NEW
Font size
Worksheets201-240
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Nguyên nhân nào dưới đây không gây xuất huyết tiêu hóa trên:
Viêm loét dạ dày tá tràng
Chảy máu đường mật
Vỡ tĩnh mạch trướng thực quản
Viêm đại tràng xuất huyết
Hành động chăm sóc đúng khi người bệnh đang bị xuất huyết tiêu hóa trên là:
Cho ăn loãng nhẹ, dễ tiêu
Đặt sonde dạ dày bơm sữa
Không nuôi ăn qua đường tiêu hóa
Chế độ ăn hạn chế chất kích thích, rượu
Dấu hiệu có giá trị nhất để phát hiện sớm tình trạng mất máu nặng ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao là:
Da xanh, niêm mạc nhợt
Nôn ra nhiều máu
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Tinh thần vật vã, kích thích
Khi người bệnh bị xuất huyết tiêu hoá mức độ nặng, người điều dưỡng cần thực hiện ngay biện pháp chăm sóc nào sau đây:
Cho người bệnh nằm tư thế đầu cao, truyền dịch chảy tự do
Cho người bệnh nằm tư thế đầu cao, uống nước trà đường, theo dõi mạch huyết áp.
Theo dõi tình trạng sốc, ủ ấm, cho uống nước trà đường, truyền máu cho người bệnh.
Cho người bệnh nằm đầu thấp, thiết lập đường truyền, theo dõi mạch, huyết áp
Để đánh giá mức độ mất máu, cần tiến hành các xét nghiệm nào trong các xét nghiệm sau:
Công thức máu, điện giải đồ, tỷ lệ huyết sắc tố.
Công thức máu, điện giải đồ, tỷ lệ hematocrit.
Công thức máu, tỷ lệ huyết sắc tố, tỷ lệ hematocrit.
Điện giải đồ, tỷ lệ huyết sắc tố, tỷ lệ hematocrit.
Trong các biện pháp nhằm cầm máu cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao sau đây, biện pháp tốt nhất là:
Sử dụng thuốc cầm máu
Truyền máu
Truyền dịch
Sử dụng thuốc bằng niêm mạc
Biện pháp tốt nhất để theo dõi và khẳng định còn chảy máu hay đã cầm ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao là:
Thường xuyên theo dõi mạch, huyết áp
Theo dõi chất nôn và phân
Đặt sonde dạ dày và theo dõi qua sonde
Thường xuyên xét nghiệm số lượng hồng cầu
Người bệnh nôn ra máu và đại tiện phân đen, chẩn đoán là:
Xuất huyết tiêu hóa dưới
Xuất huyết tiêu hóa trên
Thủng dạ dày thì đại
Khái huyết do tổn thương mạch máu đường tiêu hóa
Xuất huyết tiêu hóa bao gồm:
Vỡ tĩnh mạch trực tràng, trĩ, đau bụng chưa rõ nguyên nhân
Vỡ tĩnh mạch trực tràng, trĩ, vỡ tĩnh mạch thực quản
Vỡ tĩnh mạch trực tràng, trĩ, chảy máu tuỵ, và tĩnh mạch thực quản, chảy máu dạ dày
Vỡ tĩnh mạch trực tràng, trĩ chảy máu tuỵ, vỡ tĩnh mạch thực quản, thương hàn, sốt xuất huyết
Khi người bệnh đang bị xuất huyết tiêu hóa người điều dưỡng cho người bệnh nằm tư thế ...(1)... mặt nghiêng một bên và khăn trưng ...(2)...
Đầu thấp /chườm nóng
Đầu bằng /chườm lạnh
Đầu cao / thiết lập đường truyền
Đầu thấp/ thiết lập đường truyền
Một bệnh nhân đang được điều trị tại bệnh viện với chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa độ II ngày thứ 2. Hiện tại, bệnh nhân vạn mệt, đau âm ỉ vùng thượng vị, da xanh nhợt, chân tay lạnh, đi cầu phân đen 3 lần/ ngày, nôn ra máu tươi 500ml. Dấu hiệu sinh tồn M: 98 Up, HA: 90/60mmHg, T:36,50C, NT: 20 V/p. Chẩn đoán điều dưỡng tru tiên là:
Nguy cơ mất nước do tiêu chảy.
Nguy cơ sốc do giảm thể tích tuần hoàn.
Bệnh nhân thiếu máu do xuất huyết tiêu hóa.
