Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 2

Total questions: 100

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam không thể lãnh đạo được cách mạng Việt Nam vì lý do nào sau đây? Chọn phương án KHÔNG đúng.

a)

Nhỏ yếu về số lượng và bạc nhược về tinh thần

b)

Có tinh thần chống đế quốc và phong kiến không cao

c)

Có quan hệ về kinh tế với bọn đế quốc và phong kiến

d)

Có tính thẳng cách mạng triệt để

2.

Một trong những đại diện tiêu biểu cho khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là:

a)

Hàm Nghi

b)

Tôn Thất Thuyết

c)

Hoàng Hoa Thám

d)

Phan Châu Trinh

3.

Hội nghị thành lập Đảng thống nhất đặt tên Đảng là gì?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đảng Lao động Việt Nam

d)

Đảng Dân chủ Việt Nam

4.

Tổ chức cách mạng được Nguyễn Ái Quốc thành lập vào tháng 6/1925 là?

a)

A. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

b)

B. Việt Nam Quốc dân Đảng

c)

C. Tân Việt Cách mạng Đảng

d)

D. Đảng Thanh niên

5.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Luận cương chính trị

b)

Cương lĩnh chính trị

c)

Đường cách mệnh

d)

Tự chỉ trích

6.

Đại diện tiêu biểu cho khuynh hướng phong kiến ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?

a)

Phan Bội Châu

b)

Phan Châu Trinh

c)

Hàm Nghi

d)

Nguyễn Thái Học

7.

Thời gian thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam khi nào?

a)

1897-1914

b)

1914-1918

c)

1858-1884

d)

1920-1930

8.

Vì sao ra đời ở một nước thuộc địa nửa phong kiến, giai cấp công nhân lại có những đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế?

a)

Vì là sản phẩm mới của chế độ thuộc địa nửa phong kiến

b)

Vì là sản phẩm của các cuộc khai thác thuộc địa

c)

Vì là sản phẩm trực tiếp của nền công nghiệp Pháp khi tiến hành khai thác thuộc địa ở Việt Nam.

d)

Vì là sản phẩm của sự tương tác giữa chủ nghĩa Mác-Lênin và phong trào yêu nước Việt Nam.

9.

Khi nào phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác?

a)

Năm 1920 (tổ chức công hội ở Sài Gòn được thành lập)

b)

Năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son)

c)

Năm 1929 (sự ra đời ba tổ chức cộng sản)

d)

Năm 1930 (Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời)

10.

Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản

c)

Mâu thuẫn giữa công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến

d)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai của chúng

11.

Đại biểu các tổ chức cộng sản nào đã tham gia Hội nghị thành lập Đảng năm 1930?

a)

Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản Liên đoàn.

b)

Đông Dương cộng sản Đảng và An Nam cộng sản Đảng.

c)

An Nam cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản Liên đoàn.

d)

Đông Dương Cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản Liên đoàn.

12.

Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương Lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là?

a)

TS dân quyền CM và Thổ địa cách mạng đi tới xã hội cộng sản.

b)

Xây dựng nước Việt Nam dân giàu nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

c)

Cách mạng tư sản dân quyền-phân đề và điền địa-lập chính quyền công nông bằng hình thức Xô Viết, để dự bị điều kiện đi tới XHCN.

d)

TS dân quyền CM và Thổ địa cách bỏ qua TBCN để tới XHCN.

13.

Hội nghị lần thứ nhất tháng 10/1930 do ai chủ trì?

a)

Trần Phú

b)

Lê Hồng Phong

c)

Nguyễn Ái Quốc

d)

Hà Huy Tập

14.

Văn kiện nào của Đảng nhấn mạnh: Vấn đề thổ địa là cái cốt của CM tư sản dân quyền?

a)

Chính cương vắn tắt của Đảng

b)

Luận Cương tháng 10/1930

c)

Chung quanh vấn đề chính sách mới của Đảng(10/1936)

d)

Sách lược vắn tắt(2/1930)

15.

