wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử ck1

Total questions: 151

Worksheet time: 1hrs 21mins

Name
Class
Date
1.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả Anh và Pháp đều

a)

dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự, rộng rãi

c)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.

d)

lật đổ chế độ thực dân, thiết lập nền cộng hòa.

2.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Đem lại quyền tự do chính trị cho người dân.

d)

Thống nhất thị trường dân tộc.

3.

Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len dạ làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp

a)

tư sản

b)

chủ nô

c)

quý tộc phong kiến

d)

quý tộc mới

4.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

5.

Một trong những nhà lãnh đạo tiêu biểu của cuộc Cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII) là

a)

Ô. Crôm-oen.

b)

G. Oa-sinh-tơn.

c)

M. Rô-be-spi-e.

d)

V. I. Lê-nin.

6.

Cách mạng tư sản là gì?

a)

Cuộc cách mạng do nhiều lực lượng lãnh đạo (tư sản, quý tộc mới, chủ nô,...) nhằm chống lại chế độ phong kiến, thiết lập nhà nước tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

Cuộc cách mạng do giai cấp tư sản nhằm thay đổi hệ thống chính trị, mang lại công bằng, văn minh, nhân quyền cho nhân loại, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Cuộc cách mạng do các giai cấp thấp kém trong xã hội (nông dân, nô lệ,...) lãnh đạo nhằm đòi lại quyền dân chủ, quyền con người từ giai cấp tư sản và quý tộc, nhằm thiết lập một thể chế nhà nước mới.

d)

Cuộc cách mạng nhằm đòi lại quyền tự sản cho đại bộ phận dân chúng, hướng tới hình thành chủ nghĩa tư bản.

7.

Để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển cần phải xóa bỏ rào cản nào?

a)

Rào cản về nguồn nhân lực kém chất lượng và chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

Rào cản của nhà nước phong kiến và chính sách cai trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa.

c)

Rào cản về chính sách cai trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa, hệ thống tư tưởng trái ngược trong dân chúng

d)

Rào cản về tư tưởng lãnh đạo các cuộc cách mạng.

8.

Ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

Xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

b)

Lật đổ nền quân chủ, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

Giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển.

9.

Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ thế kỉ XVIII là

a)

thực dân phong Tây thống trị.

b)

chế độ phong kiến lâm hám.

c)

xuất hiện tầng lớp quý tộc mới.

d)

xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp.

10.

Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mĩ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

tư bản chủ nghĩa.

b)

phong kiến.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

chiếm hữu nô lệ.

11.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dẫn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và dòng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

12.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỉ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.

13.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiền đề về kinh tế của cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII)?

a)

Các công trường thủ công ra đời

b)

Nhiều trung tâm công thương nghiệp, tài chính xuất hiện

c)

Kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa không xâm nhập vào nông nghiệp.

14.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ mang tính chất là một cuộc cách mạng tư sản vì lí do cơ bản nào sau đây?

a)

Thành lập Hợp chúng quốc Mĩ, thúc đẩy kinh tế tư bản phát triển.

b)

Xóa bỏ mọi áp bức trong xã hội, thúc đẩy kinh tế tư bản phát triển.

c)

Có vụ phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng.

15.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: "Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc". (Tuyên ngôn Độc lập (Mĩ, năm 1776)) Tư liệu 2: "Điều 1. Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể dựa trên lợi ích chung. Điều 17. Quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng không ai có thể bị tước bỏ" (Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, năm 1789))

a)

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp tập trung vào quyền tự do cá nhân và chưa đề cập đến quyền bình đẳng của mọi người.

b)

Tuyên ngôn độc lập của Mỹ đã ảnh hưởng sâu rộng đến các cuộc cách mạng tư sản khác, nhất là trong việc đấu tranh cho quyền tự do, bình đẳng.

c)

Tuyên ngôn độc của Mỹ và Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp đều có quan điểm chung rằng: quyền tự do là quyền đầu tiên và quan trọng nhất của mỗi con người.

d)

Trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945), là lời tuyên bố về quyền tự do, quyền sống của nhân dân Việt Nam, dựa trên những nguyên lí tương tự như trong Tuyên ngôn độc lập của Mỹ năm 1776.

16.

“Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ

Nhiệm vụ dân tộc là xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc, thống nhất thị trường, tạo thành một quốc gia dân tộc gồm đầy đủ bốn yếu tố: lãnh thổ chung, ngôn ngữ chung, nền văn hóa chung và nền kinh tế chung

Nhiệm vụ dân chủ thể hiện thông qua việc xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản, mỗi người dân đều có quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và có quyền tư hữu”

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.9)

a)

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản là nhiệm vụ dân tộc

b)

Cách mạng tư sản Pháp đã xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. Như vậy, cách mạng tư sản Pháp đã thực hiện nhiệm vụ dân chủ.

c)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII chỉ thực hiện nhiệm vụ dân tộc

d)

Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc, vừa thực hiện nhiệm vụ dân chủ.

17.

“Các cuộc cách mạng tư sản đều giành thắng lợi, lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

Do điều kiện lịch sử ở mỗi nước khác nhau nên thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản cũng khác nhau. Cách mạng tư sản Anh đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành được độc lập dân tộc. Cách mạng tư sản Pháp đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ cộng hòa”

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.10)

a)

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản phụ thuộc vào điều kiện lịch sử của mỗi nước.

b)

Sau cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII, nước Anh thiết lập chế độ Cộng hòa.

c)

Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa, mở đường cho kinh tế hàng hóa phát triển.

d)

Cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mĩ thế kỉ XVII - XVIII đều lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

18.

Tình hình chính trị của nước Anh trước cách mạng: “Ở Anh, nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tự ý đánh thuế mà không cần hỏi ý kiến của Quốc hội. Vua đứng đầu Giáo hội Anh (Anh giáo), tiến hành đàn áp các tín đồ Thanh giáo (tôn giáo cải cách), lập ra các tòa án để buộc tội những người chống đối”

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.7)

a)

Ở nước Anh trước cách mạng tư sản, nhà vua nắm quyền lực tối cao và vô hạn.

b)

Vua Anh tôn trọng quyền quyết định của Quốc hội trong xây dựng luật pháp.

c)

Ở nước Anh trước cách mạng tư sản diễn ra cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng giữa Anh giáo và Thanh giáo.

d)

Anh giáo là ngọn cờ tư tưởng tiến bộ của tư sản và quý tộc mới ở Anh nhằm chống lại chế độ phong kiến.

19.

“Việc xử tử Sác-lơ I đánh dấu sự sụp đổ của chế độ quân chủ phong kiến và sự thắng lợi của cách mạng. Ngày 19-5-1649, do sức đấu tranh của quần chúng, nền cộng hoà được chính thức tuyên bố. Những người Độc lập, đại diện cho quyền lợi của quý tộc mới và tư sản vừa chiếm ưu thế trong chính quyền. Quyền lập pháp thuộc về hạ viện, còn thượng viện bị thủ tiêu. Quyền hành chính được trao cho một nội các do nghị viện bầu ra trong thời hạn một năm. Tầng lớp sĩ quan trọng quân đội, đứng đầu là Crôm-oen, nắm những chức vụ quan trọng”. 

