wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập kỹ năng thuyết trình và giao tiếp

Total questions: 100

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Tại sao người nói phải đến địa điểm thuyết trình sớm hơn thời gian diễn ra buổi thuyết trình?

a)

Để làm quen với khán giả

b)

Tập thuyết trình ở không gian mới

c)

In ấn các tài liệu liên quan

d)

Chuẩn bị tâm lý và kiểm tra các trang thiết bị phục vụ cho công tác thuyết trình

2.

Tâm lý hướng nội tác động như thế nào đến người thuyết trình trước đám đông?

a)

Giúp người nói tự tin hơn

b)

Giúp người nói nhớ được thông tin tốt hơn.

c)

Tự tin hơn

d)

Tăng thêm sự lo lắng

3.

Tại sao nên dẹp bỏ những thứ không cần thiết, không liên quan đến vấn đề của buổi nói chuyện (tranh, ảnh) tại địa điểm thuyết trình?

a)

Để tiết kiệm không gian treo các tranh, ảnh, nội dung liên quan

b)

Tránh gây sự mất tập trung chú ý của người nghe.

c)

Tạo không gian gần gũi, thân thiện của buổi nói chuyện.

d)

Cả A, B, C đều đúng

4.

Anh (chị) sử dụng hình thức giao tiếp nào trong tình huống: Tiếp nhận ý kiến của nhân viên về việc cải thiện phương pháp làm việc?

a)

Nói và Nghe

b)

Nghe và Viết

c)

Nghe và Ứng xử

d)

Nói và Viết

5.

Khi dẫn nhập theo hình thức “gây chấn động” người nói cần lưu ý điều gì?

a)

Lựa chọn câu nói cẩn thận, tránh trở nên lố bịch và phản cảm với người nghe.

b)

Chỉ áp dụng khi thuyết trình với đối tượng người trẻ tuổi.

c)

Chỉ áp dụng khi thuyết trình với đối tượng người lớn tuổi.

d)

Chỉ áp dụng với chủ đề thuyết trình: hài hước, vui vẻ.

6.

Nguyên tắc quan trọng khi viết thư là gì?

a)

Ý tứ rõ ràng, đi thẳng vào vấn đề

b)

Phản ánh đúng, chính xác sự việc

c)

Các ý trong thư phải nhất quán với nhau.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

7.

C2.60#(m) Anh (chị) sẽ sử dụng hình thức giao tiếp nào trong tình huống: Khiển trách nhân viên?

a)

Nghe

b)

Nói

c)

Viết

d)

Ứng xử

8.

Khi tiếp xúc với khách hàng, chúng ta nên thể hiện thái độ như thế nào?

a)

Thân mật với họ

b)

Thân thiện và tôn trọng

c)

Giữ khoảng cách, đề phòng

d)

Xa lánh, lạnh nhạt

9.

Người được phỏng vấn xin việc không nên làm gì?

4 lines
10.

Lợi ích của việc giữ nụ cười trên môi khi nói chuyện qua điện thoại là gì?

a)

Tâm trạng người nói thoải mái hơn.

b)

Giọng nói tươi vui hơn, thân thiện hơn.

c)

Người nghe có thể cảm nhận được sự tâm trạng của người nói.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

11.

Lợi ích của việc lắng nghe đối tác là gì?

a)

Ký kết được hợp đồng với của đối tác

b)

Điều chỉnh/cung cấp/cải tiến các sản phẩm, dịch vụ đảm bảo uy tín chất lượng.

c)

Chiếm được lòng tin của đối tác

d)

Tự chủ trong kinh doanh

12.

Khi nào nên sử dụng câu hỏi gián tiếp?

a)

Cần những thông tin trả lời rõ ràng, thẳng thắn

b)

Kiểm tra lại thông tin của mình

c)

Khai thác những vấn đề tế nhị.

d)

Thời gian bị hạn chế

13.

Vì sao người ta thường dùng câu hỏi có cấu trúc thấp, lòng lẻo để khai thác thông tin có hiệu quả?

a)

Câu hỏi này buộc người trả lời phải động não, cung cấp thông tin nhiều hơn

b)

Câu hỏi này dễ trả lời hơn

c)

Tiết kiệm thời gian hơn

d)

Thu được thông tin nhanh chóng

14.

Tầm quan trọng của kỹ năng viết trong kinh doanh là gì?

a)

Vượt qua được đối thủ cạnh tranh

b)

Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng

c)

Hiểu được mối quan tâm của đối tác

d)

Phương tiện quảng cáo duy nhất

15.

Cách viết gián tiếp là cố gắng đạt mục tiêu bằng cách thường đưa ra ý chính ở phần nào của văn bản?

a)

Ngay phần mở đầu

b)

Phần giữa của văn bản

c)

Phần cuối của văn bản

d)

Tùy thuộc vào khả năng của người viết

16.