Luận cương chính trị (10/1930) xác định lực lượng cách mạng Đông Dương là gì?

a)

Công nhân, nông dân, tư sản.

b)

Công nhân, nông dân, trí thức.

c)

Công nhân, nông dân, trung-tiểu địa chủ.

d)

Công nhân, nông dân, các phần tử lao khổ của đô thị.

16.

Điểm hạn chế của luận cương tháng 10/1930 là gì?

a)

Không đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

Không đặt nhiệm vụ giải phóng giai cấp lên hàng đầu.

c)

Đặt nhiệm vụ giải phóng giai cấp lên hàng đầu.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng.

17.

Hội nghị TW lần thứ 8 đã xác định phương pháp đấu tranh cơ bản, trọng tâm trong thời kì mới là?

a)

Mít tinh.

b)

Bãi công, biểu tình.

c)

Khởi nghĩa vũ trang

d)

Công khai, hợp pháp.

18.

Khẩu hiệu nào sau đây được nêu ra trong cao trào kháng Nhật cứu nước?

a)

Đánh đuổi phát xít Nhật-Pháp.

b)

Đánh đuổi phát xít Nhật.

c)

Giải quyết nạn đói

d)

Nhổ lúa trồng đay.

19.

Mục tiêu cụ thể, trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939?

a)

Độc lập dân tộc.

b)

Ruộng đất dân cày.

c)

Các quyền dân chủ đơn sơ.

d)

Giảm tô thuế cho nông dân.

20.

Hội nghị TW lần 8 xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Đông Dương là?

a)

Giải phóng giai cấp nông dân

b)

Giải phóng giai cấp công dân

c)

Giải phóng dân tộc

d)

Giải phóng giai cấp tư sản

21.

Chỉ thị Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta ra đời khi nào?

a)

9/3/1945.

b)

12/3/1945.

c)

10/3/1946.

d)

12/3/1946.

22.

Câu 3: Hình thức hoạt động chủ yếu ở các đô thị trong cao trào kháng Nhật cứu nước là:

a)

Biểu tình, mít tinh, bãi công

b)

Khởi nghĩa vũ trang

c)

Đấu tranh vũ trang kết hợp chính trị

d)

Tuyên truyền, vận động quần chúng

23.

Kẻ thù chính của CMVN sau cách mạng tháng 8/1945?

a)

A. Thực dân Pháp xâm lược.

b)

B. Tưởng Giới Thạch và tay sai

c)

C. Thực dân Anh.

d)

D. Giặc đói và giặc dốt.

24.

Tên của lực lượng vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh trong cao trào cách mạng năm 1930 là gì?

a)

Du kích

b)

Tự vệ

c)

Tự vệ đỏ

d)

Tự vệ chiến đấu

25.

Nguyên nhân chủ yếu và có ý nghĩa quyết định sự bùng nổ và phát triển của cao trào cách mạng Việt Nam năm 1930?

a)

Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933

b)

Chính sách khủng bố trắng của đế quốc Pháp

c)

Chính sách tăng cường vơ vét bóc lột của đế quốc Pháp

d)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

26.

Lần đầu tiên nhân dân Việt Nam kỷ niệm ngày Quốc tế lao động vào năm nào?

a)

1930

b)

1931

c)

1936

d)

1938

27.

Trong các điểm sau, chỉ rõ điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10-1930 là:

a)

Phương hướng chiến lược của cách mạng.

b)

Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.

c)

Vai trò lãnh đạo cách mạng.

d)

Phương pháp cách mạng.

28.

Văn kiện nào của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu?

a)

Cương lĩnh chính trị tháng 2-1930

b)

Luận cương chính trị tháng 10-1930

c)

Thư của Trung ương gửi cho các cấp đảng bộ (12-1930)

d)

Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3-1935)

29.

Luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú khởi thảo ra đời vào thời gian nào?

a)

2-1930

b)

10-1930

c)

12-1930

d)

3-1931

30.

Đảng ta đã kịp thời công bố chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương vào thời gian nào?

a)

Tháng 5 năm 1932

b)

Tháng 6 năm 1932

c)

Tháng 7 năm 1932

d)

Tháng 8 năm 1932

31.