(Vũ Dương Ninh, Vũ Hồng Văn, Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.23)

a)

Việc xử tử Sác-lơ I đánh dấu sự sụp đổ của chế độ quân chủ phong kiến và sự thắng lợi của cách mạng.

b)

Sau khi nền Cộng hoà được thành lập, quyền hành chính được trao cho một nội các do nghị viện bầu ra trong thời gian 5 năm.

c)

Sự thành lập nền Cộng hoà Anh (1649) đã thúc đẩy tức thời một cuộc cải cách xã hội sâu rộng, thay đổi cấu trúc xã hội và kinh tế.

d)

Tầng lớp sĩ quan trong quân đội do của Crôm-oen chỉ huy đóng vai trò quyết định duy trì ổn định chính trị, góp phần hình thành chế độ quân chủ mới.

20.

“Hiện tượng “Cừu ăn thịt người” là câu nói của Tô - mát Mo - rơ miêu tả thảm cảnh của người nông dân Anh trong phong trào “rào đất cướp ruộng” cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI.

 Quý tộc mới (quý tộc tư sản hóa) đã đuổi nông dân ra khỏi những mảnh đất mà họ đã từng canh tác để biến thành đồng cỏ nuôi cừu, kinh doanh thu lợi nhuận, tạo ra sự tích lũy tư bản nguyên thủy”

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.5)

a)

Cuối thế kỉ XV - đầu thế kỉ XVI, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã thâm nhập mạnh vào nông nghiệp Anh.

b)

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phong trào “rào đất cướp ruộng” ở Anh là do sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp len dạ.

c)

Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp làm xuất hiện tầng lớp quý tộc mới, sau này đã liên minh với tư sản chống lại chế độ phong kiến Anh.

d)

Phong trào “rào đất cướp ruộng” đã góp phần cải thiện đời sống của nông dân Anh trước cách mạng tư sản.

21.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.

b)

Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

Cách mạng tư sản làm hầm phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Cách mạng tư sản đi trước mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Cách mạng tư sản không có ảnh hưởng đáng kể đến nền kinh tế công nghiệp.

d)

Cách mạng tư sản dẫn đến sự suy giảm vị thế nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

Quý tộc phong kiến tiến hành cải cách để duy trì quyền lực chính trị.

b)

Chủ nghĩa tư bản phát triển nhờ vào chính sách bảo hộ của nhà vua.

c)

Giai cấp tư sản chủ động liên minh với chế độ phong kiến để cầm quyền.

d)

Cuộc cách mạng tư sản làm thay đổi quan hệ sản xuất và cơ cấu xã hội.

24.

Các cuộc cách mạng tư sản có tác động nào sau đây đến các mối quan hệ xã hội?

a)

Xóa bỏ dần chế độ phong kiến và thiết lập xã hội tư bản chủ nghĩa.

b)

Duy trì sự kiểm soát của nhà thờ đối với toàn bộ hoạt động xã hội.

c)

Củng cố địa vị của tầng lớp quý tộc trong hệ thống chính trị mới.

d)

Hạn chế sự phát triển của khoa học và công nghệ trong đời sống.

25.

Trong quá trình đổi mới về kinh tế hiện nay, Việt Nam có thể rút ra bài học nào sau đây từ các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Duy trì nền kinh tế nông nghiệp và hạn chế công nghiệp hóa.

b)

Đưa nền kinh tế trở lại mô hình phong kiến để ổn định xã hội.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường, mở rộng thương mại và đầu tư.

d)

Ngăn chặn thương mại quốc tế để bảo vệ sản xuất trong nước.

26.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)?

a)

Quá trình xâm lược và mở rộng hệ thống thuộc địa.

b)

Sự ra đời chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh thế giới.

c)

Quá trình tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.

d)

Sự ra đời, thịnh nghi của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

27.

Các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ và thắng lợi đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho việc xây dựng nền dân chủ hiện đại?

a)

Nhà nước phải đại diện cho quyền lợi của toàn dân, không phải chỉ một giai cấp.

b)

Nhà nước quân chủ bảo đảm quyền tự do và quyền tư hữu cho mọi công dân.

c)

Nền dân chủ bảo vệ quyền lợi của các tầng lớp nhân dân lao động và công nhân.

d)

Nền dân chủ thiết lập quyền lực tập trung vào giai cấp cầm quyền, duy trì ổn định.

28.

Một trong những đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là sự hình thành của các

a)

công ty xuyên quốc gia

b)

tổ chức độc quyền

c)

tổ chức liên kết khu vực

d)

tổ chức liên kết quốc tế

29.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chạy đua vũ trang

b)

Sự bình đẳng xã hội

c)

Cơ cấu giai cấp xã hội

d)

Khoa học - công nghệ.

30.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

Lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

31.

Nội dung nào phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

b)

Xuất hiện những tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

Lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

Cơ sở sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ.

32.

Vào cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX, đời sống kinh tế – xã hội của các nước Anh, Pháp, Đức, Hoa Kỳ có sự chuyển biến to lớn do tác động của

a)

Cách mạng 4.0.

b)

Cách mạng nhung.

c)

Cách mạng công nghiệp.

d)

Cách mạng công nghệ.

33.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB tự do cạnh tranh ⇒ CNTB độc quyền ⇒ CNTB hiện đại.

b)

CNTB độc quyền ⇒ CNTB hiện đại ⇒ CNTB tự do cạnh tranh.

c)

CNTB tự do cạnh tranh ⇒ CNTB hiện đại ⇒ CNTB độc quyền.

d)

CNTB hiện đại ⇒ CNTB độc quyền ⇒ CNTB tự do cạnh tranh.

34.

Nội dung nào phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Là chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

b)

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

c)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

d)

Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

35.

Chủ nghĩa đế quốc là

a)

Hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

Hệ quả gián tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

c)

Hệ quả trực tiếp của việc tái thiết trật tự thế giới mới giữa các siêu cường.

d)

Hệ quả gián tiếp của việc tái thiết trật tự thế giới mới giữa các siêu cường.

36.

Tổ chức độc quyền là

a)

Một tập hợp các công ty chuyên về nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm liên quan đến vũ khí.

b)

Một hình thức tổ chức quản trị dưới dạng liên minh các công ty kinh doanh hàng hóa nhằm cung cho nhà nước.

c)

Sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung vào tay mình phần lớn việc sản xuất hoặc tiêu thụ một số hàng hoá nhằm thu lợi nhuận cao.

d)

Sự liên minh giữa các lãnh chúa phong kiến để tập trung quyền lực.

