wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Thị Trường

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Hành vi chủ thể kinh tế nào dưới đây không đúng khi tham gia vào thị trường?

a)

Doanh nghiệp bán lẻ X tăng giá các mặt hàng khi chi phí vận chuyển tăng cao.

b)

Giá rau ở chợ M tăng đột biến do rau khan hiếm, nhập về ít.

c)

Công ti H giảm giá mua thanh long do đối tác ngừng hợp đồng thu mua.

d)

Trạm xăng dầu B đóng cửa không bán vì giá xăng tăng lên vào ngày mai.

2.

Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, thị trường được chia thành:

a)

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.

b)

Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng.

c)

Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước.

d)

Thị trường ô tô, thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán,...

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

a)

làm trung gian trao đổi.

b)

đo lường giá trị hàng hóa.

c)

thừa nhận giá trị hàng hóa.

d)

biểu hiện bằng giá cả.

4.

Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ

a)

Cầu – cạnh tranh.

b)

Cầu – nhà nước.

c)

Cầu – sản xuất.

d)

cung – cầu.

5.

Vào giữa vụ dưa hấu, do có được mùa nhưng giá dưa ở huyện M chỉ có giá trung bình là 10.000 đồng một kg khi bán tại địa phương. Trong khi đó, ở thành phố HCM có giá trung bình là 25.000 đồng một kg. Nhiều người dân đã vận chuyển vải từ huyện TH lên thành phố HCM để bán được giá cao hơn. Trong trường hợp này, thị trường thực hiện chức năng

a)

điều tiết sản xuất

b)

thông tin

c)

thực hiện giá trị

d)

điều tiết lưu thông

6.

Phương án nào dưới đây nói đến vai trò của thuế?

a)

Tăng cường lạm phát.

b)

Điều tiết thu nhập.

c)

Tăng giá trị hàng hóa.

d)

Giảm sản xuất.

7.

Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

d)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

8.

Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

c)

Thuế gián thu.

d)

Thuế trực thu.

9.

Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

10.

Hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị khép vào tội gì?

a)

hình sự.

b)

dân sự.

c)

hành chính.

d)

kỉ luật.

11.

Theo quy định của pháp luật, thuế là khoản thu mang tính gì?

a)

bắt buộc.

b)

tự nguyện.

c)

thỏa thuận.

d)

điều hòa.

12.

Nội dung nào đúng về mô hình công ti trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên?

a)

Có từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức cá nhân.

b)

Có từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức cá nhân.

c)

Có từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân.

d)

Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân.

13.

Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình?

a)

Mô hình sản xuất kinh doanh nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập.

b)

Mô hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn.

c)

Mô hình sản xuất kinh doanh dành cho lĩnh vực nông nghiệp.

d)

Mô hình sản xuất kinh doanh có quy mô lớn, nhiều lao động.

14.

Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế.

b)

Đem lại cuộc sống ấm no.

c)

Phát triển văn hóa, xã hội.

d)

Hủy hoại môi trường.

15.

Về mặt pháp lý doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp là

a)

đại diện theo pháp luật.

b)

tư cách pháp nhân.

c)

luật sư của công ty.

d)

nhân viên công ty.

16.

Đối với công ty hợp danh thì thành viên tham gia thành lập phải là

a)

tổ chức.

b)

pháp nhân.

c)

đại diện chính quyền.

d)

cá nhân.

17.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

vốn đầu tư lớn.

b)

có nhiều công ty con.

c)

huy động nhiều lao động.

d)

quản lý gọn nhẹ.

18.

Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Công ty hợp danh

b)

Hộ kinh doanh

c)

Hộ gia đình.

d)

Hợp tác xã

19.

Một công ty trách nhiệm hữu hạn 100% vốn Nhà nước, công ti muốn thay đổi mô hình nhưng muốn giữ chữ Nhà nước thì công ti cần

a)

nhà nước cấp vốn 50% để hoạt động

b)

giữ lại đủ 100% vốn Nhà nước.

c)

giữ lại tối thiểu 51% vốn Nhà nước.

d)

không cần giữ lại vốn Nhà nước.

20.

Chủ thể mô hình hộ sản xuất kinh doanh là công dân Việt Nam, do một cá nhân hoặc một

a)

tổng công ty.

b)

tập đoàn.

c)

pháp nhân.

d)

nhóm người.

21.

Quá trình con người sử dụng sức lao động, vốn, kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho thị trường và thu được lợi nhuận được gọi là hoạt động

a)

lao động nghệ thuật.

b)

chính trị - xã hội.

c)

sản xuất kinh doanh.

d)

giáo dục.

22.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính gì?

a)

tổ chức.

b)

phi lợi nhuận.

c)

tính nhân đạo.

d)

tự phát.

23.

Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây?

a)

Tạo ra sản phẩm hàng hóa.

b)

Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

c)

Tạo việc làm cho xã hội.

d)

Thúc đẩy khủng hoảng.

