Font size
WorksheetsPhần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – Bài 1 và Bài 2
Total questions: 106
Worksheet time: 54mins
Các môn học nào sau đây thuộc nhóm khoa học tự nhiên?
Toán, Vật lí, Hóa, Sinh
Tin học, Ngữ văn, Sinh
Vật lí, Giáo dục công dân, Sinh
Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân
Các môn học nào sau đây thuộc nhóm khoa học xã hội?
Toán, Vật lí, Hóa, Sinh
Tin học, Ngữ văn, Sinh
Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân
Vật lí, Giáo dục công dân, Sinh
Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất quy luật của sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy. Chọn phương án đúng theo mô tả này.
Không phát triển sự vật, hiện tượng tự nhiên; chỉ tồn tại hiện tượng xã hội và tư duy
Tồn tại tư duy, hiện tượng tự nhiên nhưng không có sự phát triển của sự vật
Không tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội, tư duy
Tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội, tư duy
Kĩ thuật là ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc nào sau đây?
Chế tạo, vận hành máy móc, thiết bị, quy trình, hệ thống có hiệu quả
Lắp ráp thiết bị và quy trình; khắc phục sự cố; công trình
Công trình; vận hành máy móc, thiết bị; quy trình; lắp ráp; sửa chữa
Bảo dưỡng; quy trình; khắc phục sự cố; công trình; lắp ráp; vận hành máy móc
Công nghệ là giải pháp để ứng dụng những phát minh khoa học nhằm mục đích nào?
Mục đích thực tế, đặc biệt trong công nghiệp
Ứng dụng đặc biệt vào hóa học và sinh học, không lĩnh vực khác
Không ứng dụng vào xây dựng, cơ khí, điện
Chỉ ứng dụng vào công nghiệp, không áp dụng cho nông nghiệp
Sơ đồ mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ nào là đúng?
Khoa học ↔ kĩ thuật ↔ công nghệ ↔ khoa học
Kĩ thuật → công nghệ → khoa học → kĩ thuật
Khoa học → kĩ thuật → công nghệ ← kĩ thuật
Kĩ thuật → công nghệ → khoa học → công nghệ
Hệ thống kĩ thuật là một tập hợp gồm các phần tử nào?
Đầu vào, đầu ra, xử lí
Điều khiển, xử lí, tiếp điểm điện
Các chi tiết, bộ phận, máy, thiết bị
Tiếp điểm điện, đầu ra, xử lí
Cấu trúc của hệ thống kĩ thuật gồm có những phần tử nào?
Chi tiết máy, bộ phận, thiết bị
Tín hiệu điều khiển và xử lí thông tin
Đầu vào, xử lí và điều khiển, đầu ra
Thiết bị, chi tiết máy, bộ phận
Phần tử đầu vào của hệ thống kĩ thuật là gì?
Nơi xử lí thông tin từ phần tử đầu vào
Nơi đưa ra tín hiệu điều khiển cho đầu ra
Nơi tiếp nhận các thông tin của hệ thống kĩ thuật
Nơi nhận tín hiệu điều khiển
Phần tử đầu ra của hệ thống kĩ thuật là gì?
Nơi xử lí thông tin từ phần tử đầu vào
Nơi đưa ra tín hiệu điều khiển cho đầu ra
Các cơ cấu chấp hành nhận tín hiệu điều khiển để thực hiện nhiệm vụ
Nơi tiếp nhận các thông tin của hệ thống kĩ thuật
Phần tử xử lí và điều khiển của hệ thống kĩ thuật là gì?
Nơi xử lí thông tin từ phần tử đầu vào và đưa ra tín hiệu điều khiển cho đầu ra
Nơi chỉ đưa ra tín hiệu điều khiển cho đầu ra
Nơi tiếp nhận các thông tin của hệ thống kĩ thuật
Nơi xử lí thông tin từ phần tử đầu vào
Liên kết cơ khí trong hệ thống kĩ thuật dùng để
truyền lực qua chất lỏng hoặc chất khí.
cấp cho các thiết bị tiêu thụ điện thông qua bộ chuyển đổi điện.
lắp ghép, truyền chuyển động và lực thông qua hệ thống trục, tay đòn, bánh răng.
biến đổi thành điện xoay chiều cấp cho các thiết bị tiêu thụ điện.