Khi duyệt lại thông điệp chúng ta cần lưu ý điều gì?

a)

Thông điệp phải không có chữ viết tắt

b)

Thông điệp phải dài tối thiểu 2 - 5 trang viết.

c)

Thông điệp phải dài tối thiểu 5 – 10 trang viết

d)

Nội dung thông tin cần thiết đã được đề cập

17.

C2.70 #(m) Thư thiện chí thường dùng trong trường hợp nào?

a)

Giao tiếp với những người có quan hệ với chúng ta và những người chúng ta quan tâm.

b)

Đặt hàng theo đơn đã thỏa thuận từ trước.

c)

Kết thúc một hợp đồng giữa 2 bên

d)

Phân định chức năng và nhiệm vụ giữa 2 bên đối tác.

18.

Cấp dưới nên tiếp thu phê bình của cấp trên với thái độ như thế nào?

a)

Một cách khách quan, vô tư

b)

Một cách chủ quan, cảm tính

c)

Một cách miễn cưỡng

d)

Một cách chống đối

19.

Lãnh đạo nên tạo bầu không khí làm việc như thế nào trong nội bộ cơ quan?

a)

Căng thẳng để kiểm soát tình hình

b)

Nghiêm túc, thắt chặt nội quy của doanh nghiệp.

c)

Hiểu biết, tin cậy lẫn nhau tạo sự hài lòng, hăng hái làm việc.

d)

Tùy thái độ của từng người áp dụng các phương pháp khác nhau

20.

Cấp trên nên sử dụng những nghi thức giao tiếp như thế nào với cấp dưới mình?

a)

Tạo khoảng cách để giữ uy

b)

Lịch sự, đơn giản

c)

Thân mật, gần gũi

d)

Phụ thuộc vào tâm trạng, cảm xúc của người lãnh đạo

21.

Nếu muốn nhân viên thực hiện những nguyên tắc, chuẩn mực của tổ chức, việc làm đầu tiên của người lãnh đạo là gì?

a)

Kỷ luật thật nặng nhân viên sai phạm

b)

Biểu dương nhân viên nghiêm túc

c)

Gương mẫu và nghiêm túc thực hiện trước.

d)

Báo cáo cấp cao hơn để tìm hướng giải quyết.

22.

Cấp trên cần phổ biến cho cấp dưới mình những thông tin gì khi giao việc cho họ?

a)

Lí do phải tiến hành công việc này.

b)

Tầm quan trọng và ảnh hưởng của công việc giao cho họ đối với nhiệm vụ chung.

23.

C. Tư vấn thêm hướng giải quyết

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Cấp trên nên sử dụng lời khen tặng cấp dưới mình như thế nào?

a)

Nên tiết kiệm

b)

Nên hào phóng

c)

Không nên khen vì sẽ gây tâm lý tự cao

d)

Khen tặng khi chỉ có một mình nhân viên đó.

25.

Cấp trên nên làm gì khi nhân viên cấp dưới mình đạt được nhiều thành tích?

a)

Khen ngợi và tặng quà

b)

Tiếp tục giao thêm các nhiệm vụ quan trọng khác.

c)

Tìm cơ hội để cất nhắc họ

d)

Buông lỏng công tác kiểm tra giám sát vì nhân viên đã làm việc xuất sắc.

26.

Cần xử sự thế nào với khách hàng khi việc trao đổi thông tin, công việc đã hoàn tất?

a)

Ngồi nán lại hỏi thăm việc riêng tư của khách hàng.

b)

Chia sẻ thêm những dự định của cá nhân.

c)

Dứt khoát kết thúc cuộc gặp

d)

Để khách chủ động kết thúc cuộc trao đổi

27.

Khách hàng thường sẽ đánh giá như thế nào về nhà cung ứng nếu để họ phải chờ đợi?

a)

Thiếu chuyên nghiệp

b)

Hạn chế trong giao tiếp

c)

Môi trường làm việc không đảm bảo

d)

Thiếu các vị trí làm việc quan trọng

28.

Mục đích của phỏng vấn bắt buộc là gì?

a)

Nhằm đưa người phỏng vấn vào một tình huống căng thẳng nào đó để có thể đánh giá cách xử trí của họ trong một tình huống nhất định.

b)

Gợi ý cho người được phỏng vấn những phương án trả lời tối ưu

c)

Đánh giá khả năng ứng xử của người được phỏng vấn

d)

Củng cố lại thông tin trong hồ sơ của người được phỏng vấn

29.

Đây là dạng câu hỏi gì? “Các anh góp vốn như nào với công ty X?”

a)

Câu hỏi gián tiếp

b)

Câu hỏi trực tiếp

c)

Câu hỏi chặn đầu

d)

Câu hỏi hẹp

30.

Người được phỏng vấn nên đề cập đến chuyện lương bổng như thế nào trong cuộc phỏng vấn?

a)

Không nên chủ động đề cập

b)

Đề cập một cách tế nhị

c)

Đề cập một cách chủ động, rõ ràng

d)

Dò hỏi một cách gián tiếp.