Được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, ban lãnh đạo của Đảng ở nước ngoài do ai đứng đầu?

a)

Hà Huy Tập

b)

Nguyễn Văn Cừ

c)

Trường Chinh

d)

Lê Hồng Phong

32.

Cao trào cách mạng Việt Nam năm 1930 bắt đầu bị đế quốc Pháp đàn áp khốc liệt từ khi nào?

a)

Đầu năm 1930

b)

Cuối năm 1930

c)

Đầu năm 1931

d)

Cuối năm 1931

33.

Văn kiện nào của Đảng nhấn mạnh "vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền"?

a)

A. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.

b)

B. Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh (18-11-1930).

c)

C. Luận cương chính trị tháng 10-1930.

d)

D. Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10-1936).

34.

Phiên họp đầu tiên của Quốc hội nước ta được tổ chức vào thời gian nào? Ở đâu?

a)

Ngày 1-6-1946. Hà Nội.

b)

Ngày 2-3-1946. Hà Nội.

c)

Ngày 12-11-1946. Tân Trào - Tuyên Quang.

d)

Ngày 20-10-1946. Hà Nội.

35.

Để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của Chính phủ sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã hưởng ứng phong trào nào?

a)

hũ gạo cứu đói

b)

Tuần lễ vàng

c)

gây quỹ độc lập

d)

quỹ đảm phụ quốc phòng

e)

quỹ nam bộ kháng chiến

36.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện Tuần lễ vàng, Quỹ độc lập nhằm mục đích gì?

a)

Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.

b)

Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước.

c)

Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.

d)

Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.

37.

Trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì?

a)

Hòa với Tưởng để đánh Pháp.

b)

Hòa với Pháp để đuổi Tưởng.

c)

Hòa với Pháp và Tưởng để chuẩn bị lực lượng.

d)

Câu A và B đúng.

38.

Trong chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, Đảng ta đã xác kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam là?

a)

A. Tưởng Giới Thạch

b)

B. Thực dân Pháp

c)

C. Phát xít Nhật

d)

D. Thực dân Anh

39.

Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập cơ quan Bình dân học vụ vào ngày tháng năm nào?

a)

7-3-1945.

b)

8-9-1945.

c)

9-9-1945.

d)

10-9-1945.

40.

Khó khăn nào lớn nhất đưa chính quyền cách mạng nước ta sau ngày 2-9-1945 vào tình thế 'ngàn cân treo sợi tóc'?

a)

Các tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc dậy chống phá cách mạng.

b)

Nạn đói, nạn đốt đang đe dọa nghiêm trọng.

c)

Âm mưu của Tưởng và Pháp.

d)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

41.

Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thông qua vào ngày tháng năm nào?

a)

9/11/1945

b)

10/10/1946

c)

9/11/1946

42.

Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?

a)

Ngày 2 - 9 -1945, khi nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng ngày độc lập, thực dân Pháp xả súng bắn làm cho 47 người chết, và nhiều người bị thương.

b)

Ngày 23 - 9 - 1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

c)

Ngày 17- 11- 1946, thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng.

d)

Ngày 18 - 12 - 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu Chính phủ ta giải tán lực lượng vũ trang, giao quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội cho chúng.

43.

Sự kiện mở đầu cho sự hoà hoãn giữa Việt Nam và Pháp là?

a)

Pháp ngừng bắn ở miền Nam

b)

Ký kết hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 giữa Việt Nam với Pháp

c)

Việt Nam với Pháp nhượng quyền lợi ở miền Bắc

d)

Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh trao đổi quyền lợi cho nhau

44.

Hội nghị lần thứ 15 BCH TW Đảng khoá II đã xác định con đường phát triển cơ bản của cách mạng Miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

b)

Tiến hành con đường bạo động vũ trang.

c)

Tiến hành khởi nghĩa toàn phần.

d)

Thực hiện đấu tranh chính trị.

45.

Đại hội quốc dân Tân Trào đã không quyết định nội dung nào sau đây?

a)

Quyết định tổng khởi nghĩa

b)

10 chính sách của Việt Minh.

c)

Quyết định thành lập ủy ban giải phóng ở Hà Nội.

d)

Quyết định thành lập ủy ban giải phóng dân tộc, quy định Quốc Kỳ, Quốc Ca.

