Font size
WorksheetsBài 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945 – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Cơ quan nào ban bố “Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước?
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam
Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp
Ủy ban lâm thời khu Giải phóng
Văn kiện nào tuyên bố thành lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
Quân lệnh số 1
Tuyên ngôn Độc lập
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập
Sài Gòn giành chính quyền
Cách mạng tháng Tám thành công
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do ai làm Chủ tịch?
Trần Phú
Võ Nguyên Giáp
Hồ Chí Minh
Phan Bội Châu
Những địa phương cuối cùng trong cả nước khởi nghĩa giành chính quyền là
Huế và Sài Gòn
Đồng Nai Thượng và Hà Tiên
Cao Bằng và Lạng Sơn
Đà Nẵng và Khánh Hòa
Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam,... đó là quyết định của
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15-8-1945)
Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (16-8-1945)
Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935
Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4-1945)
Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã
chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng
thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc
Chiều ngày 16/8/1945, đội Việt Nam Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã
Cao Bằng
Phú Thọ
Thái Nguyên
Vĩnh Yên
Điều kiện khách quan thuận lợi để Cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu là
Nhật đầu hàng Đồng minh
Liên Xô tuyên chiến với Nhật
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của
công, nông, binh
toàn thể nhân dân
công nhân và nông dân
công nông và trí thức
Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
Cùng có chính quyền cách mạng trong cả nước
Mở đầu thời kì vận động giải phóng dân tộc
Bước đầu xây dựng lực lượng cho cách mạng
Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh
Cách mạng tháng Tám thắng lợi, trên thực tế nhân dân ta giành được chính quyền từ tay
phát xít Nhật
thực dân Pháp
phát xít Nhật và thực dân Pháp
chế độ Pháp và tay sai
Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng
Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình
Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét
Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai
cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng
cho những khu vực yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hai dân tộc Campuchia và Lào
Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” (1945) thu hút đông đảo nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì tham gia vì
đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mọi giai cấp trong xã hội
giải quyết triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội
đáp ứng được yêu cầu cấp bách của quần chúng
giải quyết cơ bản yêu cầu ruộng đất cho nông dân
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?
Có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo
Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết
Nhờ sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa
Có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, trải qua hai lần tập dượt
Lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh
Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh
Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh
Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương
Đồng minh đã vào giải giáp quân Nhật
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1930-1945 là
lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh.
lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày.
đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập dân tộc.
đánh đổ các giai cấp bóc lột, giành quyền tự do dân chủ.
Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã
mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.
tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.
tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành cuộc cách mạng
tư sản dân quyền.
dân tộc dân chủ nhân dân.
giải phóng dân tộc.
đánh đuổi tư sản kiểu mới.
"Hỡi đồng bào yêu quý"
Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta...
Nhiều dân tộc bị áp bức trên thế giới đang ganh nhau tiến bước dành chính quyền độc lập. Chúng ta không thể chậm trễ. Tiến lên! Tiến lên! Dưới lá cờ của Việt Minh đồng bào hãy dũng cảm tiến lên
(Lời kêu gọi của Hồ Chí Minh trong "Thư kêu gọi tổng khởi nghĩa").
Những nhận định đúng là:
Đoạn trích trên là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai.
Mặt trận Việt Minh là nơi tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân đấu tranh đánh đổ đế quốc tay sai.
Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh được phát động khi nhân dân ta mới nổi dậy giành chính quyền.
Lời kêu gọi được phát đi trong hoàn cảnh thời cơ đã chín muồi để nhân dân ta giành được chính quyền về tay mình.
Đọc đoạn tư liệu về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam: "Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam (8-1945) có viết: 'Hỡi quân dân toàn quốc! ... Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục. Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà...'". Những nhận định đúng là:
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 bùng nổ nhằm chống kẻ thù là phát xít Nhật, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
Đoạn trích trên cho biết thời cơ để quân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa chống phát xít Nhật đã chín muồi.