24.

Hình thức sản xuất kinh doanh với các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để sản xuất kinh doanh được gọi là gì?

a)

Mô hình kinh tế hộ gia đình.

b)

Mô hình kinh tế khác.

c)

Mô hình kinh tế hợp tác xã.

d)

Mô hình kinh tế doanh nghiệp.

25.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần gì?

a)

giải quyết việc làm.

b)

tàn phá môi trường.

c)

duy trì thất nghiệp.

d)

thúc đẩy khủng hoảng.

26.

Về mặt tổ chức, anh Q đã tham gia vào mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây?

a)

Công ty TNHH.

b)

Hộ kinh doanh.

c)

Doanh nghiệp.

d)

Công ty cổ phần.

27.

Anh D và chị H tham gia mô hình doanh nghiệp nào dưới đây?

a)

Công ty hợp danh.

b)

Công ty tư nhân.

c)

Công ty cổ phần.

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn.

28.

Gia đình B có nghề bán tạp hoá đã hơn chục năm nay. Gần đây, bố mẹ B đầu tư, phát triển thành chuỗi 4 cửa hàng hoạt động dưới dạng siêu thị mini, kinh doanh hàng trăm mặt hàng, thuê thêm 17 nhân công, doanh thu hàng chục tỉ đồng mỗi năm. Mô hình kinh doanh của gia đình B đang thực hiện là mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây?

a)

Hộ gia đình.

b)

Doanh nghiệp.

c)

Kinh tế tập thể.

d)

Công ty cổ phần.

29.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước là thực hiện loại thuế nào sau đây?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

30.

Loại thuế điều tiết vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

c)

Thuế gián thu.

d)

Thuế trực thu.

31.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?

a)

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

b)

Hạn chế bớt tiêu dùng.

c)

Tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông.

d)

Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.

32.

Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì?

a)

Tiền dịch vụ.

b)

Tiền lãi.

c)

Tiền gốc.

d)

Tiền phát sinh.

33.

Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?

a)

Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.

b)

Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.

c)

Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.

d)

Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.

34.

Theo quy định của pháp luật những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?

a)

Kho bạc

b)

Chi cục thuế

c)

Các ngân hàng thương mại

d)

Tiệm cầm đồ

35.

Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi vào

a)

cá độ bóng đá.

b)

lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

c)

sản xuất kinh doanh.

d)

các dịch vụ đò đen.

36.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tính tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng?

a)

Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.

b)

Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.

c)

Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.

d)

Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.

37.

Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn

a)

nguyên phần gốc ban đầu.

b)

nguyên phần lãi phải trả.

c)

đủ số vốn ban đầu.

d)

cả vốn gốc và lãi.

38.

Tín dụng có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?

a)

Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.

b)

Là công cụ giảm tỉ lệ mắc bệnh.

c)

Là công cụ giảm tỉ lệ ô nhiễm môi trường.

d)

Là công cụ giảm lạm phát.

39.

Mối quan hệ kinh tế diễn ra giữa một bên là người cho vay với một bên là người đi vay theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lãi là nội dung của khái niệm

a)

sản xuất.

b)

tín dụng.

c)

trả góp.

d)

tiêu dùng.

40.

Tín dụng là mối quan hệ giữa

a)

người cho vay với nhau.

b)

các thành viên trong gia đình.

c)

người vay và người cho vay.

d)

người vay với nhau.

41.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của tín dụng?

a)

Tín dụng dựa trên sự chuyển nhượng tài sản không thời hạn hoặc có tính hoàn trả.

b)

Tín dụng dựa trên sự chuyển giao toàn bộ tài sản cho bên vay tín dụng.

c)

Tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin giữa người đi vay và người cho vay.

d)

Tín dụng dựa trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả lãi, mà còn trả cả vốn.

42.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?

a)

Dựa trên cơ sở lòng tin.

b)

Có tính vô hạn.

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

d)

Có tính thời hạn.

43.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là

a)

có tính phổ biến.

b)

có tính bắt buộc.

c)

có tính tạm thời.

d)

có tính vĩnh viễn.

44.

Một trong những vai trò của tín dụng đó là công cụ để nhà nước

a)

gia tăng tỷ lệ nợ xấu.

b)

áp đặt quyền lực của mình.

c)

điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

d)

đẩy nhanh tỷ lệ thất nghiệp.

45.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?

a)

Có tính hoàn trả cả gốc và lãi.

b)

Dựa trên sự tin tưởng.

c)

Có tính tạm thời.

d)

Chỉ cần hoàn trả gốc hoặc lãi.

46.

Sau 3 năm vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội để phát triển kinh tế, nhờ đó chị H có thể phát triển chăn nuôi, trồng trọt, kinh doanh dịch vụ mang lại thu nhập ổn định, từng bước vươn lên làm giàu. Hiệu quả kinh tế mà chị H đạt được nói lên nội dung nào dưới đây của tín dụng?

a)

đặc điểm của tín dụng.

b)

trách nhiệm của tín dụng.

c)

vai trò của tín dụng.

d)

nghĩa vụ của tín dụng.