Liên kết thủy lực, khí nén trong hệ thống kĩ thuật dùng để
cấp cho các thiết bị tiêu thụ điện thông qua bộ chuyển đổi điện.
truyền lực qua chất lỏng hoặc chất khí.
truyền chuyển động và lực thông qua hệ thống trục, tay đòn, bánh răng.
biến đổi thành điện xoay chiều cấp cho các thiết bị tiêu thụ điện.
Liên kết điện, điện tử trong hệ thống kĩ thuật dùng để
cấp cho các thiết bị tiêu thụ điện thông qua bộ chuyển đổi điện.
truyền năng lượng và thông tin.
truyền chuyển động và lực thông qua hệ thống trục, tay đòn, bánh răng.
biến đổi thành điện xoay chiều cấp cho các thiết bị tiêu thụ điện.
Liên kết truyền thông tin trong hệ thống kĩ thuật dùng để
liên kết có dây, mạng internet, sóng điện từ, cáp quang.
cấp cho các thiết bị tiêu thụ điện thông qua bộ chuyển đổi điện.
truyền chuyển động và lực thông qua hệ thống trục, tay đòn, bánh răng.
biến đổi thành điện xoay chiều cấp cho các thiết bị tiêu thụ điện.
Mối liên kết trong hệ thống kĩ thuật cho hệ thống chiếu sáng gia đình gồm các phần tử nào sau đây
Bảng điện, bóng đèn, cầu dao, cầu chì, ổ điện.
Cầu chì, công tắc, ổ điện, dây điện, bảng điện.
Cầu chì, công tắc, bóng đèn nối với nhau qua dây điện.
Ổ điện nối với nhau qua dây điện, bóng đèn, cầu chì.
Trong hệ thống điều khiển cấp nước sau đây, đâu là phần tử đầu ra
Thông tin về mức nước trong các bể, do phao điện cung cấp.
Mạch điều khiển cung cấp điện để ngừng bơm khi cần thiết.
Máy bơm.
Dây điện.
Bản chất của công nghệ đúc là
Kim loại nấu chảy dưới dạng lỏng được rót vào khuôn, sau khi nguội và kết tinh sẽ tạo thành vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.
Bóc đi lớp vật liệu trên phôi, tạo ra chi tiết có hình dạng và kích thước chính xác theo yêu cầu.
Sử dụng ngoại lực tác dụng lên vật liệu kim loại có tính dẻo, làm cho nó biến dạng thành sản phẩm có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
Tạo mối liên kết cố định giữa các chi tiết kim loại bằng cách nung nóng chảy kim loại ở vùng tiếp xúc, sau khi nguội các chi tiết liên kết tạo thành một khối.
Bản chất của công nghệ gia công cắt gọt là
Kim loại nấu chảy dưới dạng lỏng được rót vào khuôn, sau khi nguội và kết tinh sẽ tạo thành vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.
Bóc đi lớp vật liệu trên phôi, tạo ra chi tiết có hình dạng và kích thước chính xác theo yêu cầu.
Sử dụng ngoại lực tác dụng lên vật liệu kim loại có tính dẻo, làm cho nó biến dạng thành sản phẩm có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
Tạo mối liên kết cố định giữa các chi tiết kim loại bằng cách nung nóng chảy kim loại ở vùng tiếp xúc, sau khi nguội các chi tiết liên kết tạo thành một khối.
Bản chất của công nghệ gia công áp lực là
Kim loại nấu chảy dưới dạng lỏng được rót vào khuôn, sau khi nguội và kết tinh sẽ tạo thành vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.
Bóc đi lớp vật liệu trên phôi, tạo ra chi tiết có hình dạng và kích thước chính xác theo yêu cầu.
Sử dụng ngoại lực tác dụng lên vật liệu kim loại có tính dẻo, làm cho nó biến dạng thành sản phẩm có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
Tạo mối liên kết cố định giữa các chi tiết kim loại bằng cách nung nóng chảy kim loại ở vùng tiếp xúc, sau khi nguội các chi tiết liên kết tạo thành một khối.
Bản chất của công nghệ hàn là gì?
Kim loại nóng chảy dưới dạng lỏng được rót vào khuôn, sau khi nguội và kết tinh sẽ tạo thành vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.
Bóc đi lớp vật liệu thừa trên phôi, tạo ra chi tiết có hình dạng và kích thước chính xác theo yêu cầu.