37.

Nhờ những thành tựu khoa học, kĩ thuật cùng nguồn nguyên liệu khai thác từ thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã

a)

Đẩy nhanh tốc độ sản xuất, biến tư bản ngân hàng thành loại hình kinh tế trọng tâm.

b)

Đẩy mạnh ngoại thương và tận dụng nhánh chi phối thị trường toàn cầu.

c)

Mở rộng sản xuất, tăng cường đầu tư vốn bằng sự liên kết giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp.

d)

Giúp đỡ các nước thuộc địa khai hóa văn minh.

38.

Một trong những biểu hiện mới tiêu biểu của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?

a)

Sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.

b)

Sự đảm bảo đồng bằng tài chính và nguồn nhân lực chất lượng cao giữa các công ty lớn với các công ty nhỏ.

c)

Sự kết hợp khoa học – công nghệ hiện đại với những giá trị truyền thống được đề cao.

d)

Sự phát triển kinh tế vượt bậc trong nước, kết hợp xâm lược thuộc địa.

39.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

Quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

Quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỉ.

c)

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với những biểu hiện mới.

d)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

40.

Lực lượng tư bản tài chính ở các nước tư bản chuyển vốn ra kinh doanh bên ngoài dưới hình thức

a)

Cho vay hoặc đầu tư xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, phát triển giao thông vận tải.

b)

Gửi tiết kiệm.

c)

Cho trợ các nước kém phát triển trong việc khai hoá văn minh.

d)

Viện trợ không hoàn lại.

41.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là

a)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

Thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

Lật đổ chế độ thực dân.

d)

Do giai cấp tư sản lãnh đạo.

42.

Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ

a)

Sự phát triển kinh tế và công nghiệp.

b)

Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.

c)

Sự bất ổn định, phân hoá giàu nghèo.

d)

Sự tập trung tài sản và quyền lực.

43.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

Quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

Quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỉ.

c)

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với những biểu hiện mới.

d)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

44.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ đúng để chỉ

a)

Một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh Lạnh đến nay với những biểu hiện mới.

b)

Một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với những biểu hiện mới.

c)

Một chiến lược phát triển mới của chủ nghĩa tư bản, trong đó sự kết hợp khoa học – công nghệ hiện đại với những giá trị truyền thống được đề cao.

d)

Những biểu hiện mới của chủ nghĩa tư bản sau khi Liên Hợp Quốc được thành lập, nhằm tạo ra một môi trường cạnh tranh kiểu mới.

45.

Từ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII, cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ Anh, sau đó lan ra các nước Pháp, Đức,... đã tạo ra

a)

Những chuyển biến to lớn về kinh tế – xã hội, làm thay đổi bộ mặt của các nước và khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản.

b)

Tiền đề để tiến tới hoàn thành hệ thống tư tưởng chủ nghĩa xã hội.

c)

Cơ hội cho các nước đói nghèo thay đổi và vươn mình trở thành các cường quốc.

d)

Sự nổi dậy mạnh mẽ của các cuộc cách mạng tư sản tại các nước thuộc địa.

46.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Về thực chất, chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản độc quyền được

phát triển lên nấc thang cao hơn, đó là độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia. Độc quyền nhà nước biểu hiện sự thích ứng của chủ nghĩa tư bản trước hết và chủ yếu trong khuôn khổ quốc gia, còn độc quyền xuyên quốc gia là biểu hiện sự thích ứng trên phạm vi quốc tế. Nếu gọi độc quyền trong những năm cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX là độc quyền thế hệ I thì độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia là độc quyền thế hệ II”.

(Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản: Lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.58)

a)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là sự phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền lên một mức độ cao hơn, bao gồm độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia.

b)

Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản hiện đại giữ vai trò chủ yếu phát triển ở các nước phát triển, độc quyền xuyên quốc gia phổ biến ở các nước đang phát triển.

c)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự thích ứng với quá trình tích tụ và tập trung cao của nền sản xuất trong điều kiện phát triển mới.

d)

Quá trình kết hợp giữa tổ chức độc quyền và bộ máy nhà nước tạo nên thể chế vận hành mới, hình thành đặc trưng chủ yếu của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

47.

“Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay đã diễn ra hai lần điều chỉnh mô hình phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. [...] Lần thứ hai là sự chuyển đổi diễn ra vào cuối thập niên 1980, đầu thập niên 1990, từ mô hình sản xuất dựa trên kĩ thuật cơ khí và công nghiệp điện tử sang mô hình sản xuất lấy công nghệ thông tin làm trung tâm khi cuộc cách mạng tin học trở thành trung tâm của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ”.

(Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản: Lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020), NXB

Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.62)

a)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.

b)

Sự chuyển đổi lần thứ hai đã làm cho cấu trúc của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa thay đổi một cách căn bản.

c)

Sự chuyển đổi mô hình phát triển sản xuất đã dẫn tới sự điều chỉnh các quan hệ kinh tế, thể hiện ở sự đa dạng chế độ công hữu của chủ nghĩa tư bản

d)

Trong chủ nghĩa tư bản hiện đại việc sở hữu dưới nhiều hình thức (vốn tư cổ, vốn cổ phần, vốn cho vay...), nhằm đều cho mọi người dân.

48.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Bằng tham vọng và sức mạnh quân sự vượt trội, đặc biệt là lực lượng hải quân, đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã lần lượt xâm chiếm nhiều thuộc địa trên thế giới. Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt - đơ” trên một tạp chí ở Anh năm 1892 miêu tả tham vọng của Xe - xin Rốt - đơ - một ông trùm khai thác mỏ và chính trị gia người Anh - về việc xây dựng một tuyến đường sắt và điện báo kết nối các thuộc địa của Anh ở châu Phi”

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.15)

a)

Đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình giành giật thuộc địa giữa hai đế quốc Anh và Pháp.

b)

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.

c)

Khu vực châu Phi là thuộc địa duy nhất của thực dân Anh.

d)

Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt – đo” phản ánh quá trình đấu hàng của các nước châu Phi trước sự xâm lược của dân Anh.

49.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chỉ chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn ¾ tổng số máy hơi nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới”

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.16)

a)

Các tổ chức độc quyền chỉ được hình thành ở các nước Anh, Pháp, Mĩ.

b)

Đoạn trích là một minh chứng cho thấy các tổ chức độc quyền đã chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế thế giới.

c)

Các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chiếm tỉ lệ gần như tuyệt đối số sản phẩm làm ra trên toàn thế giới.

d)

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền gắn liền với sự ra đời và phát triển của các tổ chức độc quyền.

50.

Năm 1917, Chính quyền Xô viết được thành lập ở Nga do ai đứng đầu?

a)

Lê-nin.

b)

C. Mác.

c)

Ph. Ăngghen.

d)

Hồ Chí Minh.

51.