31.

Để làm nóng bầu không khí của buổi nói chuyện, giảm bớt căng thẳng, nên bắt đầu bằng những câu hỏi như thế nào?

a)

Câu hỏi cần sự tư duy, sáng tạo

b)

Câu hỏi tế nhị, khó nói

c)

Câu hỏi dễ trả lời

d)

Câu hỏi hăm thẳng

32.

C2.84 #(m) Trong giao tiếp, người nghe không nên làm gì?

a)

Người nghe không nên ngắt lời người nói.

b)

Người nghe nên nói chuyện riêng khi người khác đang nói.

c)

Người nghe nên liên tục nhìn điện thoại.

d)

Người nghe nên cắt ngang để thể hiện ý kiến cá nhân.

33.

Trong các hành động sau, hành động nào KHÔNG phải là kỹ năng lắng nghe hiệu quả?

a)

Nhìn thẳng vào mặt người nói

b)

Nghiêng người về phía trước khi nghe

c)

Đặt câu hỏi với người nói

d)

Máy móc, cứng nhắc trong quan điểm, suy nghĩ.

34.

Nên ghi nhanh các ý khi lắng nghe. Điều này, sẽ giúp ích gì cho người nghe?

a)

Nhận ra những hạn chế, thiếu sót, đưa ra được ý kiến phản hồi

b)

Nâng cao được uy tín của bản thân

c)

Thư giãn hơn khi trao đổi thông tin

d)

Thể hiện được năng lực làm việc

35.

Nên tạo cơ hội, hứng khởi cho người nói bằng cách nào?

a)

Đưa ra những khuyến khích bằng lời (vâng, tôi hiểu, thế ư?..)

b)

Trao đổi với người ngồi cạnh

c)

Ghi chép

d)

Tỏ thái độ không hiểu để họ giải thích thêm.

36.

Mục đích của phỏng vấn bán hàng là:

a)

Giới thiệu thông tin sản phẩm với khách hàng

b)

Lắng nghe kỳ vọng của khách hàng.

c)

Thuyết phục khách hàng mua sản phẩm

d)

Ghi lại những thông tin phản ánh của khách hàng.

37.

Hiệu quả của việc sử dụng kỹ năng lắng nghe là gì?

a)

Quá trình giao tiếp diễn ra hoàn thiện, là một hình thức phản hồi

b)

Lưu trữ được những vấn đề cấp thiết

c)

Diễn giải được những quan điểm của mỗi cá nhân

38.

Lợi ích của việc các đồng nghiệp lắng nghe lẫn nhau là gì?

a)

Công việc sẽ hiệu quả hơn

b)

Khả năng làm việc nhóm và cộng tác sẽ tăng lên

c)

Hạn chế được những xung đột, mâu thuẫn

d)

Cả A,B,C đều đúng

39.

Nghe một cách máy móc là gì?

a)

Nghe tất cả nội dung thông tin nhưng không biết khái quát vấn đề

b)

Nghe tập trung từ đầu đến cuối

c)

Vừa nghe vừa ghi chép

d)

Đặt câu hỏi liên tục với người nói

40.

Bài nói chuyện được bắt đầu bằng một câu nói ngược lại với suy nghĩ của người nghe là kiểu dẫn nhập gì?

a)

Gây chấn động

b)

Trực tiếp

c)

Tương phản

d)

Trích dẫn

41.

Đoán trước thông điệp, hay cắt ngang lời người nói tác động như thế nào đến quá trình lắng nghe?

a)

Làm cản trở, lạc hướng việc lắng nghe hiệu quả

b)

Tăng cường hiểu biết lẫn nhau

c)

Rút ngắn thời gian trao đổi

d)

Vấn đề trao đổi sẽ sáng tỏ hơn.

42.

Tại sao nên cảnh giác với những chuỗi thư điện tử?

a)

Điều chỉnh thông tin khó khăn

b)

Thông tin dễ bị sai lệch

c)

Thông tin dễ bị lộ

d)

Thông tin dễ bị bỏ qua

43.

C2.94#(m) Mục đích của việc hiệu chỉnh thông điệp là gì?

a)

Người viết để ra mục tiêu của nội dung thông điệp.

b)

Người đọc phản hồi lại thông điệp đã nhận được của đối tác.

c)

Người viết kiểm tra để chắc chắn rằng không có lỗi nào về định dạng, chính tả, ngữ pháp, chấm câu hay văn phong.

d)

Người viết xác định nội dung cần thiết đã được đề cập.

44.

Tại sao phải xác định mục đích của thông điệp viết ngay từ đầu?

a)

Người viết sẽ thể hiện được năng lực chuyên môn

b)

Thông điệp sẽ đi đúng hướng trong quá trình viết.

c)

Lưu trữ được tốt hơn

d)

Không phải hiệu chỉnh lại thông điệp

45.

