wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL 11

Total questions: 40

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Lạm phát là sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong

a)

một thời gian ngắn.

b)

một vài tháng.

c)

một giai đoạn ngắn.

d)

một thời gian nhất định.

2.

Các nguồn tạo nên ý tưởng kinh doanh gồm lợi thế nội tại và các

a)


cơ hội bên ngoài.

b)

truyền thống gia đình.

c)


yếu tố đầu vào.

d)

lợi thế cạnh tranh.

3.

Một trong những nội dung thể hiện vai trò của văn hóa tiêu dùng là

a)

nỗ lực hoàn thiện để hội nhập với văn hóa tiêu dùng toàn cầu.

b)

góp phần định hình theo hướng tin tưởng và ưu tiên dùng hàng Việt.

c)


cơ sở giúp các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

d)

tiêu dùng sạch, tiêu dùng xanh, tiêu dùng thông minh và có trách nhiệm.

4.

Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là

a)


khả năng huy động nguồn lực.

b)


có sự đam mê, hiểu biết.

c)


khát vọng khởi nghiệp.

d)


lợi thế cạnh tranh.

5.

Tình trạng lạm phát gây ra những tác động nào sau đây?

a)

Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.

b)

Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

c)

Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao.

d)

Mức sống của người dân trong xã hội giảm sút.

6.

Trong nền kinh tế, nếu người tham gia kinh doanh không xây dựng được ý tưởng kinh doanh thì sẽ không

a)

đạt được lợi nhuận tuyệt đối.

b)

xác định được mục tiêu kinh doanh.

c)

thỏa thuận được nhiều hợp đồng.

d)


mua được nguyên liệu giá rẻ.

7.

Một trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh xuất phát từ

a)


những khó khăn bên ngoài.

b)

mâu thuẫn bên trong.

c)

lợi thế nội tại.

d)

những mâu thuẫn bên ngoài.

8.

Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động thông qua các hình thức thỏa thuận về giá cả, các điều kiện làm việc khác được gọi là

a)

thị trường kinh doanh.

b)


thị trường lao động.

c)

thị trường tuyển dụng.

d)


thị trường hàng hóa.

9.


Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là

a)

sa thải.

b)

thất nghiệp.

c)

bỏ việc.

d)

thiếu việc làm.

10.

Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)


lạm phát.

b)


suy thoái.

c)

khủng hoảng.

d)


tăng trưởng.

11.

Người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc phản ánh tình trạng nào sau đây của xã hội?

a)


Bỏ việc.

b)


Sa thải.

c)


Thất nghiệp.

d)

Thiếu việc làm.

12.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa là biểu hiện của hoạt động nào sau đây?

a)


Gian lận thương mại.

b)

Sản xuất, tiêu dùng.

c)


Phân phối, trao đổi.

d)


Cạnh tranh kinh tế.

13.

Một trong những nội dung thể hiện vai trò của văn hóa tiêu dùng là

a)


tiêu dùng sạch, tiêu dùng xanh, tiêu dùng thông minh và có trách nhiệm.

b)

góp phần giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

c)

nỗ lực hoàn thiện để hội nhập với văn hóa tiêu dùng toàn cầu.

d)

cơ sở định hình theo hướng tin tưởng và ưu tiên dùng hàng Việt.

14.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)


cầu.

b)


cung

c)

độc quyền.

d)

sản xuất.

15.

Trong nền kinh tế, nếu người tham gia kinh doanh không xây dựng được ý tưởng kinh doanh thì sẽ không

a)


có niềm tin vào hoạt động kinh doanh.

b)


nhận được nhiều đơn đặt hàng có giá trị.

c)


xác định được khách hàng có nhu cầu gì.

d)


mua được nguyên liệu, nhân công giá rẻ.

16.

Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?

a)


Giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất.

b)

Giá cả hàng hóa, dịch vụ thay thế.

c)

Sự kì vọng của các chủ thể sản xuất.

d)


Số lượng chủ thể tham gia cung ứng.

17.

Tình trạng lạm phát gây ra những tác động nào sau đây đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)


Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

b)


Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao.

c)


Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.

d)


Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

18.

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm gọi là

a)


thị trường.

b)


việc làm.

c)


lao động.

d)


tuyển dụng.

19.

Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa các đối tượng nào sau đây?

a)


người lao động làm thuê và người bán sức lao động.

b)

doanh nghiệp và người mua sức lao động.

c)

người bán việc làm và người mua sức lao động.

d)


người bán sức lao động và người mua sức lao động.

20.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội” gọi là

a)


sản xuất.

b)

lao động.

c)


mua bán.

d)

buôn bán.

21.

Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?

a)
Nhu cầu và thị trường tiêu thụ.
b)
Chất lượng sản phẩm và thương hiệu.
c)
Thời tiết và mùa vụ sản xuất.
d)

Giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất.

22.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm

a)


cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan.

b)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

c)

kinh nghiệm khởi nghiệp và yếu tố nội lực.

d)

nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp.

23.

Công ty X chuyên sản xuất sản phẩm chăm sóc da từ thiên nhiên.Trong nhiều năm, công ty đã xây dựng được uy tín với khách hàng nhờ cam kết sử dụng nguyên liệu sạch, bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, do chi phí sản xuất tăng, lợi nhuận của công ty giảm đáng kể nên giám đốc công ty X quyết định tăng giá sản phẩm và truyền thông minh bạch, giải thích lí do tăng giá. Với cách làm này, công ty X đã vượt khó đi lên, được nhiều khách hàng trung thành ủng hộ và có thêm nhiều đối tác tin cậy kí kết hợp tác.

Công ty X cam kết sử dụng nguyên liệu sạch trong sản xuất là một trong những biện pháp

a)


làm giảm giá trị của sản phẩm.

b)

góp phần xây dựng văn hóa tiêu dùng.

c)


thúc đẩy tiêu dùng không hợp lí.

d)


làm kìm hãm hoạt động tiêu dùng.

24.

Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là

a)

phải trung thực,giữ chữ tín, công bằng, liêm chính.

b)

góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh theo hướng tích cực.

c)

làm cho chất lượng sản phẩm, uy tín của doạnh nghiệp giảm.

d)

giúp chủ thể kinh doanh hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.

25.

Siêu thị Z chuyên cung ứng thực phẩm sạch ra thị trường. Chỉ mới hoạt động hơn một năm nhưng siêu thị Z đã xây dựng được lòng tin với khách hàng nhờ việc cung cấp các sản phẩm rõ nguồn gốc, đảm bảo chất lượng, công khai giá cả. Thấy siêu thị Z kinh doanh hiệu quả, anh S cũng bàn với vợ mở cửa hàng bán thực phẩm sạch để cạnh tranh. Để thu hút khách hàng, anh S đã sử dụng các nền tảng truyền thông để quảng bá sản phẩm, dịch vụ của cửa hàng mình. Vì vậy, lượng khách hàng đến mua tại cửa hàng anh S ngày càng đông.

Siêu thị Z cung ứng thực phẩm sạch ra thị trường là biểu hiện của

a)


hành vi thúc đẩy tiêu dùng không hợp lí.

b)


hành động tiêu dùng có hại cho sức khỏe.

c)

việc thực hiện hành vi tiêu dùng có văn hóa.

d)

hành vi tiêu dùng không có trách nhiệm.

26.

Siêu thị Z chuyên cung ứng thực phẩm sạch ra thị trường. Chỉ mới hoạt động hơn một năm nhưng siêu thị Z đã xây dựng được lòng tin với khách hàng nhờ việc cung cấp các sản phẩm rõ nguồn gốc, đảm bảo chất lượng, công khai giá cả. Thấy siêu thị Z kinh doanh hiệu quả, anh S cũng bàn với vợ mở cửa hàng bán thực phẩm sạch để cạnh tranh. Để thu hút khách hàng, anh S đã sử dụng các nền tảng truyền thông để quảng bá sản phẩm, dịch vụ của cửa hàng mình. Vì vậy, lượng khách hàng đến mua tại cửa hàng anh S ngày càng đông.

Cách làm của anh S thể hiện sự

a)

không tôn trọng đối thủ canh tranh.

b)


vi phạm về đạo đức kinh doanh.

c)

tôn trọng đối thủ cạnh tranh.

d)

không minh bạch trong kinh doanh.

27.