46.

Sau ngày tuyên bố độc lập Chính phủ Lâm Thời đã xác định nhiệm vụ cấp bách cần giải quyết là gì?

a)

Chống ngoại xâm.

b)

Chống ngoại xâm và nội phản.

c)

Diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm.

d)

cả 3 phương án trên.

47.

Câu 11: 15/10/1947 để đối phó với cuộc tấn công của Pháp lên căn cứ địa Việt Bắc, ban thường vụ TW Đảng đã đề ra?

a)

Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc.

b)

Phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.

c)

Chủ trương tấn công quân Pháp ở vùng sau lưng địch.

d)

Lời kêu gọi dân tấn công cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.

48.

Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam 2/1951 đã nêu ra các tính chất của xã hội Việt Nam là:

a)

Dân tộc, dân chủ, nhân dân, mới

b)

Phong kiến, thuộc địa, tư sản, mới

c)

Tư sản, công nhân, nông dân, mới

d)

Dân chủ, tư sản, phong kiến, mới

49.

Đường lối cách mạng XHCN ở Miền Bắc được thông qua tại đại hội nào?

a)

Đại hội II

b)

Đại hội III

c)

Đại hội IV

d)

Đại hội V

50.

Để phá thế bao vây cô lập, phát triển lực lượng và giành thế chủ động, tháng 6/1950, lần đầu tiên TW Đảng đã mở cuộc tiến công quy mô lớn đó là?

a)

Chiến dịch Việt Bắc.

b)

Chiến dịch Tây Bắc.

c)

Chiến dịch Biên Giới.

d)

Chiến dịch Thượng Lào.

51.

Nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc được Đảng Lao Động xác định tại đại hội II là?

a)

Công nhân, nông dân.

b)

Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc.

c)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản.

d)

Công nhân, nông dân, lao động trí thức.

52.

Vai trò của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Miền Nam là?

a)

Quyết định trực tiếp tới sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Miền Nam khỏi ách thống trị đế quốc Mỹ và tay sai, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.

b)

Quyết định nhất tới sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Miền Nam, thống nhất nước nhà.

c)

Quyết định tới sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Miền Nam khỏi ách thống trị đế quốc Mỹ, thống nhất nước nhà.

d)

Quyết định chủ yếu tới sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Miền Nam, thống nhất nước nhà.

53.

Khẩu hiệu chung của nhân dân cả nước trong giai đoạn 1965-1975 là?

a)

Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ.

b)

Kiên quyết đánh tan chiến tranh xâm lược của Mỹ.

c)

Thực hiện kháng chiến lâu dài.

d)

Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ.

54.

Tư tưởng và phương châm đấu tranh ở miền Nam trong giai đoạn 1965 – 1975 là:

a)

Tập trung lực lượng của cả hai miền để mở cuộc tiến công lớn.

b)

Kiên trì phương châm kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, triệt để thực hiện 3 mũi giáp công, đánh địch trên cả ba vùng chiến lược.

c)

tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh cục bộ của mỹ ở miền Nam

55.

Câu 19: Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta:

a)

Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của CNĐQ, mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Tạo điều kiện cho Lào và Campuchia giải phóng đất nước

d)

Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử: Cả nước độc lập thống nhất cùng tiến lên xây dựng CNXH

56.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước:

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của đảng

c)

có hậu phương vững chắc ở miền bắc XHCN

d)

sự giúp đỡ của các nước XHCN, tinh thần đoàn kết của nhân dân 3 nước đông dương

57.

Đại hội IV của Đảng tổng kết chiến tranh và thống nhất nhà nước diễn ra vào thời gian nào?

a)

Tháng 12/1976

b)

Tháng 4/1975

c)

Tháng 7/1976

d)

Tháng 9/1977

58.