Tại sao phải đọc và sửa thông điệp trước khi chuyển đi?

a)

Thể hiện tính cẩn thận của người viết thông điệp.

b)

Hạn chế những sai sót thông tin cần truyền đạt.

c)

Thông điệp sẽ súc tích, rõ ràng hơn

d)

Tiết kiệm được thời gian

46.

Tại sao một thông điệp viết tốt có thể giúp vượt qua đối thủ cạnh tranh?

a)

Người đọc/người xem dễ dàng hiểu và đánh giá cao.

b)

Thể hiện được trình độ chuyên môn của nhân viên

c)

Đánh giá được chiến lược của công ty

d)

Thể hiện được tầm nhìn của nhà quản lý

47.

Trong nội bộ doanh nghiệp, lợi ích của việc cấp trên lắng nghe cấp dưới là gì?

a)

Giúp cấp trên nắm bắt được nhu cầu các thành viên trong doanh nghiệp.

b)

Đưa ra được quyết định đúng đắn

c)

Mọi người cảm thấy hài lòng, phấn khởi.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

48.

“Phỏng vấn là cuộc trao đổi, trong đó cả 2 bên tham gia cuộc phỏng vấn phải lắng nghe để tiếp nhận thông tin và cảm xúc của nhau” là kiểu phỏng vấn gì?

a)

Phỏng vấn tuyển dụng

b)

Phỏng vấn hội đồng

c)

Phỏng vấn hồ sơ

d)

Phỏng vấn để lấy thông tin

49.

Vòng phỏng vấn được thực hiện đối với những ứng viên ứng cử vào vị trí lãnh đạo, nhằm mục đích để sàng lọc những người có năng lực giải quyết vấn đề thực sự, không chỉ lĩnh vực chuyên môn là loại phỏng vấn gì?

a)

Phỏng vấn hội đồng

b)

Phỏng vấn nhân sự

c)

Phỏng vấn bán hàng

d)

Phỏng vấn chọn lọc

50.

Trong nội bộ doanh nghiệp, lợi ích của việc cấp dưới lắng nghe cấp trên là gì?

a)

Hạn chế được những lời mắc phải, những thông tin bị bỏ sót khi thực thi nhiệm vụ.

b)

Xác định được những nhân viên tâm huyết.

c)

Nhận diện được phương án giải quyết tối ưu

51.

“Như vậy là chúng ta đã thống nhất hướng giải quyết, phải không anh?” là loại câu hỏi gì?

a)

Câu hỏi để kết thúc vấn đề

b)

Câu hỏi để giảm tốc độ người nói

c)

Câu hỏi để kích thích định hướng tư duy

d)

Câu hỏi để tạo không khí tiếp xúc ban đầu

52.

Đâu là dạng câu hỏi gợi mở?

a)

Anh đã đi làm được bao lâu?

b)

Anh có thể làm ca 3 không?

c)

Anh nghĩ về việc thay đổi này như thế nào?

d)

Anh chọn phương án giải quyết nào?

53.

Trường hợp nào nên sử dụng câu hỏi gợi mở?

a)

Người nói tỏ ra khó bắt đầu buổi nói chuyện hoặc đang ngập ngừng

b)

Khi hai bên đã hiểu biết về nhau

c)

Cần thông tin chính xác, ngắn gọn

d)

Kiểm tra tiến độ thực hiện công việc.

54.

Khi nào nên sử dụng câu hỏi đóng?

a)

Thời gian còn nhiều

b)

Muốn người khác chia sẻ thêm thông tin.

c)

Muốn khẳng định lại sự đồng ý của người nói.

d)

Người nói đang đi vào vấn đề trọng tâm

55.

Khi đang nói chuyện điện thoại với khách hàng mà anh (chị) cần tra cứu thêm thông tin để cung cấp cho họ, anh (chị) sẽ:

a)

Thông báo với khách hàng và xin phép họ chờ trong giây lát.

b)

Im lặng để tra cứu thông tin mà không nói gì với khách hàng.

c)

Cúp máy và gọi lại sau khi đã có thông tin.

d)

Chuyển máy cho đồng nghiệp mà không giải thích lý do.

56.

A. Xin lỗi khách hàng và hẹn sẽ gọi điện lại ngay khi có thể B. Bật cho họ nghe 1 bản nhạc chờ C. Bảo họ giữ máy và chờ đợi D. Xin lỗi khách hàng và hẹn họ thời gian cụ thể sẽ gọi lại cho họ

a)

A. Xin lỗi khách hàng và hẹn sẽ gọi điện lại ngay khi có thể

b)

B. Bật cho họ nghe 1 bản nhạc chờ

c)

C. Bảo họ giữ máy và chờ đợi

d)

D. Xin lỗi khách hàng và hẹn họ thời gian cụ thể sẽ gọi lại cho họ

57.