Đau vùng thượng vị do tổn thương niêm mạc dạ dày.
Một bệnh nhân đang được điều trị tại bệnh viện với chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa độ II ngày thứ 2. Hiện tại, bệnh nhân vạn mệt, đau âm ỉ vùng thượng vị, da xanh nhợt, chân tay lạnh, đi cầu phân đen 3 lần/ ngày, nôn ra máu tươi 500ml. Dấu hiệu sinh tồn M: 98 l/p, HA: 90/60mmHg, T:36,50C, NT: 20 l/p. Can thiệp điều dưỡng quan trọng cần thực hiện cho người bệnh trên là:
A. Báo cáo Bác sĩ xin y lệnh xử trí.
B. Cho người bệnh nằm đầu thấp, thiết lập đường truyền.
C. Thực hiện thuốc giảm đau
D. Hướng dẫn người nhà chườm lạnh vùng bụng.
Một bệnh nhân đang được điều trị tại bệnh viện với chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa độ II ngày thứ 2. Hiện tại, bệnh nhân vã mệt, đau âm ỉ vùng thượng vị, da xanh nhợt, chân tay lạnh, đi cầu phân đen 3 lần/ngày, nôn ra máu tươi 500ml. Dấu hiệu sinh tồn M: 98 l/p, HA: 90/60mmHg, T:36,50C, NT: 20 Up. Chế độ dinh dưỡng phù hợp với giai đoạn này của bệnh nhân trên là:
Đặt sonde dạ dày và cho ăn qua sonde.
Nên cho bệnh nhân ăn thức ăn mềm, dễ tiêu như: cháo, súp, sữa...
Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch.
Kết hợp vừa ăn qua sonde vừa truyền đạm.
Trong các nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa dưới đây, nguyên nhân nào gây xuất huyết nặng nề thường gặp nhất trên lâm sàng:
Loét dạ dày tá tràng.
Chảy máu đường mật.
Vỡ tĩnh mạch thực quản.
Ung thư dạ dày.
Khi theo dõi bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa, biện pháp nào là tối ưu nhất:
Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở.
Xét nghiệm công thức máu.
Số lượng nước tiểu, chất nôn.
Đặt sonde dạ dày.
Xuất huyết tiêu hóa là tình trạng chảy máu ra khỏi lòng mạch vào đường tiêu hóa từ ... đến hậu môn.
Tá tràng.
Đường mật.
Thực quản.
Dạ dày.
Triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa trên, NGOẠI TRỪ:
Nôn ra máu: máu đỏ, máu cục, máu đen, có lẫn thức ăn
Đi ngoài phân đen
Đi phân ra máu tươi, máu cục
Đau cồn cào dưới mũi ức
Nguyên nhân thường gặp tại ống tiêu hóa của xuất huyết tiêu hóa trên là:
Ung thư dạ dày
Polyp dạ dày tá tràng
Loét dạ dày tá tràng
Viêm dạ dày do dùng thuốc kháng viêm
Trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) kiểu khó thở thường gặp là:
Khó thở ra, có tiếng cò cử
Khó thở vào, có tiếng rít
Khó thở nhanh nông
Rối loạn nhịp thở kiểu Cheyne-Stokes
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) không bao gồm:
Viêm phế quản mạn tính
Khí phế thũng
Hen phế quản không hồi phục
Viêm phổi thùy
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là:
Một bệnh biểu hiện bởi sự giới hạn lưu lượng khí, sự giới hạn này có khả năng hồi phục hoàn toàn.