Thời cơ "ngàn năm có một" cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền bắt đầu xuất hiện khi phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 bùng nổ trong hoàn cảnh khách quan thuận lợi và không phải đối mặt với nguy cơ.
Dựa vào tư liệu về Cách mạng tháng Tám 1945: "Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa..." và Tuyên ngôn Độc lập (2-9-1945): "Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do và độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền độc lập ấy." Những nhận định đúng là:
Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp, quân phiệt Nhật Bản, chấm dứt thời kì quân chủ.
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập là kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, đây là nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á.
Tuyên ngôn Độc lập thể hiện quyết tâm sắt đá bảo vệ nền độc lập, tự do mới giành được của cả dân tộc Việt Nam.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và đi lên chủ nghĩa xã hội của dân tộc Việt Nam.
Một trong những bối cảnh thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là
hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.
xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.
chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.
Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nổ ra là
nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.
nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.
phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp.
Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.
những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại.
quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.
quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.
Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
Chiến thắng An Lão.
Chiến thắng Việt Bắc.
Chiến thắng Núi Thành.
Chiến thắng Vạn Tường.
Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
tiêu diệt sinh lực địch.
kết thúc chiến tranh.
mở rộng căn cứ địa.
liên lạc với bên ngoài.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?
Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.
Xây dựng nhiều đồn quân chiến đấu.
Thực hiện cùng lúc hai nhiệm vụ chiến lược.
Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.
Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do
Pháp bội ước, tấn công quân sự Việt Nam.
Nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.
Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.
Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?
Tám Vu (1948).
Biên giới (1950).
Việt Bắc (1947).
Hòa Bình (1951).
Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
Tám Vu (1948).
Biên giới (1950).
Việt Bắc (1947).
Hòa Bình (1951).
Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là
Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Đưa được tù binh Pháp trở về nước.
Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.
Thành lập Liên bang Đông Dương.
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945-1954 là
Kháng chiến và kiến quốc.
Kháng chiến và lao động.
Chiến đấu và sản xuất.
Kháng chiến và cải cách.
Âm mưu cơ bản của Pháp - Mĩ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm
Thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.
Bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới.
Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào.
Một trong những điểm chung của kế hoạch Rove (1949), kế hoạch Đờ Lát Đờ Tátxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là đều nhằm
Khóa chặt biên giới Việt - Trung.
Kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.
Thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.
Giành thế chủ động trên chiến trường.
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là
Củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
Giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.
Đánh bại kế hoạch bình định của Pháp.
Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975)?
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Kiên trì nguyên tắc "Dĩ bất biến ứng vạn biến".
Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.
Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.
Âm mưu của các thế lực ngoại xâm có mặt ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt Đảng Cộng sản.
Bắt tay với các đảng phái phản động trị nhân dân Đông Dương.
Biến Đông Dương thành thuộc địa của các nước đế quốc.
Ngăn chặn chủ nghĩa xã hội tràn xuống Đông Nam Á.
Thắng lợi nào là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
Chiến dịch Việt Bắc 1947.
Chiến dịch Biên giới 1950.
Chiến dịch Tây Bắc 1952.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Bước phát triển mới trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp của Đảng ta từ 1950 được đánh dấu bằng sự kiện gì?
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).
Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).
Chiến dịch Quang Trung (1950-1951).
Chiến dịch Trung Du (1950-1951).
Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí
Quan trọng và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.
Án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.
Ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.
Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.
Các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947), Biên giới thu - đông (1950) và Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam đều có điểm chung nào sau đây?
Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.
Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.
Làm phá sản kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.
Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội với nổi dậy của quần chúng.
Dựa vào tư liệu sau: “Dù Việt Minh không qua thực tập ở Bắc Triều Tiên và nghiên cứu Vec-đoong, họ cũng đã áp dụng lại những mẹo trong chiến tranh bằng đường hao mòn các đơn vị của họ nghiên cứu từ một năm nay... Và khi cuộc tiến công thật sự xảy ra thì không ai chú ý nữa, thế là những con cháu của binh sĩ ở Véc-đoong đều bị nhấn chìm”. (Giuyon Rơa, Trận Điện Biên Phủ, Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Hà Nội, 1994, tr.138). Chọn phương án thể hiện các nhận định đúng về tư liệu trên.
