Font size
WorksheetsCâu hỏi Hóa học
Total questions: 27
Worksheet time: 21mins
Để xác định được trong mẫu dung dịch muối vô cơ có chứa Ca2+ hay không, người ta tiến hành xác định Ca2+ trong mẫu bằng các phản ứng đặc trưng. Phản ứng nào dưới đây xác định có Ca2+ trong mẫu ?
Với KI cho tủa màu vàng tan trong nước nóng, để nguội kết tủa thành tinh thể có màu vàng óng ánh
Với Streng cho kết tủa màu vàng tinh thể hình lá mạ
Với HCl cho tủa màu trắng không tan trong NH4OH dư
Với H2SO4/C2H5OH 70° cho tủa màu trắng
Tính nồng độ thực của dung dịch acid oxalic khi cân chính xác 0,6525g H2C2O4.2H2O đạt tiêu chuẩn chất chuẩn độ gốc pha thành 100ml dung dịch:
0,1000N
0,1035N
0,9660N
0,6760N
Để định lượng chính xác nồng độ dung dịch Na2CO3 người ta tiến hành như sau: hút chính xác 5ml Na2CO3 vào bình định mức, thêm 2 giọt chỉ thị methyldacam vào, lắc đều. Nhỏ từ từ dung dịch HCl 0,1N vào bình nón cho tới khi dung dịch chuyển từ màu màu vàng sang màu hồng. Tính nồng độ đương lượng của Na2CO3 biết thể tích HCl 0,1N dùng hết 8,5ml.
0,170N
0,085N
0,059N
0,117N
Hút chính xác 5ml CH3COOH 1M cho vào bình định mức có dung tích 50ml, thêm nước chính xác đến vạch, lắc đều. Xác định pH của dung dịch CH3COOH này biết pKa = 4,75
4,75
2,88
2,38
3,53
Độ cứng của nước biểu thị tổng hàm lượng ion Mg2+ và Ca2+ trong 1 lít nước. Để xác định độ cứng của nước máy sinh hoạt, người ta lấy 100 ml mẫu nước này, thêm dung dịch đệm ammoni để điều chỉnh về pH 9 ÷ 10. Tiếp đó, thêm 5 ml KCN 10% và một lượng nhỏ MgY2- rồi chuẩn độ bằng EDTA 0,05 N với chỉ thị ETOO thì tiêu tốn hết 3,25 ml EDTA. Tính độ cứng của mẫu nước theo đơn vị Đức? (Biết rằng: 10 Đức = 10 ppm CaO; Cho biết M của CaCO3 : 100; CaO : 56)
45,50
46,70
48,30
47,40
Để xác định độ cứng của nước máy sinh hoạt, người ta lấy 100 ml mẫu nước này, thêm dung dịch đệm ammoni để điều chỉnh về pH 9 ÷ 10. Tiếp đó, thêm 5 ml KCN 10% và một lượng nhỏ MgY2- rồi chuẩn độ bằng EDTA 0,05 N với chỉ thị NET thì tiêu tốn hết 3,25 ml EDTA. Tính độ cứng của mẫu nước theo đơn vị Mỹ ? (Biết rằng: 10 Mỹ = 1ppm CaCO3; Cho biết M của CaCO3 : 100; CaO : 56)
81,250
56,780
76,540
76,340
Thêm 25 ml dung dịch AgNO3 0,0626N vào 20 ml dung dịch NaCl. Chuẩn độ AgNO3 dư hết 11,55 ml dung dịch KSCN 0,0520N. Cho ENaCl : 58,44. Nồng độ đương lượng của dung dịch NaCl là:
0,04892N
0,04852N
0,04832N
0,04822N
Hòa tan 1,7450 g một mẫu hợp kim bạc bằng acid nitric rồi định mức bằng nước cất đến 250 ml. Lấy 10,00 ml dung dịch thu được đem chuẩn độ bằng NaCl 0,0467 N thì hết 11,75 ml. Hỏi nồng độ Ag+ trong dung dịch thu được là (MAg = 108):
0,0247N
0,0325N
0,0467N
0,0549N
Pha 1000ml KMnO4 0,1N từ KMnO4 rắn. Sau khi pha xong tiến hành xác định lại chính xác nồng độ dung dịch KMnO4 như sau: hút chính xác 5ml H2C2O4 0,1N (khc = 1,005) vào bình nón, thêm 5ml H2SO4 10%, đun nóng đến 70 – 800C rồi nhỏ từ từ KMnO4 vào đến khi dung dịch có màu hồng nhạt hết 4,5ml. Để điều chỉnh 900 ml dung dịch còn lại, lượng nước cần thêm vào là: (Cho biết EKMnO4 = 31,6)
105,03 ml
110,06ml
165,03 ml
125,04ml
Tiến hành định lượng dung dịch glucose như sau: hút chính xác 5ml glucose vào bình nón nút mài, thêm chính xác 10ml định lượng Iod 0,1N (Khc = 0,957), 2ml dung dịch NaOH 10%, để yên trong 5 phút. Cho thêm 5ml H2SO4 10%. Chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,1N (Khc = 0,958) tới khi chuyển màu chỉ thị hồ tinh bột hết 5,5ml.
Tính nồng độ %(kl/kl) của dung dịch glucose ở trên? (Biết rằng 10ml dung dịch này nặng 11,025g và Eglucose = 90)
0,702%
0,743%
0,543%
0,432%
Nồng độ của HCl trong hỗn hợp là:
0,0675N
0,0225N
0,0356N
0,0035N
Hỏi dung dịch oxy già trong mẫu ban đầu có nồng độ bao nhiêu thể tích (V)?