Công ty nước giải khát P là doanh nghiệp mới thành lập, chuyên sản xuất nước trái cây đóng chai. Ban đầu, công ty gặp nhiều khó khăn vì thị trường có nhiều đối thủ lớn. Tuy nhiên, ban lãnh đạo quyết định xây dựng doanh nghiệp theo định hướng kinh doanh có trách nhiệm và bền vững. Để tạo lòng tin, công ty P đã áp dụng quy trình sản xuất hoàn toàn minh bạch: từ nguyên liệu đầu vào, nguồn trái cây từ các trang trại đạt chứng nhận an toàn, đến quá trình ép lạnh giữ nguyên hương vị. Tất cả đều được công khai trên bao bì và website. Công ty P còn phối hợp với các địa phương tổ chức hoạt động thu gom vỏ chai nhựa sau sử dụng, vừa giảm rác thải môi trường vừa tặng điểm tích lũy để khách hàng được giảm giá khi mua sản phẩm mới.

Việc công ty P công khai thông tin nguyên liệu và quy trình sản xuất trên bao bì và website là biểu hiện nào sau đây của đạo đức kinh doanh?

a)

Giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm.

b)


Che giấu bí mật công nghệ để tạo lợi thế cạnh tranh.

c)

Tăng quảng cáo nhằm thu hút khách hàng bằng mọi cách.

d)

Tôn trọng, bảo đảm quyền lợi của khách hàng.

28.

Công ty nước giải khát P là doanh nghiệp mới thành lập, chuyên sản xuất nước trái cây đóng chai. Ban đầu, công ty gặp nhiều khó khăn vì thị trường có nhiều đối thủ lớn. Tuy nhiên, ban lãnh đạo quyết định xây dựng doanh nghiệp theo định hướng kinh doanh có trách nhiệm và bền vững. Để tạo lòng tin, công ty P đã áp dụng quy trình sản xuất hoàn toàn minh bạch: từ nguyên liệu đầu vào, nguồn trái cây từ các trang trại đạt chứng nhận an toàn, đến quá trình ép lạnh giữ nguyên hương vị. Tất cả đều được công khai trên bao bì và website. Công ty P còn phối hợp với các địa phương tổ chức hoạt động thu gom vỏ chai nhựa sau sử dụng, vừa giảm rác thải môi trường vừa tặng điểm tích lũy để khách hàng được giảm giá khi mua sản phẩm mới.

Trong tình huống trên, việc công ty P sử dụng trái cây từ các trang trại đạt chứng nhận an toàn cho thấy doanh nghiệp đang

a)

thực hiện trách nhiệm bảo đảm chất lượng và an toàn cho khách hàng.

b)

không cần quan tâm đến sức khỏe của người tiêu dùng.

c)

tăng giá bán để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.

d)

chỉ chú trọng lợi nhuận mà bỏ qua chất lượng sản phẩm.

29.

Công ty X là doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm thiên nhiên. Công ty cam kết sử dụng nguyên liệu sạch, công khai quy trình sản xuất và không quảng cáo sai sự thật. Công ty chủ động và tích cực tham gia các chương trình bảo vệ môi trường, tái chế bao bì và hỗ trợ cộng đồng địa phương bằng việc tạo việc làm cho lao động nữ nông thôn. Bên cạnh đó, công ty X còn tổ chức các buổi truyền thông hướng dẫn người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm an toàn, đọc nhãn hàng hoá và tránh tiêu dùng lãng phí.

Việc người kinh doanh biết định hướng chiến lược, tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần đã thể hiện năng lực nào dưới đây trong kinh doanh?

a)


Năng lực học tập.

b)


Năng lực lãnh đạo.

c)


Năng lực quản lí.

d)

Năng lực chuyên môn.

30.

Việc người kinh doanh thường xuyên tích lũy kiến thức, rèn luyện kĩ năng đã thể hiện năng lực nào dưới đây trong kinh doanh?

a)


Năng lực lãnh đạo.

b)


Năng lực quản lí.

c)

Năng lực học tập.

d)


Năng lực tài chính.

31.

Công ty X là doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm thiên nhiên. Công ty cam kết sử dụng nguyên liệu sạch, công khai quy trình sản xuất và không quảng cáo sai sự thật. Công ty chủ động và tích cực tham gia các chương trình bảo vệ môi trường, tái chế bao bì và hỗ trợ cộng đồng địa phương bằng việc tạo việc làm cho lao động nữ nông thôn. Bên cạnh đó, công ty X còn tổ chức các buổi truyền thông hướng dẫn người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm an toàn, đọc nhãn hàng hoá và tránh tiêu dùng lãng phí.