Trong những năm 1918 – 1921, nhân dân Nga Xô viết đã tiến hành

a)

Chính sách Kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

c)

Cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài.

d)

Tiến hành Chiến tranh Vệ quốc chống lại phát xít Đức.

52.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế – xã hội.

53.

Tháng 12/1922 diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

c)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Nước Nga Xô viết tiến hành Chính sách Kinh tế mới (NEP).

54.

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là

a)

Thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến, đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân.

b)

Huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Ban hành Hiến pháp mới và chuẩn bị cho chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

e)
55.

Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

Chống lại sự tấn công của các nước đế quốc.

b)

Thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.

c)

Hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

Chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

56.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế – xã hội.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác – Lênin.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.

d)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

57.

Nhằm thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến, đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân, ngày 26/10/1917 (theo lịch Nga), Chính quyền Nga Xô viết đã

a)

Thông qua Chính sách Kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

Phát động cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

c)

Ban hành Sắc lệnh Hòa bình và Sắc lệnh Ruộng đất.

d)

Ban hành Chính sách Cộng sản thời chiến.

58.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với Liên Xô?

a)

Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế – xã hội.

59.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân các nước Đông Âu

a)

Nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân.

b)

Tiến lên giai đoạn của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

Thành lập được nhà nước riêng của mình, thoát khỏi tình trạng lệ thuộc và vào Liên Xô và các nước đế quốc.

d)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

60.

Từ năm 1945 – 1949, sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu hoàn thành việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân. Đâu không phải là một trong các nhiệm vụ đó?

a)

Tiến hành cải cách ruộng đất.

b)

Quốc hữu hoá các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

Thực hiện các quyền tự do, dân chủ.

d)

Khôi phục lại chế độ phát xít.

61.

Sau khi Trung Quốc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, năm 1949 đã có sự kiện gì?

a)

Nước Cộng hoà Liên bang Trung Hoa được thành lập từ hơn 15 nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Nước Trung Hoa Dân Quốc được thành lập và lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập và lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Chính quyền phong kiến Mãn Thanh được khôi phục.

62.

Cả nước Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ thời điểm nào?

a)

Sau khi thắng Pháp năm 1954

b)

Sau khi giải phóng miền Nam năm 1975

c)

Sau khi hòa bình thống nhất đất nước năm 1976

d)

Sau Đổi mới năm 1986

63.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã có sự thay đổi như thế nào?

a)

Trở thành một hệ thống trên thế giới

b)

Trở thành hệ tư tưởng mà mọi đất nước trên thế giới tuân theo

c)

Trở thành một thể chế mà mọi đất nước trên thế giới tuân theo

d)

Bị xóa bỏ hoàn toàn

64.

Sau một giai đoạn Đồng Minh chiếm đóng, hai nhà nước Đức được thành lập ở 2 miền Tây - Đông trong Chiến tranh Lạnh, đó là

a)

Cộng hòa Nhân dân Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức

b)

Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức

c)

Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Đức

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Đức và Cộng hòa Nhân dân Đức

65.

Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu giai đoạn 1945 – 1949 có đặc điểm gì?

a)

Nhân dân các nước Ba Lan, Tiệp Khắc, Hung-ga-ri đã đứng lên lật đổ chế độ tư sản – địa chủ

b)

Nhân dân Bun-ga-ri, Ru-ma-ni, An-ba-ni đã xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế trong nước, thành lập chính quyền dân chủ nhân dân

c)

Các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành cải cách ruộng đất, ban hành văn bản công nhận các quyền tự do, dân chủ

d)

Các nước Đông Âu bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu

66.

Chế độ độc tài Ba-ti-xta ở Cu-ba do nước nào dựng lên?

a)

Mỹ

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

Trung Quốc

67.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu bộc lộ nhiều sai lầm, dẫn đến khủng hoảng bắt đầu vào thời gian nào?

a)

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX

b)

Cuối những năm 70 đến đầu những năm 80 của thế kỉ XX

c)

Cuối những năm 80 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX

d)

Cuối những năm 90 của thế kỉ XX

68.

Lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Cu-ba trong phong trào giải phóng dân tộc là ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Phi-đen Cát-xtrô

c)

Mao Trạch Đông

d)

Kim Nhật Thành

69.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế

b)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt

c)

Các nước cộng hòa Xô viết có sự thống nhất về chính sách phát triển

d)

Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt

70.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là gì?

a)

Hai chính quyền song song tồn tại

b)

Nhân dân lên nắm chính quyền

c)

Ba chính quyền tồn tại đồng thời

d)

Giai cấp tư sản nắm chính quyền

71.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

72.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước

d)

Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học

73.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm bốn nước Cộng hòa Xô viết nào?

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va

b)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

c)

Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a

d)

Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a

74.

Thắng lợi nào dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

c)

Cách mạng Nga năm 1905 – 1907

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp

75.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng tháng Mười thắng lợi trong một nước, đồng thời có ảnh hưởng quyết định đến toàn bộ quá trình lịch sử thế giới. Nó đặt ra và giải quyết một cách thắng lợi hàng loạt những vấn đề xã hội mà hiện nay vẫn đang được đặt ra cho quần chúng lao động ở những nước không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. Nhưng, điều lớn lao và bao trùm hơn cả, Cách mạng tháng Mười là sự khẳng định bằng thực tiễn tinh chân lí của chủ nghĩa Mác – Lê-nin nói chung và chủ nghĩa xã hội khoa học nói riêng”.

(Nguyễn Văn Nam, “Cách mạng tháng Mười Nga – Sự kiểm chứng của chủ nghĩa xã hội khoa học”, Tạp chí Lý luận chính trị và Truyền thông, số tháng 11-2018, tr.9)

a)

Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa và tác động của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đối với thế giới.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga đã giải quyết thành công các vấn đề xã hội ở Nga mà không đặt ra các vấn đề xã hội cho các quốc gia khác.

c)

Cách mạng tháng Mười Nga đã chứng minh mô hình xã hội chủ nghĩa chỉ có thể thực hiện được khi đã hoàn thiện lí luận về chủ nghĩa xã hội khoa học.

d)

Hiện nay, Việt Nam đang nâng cao năng lực lãnh đạo, đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

76.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Chúng ta có quyền tự hào và quả thật chúng ta tự hào là đã có cái hân hạnh được bắt đầu xây dựng nhà nước Xô viết và do đó, mở đầu một thời đại mới trong lịch sử thế giới, thời đại thống trị của một giai cấp mới, giai cấp bị áp bức trong tất cả các nước tư bản và ở khắp nơi đang tiến tới một cuộc đời mới, tới chỗ chiến thắng giai cấp tư sản, tới chỗ thành lập chuyên chính vô sản, tới chỗ giải phóng nhân loại khỏi ách tư bản, khỏi những cuộc chiến tranh đế quốc chủ nghĩa”.