Trong khi đang thuyết trình, anh (chị) quan sát thấy khán giả có biểu hiện mất tập trung (nói chuyện riêng, xem điện thoại, ánh mắt lơ đãng…). Anh (chị) sẽ làm gì?

a)

Điều chỉnh thông tin bài thuyết trình

b)

Hát 1 bài thay đổi không khí

c)

Đặt câu hỏi với những khán giả có biểu hiện mất tập trung

d)

Nói to hơn

58.

Anh (chị) sẽ trả lời như thế nào khi được nhà phỏng vấn hỏi về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân?

a)

Tôi không có điểm yếu nào

b)

Tôi có cả điểm mạnh và điểm yếu

c)

Tôi có khá nhiều điểm mạnh

d)

Tùy thuộc vào hoàn cảnh và sự hiểu biết của bản thân

59.

Nên đặt câu hỏi như thế nào nếu muốn tìm hiểu xem một ai đó có thích công việc được giao hay không?

a)

Anh có thích công việc đó không?

b)

Trong công việc này điều gì làm anh thích thú?

c)

Anh sẽ gắn bó với công việc này lâu chứ?

d)

Anh làm công việc này như thế nào?

60.

Tại sao cấp dưới không nên báo cáo vượt cấp?

a)

Cấp trên không có nhiều thời gian để lắng nghe chúng ta trình bày vấn đề.

b)

Cấp trên sẽ hiểu sai về vấn đề này sinh của chúng ta với lãnh đạo trực tiếp.

61.

Muốn khách hàng cung cấp thông tin một cách nhiệt tình, chính xác, người hỏi cần phải làm như thế nào?

a)

Tặng quà cho họ

b)

Ghi chép nhanh những thông tin họ cung cấp

c)

Đặt nhiều câu hỏi cho họ

d)

Bày tỏ thái độ hào hứng và biết ơn, biến việc cung cấp thông tin thành niềm vui của họ.

62.

Để thực hiện viết thư tín hiệu quả chúng ta có thể áp dụng chiến thuật gì?

a)

GIRO

b)

BATNA

c)

SWOT

d)

HARVARD

63.

Tại sao cần phải thông tin cho nhà cung cấp biết về bất cứ sự thay đổi nào về ngân sách, hợp đồng, kế hoạch sản xuất kinh doanh?

a)

Để họ không bị bất ngờ

b)

Để họ có những điều chỉnh tương ứng.

c)

Để tạo lòng tin tưởng với đối tác

d)

Để học tập thêm những kinh nghiệm

64.

C2.114 #(m) Phương pháp xoay chuyển trong lắng nghe là gì?

a)

A. Chủ động gợi chuyện, gây hứng thú cho đối phương

b)

B. Ngắt lời, chuyển chủ đề hoặc gợi ý cho người khác có cơ hội được nói

c)

C. Tế nhị ngắt lời, dẫn dắt câu chuyện đi theo hướng đã định

65.

Tại sao nói bạn nên cảm ơn người phỏng vấn: “hai lần”?

a)

Họ đã dành thời gian cho bạn và rèn luyện cho bạn thêm kinh nghiệm khi đi phỏng vấn

b)

Họ tạo cho bạn cơ hội tiếp cận với vị trí tuyển dụng và học hỏi được nhiều điều bổ ích khác.

c)

Họ dành thời gian cho bạn và tạo cho bạn cơ hội được tiếp cận với vị trí tuyển dụng.

d)

Họ cho bạn thêm nhiều kinh nghiệm khi đi tuyển dụng và học hỏi nhiều điều bổ ích khác.

66.

C2.116 #(m) Anh (chị) sẽ xử lý như thế nào khi khán giả đặt một câu hỏi mà anh (chị) không chắc chắn về câu trả lời?

a)

Giả vờ không nghe thấy câu hỏi

b)

Xin lỗi vì không chắc chắn thông tin. Hẹn thời gian trả lời sớm nhất.

c)

Trả lời một cách chung chung

d)

Đặt lại câu hỏi với những người khác, hy vọng sẽ có lời gợi ý.

67.

C2.117 #(m) Anh (chị) sẽ nhắc nợ khách hàng như thế nào khi khách hàng luôn trì hoãn không chịu trả nợ?

a)

Gọi điện trực tiếp và nhiều lần để nhắc nhở.

b)

Gửi thư đến cơ quan (nơi cư trú) của khách.

c)

Thông báo với khách có đợt bán hàng ưu đãi mới và khách sẽ được hưởng giá ưu đãi đó khi thanh toán nốt số nợ.

d)

Tăng thêm thời gian nợ cho khách vì nếu làm mất lòng khách có thể công ty sẽ mất khách hàng.

68.

Khi một vị khách làm rơi dao dĩa và thức ăn xuống sàn nhà trong bữa tiệc tại nhà hàng, người phục vụ nên làm gì?

a)

Nhanh chóng dọn dẹp và thay dao dĩa, thức ăn mới cho khách.

b)

Phớt lờ và tiếp tục phục vụ các bàn khác.

c)

Yêu cầu khách tự dọn dẹp.

d)

Chờ đến khi khách rời đi mới dọn.

