NEW
Font size
Worksheets1-40
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Nguyên nhân nào sau đây gây viêm phổi thùy thường gặp nhất:
Virus cúm
Phế cầu
Liên cầu
Nấm
Tác nhân nào sau đây không gây viêm phổi:
Vi khuẩn, virus
Ký sinh trùng, nấm
Hóa chất
Tiền sử gia đình
Tính chất đờm hay gặp nhất của viêm phổi thùy ở giai đoạn toàn phát là:
Đờm vàng
Đờm xanh
Đờm màu rỉ sắt
Trắng trong, dính
Biện pháp tốt nhất để tránh sự lây lan của vi khuẩn trong viêm phổi là:
Hạn chế tiếp xúc với người bệnh khi không cần thiết.
Vệ sinh cho người bệnh và buồng bệnh.
Xử lý tốt chất thải của người bệnh đặc biệt là đờm.
Rửa tay trước và sau khi làm các thủ thuật chăm sóc người bệnh.
Tác nhân nào sau đây gây viêm phổi nặng do nhiễm trùng bệnh viện hay gặp nhất:
Phế cầu
Liên cầu
Tụ cầu vàng
Virus cum
Triệu chứng lâm sàng không điển hình của bệnh viêm phổi là:
Sốt cao, rét run
Đau thắt ngực
Ho, khạc đờm
Khó thở
Trong bệnh viêm phổi, triệu chứng ho khan xuất hiện trong thời kì nào của bệnh:
Ủ bệnh
Khởi phát
Toàn phát
Lui bệnh
Cần khuyên người bệnh viêm phổi không hút thuốc lá vì khói thuốc lá có những tác hại sau, ngoại trừ:
Giảm khả năng làm sạch đường thở do hủy hoại hoạt động lông mao của các tế bào lông chuyển ở phế quản.
Kích thích các tế bào nhầy của phế quản tăng chế tiết.
Giảm khả năng đại thực bào ở các phế nang.
Khô niêm mạc đường hô hấp, giảm chế tiết
Kiểu khó thở nào sau đây gặp trong viêm phổi:
Khó thở từng cơn, khó thở cả 2 thì.
Khó thở liên tục, khó thở cả 2 thì.
Khó thở từng cơn, khó thở thì thở ra.
Khó thở liên tục, khó thở thì thở ra.
Câu nào sau đây không phù hợp khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh viêm phổi sau khi ra viện:
Đây là bệnh cấp tính nên sau khi ra viện bệnh nhân vẫn làm việc bình thường.
Có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi phù hợp nhằm tăng sức đề kháng.
Tiêm phòng cúm là một trong các biện pháp hạn chế viêm phổi.
Bệnh thường gặp về mùa đông nên phải giữ ấm về mùa đông.
Các xét nghiệm cận lâm sàng nào sau đây cần làm cho người bệnh viêm phổi, ngoại trừ:
Xquang phổi
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm đàm
Siêu âm phổi
Biện pháp tốt nhất phòng chống sự lây lan vi khuẩn gây viêm phổi:
Vệ sinh sạch sẽ buồng bệnh.
Vệ sinh cá nhân hàng ngày.
Xử lý chất thải, đồ dùng của người bệnh đúng qui định
Tăng cường thoáng khí trong buồng bệnh.
Dấu hiệu quan trọng nhất giúp nhận định người bệnh viêm phổi có suy hô hấp nặng:
Ho khan dữ dội
Nhịp thở tăng, tím tái
Đau ngực nhiều
Mạch nhanh
Nguyên nhân của hen phế quản không do dị ứng là:
Virus cúm
Thực phẩm
Thuốc, chất phẩm nhuộm
Tiền sử gia đình
Nguyên nhân của hen phế quản do dị ứng là:
Di truyền
Thời tiết lạnh
Bụi nhà, phấn hoa, thực phẩm
Gắng sức
Tính chất đờm đặc hiệu của bệnh hen phế quản là:
Đờm nhầy mủ trắng loãng
Đờm nhầy mủ xanh
Đờm hồng có bọt
Đờm trắng dính
Biện pháp có giá trị nhất giúp người bệnh hen phế quản dễ thở là:
Cho người bệnh nằm tư thế Fowler
Hút đờm dãi cho người bệnh
Cho người bệnh thở oxy
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Cơn khó thở trong hen phế quản thường xảy ra:
Ban đêm
Ban ngày
Theo chu kỳ
Đột ngột
Đặc điểm khó thở trong hen phế quản là:
Khó thở nhanh thì thở ra
Khó thở nhanh thì hít vào
Khó thở chậm thì thở ra
Khó thở cả 2 thì
Các yếu tố sau đây làm khởi phát cơn hen, ngoại trừ:
Dị ứng
Nhiễm khuẩn
Yếu tố vật lý
Yếu tố hoá học
Nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh để phòng ngừa cơn hen phế quản:
Giữ ấm tránh nhiễm lạnh
Tránh tiếp xúc bụi, phấn hoa, lông thú...