Trong thông tin trên, hành vi nào sau đây của Công ty X thể hiện đạo đức kinh doanh?

a)


Từ chối hợp tác với cộng đồng địa phương.

b)

Giữ bí mật toàn bộ quy trình sản xuất.

c)

Công khai thông tin sản phẩm và không quảng cáo sai sự thật.

d)

Tăng giá bán liên tục để tối đa hoá lợi nhuận.

32.

Công ty X là doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm thiên nhiên. Công ty cam kết sử dụng nguyên liệu sạch, công khai quy trình sản xuất và không quảng cáo sai sự thật. Công ty chủ động và tích cực tham gia các chương trình bảo vệ môi trường, tái chế bao bì và hỗ trợ cộng đồng địa phương bằng việc tạo việc làm cho lao động nữ nông thôn. Bên cạnh đó, công ty X còn tổ chức các buổi truyền thông hướng dẫn người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm an toàn, đọc nhãn hàng hoá và tránh tiêu dùng lãng phí.

Nội dung nào sau đây cho thấy công ty X thể hiện trách nhiệm trong kinh doanh, tạo giá trị cho doanh nghiệp và xã hội?

a)

Giảm chi phí bằng cách sử dụng nguyên liệu kém chất lượng.

b)

Thực hiện các chương trình khuyến mại.

c)


Tăng cường quảng cáo để thu hút khách hàng.

d)


Tạo việc làm cho lao động nữ nông thôn.

33.

Ngày 19.5 Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chính thức công bố 6 Quy tắc đạo đức doanh nhân Việt Nam và phát động thực hiện trong cộng đồng doanh nhân toàn quốc.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội VII của VCCI, trong thời gian qua, VCCI đã tiến hành giao đề tài cấp Bộ cho Viện Phát triển Doanh nghiệp nghiên cứu về vấn đề văn hóa kinh doanh và đạo đức doanh nhân. Cùng với sự tham gia của các chuyên gia tư vấn cao cấp, các đơn vị nghiên cứu khoa học và đại diện các doanh nhân, doanh nghiệp. Cụ thể, Quy tắc đạo đức doanh nhân Việt Nam, bao gồm 6 điều vừa được VCCI công bố bao gồm: Tạo giá trị kinh tế cho xã hội; Tuân thủ pháp luật; Minh bạch, công bằng, liêm chính; Sáng tạo, hợp tác, cùng phát triển; Tôn trọng thiên nhiên, bảo vệ môi trường; Yêu nước, có trách nhiệm với xã hội và gia đình.

Một trong những quy tắc đạo đức doanh nhân Việt Nam trong thông tin trên là

a)


đầu tư quảng cáo trực tuyến.

b)

ứng dựng công nghệ số hóa.

c)


đào tạo chuyên gia.

d)


bảo vệ mội trường.

34.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng?

a)

Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

b)

Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết.

c)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

d)


Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh.

35.

Đạo đức kinh doanh là

a)

một trong các yếu tố mà bắt buộc các ai làm việc trong lĩnh vực kinh doanh đều phải thực hiện theo.

b)

các yếu tố cần bắt buộc phải học trước khi muốn tham gia vào thị trường kinh doanh.

c)


tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.

d)

tập hợp một số nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.

36.

Các quy tắc trong kinh doanh được đề cập trong thông tin trên thể hiện nội dung nào của đạo đức kinh doanh?

a)

Vai trò của đạo đức trong kinh doanh.

b)

Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp trong kinh doanh.

c)

Biểu hiện của đạo đức kinh doanh.

d)

Trách nhiệm của những người tham gia phân phối hàng hóa trong kinh doanh.

37.

Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tôn trọng con người.

b)

Tôn trọng lợi ích nhóm.

c)


Tôn trọng lợi ích của bản thân.

d)

Tôn trọng bản thân mình.

38.

Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

Doanh nghiệp B chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm khi phát hiện hàng hóa bị lỗi.

b)

Doanh nghiệp A đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.

c)

Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm.

d)


Cửa hàng S thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.

39.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

a)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

c)

không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

40.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau là

a)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

b)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

c)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.