7,0V
14,0V
12,0V
15,0V
Vậy nồng độ FeCl3 là:
0,06%
0,1%
0,17%
0,16%
Tính hàm lượng phần trăm KCl có trong mẫu:
89,23%
98,23%
78,24%
87,24%
Lấy 25ml mẫu dung dịch NaCl, thêm HNO3 đặc và thêm chính xác 40 ml dung dịch AgNO3 0,1020N rồi thêm nước cất vừa đủ
Câu hỏi 50: Lấy 25ml mẫu dung dịch NaCl, thêm HNO3 đặc và thêm chính xác 40 ml dung dịch AgNO3 0,1020N rồi thêm nước cất vừa đủ 100ml. Lọc, rửa tủa, lấy 50 ml nước lọc đem định lượng hết 12 ml dung dịch KSCN 0,098N. Nồng độ phần trăm (kl/tt) của NaCl là
0,404
0,202
0,101
0,504
Câu hỏi 51: Định lượng 10 ml hỗn hợp HNO3 + HCl hết 17,5 ml dung dịch NaOH 0,1N. Sau đó định lượng tiếp bằng dung dịch AgNO3 0,1N với chỉ thị K2CrO4 hết 8,5ml. Tính nồng độ P(g/l) của HNO3 ?
0,0310
0,0567
3,1025
5,6700
Câu hỏi 52: Để định lượng KBr trong dung dịch có mặt HCl tiến hành như sau: Lấy 20 ml dung dịch hỗn hợp định lượng hết 4,5 ml NaOH 0,1N với chỉ thị phenolphtalein. Mặt khác, lấy 20 ml dung dịch hỗn hợp trên, thêm vào 25 ml dung dịch AgNO3 0,1N. Lọc rửa kết tủa, định lượng toàn bộ nước lọc và nước rửa tủa hết 7 ml dung dịch KSCN 0,1N. Nồng độ %(kl/tt) của KBr trong hỗn hợp là:
0,082
0,803
0,076
0,760
Câu hỏi 53: Cân 3,0360g mẫu KCl pha thành 500 ml dung dịch mẫu. Lấy 25 ml dung dịch này thêm vào 50 ml dd AgNO3 0,0847N. Lượng AgNO3 thừa được chuẩn độ bằng 20,68 ml dung dịch NH4SCN 0,108N. Tính hàm lượng phần trăm KCl có trong mẫu.
89,34
98,23
68,56
86,56
Câu hỏi 54: Định lượng 10 ml dung dịch NaCl với chỉ thị K2CrO4 dùng hết 25 ml dung dịch chuẩn AgNO3 0,1120N. Từ dung dịch NaCl này, nếu muốn pha 500 ml nước muối sinh lý (0,9%) thì cần lấy bao nhiêu ml dung dịch trên? (Cho NaCl = 58,5):
245, 3ml
243,5 ml
247,7 ml
287,7 ml
Câu hỏi 55: Cho 50 ml dung dịch AgNO3 0,3650N vào 30 ml dung dịch chứa I- chưa biết nồng độ, sau đó lọc bỏ kết tủa; thêm Fe3+ vào dịch lọc, khi chuẩn độ thấy hết 37,6 ml dung dịch KSCN 0,2870N thì dung dịch chuyển màu đỏ. Nồng độ đương lượng của dung dịch I- ban đầu
chứa I- chưa biết nồng độ, sau đó lọc bỏ kết tủa; thêm Fe3+ vào dịch lọc, khi chuẩn độ thấy hết 37,6 ml dung dịch KSCN 0,2870N thì dung dịch chuyển màu đỏ. Nồng độ đương lượng của dung dịch I- ban đầu là (Cho I = 127):
0,2389N
0,2156N
0,2568N
0,2486N
Hòa tan 1,7450 g một mẫu hợp kim bạc bằng acid nitric rồi định mức bằng nước cất đến 250 ml. Lấy 10,00 ml dung dịch thu được đem chuẩn độ bằng NaCl 0,0467 N thì hết 11,75 ml.Tính %Ag trong mẫu hợp kim phân tích (MAg = 108):
84,90%
83,81%
88,61%
94,97%
Hàm lượng NaCl có trong nước mắm được xác định bằng phương pháp Morh: mẫu sau khi đồng nhất được hút 2ml pha loãng bằng nước cất, rồi định mức thành 100ml. Hút 10ml dung dịch sau khi định mức cho vào 5 giọt K2CrO4 5%, rồi đem chuẩn bằng AgNO3 0,025N. Thể tích AgNO3 0,025N tiêu tốn là 7,50ml. Tính hàm lượng gam/ lít NaCl trong nước mắm?
55g/l
44g/l
33g/l
66g/l
Hàm lượng NaCl có trong cá hộp được xác định bằng phương pháp Volhard: mẫu sau khi đồng nhất được cân 1,055gam rồi thủy phân trong môi trường nước sau đó định mức thành 100ml. Hút 10ml dung dịch sau khi định mức cho vào 15ml AgNO3 0,05N, 5 giọt Fe2(SO4)3 5%, rồi đem chuẩn bằng KSCN 0,025N. Thể tích KSCN 0,025N tiêu tốn là 10,50ml. Tính hàm lượng % NaCl trong cá hộp?
27,06%
26,45%
23,45%
25,65%
Cho phản ứng chuẩn độ sau: MnO4- + 5 Fe2+ + 8 H+ → Mn2+ + 5 Fe3+ + 8 H2O Hãy tính: Hàm lượng Fe2+ (tính theo đơn vị g/l) có trong một dung dịch phân tích biết rằng 27,44 ml dung dịch này phản ứng vừa đủ với 16,84 ml KMnO4 0,01 M?
1,72 g/l
2,96 g/l
3,95 g/l
4,97 g/l