Sử dụng ngoại lực tác dụng lên vật liệu kim loại có tính dẻo, làm cho nó biến dạng thành sản phẩm có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
Tạo mối liên kết cố định giữa các chi tiết kim loại bằng cách nung nóng chảy kim loại ở vùng tiếp xúc, sau khi nguội các chi tiết liên kết tạo thành một khối.
Chọn loại đèn chiếu sáng tiết kiệm điện năng, hiệu quả chiếu sáng tối ưu, tuổi thọ cao.
Đèn sợi đốt.
Đèn LED.
Đèn huỳnh quang.
Đèn compact.
Công nghệ khoan phù hợp nhất để gia công bề mặt nào?
Bề mặt tròn xoay.
Bề mặt phẳng.
Các lỗ đường kính nhỏ.
Các sản phẩm tấm mỏng.
Dập nguội được sử dụng để chế tạo loại chi tiết nào?
Chi tiết dạng tấm mỏng.
Chi tiết có hình dạng khối.
Phôi lõn.
Sản phẩm nhựa.
Ứng dụng của công nghệ hàn KHÔNG bao gồm lĩnh vực nào?
Công nghiệp ô tô.
Công nghiệp thủy.
Công nghiệp nhựa.
Công nghiệp cơ khí.
Kể tên các sản phẩm được làm bằng gang, thép trong đời sống mà em biết.
Thiết bị liên kết cơ khí.
Nồi, chảo, dao, kéo, thép xây dựng, thép hộp.
Thiết bị liên kết khí nén.
Thiết bị liên kết truyền động.
Trong công nghệ luyện kim thì thép được sản xuất từ nguồn nào?
Quặng sắt bằng lò cao luyện gang.
Gang bằng lò ôxi hoặc lò hồ quang.
Quặng sắt bằng lò cao luyện hồ quang.
Gang bằng lò nung quặng.
Trong công nghệ luyện kim thì gang được sản xuất từ nguồn nào?
Quặng sắt bằng lò cao luyện gang.
Gang bằng lò ôxi.
Gang bằng lò hồ quang.
Quặng sắt bằng lò nung.
Đèn sợi đốt có cấu tạo dây tóc bằng vật liệu nào?
Kim loại wolfram.
Kim loại chì.
Đồng.
Kẽm.
Động cơ điện có mấy bộ phận chính?
1
2
3
4
Trong động cơ điện một chiều, bộ phận rotor là bộ phận gì?
Đứng yên.
Chuyển động.
Ly hợp.
Truyền lực.
Những sự thay đổi về công tác đào tạo trong giai đoạn hiện nay dành cho người lao động gồm những mặt nào?
Tăng về số lượng.
Tăng về chất lượng.
Tăng về số lượng và chất lượng.
Không có sự thay đổi.
Nhu cầu lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ hiện nay ra sao?
Ổn định.
Ngày càng lớn.
Ngày càng giảm.
Không xác định.
Có bao nhiêu căn cứ khi lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật trong giai đoạn hiện nay?
1
2
3
4
Trình bày căn cứ để dẫn đến lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ kĩ thuật.
Xem xét triển vọng nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Đánh giá năng lực và sở thích cá nhân phù hợp với nghề.
Tìm hiểu nhu cầu thị trường lao động và cơ hội việc làm.
Xem xét điều kiện đào tạo, chi phí và thời gian học.
Em hãy trình bày lí do nào đã tạo nên triển vọng của thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở nước ta?
Người lao động được đào tạo về chuyên môn kĩ thuật chưa nhiều.
Số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất được xây dựng chưa đủ đáp ứng.
Nhu cầu lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ngày càng lớn.
Công nghệ chưa tăng về số lượng và chất lượng để đáp ứng được nhu cầu.
Có mấy cuộc cách mạng công nghiệp?
1
2
3
4
Thời gian diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là:
Nửa cuối thế kỉ XVIII.
Nửa cuối thế kỉ XIX.
Những năm 70 của thế kỉ XX.
Những năm đầu thế kỉ XXI.
Thời gian diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là:
Nửa cuối thế kỉ XVIII.
Nửa cuối thế kỉ XIX.
Những năm 70 của thế kỉ XX.
Những năm đầu thế kỉ XXI.
Thời gian diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là:
Nửa cuối thế kỉ XVIII.
Nửa cuối thế kỉ XIX.
Những năm 70 của thế kỉ XX.
Những năm đầu thế kỉ XXI.