(V.I Lê-nin, Toàn tập, Tập 44, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.184 – 185)

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến vai trò của Lê-nin đối với nước Nga trong cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) và cuộc chiến chống phát xít Đức.

b)

Chuyên chính vô sản là mục tiêu chính của nhà nước Xô viết, nhằm thiết lập một xã hội không còn sự phân chia giai cấp, nơi giai cấp vô sản sẽ nắm quyền lực.

c)

Sự ra đời của nhà nước Xô viết đánh dấu giai cấp vô sản nắm quyền và tạo ra một mô hình chính trị mới có ảnh hưởng lớn đến các phong trào cách mạng thế giới.

d)

Sự ra đời của nhà nước Xô Viết khẳng định thắng lợi của giai cấp vô sản, tạo ra sự thay đổi sâu sắc trong bản đồ chính trị thế giới.

77.

“Quá trình thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô Viết. Sức mạnh của tình đoàn kết và sự hợp tác, giúp đỡ giữa các dân tộc tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của tất cả các nước Cộng hòa, đồng thời tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế. Sự thành lập Liên Xô dưới sự chỉ đạo của Lê nin đã mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết trên cơ sở bình đẳng và giúp đỡ lẫn nhau”.

(SGK Lịch Sử 11, bộ Kết nối tri thức, tr.21)

a)

Liên Xô là một liên bang bao gồm nhiều nước cộng hòa theo chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Cơ sở thành lập Liên Xô là bình đẳng giữa các dân tộc và giúp đỡ lẫn nhau.

c)

Sự thành lập Liên Xô là sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.

d)

Liên Xô ra đời đã tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới.

78.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

"Sự ra đời của Liên bang Xô viết là một sự kiện quan trọng. Sức mạnh của Nhà nước Xô viết được củng cố và tăng cường. Đồng thời, đó là thắng lợi của chính sách dân tộc theo chủ nghĩa Lê-nin, của tình hữu nghị anh em giữa các dân tộc trong quốc gia công nông đầu tiên trên thế giới. Lần đầu tiên trong lịch sử, loài người tiến bộ đã được thấy một con đường giải phóng đúng đắn vấn đề dân tộc, đó là thủ tiêu mọi bất bình đẳng dân tộc và xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc”.

(Nguyễn Anh Thái chủ biên, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr 46 – 47)


a)

Sự ra đời của Liên bang Xô Viết đã chứng minh học thuyết Mác – Lê nin là đúng đắn, khoa học.

b)

Sự ra đời của Liên bang Xô Viết đã đánh dấu chế độ xã hội chủ nghĩa được xác lập trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn.

c)

Liên bang Xô Viết ra đời đã xác lập mô hình nhà nước kiểu mới đối lập với mô hình nhà nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Liên bang Xô Viết được thành lập dựa trên cơ sở hợp tác xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

79.

Chủ nghĩa xã hội đã phát triển trở thành hệ thống thế giới vào hoàn cảnh nào?

a)

Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất

b)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Trong bối cảnh xu thế toàn cầu hóa

d)

Sau cuộc khủng hoảng năng lượng

80.

Quốc gia nào kiên trì con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1945 đến nay?

a)

Pháp

b)

Việt Nam

c)

Ba Lan

d)

Nga

81.

Bối cảnh nào tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và đã lan rộng

c)

Sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô tiêu diệt phát xít

d)

Trung Quốc hoàn thành cách mạng dân chủ dân chủ

82.

Nội dung nào sau đây không phải là sự phát triển và mở rộng địa bàn của chủ nghĩa xã hội trên thế giới?

a)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Nga thành công, nước Nga Xô viết ra đời (1917)

b)

Miền Bắc Việt Nam được giải phóng và tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội (1954)

c)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập, đi lên chủ nghĩa xã hội (1949)

d)

Các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân (1948 – 1949)

83.

Nội dung nào là một trong những ý nghĩa về sự hình thành và phát triển của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới?

a)

Mở đầu quá trình chủ nghĩa tư bản bị xóa bỏ ở châu Âu

b)

Trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới

c)

Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực trên thế giới

d)

Mở đầu cho một khuynh hướng cách mạng mới ở châu Á

84.

Đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX, chủ nghĩa xã hội trên thế giới không ngừng được củng cố và mở rộng sang những địa bàn nào?

a)

Từ châu Âu, lan sang châu Á, lan rộng sang Tây Phi và Nam Phi

b)

Từ châu Á mới sang châu Phi và mở rộng ở khu vực Mỹ La-tinh

c)

Chủ nghĩa xã hội được xác lập và trở thành hệ thống ở châu Á

d)

Nổi lên từ châu Âu sang châu Á, lan sang khu vực Mỹ La-tinh

85.

Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Không có đóng góp cho quá trình phát triển của văn minh nhân loại

b)

Nhiều nhà lãnh đạo tha hóa về phẩm chất, mất uy tín với nhân dân

c)

Đã xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, khách quan

d)

Sự chống phá của nhiều thế lực thù địch đối với chế độ xã hội mới

86.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới sự tan rã nhanh chóng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1989 – 1991)?

a)

Không tham gia các tổ chức quốc tế để nhận sự hỗ trợ

b)

Bùng lổ lãnh đạo có sự nóng vội, chủ quan, duy ý chí

c)

Tiền hành cải tổ nhưng từ bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng

d)

Do sự chống phá của các thế lực thù địch từ bên ngoài

87.

Phổ cập giáo dục ở Cu-ba áp dụng với trẻ em thuộc độ tuổi nào?

a)

Từ 6 đến 15 tuổi

b)

Từ 6 đến 14 tuổi

c)

Từ 5 đến 15 tuổi

d)

Từ 5 đến 14 tuổi

88.

Nhờ cải cách năm 1978, Trung Quốc đã xây dựng được một xã hội như thế nào?

a)

Một xã hội mà ở đó cuộc sống của tất cả mọi người đều giống như nhau

b)

Ở thành phố, cuộc sống của người dân được ưu tiên mạnh mẽ còn ở các vùng quê, đồi núi, sa mạc thì đời sống kém phát triển, dân trí thấp

c)

Hiện đại, có tính hài hòa, chú trọng công bằng và an sinh xã hội, hướng đến nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

d)

Truyền thống, có sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt

89.

Việc các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã có ý nghĩa gì?

a)

Đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội

b)

Đánh dấu sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

c)

Xác lập hoàn chỉnh cuộc diện hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

d)

Khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội ở khu vực châu Á

90.

Từ năm 1949, các nước Đông Âu bước vào giai đoạn nào?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Xây dựng chủ nghĩa cộng sản

c)

Khôi phục kinh tế sau chiến tranh

d)

Chống đỡ trong giặc ngoại xâm

91.

Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu đã đánh dấu điều gì?

a)

Sự xác lập hoàn chỉnh của cục diện hai cực, hai phe

b)

Chủ nghĩa tư bản trở thành một hệ thống thế giới

c)

Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới

d)

Chủ nghĩa xã hội khải thắng trở hoàn toàn ở châu Âu

92.

Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới được hình thành gắn liền với sự kiện nào?

a)

Các nước Đông Âu hoàn thành cơ bản cuộc cách mạng dân chủ nhân dân

b)

Nước Cộng hòa Dân chủ Đức ra đời và đi theo con đường xã hội chủ nghĩa

c)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời

d)

Các nước Đông Âu lật đổ ách thống trị của phát xít, giành lại chính quyền

93.

Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (từ 1986)?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới

c)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản

d)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng

94.

Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

b)

Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

c)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

d)

Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa

95.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh

a)

Sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động

b)

Chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới

c)

Chủ nghĩa xã hội đã hoàn toàn thắng thế so với chủ nghĩa tư bản

d)

Chủ nghĩa xã hội không còn phù hợp trong bối cảnh hiện đại

96.

Từ khi tiến hành cải cách mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc có điểm gì mới so với giai đoạn 1949 – 1978?

a)

Nhà nước nắm độc quyền các hoạt động sản xuất và điều tiết nền kinh tế.

b)

Cơ chế quản lí bao cấp, hàng hoá được phân phối theo chế độ tem phiếu.

c)

Kinh tế tư nhân bị xoá bỏ, kinh tế Nhà nước được tăng cường, củng cố.

d)

Nền kinh tế hàng hóa vận động theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

97.

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc xếp Cu‑ba là

a)

nước có hệ thống Y tế tốt nhất khu vực Mỹ La‑tinh.

b)

nước có hệ thống Giáo dục tốt nhất khu vực Mỹ La‑tinh.

c)

nước giàu nhất khu vực Mỹ La-tinh

d)

nước nghèo nhất khu vực Mỹ La-tinh

98.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền

99.

Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 – 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vĩ trụ

b)

Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia

c)

Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

d)

Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới.

100.

Trong những năm 1944 – 1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào sau đây?

a)

Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn.

b)

Chiến tranh thế giới II lan rộng sang châu Á

c)

Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập.

d)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

101.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Ma-lai-xi-a và Mi-an-ma đã trở thành thuộc địa của nước nào?

a)

Thực dân Pháp

b)

Thực dân Anh

c)

Thực dân Hà Lan

d)

Thực dân Tây Ban Nha

102.

 Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?


a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

103.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII là

a)

lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

104.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân tộc và dân sinh.

c)

độc lập và tự do.

d)

dân chủ và dân quyền

105.

Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII là giai cấp

a)

tư sản

b)

công nhân

c)

nông dân

d)

địa chủ

106.

Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

tư sản và chủ nô

b)

tư sản và quý tộc mới

c)

tăng lữ và quý tộc

d)

Chủ nô và quý tộc

107.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây?

a)

Nga

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Bắc Mỹ

108.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

a)

điều kiện lịch sử

b)

giai cấp lãnh đạo

c)

động lực cách mạng

d)

nhiệm vụ cách mạng

109.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản làtồn tại chế độ quân chủ chuyên chế

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng

110.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lấy Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng

b)

Xuất hiện trào lưu Triết học ánh sáng

c)

Xã hội phân chia thành các đẳng cấp

d)

Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối

111.

Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

do tư sản và chủ nô lãnh đạo

c)

xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ

d)

Diễn ra dưới hình thức nội chiến

112.

 Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản

b)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng

c)

xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới

d)

xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng

113.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

114.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

115.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân nằm ở

a)

Tây Âu

b)

Nam Á

c)

Bắc Á

d)

Đông Âu

116.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm

c)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.

d)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự

117.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây.

b)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

c)

mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả.

d)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa.

118.

 Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu - ba…vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh”

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Cánh diều, tr. 26)

a)

Từ năm 1991 đến nay, hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới không còn tồn tại nữa.

b)

Năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu bị sụp đổ.

c)

Hiện nay, một số quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia vẫn kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

Sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu cho thấy những hạn chế, sai lầm trong học thuyết Mác - Lênin.

119.

Cho đoạn tư liệu sau đây: 

“Về đối ngoại, Đảng và Nhà nước Xô viết đã thực hiện chính sách nhằm mục tiêu chủ yếu và phương hướng cơ bản là: đảm bảo những điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, loại trừ nguy cơ chiến tranh, duy trì hoà bình và an ninh chung, mở rộng việc hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa; góp phần củng cố và thúc đẩy sự tiến bộ của hệ thống xã hội chủ nghĩa, phát triển quan hệ hữu nghị, bình đẳng với các nước mới giải phóng; duy trì và phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa trên cơ sở chung sống hoà bình, hợp tác thiết thực, cùng có lợi; đoàn kết quốc tế với các Đảng Cộng sản và các đảng dân chủ cách mạng, với phong trào công nhân quốc tế và phong trào đấu tranh giải phóng của các dân tộc”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.260)


Cho đoạn tư liệu sau đây: 

“Về đối ngoại, Đảng và Nhà nước Xô viết đã thực hiện chính sách nhằm mục tiêu chủ yếu và phương hướng cơ bản là: đảm bảo những điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, loại trừ nguy cơ chiến tranh, duy trì hoà bình và an ninh chung, mở rộng việc hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa; góp phần củng cố và thúc đẩy sự tiến bộ của hệ thống xã hội chủ nghĩa, phát triển quan hệ hữu nghị, bình đẳng với các nước mới giải phóng; duy trì và phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa trên cơ sở chung sống hoà bình, hợp tác thiết thực, cùng có lợi; đoàn kết quốc tế với các Đảng Cộng sản và các đảng dân chủ cách mạng, với phong trào công nhân quốc tế và phong trào đấu tranh giải phóng của các dân tộc”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.260)

a)

Liên Xô chỉ tập trung trọng tâm vào việc duy trì quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa, xây dựng mối quan hệ lợi ích với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Chính sách đối ngoại của Liên Xô nhằm mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội, vì hoà bình, an ninh chung và thúc đẩy quan hệ hữu nghị với các quốc gia.

c)

Liên Xô chủ trương thúc đẩy quan hệ hữu nghị với các quốc gia mới giải phóng, không ủng hộ phong trào cách mạng ở các nước không phải cộng sản.

d)

Liên Xô đã giúp đỡ tích cực và to lớn về vật chất cũng như tinh thần cho các nước xã hội chủ nghĩa trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

120.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu trong những năm 1989 – 1991 đã gây nên những hậu quả hết sức nặng nề. Đó là một tổn thất chưa từng có trong lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và của chủ nghĩa xã hội trên thế giới, dẫn đến hệ thống thế giới của các nước xã hội chủ nghĩa không còn tồn tại nữa. Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho các nước xã hội chủ nghĩa ngày nay đang tiến hành công cuộc cải cách – đổi mới, nhằm xây dựng một chế độ xã hội chủ nghĩa đúng với bản chất nhân văn vì giải phóng và hạnh phúc con người, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hoá của mỗi quốc gia dân tộc”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.466)


Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu trong những năm 1989 – 1991 đã gây nên những hậu quả hết sức nặng nề. Đó là một tổn thất chưa từng có trong lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và của chủ nghĩa xã hội trên thế giới, dẫn đến hệ thống thế giới của các nước xã hội chủ nghĩa không còn tồn tại nữa. Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho các nước xã hội chủ nghĩa ngày nay đang tiến hành công cuộc cải cách – đổi mới, nhằm xây dựng một chế độ xã hội chủ nghĩa đúng với bản chất nhân văn vì giải phóng và hạnh phúc con người, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hoá của mỗi quốc gia dân tộc”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.466)

a)

Tận dụng cơ hội chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, Mỹ đã nỗ lực vươn lên thiết lập trật tự đơn cực và đã thực hiện thành công chiến lược toàn cầu.

b)

Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô làm cho chủ nghĩa xã hội không còn là hệ thống trên thế giới.

c)

Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ đã làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới và chuyển biến quan hệ quốc tế.

d)

Từ công cuộc cải tổ không thành công và sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô cho thấy, toàn cầu hoá là thời cơ nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với các dân tộc.

121.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500 nghìn người trở lên có đường sắt cao tốc. Trong khi đó, ở Tây Ban Nha, quốc gia có mạng lưới đường sắt tốc độ cao lớn nhất châu Âu và đứng thứ 2 toàn cầu chỉ có hơn 3 nghìn km đường sắt chuyên dụng đáp ứng tàu tốc độ 250km/h. Ở Vương quốc Anh chỉ có 107km, trong khi ở Mĩ chỉ có 1 tuyến đường sắt gần như đủ tiêu chuẩn cho tàu cao tốc. Đến cuối năm 2021, tổng chièu dài đường sắt của Trung Quốc đã lên đến 150 nghìn km, bao gồm 40nghìn km đường sắt cao tốc. Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên toàn thế giới”                         

(Theo Tạp chí Giao thông vận tải, Trung Quốc đã trở thành cường quốc 

đường sắt cao tốc như thế nào?)

a)

Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia có mạng lưới đường sắt cao tốc phát triển nhất thế giới.

b)

Tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Trung Quốc nhiều hơn tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Tây Ban Nha, Anh, Mĩ cộng lại.

c)

Đoạn trích phản ánh một trong những thành tựu nổi bật về khoa học - kĩ thuật và phát triển cơ sở hạ tầng của Trung Quốc hiện nay.

d)

Năm 2020, toàn bộ các thành phố của Trung Quốc đều có hệ thống đường sắt cao tốc bao phủ.

122.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Mỗi trẻ em sinh ra ở Cu - ba, khi lên 5 tuổi, đều có quyền bắt đầu những năm tháng đi học hoàn toàn miễn phí. Học xong mẫu giáo, các em sẽ được chuyển sang học tại một trường tiểu học. Phổ cập giáo dục áp dụng với mọi trẻ em từ 6 tuổi tới hết cấp hai cơ bản (thường là 15 tuổi). Giáo dục, gồm cả giáo dục đại học đều miễn phí với mọi công dân Cu - ba, không phân biệt giàu nghèo hay thành phần xã hội. Ngày nay, chế độ giáo dục bắt buộc ở Cu - ba là từ mẫu giáo đến lớp 9.… Cu - ba đứng số 1 thế giới về tỉ lệ đầu tư ngân sách cho giáo dục, chiếm tới 13% GDP. Với số lượng đi kèm chất lượng đào tạo hiện nay, UNESCO xếp Cu - ba là nước có hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Mĩ Ltinh, bất chấp việc Cu - ba là một trong những quốc gia kém phát triển nhất khu vực”.

(Theo Tạp chí Mặt trận, Cu - ba và hệ thống phúc lợi xã hội thuộc top đầu thế giới,

phát hành ngày 10/8/2018)

a)

Hệ thống giáo dục miễn phí luôn là ưu tiên hàng đầu của Cu - ba, thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội

b)

Cu - ba thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc đối với mọi trẻ em đến hết cấp hai cơ bản

c)

Do có nền kinh tế phát triển hàng đầu khu vực Mĩ Latinh nên Cu - ba có điều kiện tốt nhất đầu tư cho giáo dục

d)

Giáo dục Cu - ba được cộng đồng quốc tế đánh giá cao về chất lượng đào tạo

123.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Xiêm vẫn giữ được độc lập dân tộc vì

a)

tiến hành canh tân đất nước và chính sách ngoại giao mềm dẻo.

b)

kiên quyết huy động toàn dân đứng lên đấu tranh chống xâm lược.

c)

nước Xiêm nghèo tài nguyên, lại thường xuyên hứng chịu thiên tai.

d)

dựa vào sự viện trợ của Nhật Bản để đấu tranh chống xâm lược.

124.

 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Mua chuộc và biến các thế lực phong kiến địa phương thành tay sai.

b)

Sử dụng chính sách “chia để trị” nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc.

c)

Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

d)

Đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á.

125.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

Đời sống văn hóa không xuất hiện yếu tố mới.

b)

Văn hóa phương Tây du nhập vào Đông Nam Á.

c)

Văn hóa Đông Nam Á chi phối văn hóa phương Tây.

d)

Văn hóa phát triển, bắt kịp với trình độ của phương Tây.

126.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

b)

Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

c)

Thâu tóm các quyền hành chính, lập pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự...

d)

Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.

127.

Nhận thức được mối đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây và nhu cầu phát triển đất nước, từ giữa thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã

a)

thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng.

b)

thực hiện chính sách cấm đạo Thiên Chúa.

c)

tiến hành công cuộc cải cách theo hướng hiện đại.

d)

khước từ mọi quan hệ giao thương với phương Tây.

128.

Đến đầu thế kỉ XVI, nhiều quốc gia phong kiến ở khu vực Đông Nam Á bước vào giai đoạn

a)

hình thành.

b)

phát triển.

c)

phát triển đến đỉnh cao.

d)

khủng hoảng, suy thoái.

129.

Trong thời gian đầu, để xâm nhập vào Đông Nam Á, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

Khống chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng.

b)

Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo.

c)

Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á”.

d)

Dùng vũ lực để thôn tính đất đai.

130.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây, bởi đây là khu vực

a)

có đất đai rộng lớn nhưng dân cư thưa thớt.

b)

có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.

c)

không có sự quản lí của các nhà nước phong kiến.

d)

là điểm bắt đầu của “con đường tơ lụa trên biển”.

131.

Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu quá trình xâm nhập, xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân phương Tây?

a)

Mỹ tấn công, đánh chiếm Phi-líp-pin.

b)

Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc Ma-lắc-ca.

c)

Thực dân Pháp tấn công cửa biển Đà Nẵng (Việt Nam).

d)

Thực dân Anh đánh chiếm toàn bộ bán đảo Ma-lay-a.

132.

Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành

a)

chuyến công du sang các nước châu Âu.

b)

chương trình giáo dục theo hướng hiện đại.

c)

cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

d)

chính sách cấm đạo, đàn áp tín đồ Thiên Chúa giáo.

133.

Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì

a)

chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ.

b)

triều đình Xiêm chấp nhận “cắt đất cầu hòa” cho cả thực dân Anh và Pháp.

c)

có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.

d)

triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp.

134.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?

a)

Phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, linh hoạt của người Thái.

b)

Đưa Vương quốc Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Giúp Xiêm giữ được độc lập, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa.

d)

Giúp Xiêm phát triển mạnh mẽ, trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.

135.

Công cuộc cải cách của Xiêm được tiến hành chủ yếu dưới thời trị vì của vua

a)

Vua Ra-ma I và vua Ra-ma II.

b)

Vua Ra-ma II và vua Ra-ma III.

c)

Vua Ra-ma III và vua Ra-ma IV.

d)

Vua Ra-ma IV và vua Ra-ma V.

136.

So với các nước Đông Nam Á hải đảo, quá trình xâm lược của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á lục địa diễn ra

a)

sớm hơn

b)

cùng thời điểm

c)

muộn hơn

d)

các nước Đông Nam Á không bị thực dân phương Tây xâm lược

137.

 Đâu là phương thức phổ biến được thực dân phương Tây sử dụng nhằm làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á?

a)

Chính sách “chia để trị”

b)

Chính sách giáo dục ngu dân

c)

Chính sách khủng bố

d)

Chính sách bóc lột nặng nề bằng sưu thuế

138.

Sau cải cách của vua Rama V, thể chế chính trị ở Xiêm đã có sự biến đổi như thế nào?

a)

Quân chủ lập hiến

b)

Quân chủ chuyên chế

c)

Cộng hòa đại nghị

d)

Cộng hòa tổng thống

139.

Chính sách ngoại giao mềm dẻo của Xiêm được thể hiện qua việc

a)

vừa lợi dụng Anh - Pháp vừa tiến hành cải cách để tạo nguồn lực cho đất nước

b)

vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh - Pháp vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền

c)

vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa chấp nhận kí kết hiệp ước bất bình đẳng với các nước đế quốc Anh, Pháp

d)

vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đất nước để phát triển

140.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây

a)

có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

có tình hình hình chính trị, xã hội ổn định

c)

chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.

d)

chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

141.

 Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

thực hiện chính sách chia để trị

b)

cử học sinh giỏi đi du học phương Tây.

c)

thực hiện chính sách ngu dân.

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.

142.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh

b)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á.

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa

d)

Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

143.

“Chúng lập ra ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết”

(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, trang 2,3)

Đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa

b)

Tôn giáo

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

144.

Hầu hết người dân thuộc địa các nước Đông Nam Á đều mù chữ. Ở Mã Lai, năm 1931 chỉ có 8,5% dân số biết chữ; ở Việt Nam, năm 1926 chỉ có khoảng 6% trẻ em ở độ tuổi đi học được tới trường, hơn 90% dân số không biết chữ.

              (SGK Lịch sử 11, Bộ kết nối tri thúc với cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam, 2023,tr.33) 

Thực trạng trên là hệ quả trực tiếp của chính sách nào sau đây của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Ngu dân

b)

Tăng thuế

c)

Độc chiếm thị trường

d)

Chia để trị

145.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

duy trì thế lực phong kiến địa phương.

b)

thiết lập chế độ độc tài quân sự

c)

xây dựng chế độ quân chủ lập hiến.

d)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.

146.

Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia nào ở Đông Nam Á?

a)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

b)

Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.

c)

Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.

d)

Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.

147.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Từ năm 1892, Ra - ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng”

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, 1994, tr.92)

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra - ma V trên tất cả mọi lĩnh vực.

b)

Cuộc cải cách hành chính của vua Ra - ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII.

c)

Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra

- ma V là học tập theo mô hình của phương Tây.

d)

Với cải cách của vua Ra - ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp.

148.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.

… Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.

… Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều”.

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.1 - 2)

a)

Đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.

b)

Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.

c)

Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”.

d)

“ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị.

149.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tại Bảo tàng hàng hải ở Ma - lắc - ca (Ma - lai - xi - a), mô hình con tài Phlo - đơ - Ma của Bồ Đào Nha bị đắm ở Ma - lắc - ca thu hút sự chú ý của đông đảo khách tham quan. Đây là một trong số những con tàu thuộc hạm thuyền hùng mạnh của thực dân Bồ Đào Nha tấn công xâm lược Vương quốc Ma - lắc - ca, cũng là một thương cảng sầm uất ở Đông Nam Á vào năm 1511. Sự kiện này đã mở đầu cho quá trình xâm lược và thống trị kéo dào nhiều thế kỉ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.29)

a)

Đoạn trích tập trung phản ánh sự phát triển của du lịch tại thành phố biển Ma - lắc - ca.

b)

Bồ Đào Nha là nước thực dân phương Tây đầu tiên xâm lược khu vực Đông Nam Á.

c)

Thực dân phương Tây bắt đầu quá trình xâm lược khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XV.

d)

Một trong những nguyên nhân khiến Bồ Đào Nha xâm lược Ma - lắc - ca vì đây là một hải cảng sầm uất ở biển Đông.

150.

 Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị... Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau.”

(Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2005, tr. 233-234)

a)

Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

b)

“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau….” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị”.

c)

Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

“Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.

151.

 Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Công cuộc xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây diễn ra trong khoảng gần bốn thế kỉ. Từ thế kỉ XVI, bằng nhiều thủ đoạn khác nhau, từ xâm nhập thị trường đến các cuộc chiến tranh xâm lược và cạnh tranh quyết liệt với nhau, đến đầu thế kỉ XX, thực dân phương Tây, các nước thực dân phương Tây đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á. Đến đầu thế kỉ XX, các nước trong khu vực đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, trừ Vương quốc Xiêm giữ được nền độc lập nhưng bị lệ thuộc nước ngoài về nhiều mặt và trở thành “vùng đệm” giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp

a)

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á diễn ra trong thời gian dài, từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX.

b)

Chiến tranh xâm lược là hình thức duy nhất các nước thực dân phương Tây sử dụng để xâm lược Đông Nam Á.

c)

Đến đầu thế kỉ XX, Xiêm là quốc gia duy nhất khu vực Đông Nam Á giữ được độc lập hoàn toàn trước làn sóng xâm lược của thực dân phương Tây.

d)

Trong quá trình xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây có sự cạnh tranh quyết liệt với nhau.