Trong các đặc điểm của nước ta trong thời kì quá độ lên CNXH được đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV nêu ra, đặc điểm lớn nhất và quan trọng nhất là gì?

a)

Từ một nền sản xuất nhỏ tiến thẳng lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN

b)

Có nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

c)

Đất nước vừa thoát khỏi chiến tranh, kinh tế còn nhiều khó khăn

d)

Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm nền tảng tư tưởng

59.

Câu nói: "Miền Nam là máu của máu Việt Nam, là thịt của thịt Việt Nam. Sông có thể cạn, núi có thể mòn song chân lý đó không bao giờ thay đổi" là của ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Võ Nguyên Giáp

d)

Trường Chinh

60.

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký khi nào?

a)

27/1/1973

b)

30/4/1975

c)

2/9/1945

d)

20/7/1954

61.

Câu nói: "Tất cả chúng ta hãy đoàn kết nhất trí triệu người như một, quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược..." là của ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Võ Nguyên Giáp

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Lê Duẩn

62.

Câu nói: "Chiến tranh có thể kéo dài năm năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thắng lợi nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!" của Chủ tịch Hồ Chí Minh viết thời gian nào, trong tác phẩm nào?

a)

Lời kêu gọi Ngày 17/7/1966

b)

Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/9/1945

c)

Di chúc năm 1969

d)

Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ II năm 1951

63.

Trận đọ sức quyết liệt đầu tiên giữa quân và dân ta với quân viễn chinh Mỹ vào thời gian nào?

a)

5/1965

b)

3/1966

c)

8/1964

d)

12/1967

64.

Bản đề cương cách mạng miền Nam do ai chủ trì dự thảo?

a)

Lê Duẩn

b)

Trường Chinh

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Võ Nguyên Giáp

65.

Hội nghị nào của Đảng mở đường cho phong trào "Đồng khởi" ở miền Nam năm 1960?

a)

Hội nghị Trung ương 15 - Khóa II của Đảng (1-1959)

b)

Hội nghị Trung ương 6 - Khóa II của Đảng (1954)

c)

Hội nghị Trung ương 5 - Khóa II của Đảng (1951)

d)

Hội nghị Trung ương 7 - Khóa II của Đảng (1955)

66.

Mỹ đã đưa quân viễn chinh Mỹ trực tiếp tham chiến ở Việt Nam khi nào?

a)

Năm 1965

b)

Năm 1954

c)

Năm 1973

d)

Năm 1968

67.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước: "Trung Nam Bắc đều là bờ cõi của ta, nước ta sẽ nhất định thống nhất, đồng bào cả nước nhất định được giải phóng" vào thời gian nào?

a)

22/7/1954

b)

19/8/1945

c)

30/4/1975

d)

2/9/1945

68.

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời khi nào?

a)

20/12/1960

b)

02/09/1945

c)

30/04/1975

d)

19/08/1945

69.

Nghị quyết về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 lần đầu tiên được Đảng thông qua tại:

a)

Nghị quyết số 23 (22/3/2018)

b)

Nghị quyết 52 (27/9/2019)

c)

Nghị quyết số 50 (20/8/2019)

d)

Nghị quyết số 26 19/5/2018

70.

Đại hội VIII (tháng 6 -1996) đã xác định yếu tố được coi là nền tảng và động lực của CNH và HĐH là:

a)

Con người

b)

Vốn

c)

Khoa học công nghệ

d)

Tài nguyên thiên nhiên

71.

Ba chương trình mục tiêu được Đại hội Đảng lần VI đề ra là:

a)

Lương thực, thực phẩm; hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu.

b)

Công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.

c)

Thương mại, dịch vụ, xuất khẩu.

d)

Công nghiệp, nông nghiệp, hàng xuất khẩu

72.

Một trong những đặc trưng của CNH thời kỳ trước đổi mới là?

a)

Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội.

b)

Thận trọng, chu đáo hiệu quả nhưng chậm chạp.

c)

Từ điểm xuất phát rất thấp, lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

d)

Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp

73.