Thời gian diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba là:
Nửa cuối thế kỉ XVIII.
Nửa cuối thế kỉ XIX.
Những năm 70 của thế kỉ XX.
Những năm đầu thế kỉ XXI.
Nội dung của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba là:
Gắn liền với ứng dụng các thành tựu khoa học, kĩ thuật vào sản xuất và đời sống.
Sự thay đổi từ sản xuất đơn lẻ sang sản xuất hàng loạt bằng máy móc chạy bằng năng lượng điện.
Sự xuất hiện của máy tính, công nghệ thông tin và mạng truyền thông Internet.
Cuộc cách mạng về sản xuất thông minh dựa trên những thành tựu trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học,… với nền tảng là sự đột phá của công nghệ số.
Cuộc cách mạng công nghiệp nào ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào các máy tự động điều khiển số, robot công nghiệp, hệ thống sản xuất tự động?
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Nội dung của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là:
Gắn liền với ứng dụng các thành tựu khoa học, kĩ thuật vào sản xuất và đời sống.
Sự thay đổi từ sản xuất đơn lẻ sang sản xuất hàng loạt bằng máy móc chạy bằng năng lượng điện.
Sự xuất hiện của máy tính, công nghệ thông tin và mạng truyền thông Internet.
Cuộc cách mạng về sản xuất thông minh dựa trên những thành tựu trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học,… với nền tảng là sự đột phá của công nghệ số.
Nội dung của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là:
Gắn liền với ứng dụng các thành tựu khoa học, kĩ thuật vào sản xuất và đời sống.
Sự thay đổi từ sản xuất đơn lẻ sang sản xuất hàng loạt bằng máy móc chạy bằng năng lượng điện.
Sự xuất hiện của máy tính, công nghệ thông tin và mạng truyền thông Internet.
Cuộc cách mạng về sản xuất thông minh dựa trên những thành tựu trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học,… với nền tảng là sự đột phá của công nghệ số.
Nội dung của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là:
Gắn liền với ứng dụng các thành tựu khoa học, kĩ thuật vào sản xuất và đời sống.
Sự thay đổi từ sản xuất đơn lẻ sang sản xuất hàng loạt bằng máy móc chạy bằng năng lượng điện.
Sự xuất hiện của máy tính, công nghệ thông tin và mạng truyền thông Internet.
Cuộc cách mạng về sản xuất thông minh dựa trên những thành tựu trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học,… với nền tảng là sự đột phá của công nghệ số.
Điện thoại phát minh vào năm nào?
1875
1880
1887
1886
Máy điện XC phát minh vào năm nào?
1875
1880
1887
1886
Đèn sợi đốt phát minh vào năm nào?
1875
1880
1887
1886
Công nghệ internet vạn vật là gì?
Kết nối các máy, thiết bị thông qua cảm biến, phần mềm và các công nghệ khác, cho phép chúng có thể trao đổi thông tin với nhau trên nền tảng mạng Internet.
Tạo ra các phần mềm tự học cho máy tính, cho phép máy tính có thể tiếp nhận được thông tin từ bên ngoài, xử lí thông tin tin và đưa ra các quyết định điều khiển.
Tạo cho robot khả năng tư duy như con người, không cho phép chúng có thể trao đổi thông tin với nhau trên nền tảng mạng Internet.
Mọi vật được tạo ra từ internet, không cho phép chúng có thể trao đổi thông tin tin với nhau trên nền tảng mạng Internet.
Công nghệ trí tuệ nhân tạo là gì?
Kết nối các máy, thiết bị thông qua cảm biến, phần mềm và các công nghệ khác, cho phép chúng có thể trao đổi thông tin với nhau trên nền tảng mạng Internet.
Tạo ra các phần mềm tự học cho máy tính, cho phép máy tính có thể tiếp nhận được thông tin từ bên ngoài, xử lí thông tin tin và đưa ra các quyết định điều khiển.
Tạo cho robot khả năng tư duy như con người, cho phép chúng có thể trao đổi thông tin tin với nhau trên nền tảng mạng Internet.
Tạo ra robot có hình dạng như con người, cho phép chúng có thể trao đổi thông tin tin với nhau trên nền tảng mạng Internet.
Công nghệ robot thông minh là gì?
Kết nối các máy, thiết bị thông qua cảm biến, phần mềm.
Tạo ra các phần mềm tự học cho máy tính.