47.

Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Thuế thu kinh doanh.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

48.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?

a)

Thuế là công cụ để kiểm chế lạm phát, bình ổn giá cả.

b)

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.

c)

Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường.

d)

Thuế góp phần điều tiết thu nhập, trong xã hội.

49.

Nhà nước thường áp dụng thuế suất rất cao đối với các hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ hoặc không thiết yếu như bia, rượu, thuốc lá, và các dịch vụ như kinh doanh xổ số, vũ trường… Loại thuế áp dụng cho các hàng hóa và dịch vụ này được gọi là:

a)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

b)

Thuế giá trị gia tăng.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

50.

Loại hàng hóa nào dưới đây phải chịu thuế bảo vệ môi trường?

a)

Bao bì nhựa dùng đựng hàng hóa.

b)

Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa.

c)

Bao bì cá nhân nhập khẩu để đóng gói sản phẩm.

d)

Bao bì mua trực tiếp của người sản xuất để đóng gói sản phẩm

51.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên được phép đăng ký kinh doanh?

a)

18 tuổi.

b)

19 tuổi.

c)

20 tuổi.

d)

21 tuổi.

52.

Theo quy định của pháp luật, hộ kinh doanh được sử dụng tối đa bao nhiêu lao động?

a)

Dưới 10 lao động.

b)

Dưới 15 lao động.

c)

Dưới 20 lao động.

d)

Dưới 25 lao động.

53.

Doanh nghiệp có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung gọi là

a)

Công ty hợp danh.

b)

Công ty cổ phần.

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

d)

Doanh nghiệp tư nhân.

54.

Nội dung nào đúng về mô hình công ti trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên?

a)

Có từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức cá nhân.

b)

Có từ 2 đến dưới 50 thành viên là tổ chức cá nhân.

c)

Có từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân.

d)

Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân.

55.

Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là

a)

người nước ngoài.

b)

doanh nghiệp.

c)

người dân.

d)

nhà nước.

56.

Hình thức tín dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?

a)

Tín dụng nhà nước.

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng tiêu dùng.

57.

Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là

a)

không cần hồ sơ thủ tục.

b)

số tiền được vay thường lớn.

c)

thủ tục đơn giản.

d)

dựa vào sở thích của người vay.

58.

Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào của người vay?

a)

Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo.

b)

Uy tín của người vay và không cần tài sản đảm bảo.

c)

Có tài sản đảm bảo.

d)

Là công chức, viên chức nhà nước.

59.

Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa

a)

tư nhân.

b)

thương mại.

c)

nhà nước.

d)

tiêu dùng.

60.

Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng

a)

tiêu dùng.

b)

doanh nghiệp.

c)

ngân hàng.

d)

cá nhân.

61.

Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?

a)

Tín dụng đen.

b)

Cho vay trả góp.

c)

Cho vay tín chấp.

d)

Cho vay thế chấp.

62.

Người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng nào?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng nhà nước.

63.

Gia đình bà Y có 5 thành viên cùng nhau đầu tư xây dựng mô hình trồng rau sạch kết hợp nuôi cá trên diện tích 3.000m². Tổng kinh phí đầu tư ban đầu khoảng 250 triệu đồng. Bà Y sử dụng hệ thống tưới tiêu tự động và áp dụng kỹ thuật nông nghiệp hữu cơ để sản xuất rau sạch. Nước thải từ ao cá được xử lý và dùng để tưới rau, trong khi phế phẩm từ rau được sử dụng làm thức ăn cho cá. Nhờ mô hình khép kín, sau khi trừ chi phí, thu nhập của gia đình bà Y đạt khoảng 200 triệu đến 300 triệu đồng/năm. Gia đình bà Y thuộc mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây?

a)

Tập thể và hộ gia đình.

b)

Doanh nghiệp.

c)

Kinh tế tập thể.

d)

Kinh tế hộ gia đình.

64.

Ông D sở hữu một mảnh đất rộng 1.000m² nằm ở trung tâm thành phố, rất thuận lợi để mở cửa hàng kinh doanh. Ông D cùng hai người bạn là ông E, một chuyên gia marketing, và ông F, một nhà thiết kế nội thất, quyết định hợp tác thành lập một doanh nghiệp. Theo thỏa thuận, ông D góp vốn bằng cách cho doanh nghiệp thuê mảnh đất làm trụ sở trong 10 năm với giá thuê hằng năm là 100 triệu đồng; ông E góp vốn 600 triệu đồng; ông F góp vốn 400 triệu đồng. Cả ba người đều thuộc đối tượng được phép thành lập doanh nghiệp. Trong trường hợp này, mô hình sản xuất kinh doanh nào là phù hợp?

a)

Doanh nghiệp tư nhân.

b)

Công ty cổ phần.

c)

Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

d)

Công ty hợp danh.