Tư liệu nói về những trận đánh trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Quân đội Việt Nam đã phát huy nghệ thuật quân sự dân tộc và tiếp thu từ bên ngoài.
Chiến dịch nêu trong tư liệu đã góp phần quyết định, xoay chuyển cục diện chiến tranh.
Sau chiến dịch đó, Pháp phải đầu hàng và rút hoàn toàn quân đội khỏi Đông Dương.
Dựa vào tư liệu sau: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!... Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ!”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 19-12-1946). Chọn tất cả các nhận định đúng về tư liệu trên.
Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược để bảo vệ nền độc lập dân tộc.
Đoạn tư liệu thể hiện khát vọng hòa bình và sự nhân nhượng đến giới hạn cuối cùng của Việt Nam đối với thực dân Pháp.
Đoạn tư liệu phản ánh nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19-12-1946).
Đoạn tư liệu là văn bản quan trọng duy nhất xác định đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược.
Cho đoạn tư liệu sau đây: "Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới" (Hồ Chí Minh, Ba mươi năm hoạt động của Đảng, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, trang 410). Nội dung nào sau đây phù hợp nhất với đoạn tư liệu?
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn.
Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Cho đoạn tư liệu sau đây: "Nhờ sự đoàn kết chặt chẽ và anh dũng hy sinh của toàn quân và dân ta, chúng ta đã đại thắng ở Điện Biên Phủ vào mùa hè năm 1954... Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới" (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia, 2011, trang 40). Nhận định nào sau đây đúng với đoạn tư liệu?
Đoạn tư liệu nói về chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam trước thực dân Pháp năm 1954.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) có ý nghĩa to lớn với phong trào cách mạng thế giới.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam chứng tỏ một nước thuộc địa nhỏ yếu cũng có thể đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng phát xít của các lực lượng đồng minh
Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào sau đây đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?
Phá ấp chiến lược.
Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt.
Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.
Đồng khởi.
Chiến thắng quân sự nào dưới đây của ta làm phá sản về cơ bản "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Biên giới.
Chiến thắng Việt Bắc.
Chiến dịch nào dưới đây đã mở màn cho đại thắng mùa Xuân năm 1975?
Tây Nguyên.
Quảng Trị.
Huế - Đà Nẵng.
Hồ Chí Minh.
Trong thời kì 1954 - 1975, cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ hàng đầu là
đánh đuổi đế quốc Pháp.
thống nhất đất nước.
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
cải cách ruộng đất.
Trong những năm 1961 - 1965, Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hoá chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Sau thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ chuyển sang áp dụng chiến lược chiến tranh nào sau đây?
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hoá chiến tranh.
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh đặc biệt tăng cường.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Huế, Tây Nguyên - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Huế - Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây ghi nhận cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã kết thúc thắng lợi?
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định
tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.
phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.
để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.
phái lực lượng ra miền Bắc để vũ khí vào Nam đánh Mỹ.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là
tiến lên chủ nghĩa xã hội.
cải tạo xã hội chủ nghĩa.
trực tiếp chống Mĩ - Diệm.
chống chiến tranh phá hoại.
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là
dùng người Việt đánh người Việt.
dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.
giành lại quyền chủ động đã bị mất.
ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.
Chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ được tiến hành
chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đội các nước thuộc lực lượng Đồng minh.
chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.
nhằm thay thế chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh.
sau khi Mỹ thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam, Mỹ đã lần lượt thực hiện các chiến lược chiến tranh là
cục bộ, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh.
đặc biệt, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh.
đơn phương, cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh.
đơn phương, đặc biệt, Việt Nam hoá chiến tranh.
Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mỹ (1965 - 1968) là
Đồng Xoài.
Vạn Tường.