Chọn phương án đúng nhất để xác định nước ta không đạt mục tiêu cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020?

a)

Tỷ trọng công nghiệp chế tạo đạt 15% (tiêu chí trên 20%).

b)

GDP bình quân đầu người mới chỉ đạt 3200 – 3500 USD/người/năm (tiêu chí nước công nghiệp là 5000 USD/người/năm).

c)

Nhiều chỉ tiêu, tiêu chí đến năm 2020 đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại không đạt được.

d)

Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP dự kiến đạt 15% (tiêu chí dưới 10%)

74.

Kinh tế tri thức là gì?

a)

Nền kinh tế dựa vào trí tuệ của con người.

b)

Nền kinh tế dựa vào tiềm năng của con người.

c)

Nền kinh tế trong đó sự sản sinh, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.

d)

Nền kinh tế dựa vào nguồn lực con người và công nghệ cao.

75.

Khái niệm “công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (khái niệm kép), lần đầu tiên được đưa ra tại

a)

Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng.

b)

Hội nghị Trung ương 7, (Khóa VII, 7/1994).

c)

Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng.

d)

Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng.

76.

Nội dung CNH, HĐH gắn liền với phát triển kinh tế tri thức lần đầu tiên được Đảng ta thông qua tại:

a)

A. Đại hội VIII

b)

B. Đại hội IX

c)

C. Đại hội X

d)

D. Đại hội XI

77.

Tìm luận điểm không đúng với quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

a)

Công nghiệp hóa gắn liền hiện đại hóa, phát triển kinh tế tri thức.

b)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

c)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ưu tiên các sản phẩm có khả năng tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.

d)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa không gắn với phát triển công nghiệp phụ trợ.

78.

Đại hội nào lần đầu tiên xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa?

a)

Đại hội VI

b)

Đại hội VII

c)

Đại hội VIII

d)

Đại hội IX

79.

Câu 6: Trong các đặc trưng chủ yếu của CNH thời kì trước đổi mới, đặc trưng nào sau đây chứng tỏ việt nam tiến hành CNH theo mô hình của liên xô

a)

CNH thiên về phát triển công nghiệp nặng

b)

CNH dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên và nguồn viện trợ của các nước XHCN

c)

Tiến hành CNH thông qua cơ chế kế hoạch hoá, tập trung quan liêu bao cấp

d)

Ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hậu quả kinh tế - xã hội

80.

Đặc điểm của kinh tế kế hoạch hoá tập trung là:

a)

Nhà nước quản lí nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính thông qua hệ thống chi tiêu pháp lệnh

b)

Vận hành theo cơ chế thị trường

c)

Vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước

d)

Nhà nước không can thiệp vào quá trình quản lí, kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp

81.

Địa phương nào thực hiện chính sách khoán sản phẩm đầu tiên trong cả nước:

a)

Vĩnh Phú

b)

Long An

c)

Hải Phòng

d)

An Giang

82.

Trong những đặc điểm chủ yếu của cơ chế quản lí kinh tế thời kì trước đổi mới, đặc điểm nào sau đây tạo ra tâm lí ỷ lại, thụ động, tiêu cực trong hoạt động kinh tế

a)

Nhà nước quản lí nền kinh tế chủ yếu bằng hệ thống, chi tiêu bằng pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống

b)

Các doanh nghiệp không có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh. Giá cả do nhà nước qui định

c)

Nhà nước quản lí kinh tế thông qua chế độ “Cấp phát – Giao nộp” và cơ chế “xin – cho”

d)

Bộ máy quản lí công kềnh, phong cách cửa quyền, quan liêu

83.

nhận thức của đảng về kinh tế thị trường từ sau đại hội VI là:

a)

Kinh tế thị trường là cái riêng có của CNTB

b)

Kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của CNTB

c)

Kinh tế thị trường không tồn tại trong thời kì xây dựng CNXH

d)

Kinh tế thị trường đối lập với CNXH

84.

Mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kì quá độ lên CNXH là:

a)

Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

b)

Nền kinh tế hàng hoá có 2 thành phần là kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể, trong đó thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

85.

Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là:

a)

Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

b)

Nền kinh tế nhiều thành phần

c)

Kinh tế trí thức

d)

Một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo qui luật kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH

86.

