ nghĩa tự do kinh tế toàn phần

c)

Chủ nghĩa bảo hoàng tuyệt đối

d)

Chủ nghĩa dân tộc và chủ nghĩa xã hội

147.

Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới từ năm nào?

a)

1975

b)

2000

c)

1986

d)

1990

148.

Trong giai đoạn 1991–2000, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của Việt Nam đạt khoảng bao nhiêu mỗi năm?

a)

1,8%/năm

b)

10,5%/năm

c)

3,2%/năm

d)

7,6%/năm

149.

Đến năm 2020, quy mô GDP của Việt Nam đạt khoảng bao nhiêu USD?

a)

700 tỉ USD

b)

35 tỉ USD

c)

120 tỉ USD

d)

343 tỉ USD

150.

Từ cuối năm 1986, quốc gia nào ở Đông Nam Á cũng bắt đầu đổi mới kinh tế và xã hội theo chiều hướng tích cực?

a)

Lào

b)

Singapore

c)

Thái Lan

d)

Malaysia