Trung Lào.
Bình Giã.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại hội nghị Paris?
Mậu Thân.
Vạn Tường.
Núi Thành.
Phước Long.
Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?
Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.
Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ hoá" cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố "Mỹ hoá" trở lại cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.
Sự kiện nào sau đây ghi nhận nhân dân Việt Nam đã “căn bản” hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Mỹ chấp nhận kí kết Hiệp định Pa-ri (1-1973).
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12-1972).
Mỹ ngồi vào bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (1968).
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã
Mở ra xu thế hoà hoãn Đông - Tây và xu thế toàn cầu hoà trên thế giới.
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Tạo điều kiện để các nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Sự kiện nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam?
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1-1975).
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3-1975).
Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi (3-1975) đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn
Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
Tổng công kích ở các tỉnh ven biển miền Trung.
Bước ngoặt “tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam”.
Thống nhất các lực lượng vũ trang để tổng tiến công.
Trong thời kì chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), miền Bắc thực hiện việc tiếp tế và chi viện thường xuyên cho cách mạng miền Nam chủ yếu qua tuyến đường nào sau đây?
Đường hàng không.
Đường Hồ Chí Minh.
Đường cao tốc Bắc - Nam.
Đường chuyến ngắn.
Thành tích nào sau đây của quân dân miền Bắc đã tác động trực tiếp, buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1-1973)?
Làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Chi viện gần 22 vạn bộ đội cho tiền tuyến.
Bắn cháy, bắn chìm 143 tàu chiến của Mĩ.
Bắn rơi hơn 3 000 máy bay của Mĩ.
Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn ở Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là kết quả chiến đấu của Quân Giải phóng miền Nam trong
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cuộc Tổng tiến công chiến lược xuân - hè 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam trên cả hai miền Nam - Bắc mang tính chất là một cuộc chiến tranh
Dân chủ và cách mạng.
Giải phóng và bảo vệ.
Uy hiếp của phe xã hội chủ nghĩa.
Bảo vệ chính đáng vô sản.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhân tố hàng đầu làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?
Đường lối lãnh đạo sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Liên Xô và Trung Quốc đoàn kết, nhất trí ủng hộ, giúp đỡ.
Các mạng miền Nam phát huy được vai trò quyết định nhất.
Trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, hậu phương miền Bắc đã có vai trò nào sau đây?
Tiền tuyến lớn, hậu phương lớn.
Chi viện lập tức và đầy đủ mọi yêu cầu của miền Nam.
Đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
Trực tiếp sản xuất và bảo đảm mọi nhu cầu vũ khí cho chiến trường.
Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
Huy động tối đa lực lượng.
Phương châm chiến dịch.
Phương thức để chiến đấu.
Sự phối hợp của không quân.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay
Kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.
Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới.
Tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh.
Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết những nhận định nào phù hợp với nội dung tư liệu. Tư liệu: “Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-vơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch ‘tố cộng, diệt cộng’ bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hoà,... Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà.” (Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.294)
Từ thực tế đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng hình thức đấu tranh hoà bình sẽ không thể thống nhất Tổ quốc.
Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954 - 1975) là một đảng thống nhất lãnh đạo cả nước thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ chiến lược.
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm cốt là để trì hoãn việc thống nhất đất nước ở Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định phù hợp. Tư liệu: “Trong Hội nghị tháng 1-1959 đã xác định phương pháp cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng bạo lực của nhân dân: ‘Cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Nam cũng có khả năng chuyển thành đấu tranh vũ trang trường kỳ giữa ta và địch và thắng lợi cuối cùng nhất định về phía ta’. Trong lời kêu gọi, Đảng phải thấy trước khả năng ấy để chuẩn bị chu đáo và chủ động đối phó trong mọi tình thế.” (ĐCSVN, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 20, NXB Chính trị quốc gia)
Phương pháp cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng bạo lực của nhân dân.