Tạo cho robot khả năng tư duy như con người.
Tạo ra robot thay thế cho con người trong mọi hoạt động.
Sợi carbon nano được ứng dụng trong quân sự không nhằm mục đích nào sau đây?
Tăng tính an toàn và độ bền cho các thiết bị.
Giảm tải trọng cho các thiết bị.
Tiết kiệm năng lượng khi vận hành các thiết bị.
Tăng tính bảo mật thông tin.
Trong các ngành công nghệ mới, theo em ngành nào có tầm quan trọng đối với cuộc cách mạng công nghệ 4.0?
Công nghệ in 3D và công nghệ robot thông minh.
Công nghệ internet vạn vật, công nghệ robot thông minh.
Công nghệ trí tuệ nhân tạo, công nghệ in 3D .
Công nghệ năng lượng tái tạo, công nghệ in 3D .
Có mấy công nghệ mới được giới thiệu?
1
3
5
7
Sợi carbon nano có đặc điểm nào đúng?
Nhẹ và có độ bền cao hơn thép.
Có thể phát sáng và rất nhạy cảm với áp lực.
Có tính dẫn điện, cứng hơn thép và có thể kéo căng.
Xốp, nhẹ gần bằng không khí, nhưng lại có tính chất chịu nhiệt và chịu nén cao.
Vật liệu chất dẻo siêu mỏng có đặc điểm nào đúng?
Nhẹ và có độ bền cao hơn thép.
Có thể phát sáng và rất nhạy cảm với áp lực.
Có tính dẫn điện, cứng hơn thép và có thể kéo căng.
Xốp, nhẹ gần bằng không khí, nhưng lại có tính chất chịu nhiệt và chịu nén cao.
Vật liệu Graphene có đặc điểm nào đúng?
Nhẹ và có độ bền cao hơn thép.
Có thể phát sáng và rất nhạy cảm với áp lực.
Có tính dẫn điện, cứng hơn thép và có thể kéo căng.
Xốp, nhẹ gần bằng không khí, nhưng lại có tính chất chịu nhiệt và chịu nén cao.
Vật liệu Aerogel:
Nhẹ và có độ bền cao hơn thép.
Có thể phát sáng và rất nhạy cảm với áp lực.
Có tính dẫn điện, cứng hơn thép và có thể kéo căng.
Xốp, nhẹ gần bằng không khí, nhưng lại có tính chất chịu nhiệt và chịu nén cao.
Công nghệ vật liệu nano:
Tạo ra các vật liệu mới từ các hạt có kích thước hạt rất nhỏ.
Là chu trình công nghệ khép kín từ thiết kế trên máy tính đến chế tạo sản phẩm trên các máy gia công tự động điều khiển số.
Tạo ra sản phẩm bằng cách bồi đắp từng lớp một tương ứng với từng mặt cắt của sản phẩm, hoàn toàn do máy tính điều khiển tự động.
Tìm kiếm các nguồn năng lượng mới để thay thế cho nguồn năng lượng hóa thạch mà không gây ô nhiễm.
Công nghệ CAD/CAM – CNC:
Tạo ra các vật liệu mới từ các hạt có kích thước hạt rất nhỏ.
Là chu trình công nghệ khép kín từ thiết kế trên máy tính đến chế tạo sản phẩm trên các máy gia công tự động điều khiển số.
Tạo ra sản phẩm bằng cách bồi đắp từng lớp một tương ứng với từng mặt cắt của sản phẩm, hoàn toàn do máy tính điều khiển tự động.
Tìm kiếm các nguồn năng lượng mới để thay thế cho nguồn năng lượng hóa thạch mà không gây ô nhiễm.
Công nghệ in 3D:
Tạo ra các vật liệu mới từ các hạt có kích thước hạt rất nhỏ.
Là chu trình công nghệ khép kín từ thiết kế trên máy tính đến chế tạo sản phẩm trên các máy gia công tự động điều khiển số.
Tạo ra sản phẩm bằng cách bồi đắp từng lớp một tương ứng với từng mặt cắt của sản phẩm, hoàn toàn do máy tính điều khiển tự động.
Tìm kiếm các nguồn năng lượng mới để thay thế cho nguồn năng lượng hóa thạch mà không gây ô nhiễm.
Công nghệ năng lượng tái tạo:
Tạo ra các vật liệu mới từ các hạt có kích thước hạt rất nhỏ.