Một bệnh biểu hiện bởi sự giới hạn lưu lượng khí, sự giới hạn này hồi phục một phần
Sự giới hạn lưu lượng khí thường xảy ra nhanh chóng và phối hợp với một sự đáp ứng viêm bất thường của phổi đối với các hạt độc hay khí
Sự giới hạn lưu lượng khí thường xảy ra từ từ và phối hợp với một sự đáp ứng viêm bất thường của phổi đối với các hạt độc hay khí
Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) dựa vào bệnh sử có biểu hiện:
Con khó thở giảm dần, số lượng đàm giảm, tính chất đàm trong nhầy dính
Con khó thở tăng dần, số lượng đàm giảm, tính chất đàm trong nhầy dính
Con khó thở tăng dần, số lượng đàm tăng, tính chất đàm trong nhầy dính
Con khó thở tăng dần, số lượng đàm tăng, tính chất đàm đục, màu rỉ sắt
Trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) có biểu hiện ho mạn tính và khạc đàm, thường bệnh nhân không chú ý đến được xếp vào giai đoạn:
Giai đoạn 0
Giai đoạn I
Giai đoạn II
Giai đoạn II
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) có đặc điểm, NGOẠI TRỪ:
Lồng ngực hình thùng
Khó thở lúc đầu khi gắng sức, sau khó thở cả lúc nghỉ ngơi
Ho khạc đàm
Tăng tỉ lệ FEV1/FVC
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh đặc trưng bởi:
Sự giới hạn thông khí có hồi phục hoàn toàn
Sự giới hạn thông khí có hồi phục một phần
Sự giới hạn thông khí có hồi phục rất hạn chế
Sự giới hạn thông khí không hồi phục hoàn toàn
Nguyên nhân của hen phế quản không do dị ứng là:
Virus cúm
Thực phẩm
Thuốc, chất phẩm nhuộm
Tiền sử gia đình
Nguyên nhân của hen phế quản do dị ứng là:
Di truyền
Thời tiết lạnh
Bụi nhà, phấn hoa, thực phẩm
Gắng sức
Tính chất đờm đặc hiệu của bệnh hen phế quản là:
Đờm nhầy mủ trắng loãng
Đờm nhầy mủ xanh
Đờm hồng có bọt
Đờm trắng dính
Biện pháp có giá trị nhất giúp người bệnh hen phế quản dễ thở là:
Cho người bệnh nằm tư thế Fowler
Hút đờm dãi cho người bệnh
Cho người bệnh thở oxy
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Cơn khó thở trong hen phế quản thường xảy ra:
Ban đêm
Ban ngày
Theo chu kỳ
Đột ngột
Đặc điểm khó thở trong hen phế quản là:
Khó thở nhanh thì thở ra
Khó thở chậm thì thở ra
Khó thở nhanh thì hít vào
Khó thở cả 2 thì
Các yếu tố sau đây làm khởi phát cơn hen, ngoại trừ:
Dị ứng
Nhiễm khuẩn
Yếu tố vật lý
Yếu tố hoá học
Nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh để phòng ngừa cơn hen phế quản:
Giữ ẩm tránh nhiễm lạnh
Tránh tiếp xúc bụi, phấn hoa, lông thú...
Hạn chế tiếp xúc với người bệnh hen phế quản
Dùng thuốc phòng ngừa cơn hen Theophylin
Để tránh tác dụng phụ khi phải dùng corticoide đường uống trong điều trị hen:
Dùng liều bé nhất có thể kiểm soát được triệu chứng
Dùng thuốc trước 12 giờ trưa
Dùng 1 ngày, nghỉ 2 ngày
Dùng kèm thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài
Để hạn chế nhiễm nấm họng khi dùng corticoide hít:
Dùng thuốc kháng nấm định kỳ
Súc miệng sau mỗi lần hít
Dùng chế độ ngày 1 lần
Hít trực tiếp không qua bầu hít
Để hạn chế tác dụng phụ của corticoide hít, cần phải:
Chỉ nên dùng liều thấp hoặc trung bình
Súc miệng sau khi hít
Dùng kèm bầu hít
Không nuốt thuốc vào đường tiêu hoá
Tác dụng nào sau đây không là tác dụng của Theophylline:
Giãn phế quản
Kích thích thần kinh trung ương
Giảm tiết acid dịch vị
Tăng sức bóp và tăng nhịp tim
Khi khám bệnh nhân trong cơn hen phế quản điển hình, triệu chứng nào sau đây thường gặp?
Khó thở, thở rít, có tiếng cò cử ở phổi
Ho ra máu tươi
Đau ngực dữ dội lan ra vai trái
Sốt cao, rét run
Biểu hiện của cơn khó thở ở bệnh nhân hen phế quản giai đoạn lên cơn là:
Khó thở nhanh, khó thở thì thở ra
Khó thở chậm, khó thở thì thở vào
Khó thở chậm, khó thở thì thở ra
Khó thở nhanh, khó thở thì thở vào
Không phải là đặc điểm của cơn khó thở trong bệnh hen phế quản là:
Khó thở chậm, chủ yếu thì thở ra
Có tính chất hồi qui
Đáp ứng với thở oxy
Đáp ứng với thuốc giãn phế quản