69.

C2.119 Tình huống: Anh Dũng là nhân viên luôn hoàn thành tốt công việc được giao. Theo anh, sống phải thẳng thắn đen trắng rõ ràng. Vì thế thấy ai sai là anh góp ý liền kể cả thủ trưởng. Mặc dù anh nói đúng nhưng một số nhân viên tỏ ra không thích và khó chịu. Là thủ trưởng, bạn sẽ nói gì với anh Dũng?

a)

Khuyên anh Dũng không nên giữ quan điểm cứng nhắc, vì có thể sẽ bị đồng nghiệp cô lập.

b)

Đồng tình với quan điểm phải thẳng thắn. Phân tích những điều nên và không nên trong cách góp ý, nhận xét người khác. Gợi ý một số hướng đánh giá, nhận xét tế nhị hơn.

c)

Không đồng tình với cách ứng xử của anh Dũng. Đề nghị anh không tiếp tục cư xử như thế nữa.

d)

Đồng tình và ủng hộ quan điểm thẳng thắn của anh. Vì có những người dám nói thẳng như anh mới có thể làm được tốt công việc.

70.

C2.120 Tình huống: “Con của sếp làm việc ở bộ phận của bạn. Sếp rất tự hào về sự thông minh của con gái mình, nhưng thực tế cô ấy lại làm việc không tốt. Trong cuộc họp giao ban, sếp muốn bạn đánh giá về công việc của cô ấy. Là trưởng bộ phận này, bạn sẽ nói gì?

a)

Cố gắng tìm kiếm những ưu điểm, còn nhược điểm sẽ trao đổi với sếp ngoài cuộc họp.

b)

Đánh giá một cách chung chung về tình trạng công việc của cô ấy.

c)

Đánh giá một cách khách quan và trực tiếp tình trạng công việc của cô ấy.

d)

Nêu rõ điểm mạnh (dù ít, hoặc chưa phát huy), điểm yếu của cô ấy. Từ đó, động viên, tin tưởng sự thay đổi của cô ấy ở những lần tiếp theo.

71.

Tình huống: Bạn và cô An được giám đốc giao cho chuẩn bị một báo cáo quan trọng trong 3 ngày. Bạn đang rất bận rộn nên cô An báo để cô ấy làm một mình cũng được. Bạn đồng ý. Ngày mai phải nộp báo cáo thì sáng nay cô An báo với bạn rằng làm chưa xong vì mấy hôm con cô ấy bị ốm. Bạn sẽ nói gì và xử lý như thế nào?

a)

Nhắc lại lời nói của An đã nhận trách nhiệm làm một mình, động viên cô ấy khắc phục việc gia đình để hoàn thành báo cáo.

b)

Không muốn nghe cô ấy giải thích. Vì tôi cũng đang rất bận.

c)

Đề nghị An cùng tôi lên gặp giám đốc để xin gia hạn báo cáo.

d)

Hỏi thăm sức khỏe của con cô ấy. Tập trung cùng An hoàn thành báo cáo.

72.

Tình huống: Hoa là một nhân viên mới công ty liên doanh nước ngoài. Cô có bằng cấp chuyên môn và làm việc rất tích cực. Cô chăm chỉ, luôn cố gắng vì hy vọng sẽ được thăng tiến. Các báo cáo công việc của cô rất đầy đủ, chi tiết lại bị sếp đánh giá là thừa, dài dòng, không cần thiết. Các báo cáo sau cô đã rút ngắn lại thì sếp cho rằng thiếu thông tin, không rõ ràng. Tóm lại sếp không hài lòng. Theo bạn Hoa nên làm như thế nào?

a)

Kiên nhẫn làm lại báo cáo theo yêu cầu của sếp. Vì nếu sếp không hài lòng cô ấy sẽ không bao giờ được cất nhắc.

b)

Tặng quà cho sếp, hy vọng nhận được sự đồng thuận.

c)

Thể hiện tinh thần cầu thị; thẳng thắn trao đổi với sếp, mong muốn được hướng dẫn cụ thể hơn.

d)

Chẳng việc gì phải cố gắng, vì rất có thể sếp đã có thành kiến với Hoa.

73.

Tình huống: Sau khi nói chuyện điện thoại, bạn chưa gác máy đã nói chuyện với người bên cạnh những điều không hay về người đầu dây bên kia (tất nhiên là người bên kia đầu dây đã nghe thấy). Bạn sẽ xử lý như thế nào?

a)

Coi như không biết gì và tự gác máy.

b)

Vờ như không biết gì, tiếp tục nói chuyện với người bên cạnh nhưng kín đáo chêm vào lời nói những lời tích cực, khen ngợi người bên đầu dây kia.

c)

Thành thật xin lỗi họ. Và giải thích tất cả chỉ là nói đùa.

74.