Là chu trình công nghệ khép kín từ thiết kế trên máy tính đến chế tạo sản phẩm trên các máy gia công tự động điều khiển số.
Tạo ra sản phẩm bằng cách bồi đắp từng lớp một tương ứng với từng mặt cắt của sản phẩm, hoàn toàn do máy tính điều khiển tự động.
Tìm kiếm các nguồn năng lượng mới để thay thế cho nguồn năng lượng hóa thạch mà không gây ô nhiễm.
Năng lượng mặt trời:
Nhiệt năng được các tấm pin mặt trời biến đổi trực tiếp thành điện năng.
Gió làm quay tua bin và máy phát, tạo ra điện.
Sử dụng thủy triều làm quay tua bin – máy phát điện tạo ra điện.
Cả 3 đáp án trên.
Năng lượng gió:
Nhiệt năng được các tấm pin mặt trời biến đổi trực tiếp thành điện năng.
Gió làm quay tua bin và máy phát, tạo ra điện.
Sử dụng thủy triều làm quay tua bin – máy phát điện tạo ra điện.
Cả 3 đáp án trên.
Năng lượng thủy triều:
Nhiệt năng được các tấm pin mặt trời biến đổi trực tiếp thành điện năng.
Gió làm quay tua bin và máy phát, tạo ra điện.
Sử dụng thủy triều làm quay tua bin – máy phát điện tạo ra điện.
Cả 3 đáp án trên.
Công nghệ internet vạn vật:
Kết nối các máy, thiết bị thông qua cảm biến, phần mềm và các công nghệ khác, cho phép chúng có thể trao đổi thông tin với nhau trên nền tảng mạng Internet.
Tạo ra các phần mềm tự học cho máy tính, cho phép máy tính có thể tiếp nhận được thông tin từ bên ngoài, xử lí thông tin và đưa ra các quyết định điều khiển.
Tạo cho robot khả năng tư duy như con người.
Cả 3 đáp án trên.
Công nghệ trí tuệ nhân tạo:
Kết nối các máy, thiết bị thông qua cảm biến, phần mềm và các công nghệ khác, cho phép chúng có thể trao đổi thông tin với nhau trên nền tảng mạng Internet.
Tạo ra các phần mềm tự học cho máy tính, cho phép máy tính có thể tiếp nhận được thông tin từ bên ngoài, xử lí thông tin và đưa ra các quyết định điều khiển.
Tạo cho robot khả năng tư duy như con người.
Cả 3 đáp án trên.
Công nghệ robot thông minh:
Kết nối các máy, thiết bị thông qua cảm biến, phần mềm và các công nghệ khác, cho phép chúng có thể trao đổi thông tin với nhau trên nền tảng mạng Internet.
Tạo ra các phần mềm tự học cho máy tính, cho phép máy tính có thể tiếp nhận được thông tin từ bên ngoài, xử lí thông tin và đưa ra các quyết định điều khiển.
Tạo cho robot khả năng tư duy như con người.
Cả 3 đáp án trên.
Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật gồm
khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ, chữ viết, ghi kích thước.
khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ, chữ viết.
khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ, chữ viết, chữ số kích thước.
tỉ lệ, nét vẽ, chữ viết.
Từ khổ giấy A0 ta chia được bao nhiêu khổ giấy A4?
4
6
2
16
Muốn ghi kích thước phải có
chữ số kích thước.
đường kích thước, đường gióng kích thước, chữ số kích thước.
đường kích thước.
đường kích thước, chữ số kích thước.
Đường bao thấy được vẽ bằng nét gì?
Liền đậm.
Liền mảnh.
Gạch chấm mảnh.
Đứt mảnh.
Đường gióng kích thước được vẽ bằng nét gì?
Liền đậm.
Liền mảnh.
Lượn sóng.
Đứt mảnh.
Trên bản vẽ kĩ thuật, thường dùng nét vẽ nào để vẽ vị trí của mặt cắt?
Gạch dài chấm đậm.
Lượn sóng.
Gạch dài chấm mảnh.
Đứt mảnh.
Giải thích tỉ lệ 1:50 được ghi trên bản vẽ kĩ thuật là tỉ lệ gì?
Nguyên hình.
Nâng cao.
Phóng to.
Thu nhỏ.
Giải thích tỉ lệ 10:1 được ghi trên bản vẽ kĩ thuật là tỉ lệ gì?