Cuộc nổi dậy của nhân dân miền Nam chỉ có thể diễn ra khi nhân dân ta nhận được sự đồng tình ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đảng cộng sản Đông Dương luôn nắm giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước cách mạng miền Nam giữ vai trò tiên phong, quyết định nhất
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng theo tư liệu và bối cảnh lịch sử: “Vào 2 giờ 45 phút sáng ngày 30/1/1968, một đơn vị đặc công Việt Cộng đã dùng mìn nổ sập một mảng lớn tường bao quanh đại sứ quán Mỹ tại Sài Gòn và tấn công vào sân sau tòa đại sứ. Trong sau giờ tiếp theo, một trong những biểu tượng quan trọng nhất về sự hiện diện của người Mỹ tại Việt Nam đã trở thành sân khấu của một trong những màn trình diễn kịch tính nhất trong cuộc chiến tranh... Trận đánh vào đại sứ quán Mỹ chỉ là một phần nhỏ của cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968, một cuộc tấn công đồng loạt có hiệp đồng của Quân Giải phóng vào các khu vực đô thị quan trọng của miền Nam Việt Nam.” (SGK-CD Lịch sử 12, trang 45).
Tư liệu trên nói về một sự kiện trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
Trận đánh trên là trận đánh quan trọng nhất trong cuộc Tổng tiến công Mậu Thân 1968.
Sau Mậu Thân, Mỹ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đàm phán với Việt Nam.
Trận Mậu Thân đã mở ra cao trào “tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” ở miền Nam.
Đọc đoạn thông tin sau và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung: “Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã tác động trực tiếp, buộc Mỹ phải chấp nhận đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (từ tháng 5-1968), nhưng việc đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ luôn căng thẳng và bế tắc,... Sau những thắng lợi của Quân Giải phóng miền Nam trong cuộc Tiến công chiến lược (1972), quân dân miền Bắc đã lập nên chiến công vang dội trong trong 12 ngày đêm cuối năm 1972: đánh bại cuộc tập kích không quân bằng B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng,... Mỹ đã phải quay trở lại bàn đàm phán và ký Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (27-1-1973).”
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Quá trình đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ kéo dài nhiều năm là do sự tác động của xu thế hoà hoãn Đông - Tây của thế kỉ XX.
Thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam - Bắc Việt Nam đã tác động trực tiếp đến việc Mỹ phải đến bàn đàm phán và ký Hiệp định Pa-ri.
Từ thực tiễn Hội nghị Pa-ri (1968 - 1973) cho thấy, Việt Nam muốn giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao phải có thắng lợi quân sự quyết định.
Đọc đoạn thông tin sau và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung: “Từ cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp, đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975 - 1976), nhưng nhấn mạnh: “cả năm 1975 là thời cơ” và “nếu thời cơ tới vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”. Kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng được thực hiện qua ba chiến dịch lớn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975: Chiến dịch Tây Nguyên (từ ngày 4 đến ngày 24-3), chiến dịch Huế - Đà Nẵng (từ ngày 21 đến ngày 29-3) và chiến dịch Hồ Chí Minh (từ ngày 26 đến ngày 30-4). Ngày 2-5, Châu Đốc (thuộc An Giang ngày nay) là tỉnh cuối cùng của miền Nam giải phóng.
Đảng Lao động Việt Nam đã họp và quyết định thực hiện kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm (1974 - 1975).
Sau khi chiến dịch Đường 14 - Phước Long thắng lợi (6-1-1975), thời cơ tiến công chiến lược cho giải phóng hoàn toàn miền Nam đã tới.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra mau lẹ, có sự kết hợp của lực lượng vũ trang nòng cốt và lực lượng chính trị ở các địa phương.
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung: “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc.” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2004, tr.457).
Đoạn tư liệu thể hiện kết quả của cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của dân tộc Việt Nam.
Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam (1954 - 1975).
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam (1954 - 1975) có tác động to lớn đến thế giới.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam (1954 - 1975) cho thấy nhân tố con người giữ vai trò quyết định.