Bạn đang thuyết trình bằng máy chiếu rất hăng say trước nhiều vị khách quý thì chợt phát hiện một lỗi chính tả quá ngớ ngẩn, nằm trên màn chiếu. Bạn sẽ xử lý như thế nào?

a)

Nhận lỗi một cách thẳng thắn, ngắn gọn.

b)

Lờ như không để ý và chuyển nhanh sang slide khác.

c)

Nhận lỗi bằng một cách hài hước.

d)

Nhận lỗi thật chân thành, cụ thể.

75.

Giữa cuộc họp quan trọng có nhiều quan khách tham dự mà cái bụng của bạn cứ ngang nhiên 'ọc ạch' kêu đói vì chưa được ăn sáng. Bạn sẽ ứng xử như thế nào?

a)

Đỏ mặt, ngồi im, cúi gằm xuống.

b)

Khe nhún vai, mỉm cười và nói: 'Có lẽ sau buổi họp này, tôi phải đi tạ lỗi với cái bụng của tôi ngay mới được!'

c)

Đi ra ngoài và ăn tạm đồ gì đó.

d)

Tỏ ra bình thường như chẳng có chuyện gì xảy ra.

76.

Tình huống: Sếp vô tình nghe được bạn đang nói những lời không hay về ông ấy với đồng nghiệp trong phòng nghỉ trưa. Bạn sẽ xử lý như thế nào?

a)

Nhanh chóng đến gặp riêng sếp để xin lỗi và bày tỏ sự hối hận.

b)

Lái sang một câu chuyện khác ngay lập tức.

c)

Coi như không có chuyện gì xảy ra.

d)

Đứng lên xin lỗi sếp ngay lúc đó.

77.

Bạn nên làm gì khi muốn góp ý cho cấp dưới về cách ăn mặc thiếu chuyên nghiệp?

a)

Góp ý một cách tế nhị và xây dựng

b)

Phê bình gay gắt trước tập thể

c)

Bỏ qua vì không quan trọng

d)

Gửi email nặc danh góp ý

78.

Bạn sẽ chọn cách nào để góp ý về trang phục của đồng nghiệp?

a)

Hãy gặp riêng anh/ cô ấy và góp ý một cách chân thành. Nói rõ ràng về những điểm chưa được trong trang phục của anh/ cô ấy và gợi ý cách thay đổi.

b)

Tặng cho anh ấy/cô ấy một bộ trang phục lịch sự hơn kèm theo một lời nhắc nhở.

c)

Khiển trách về cách ăn mặc của anh ấy/cô ấy.

d)

Nhờ một nhân viên thân thiết với anh ấy/cô ấy góp ý riêng.

79.

Trong cuộc họp bạn không đồng ý với ý kiến của đối phương mà người đó lại là cấp trên của bạn. Bạn sẽ xử sự như thế nào?

a)

Thể hiện sự không đồng thuận một cách dứt khoát và đưa ra những quan điểm của mình.

b)

Tiếp thu ý kiến của cấp trên, vì cãi lời sếp chỉ “thiệt thân” mà thôi!

c)

Tiếp thu ý kiến của cấp trên, biểu thị thái độ đồng cảm ở mức độ nào đó để có thể làm giảm được sự cứng nhắc của họ, khiến họ bằng lòng nghe ý kiến của bạn.

d)

Im lặng trong cuộc họp và không thực hiện theo những ý kiến của cấp trên.

80.

C2.129 #(m) Tình huống: Nhà tuyển dụng đặt câu hỏi phỏng vấn với bạn như sau: “điểm yếu của anh/chị là gì?” Bạn sẽ trả lời như thế nào?

a)

Tôi nhận thấy mình không có điểm yếu nào cả.

b)

Liệt kê các điểm yếu của mình. Vì không nên nói dối nhà tuyển dụng.

c)

Kể 1 điểm yếu duy nhất và giải thích nguyên nhân dẫn đến điểm yếu đó.

d)

Trình bày 1 vài điểm yếu và các hướng khắc phục điểm yếu đó của bản thân, từ đó ẩn chứa những điểm mạnh.

81.

Bạn không chuẩn bị kỹ cho cuộc gặp gỡ một nhóm khách hàng, bạn lúng túng và thấy rằng mình không thể trả lời câu hỏi của khách hàng. Bạn sẽ xử lý như thế nào?

a)

Xin lỗi khách hàng vì vấn đề này bạn chưa tìm hiểu rõ. Hẹn thời gian cụ thể và sớm nhất bạn sẽ trả lời họ qua thư hoặc điện thoại.

b)

Ngay lập tức trả lời một cách chung chung, khách hiểu như nào cũng được.

82.

Quá trình hai hay nhiều bên tiến hành bàn bạc, trao đổi để đi đến thống nhất quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên là nội dung của thuật ngữ nào sau đây?

a)

Truyền thông

b)

Thuyết phục

c)

Giao tiếp

d)

Đàm phán

83.