Nguyên hình.
Nâng cao.
Phóng to.
Thu nhỏ.
Giải thích tỉ lệ 1:1 được ghi trên bản vẽ kĩ thuật là tỉ lệ gì?
Nguyên hình.
Nâng cao.
Phóng to.
Thu nhỏ.
Đường bao khuất được vẽ bằng nét vẽ nào?
Lượn sóng.
Đứt mảnh.
Gạch dài chấm đậm.
Gạch dài chấm mảnh.
Đường giới hạn một phần hình cắt được vẽ bằng nét vẽ nào?
gạch dài chấm đậm
lượn sóng
gạch dài chấm mảnh
đứt mảnh
Đường trục đối xứng được vẽ bằng nét vẽ nào?
gạch dài chấm đậm
lượn sóng
gạch dài chấm mảnh
đứt mảnh
Để vẽ hình chiếu vuông góc trên mặt phẳng hình chiếu người ta sử dụng mấy hướng nhìn?
Bốn hướng nhìn.
Hai hướng nhìn.
Một hướng nhìn.
Ba hướng nhìn.
Để vẽ hình chiếu vuông góc người ta vẽ theo mấy bước?
Bốn bước.
Năm bước.
Sáu bước.
Bảy bước.
Để biểu diễn vật thể đầy đủ trên bản vẽ kỹ thuật cần vẽ bao nhiêu hình chiếu?
Hình chiếu đứng và một hình chiếu còn lại.
Một hình chiếu đứng.
Một hình chiếu bằng.
Hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh.
Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất thì vật thể được đặt như thế nào so với người quan sát?
Đặt phía trên.
Đặt trước mặt người quan sát.
Đặt phía sau.
Đặt phía dưới.
Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất thì vị trí hình chiếu đứng được đặt như thế nào?
Phía dưới hình chiếu bằng.
Phía trên hình chiếu cạnh.
Phía trên hình chiếu bằng.
Phía dưới hình chiếu cạnh.
Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất thì vị trí hình chiếu bằng được đặt như thế nào?
Phía dưới hình chiếu đứng.
Phía trên hình chiếu cạnh.
Phía trên hình chiếu đứng.
Phía dưới hình chiếu cạnh.
Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất thì vị trí hình chiếu cạnh được đặt như thế nào?
Phía bên phải hình chiếu đứng.
Phía trên hình chiếu bằng.
Phía trên hình chiếu đứng.
Phía dưới hình chiếu bằng.
Trong các khối hình học, khối nào có hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh giống nhau? (khối lập phương và khối cầu)
Khối hình nón.
Khối lập phương.
Khối lăng trụ đáy là tam giác.
Khối hình trụ.
Tại sao ba mặt phẳng hình chiếu phải cùng nằm chung trên cùng một mặt phẳng hình chiếu đứng?
Dễ để vẽ.
Dễ để nhìn.
Để phân biệt các hình chiếu.
Cho các hình chiếu nằm đúng vị trí của nó.
Tại sao phải xoay hai mặt phẳng hình chiếu để chúng cùng nằm chung trên cùng một mặt phẳng hình chiếu đứng?
Cho các hình chiếu nằm đúng vị trí của nó.
Dễ để nhìn.
Để phân biệt các hình chiếu.
Để dễ vẽ trục đối xứng.
Ở trên hình chiếu đứng thể hiện kích thước nào của vật thể?
Chiều dài và chiều rộng.
Chiều dài và chiều cao.
Chiều rộng và chiều cao.
Chiều dài, chiều rộng và chiều cao.
Ở trên hình chiếu bằng thể hiện kích thước nào của vật thể?
Chiều dài và chiều rộng.
Chiều rộng và chiều cao.
Chiều dài, chiều rộng và chiều cao.
Chiều cao và chiều rộng.
Để vẽ hình chiếu vuông góc người ta vẽ bằng phép chiếu nào?
Phép chiếu song song.
Phép chiếu Xuyên tâm.
Phép chiếu Vuông góc.
Phép chiếu hội tụ.
Vật liệu nano gồm những vật liệu nào dưới đây?
vật liệu chất dẻo siêu mỏng.
vật liệu Graphene.
kim loại.
thủy tinh
Công nghệ trí tuệ nhân tạo được ứng dụng trong lĩnh vực nào dưới đây?