Hạn chế tiếp xúc với người bệnh hen phế quản
Dùng thuốc phòng ngừa cơn hen Theophylin
Để tránh tác dụng phụ khi phải dùng corticoide đường uống trong điều trị hen
Dùng liều bé nhất có thể kiểm soát được triệu chứng
Dùng thuốc trước 12h trưa
Dùng 1 ngày , nghỉ 2 ngày
Dùng kèm thuốc phế quản tác dụng kéo dài
Để hạn chế nhiễm nấm họng khi dùng corticoide hít:
Dùng thuốc kháng nấm định kỳ
Súc miệng sau mỗi lần hít
Dùng chế độ ngày 1 lần
Hít trực tiếp không qua bầu hít
Để hạn chế tác dụng phụ của corticoide hít, cần phải:
Chỉ nên dùng liều thấp hoặc trung bình
Súc miệng sau khi hít
Dùng kèm bầu hít
Không nuốt thuốc vào đường tiêu hoá
Tác dụng nào sau đây không là tác dụng của Theophylline:
Kích thích thần kinh trung ương
Giảm tiết acid dịch vị
Tăng sức bóp và tăng nhịp tim
Khi khám bệnh nhân trong cơn hen phế quản điển hình sẽ có triệu chứng nào sau
Hội chứng đông đặc phổi.
Hội chứng hẹp tiểu phế quản do co thắt.
Hội chứng tràn khí màng phổi.
Hội chứng tràn dịch màng phổi.
Biểu hiện của cơn khó thở ở bệnh nhân hen phế quản giai đoạn lên cơn là:
Khó thở nhanh, khó thở thì thở ra
Khó thở chậm, khó thở thì thở ra
Khó thở chậm, khó thở thì thở vào
Khó thở nhanh, khó thở thì thở vào
Không phải là đặc điểm của cơn khó thở trong bệnh hen phế quản là:
Khó thở chậm, chủ yếu thì thở ra
Có tính chất hồi qui
Đáp ứng với thở oxi
Đáp ứng thuốc giãn phế quản
Một người bệnh đi khám sức khỏe định kỳ đo huyết áp 150/90mmHg được phân vào:
Huyết áp bình thường
Tăng HA độ I
Tăng HA độ II
Tăng HA độ III
Con tăng huyết áp dễ xảy ra biến chứng khi trị số huyết áp tối thiểu:
90 mmHg
100 mmHg
110 mmHg
>120 mmHg
Các xét nghiệm cận lâm sàng quan trọng dưới đây để theo dõi biến chứng của người bệnh tăng huyết áp, ngoại trừ:
Xét nghiệm nước tiểu
Soi đáy mắt
Điện tâm đồ
Chức năng gan
Tăng huyết áp không gây biến chứng cho các cơ quan:
Não
Tim
Thận
Gan
Người bệnh tăng huyết áp cần tuân thủ các chế độ ăn sau đây, ngoại trừ:
Hạn chế muối
Tăng cường chất xơ
Hạn chế chất kích thích
Tăng cường chất béo
Tổn thương sớm nhất mà tăng huyết áp có thể gây ra là:
Tổn thương động mạch võng mạc
Dày thất trái
Nhồi máu cơ tim
Cơn hen tim
Người bệnh tăng huyết áp cần phải điều trị:
Thường xuyên và lâu dài
Khi do huyết áp thấy tăng
Khi có một dấu hiệu tổn thương cơ quan đích
Khi có các biến chứng ở các cơ quan đích
Nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát là:
Bệnh xơ vữa động mạch
Đái tháo đường
Bệnh thận
Tăng hoạt tính thần kinh giao cảm.
Nguyên nhân gây tăng huyết áp nguyên phát là:
Thuốc
Bệnh tuyến thượng thận
Xơ vữa động mạch
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố thuận lợi gây tăng huyết áp nguyên phát:
Tiền sử gia đình
Chế độ ăn, uống
Khí hậu
Stress