Có mấy yếu tố ảnh hưởng tới đàm phán?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

84.

Trong các yếu tố ảnh hưởng tới đàm phán, vị thế trên thị trường thuộc yếu tố nào?

a)

Các yếu tố cơ sở

b)

Bầu không khí đàm phán

c)

Quá trình đàm phán

d)

Các yếu tố văn hóa

85.

Yếu tố “Kỳ vọng” thuộc về yếu tố ảnh hưởng tới đàm phán nào sau đây?

a)

Các yếu tố cơ sở

b)

Bầu không khí đàm phán

c)

Quá trình đàm phán

d)

Các yếu tố văn hóa

86.

Các yếu tố cơ sở ảnh hưởng tới đàm phán gồm mấy yếu tố?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

87.

Thái độ nào sau đây không phù hợp với đàm phán kiểu cứng?

a)

Cứng rắn

b)

Giữ vững lập trường

c)

Yêu cầu đối tác nhượng bộ

d)

Ôn hòa trong mối quan hệ người người, cứng rắn trong công việc

88.

Việc lựa chọn đàm phán kiểu cứng đem lại bất lợi gì cho các bên tham gia?

a)

Cứng nhắc, thiếu linh hoạt

b)

Thường kéo dài, tốn nhiều thời gian và công sức

c)

Ảnh hưởng đến mối quan hệ của hai bên

d)

Cả A, B, C

89.

Trong quá trình đàm phán, ở giai đoạn chuẩn bị, người đàm phán có mấy công việc cần chuẩn bị?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

90.

Có mấy biện pháp chiến lược thường được chuẩn bị trong đàm phán kinh doanh?

(a)  

91.

Có bao nhiêu tiêu chí để tuyển chọn nhân sự tham gia đàm phán?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

92.

“Các bên thống nhất đưa ra các tiêu chuẩn khách quan và thỏa thuận dựa trên những tiêu chuẩn này” là phương pháp được áp dụng cho kiểu đàm phán nào sau đây?

a)

Đàm phán kiểu mềm

b)

Đàm phán kiểu Harvard

c)

Đàm phán kiểu cứng

d)

Cả A, B, C

93.

Trong đàm phán, khi nào việc điều chỉnh yêu cầu, đưa ra nhượng bộ được áp dụng?

a)

Yêu cầu của hai bên đều hợp lí

b)

Yêu cầu của đối tác là hợp lí nhưng yêu cầu của chúng ta hơi cao

c)

Yêu cầu của đối tác bất hợp lí hơn yêu cầu của chúng ta

d)

Cả A, B, C

94.

Những vấn đề nào sau đây thuộc về nguyên tắc cơ bản trong đàm phán?

a)

Tự nguyện, thời gian, lợi ích

b)

Tự nguyện, thời gian, pháp luật

c)

Tự nguyện, thỏa thuận chung

95.

Trong giai đoạn chuẩn bị đàm phán, công việc nào là quan trọng nhất?

a)

Chuẩn bị chiến lược

b)

Xây dựng mục tiêu đàm phán

c)

Thu thập dữ liệu và phân tích đối tác

d)

Đánh giá bản thân và chuẩn bị nhân sự

96.

Tư duy trong đàm phán gồm tư duy gì?

a)

Tư duy tổng hợp và tư duy phân tích

b)

Tư duy ứng biến và tư duy toàn diện

c)

Tư duy chiến lược và tư duy ứng biến

d)

Tư duy hệ thống và tư duy toàn diện

97.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào luôn cần trở tới quá trình đàm phán?

a)

Mục tiêu đàm phán

b)

Vị thế trên thị trường

c)

Môi trường

d)

Bên thứ ba

98.

Cơ hội để những thỏa thuận và thống nhất tăng lên khi mục tiêu nào chiếm ưu thế?

a)

Mục tiêu chung và mục tiêu mâu thuẫn

b)

Mục tiêu bổ trợ và mục tiêu mâu thuẫn

c)

Mục tiêu chung và mục tiêu bổ trợ

d)

Mục tiêu chung, mục tiêu bổ trợ và mục tiêu mâu thuẫn

99.

“Trong đàm phán, mỗi bên đều hướng đến việc bảo vệ lợi ích của mình và cố gắng đạt được nhiều điều khoản có lợi, song…” thuộc về đặc điểm nào trong các đặc điểm của đàm phán trong kinh doanh?

a)

Tự nguyện

b)

Thời gian

c)

Thỏa thuận chung

100.

Hỏi: Đáp án nào đúng về lợi ích trong đàm phán?

a)

Đàm phán vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật.

b)

Đàm phán là quá trình thỏa hiệp về mặt lợi ích và thống nhất giữa các mặt đối lập.

c)

Lợi ích của mỗi bên trong đàm phán đều có giới hạn nhất định.

d)

Đàm phán phải dựa trên cơ sở pháp luật, lấy pháp luật làm chuẩn.