điều khiển robot thông minh.
các hệ thống sản xuất thông minh.
chế tạo sản phẩm nhanh chóng.
tạo màu nhân công.
Ứng dụng của công nghệ in 3D là gì?
có thể in từ chất dẻo, kim loại, tế bào xương.
giúp tạo mẫu nhanh chóng, đơn giản.
chỉ ứng dụng trong sản xuất cơ khí và đồ gỗ.
không được ứng dụng trong y học và xây dựng.
Các phát biểu về khung vẽ trên bản vẽ kĩ thuật sau đây đúng hay sai? Chọn những phát biểu đúng.
Lề trái bản vẽ có kích thước 20mm .
Lề phải bản vẽ có kích thước 10mm .
Lề trên bản vẽ có kích thước 10mm .
Lề trái bản vẽ có kích thước 10mm .
Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin dùng chung trong lĩnh vực kĩ thuật. Chọn những phát biểu đúng.
Bản vẽ kĩ thuật là các thông tin kĩ thuật trình bày dưới dạng hình vẽ theo quy tắc thống nhất.
Bản vẽ kĩ thuật là các thông tin kĩ thuật trình bày dưới dạng các kí hiệu theo quy tắc thống nhất.
Bản vẽ kĩ thuật thường vẽ theo tỉ lệ nguyên hình.
Bản vẽ kĩ thuật chỉ được dùng trong lĩnh vực xây dựng.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bản vẽ kĩ thuật? Chọn tất cả phương án đúng.
Kích thước trong bản vẽ kĩ thuật luôn được ghi theo đơn vị là milimet ( mm ).
Nét đứt mảnh trong bản vẽ kĩ thuật biểu thị các cạnh khuất của vật thể.
Nét lượn sóng dùng để thể hiện vị trí mặt cắt.
Kích thước góc đo bằng đơn vị độ.
Hình chiếu vuông góc là hình chiếu không thể thiếu trên bản vẽ kĩ thuật
Khi vẽ hình chiếu vuông góc, hướng chiếu của hình chiếu bằng thường là từ trên xuống.
Hình chiếu vuông góc chỉ thể hiện đúng kích thước, không thể hiện hình dạng thực của vật thể.
Trong các bản vẽ kĩ thuật, hình chiếu cạnh luôn đặt ở bên trái hình chiếu đứng.
Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh là ba hình chiếu cơ bản trong phép chiếu vuông góc.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hình chiếu vuông góc? Chọn tất cả phương án đúng.
Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất, mặt phẳng hình chiếu cạnh đặt ở phía sau vật thể.
Phương pháp chiếu góc thứ nhất không có hướng chiếu nhìn từ phải sang.
Hình chiếu cạnh của khối lăng trụ tam giác đều là hình tam giác đều.
Hình chiếu bằng của khối lập phương là hình vuông.
Cho vật thể và các hình chiếu vuông góc kèm theo. Dựa trên hình vẽ, chọn những phát biểu đúng.
Các hình chiếu vuông góc được bố trí theo phương pháp chiếu góc thứ ba.
Hình chiếu 1 là hình chiếu đứng, hướng chiếu từ trước.
Hình chiếu 3 là hình chiếu bằng, cho biết chiều dài và chiều cao của vật thể.
Hình chiếu 2 là hình chiếu cạnh, cho biết chiều cao và chiều rộng của vật thể.
Đặc điểm của mặt cắt chập là gì? Chọn những phát biểu đúng.
vẽ ngay lên hình chiếu tương ứng.
đường bao vẽ bằng nét liền đậm.
biểu diễn mặt cắt có dạng phức tạp.
được sử dụng khi đường bao mặt cắt đơn giản.
Hình cắt bán phần có đặc điểm nào sau đây? Chọn những phát biểu đúng.
có hình biểu diễn gồm một nửa hình cắt ghép với một nửa hình chiếu.
dùng để biểu diễn vật thể đối xứng và chúng được phân chia bởi trục đối xứng.
đường phân cách trên hình biểu diễn của hình cắt một nửa vẽ bằng nét gạch chấm mảnh.
là hình cắt của vật thể đối xứng được vẽ một nửa là hình chiếu, còn nửa đối xứng kia là hình cắt và chúng được phân chia bởi trục đối xứng.
Tên các loại mặt cắt đã học trong chương trình Công nghệ 10 là gì?
mặt cắt chập.
mặt cắt rời.
mặt cắt toàn phần.
mặt cắt một nửa.