Mục đích phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN được đảng ta xác định là gì?

a)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh

b)

Giải phóng lực lượng sản xuất và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân

c)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

d)

Xây dựng tiềm năng cho phát triển nhà nước XHCN

87.

Thành phần kinh tế giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay:

a)

Kinh tế nhà nước

b)

Kinh tế tư nhân

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

d)

Kinh tế hợp tác xã

88.

Kinh tế thị trường định hướng XHCN được thể hiện ở tiêu chí nào:

a)

Là nền kinh tế đa sở hữu, gắn với nhiều thành phần kinh tế trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

b)

Đảm bảo lợi nhuận tối đa

c)

Phục vụ lợi ích của một nhóm xã hội

d)

Dân giàu nước mạnh, xã hội văn minh

89.

Câu 16: trong đại hội đảng VII đảng ta coi kinh tế tư nhân là

a)

Trụ cột cũ nền kinh tế

b)

Có vai trò chủ đạo của nền kinh tế

c)

Là động lực quan trọng của nền kinh tế

d)

Có vai trò quyết định đối với sự vận động của nền kinh tế

90.

đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay được xác định là:

a)

Đổi mới mục tiêu, con đường XHCN

b)

Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của HTCT

c)

Thay đổi hệ thống tư duy lí luận

d)

Đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập

91.

Đại hội đảng IV-1976 nhận định muốn đưa sự nghiệp cách mạng XHCN đến toàn thắng thì

4 lines
92.

Trong thời kì đổi mới lợi ích của giai cấp công nhân thống nhất với lợi ích toàn dân tộc trong mục tiêu chung là:

a)

Đổi mới HTCT một cách toàn diện, đồng bộ, có kế thừa, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp

b)

Thực hiện tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân lao động

c)

Hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

d)

Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

93.

Tổ chức nào không được xác định trong HTCT ở nước ta

a)

Mặt trận tổ quốc

b)

Hội phụ nữ

c)

Hội cựu chiến binh

d)

Hội người cao tuổi

94.

Mục tiêu: “Văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” được thông qua tại:

a)

Nghị quyết Đại hội Đảng X (2006)

b)

Nghị quyết Đại hội Đảng XI (2011)

c)

Nghị quyết HN TW9 khóa XI

d)

Nghị quyết ĐH Đảng XII (2016)

95.

Văn hóa trực tiếp tạo dựng và nâng cao vốn tài nguyên con người phù hợp với quan điểm nào sau đây?

a)

Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội

b)

Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội

c)

Văn hóa là một mục tiêu của sự phát triển xã hội

d)

Văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người.

96.

Nội dung nào sau đây không thuộc bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam?

a)

Chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi

b)

Lòng nhân ái, khoan dung

c)

Lòng yêu nước nồng nàn

d)

Cần cù, siêng năng.

97.

Chủ trương: “Làm cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội” là đúng với quan điểm nào sau đây?

a)

Quan điểm phát triển bền vững văn hóa

b)

Quan điểm lấy con người làm trung tâm của phát triển

c)

Quan điểm phát triển kinh tế là trung tâm

d)

Quan điểm phát triển khoa học kỹ thuật

98.

Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ra Nghị quyết về “xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”?

a)

Hội nghị lần thứ 3 Khóa VIII

b)

Hội nghị lần thứ 3 Khóa IX

c)

Hội nghị lần thứ 5 Khóa VIII

d)

Hội nghị lần thứ 5 Khóa IX

99.

Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: “Văn hóa Việt Nam là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do cộng đồng các dân tộc Việt Nam tạo ra trong.....................”. Chọn đáp án đúng nhất điền vào chỗ trống?

a)

Quá trình xây dựng và phát triển đất nước.

b)

Quá trình dựng nước và giữ nước

c)

Quá trình lao động và sản xuất

d)

Quá trình chiến đấu và bảo vệ tổ quốc

100.

Trong Cương lĩnh 1991, xác định đặc trưng của nền văn hóa Việt Nam là?

a)

Tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

b)

Đậm đà bản sắc dân tộc

c)

Khoa học, dân tộc và đại chúng

d)

Tiến tiến, tính đảng và tính dân tộc