wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Xác định thể thơ

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Xác định thể thơ và dấu hiệu nhận biết thể thơ song thất lục bát

a)

Thơ lục bát gồm hai dòng sáu – tám tiếng, gieo vần chân liên tiếp trong toàn bài.

b)

Thơ tự do không cố định số chữ, số dòng, nhịp điệu linh hoạt theo cảm xúc.

c)

Thơ song thất lục bát gồm bốn dòng, hai dòng bảy tiếng, hai dòng sau theo lục bát, luân phiên.

d)

Thơ năm chữ hiện đại, mỗi khổ bốn dòng, vần gieo không cố định.

2.

Xác định thể thơ và dấu hiệu nhận biết thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

a)

Ngũ ngôn tứ tuyệt gồm bốn câu, mỗi câu năm chữ, vần giống nhau ở câu 1–2–4.

b)

Ngũ ngôn bát cú gồm tám câu, mỗi câu năm chữ, vần gieo ở tất cả các câu.

c)

Thất ngôn tứ tuyệt gồm bốn câu, mỗi câu bảy chữ, không yêu cầu gieo vần.

d)

Thất ngôn bát cú gồm tám câu, mỗi câu bảy chữ, vần ở câu 2–4–6–8.

3.

Xác định thể thơ và dấu hiệu nhận biết thể thơ ngũ ngôn bát cú.

a)

Ngũ ngôn bát cú có bốn câu, mỗi câu năm chữ, hai câu giữa đối nhau.

b)

Ngũ ngôn bát cú gồm tám câu, mỗi câu năm chữ, cặp 3–4 và 5–6 thường đối.

c)

Thất ngôn bát cú có tám câu, mỗi câu năm chữ, gieo vần ở các câu chẵn.

d)

Thơ song thất lục bát có tám dòng, mỗi dòng đều bảy chữ.

4.

Xác định thể thơ và dấu hiệu nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

a)

Thất ngôn tứ tuyệt gồm bốn câu, mỗi câu bảy chữ, vần liền ở câu 1–2–4.

b)

Thất ngôn bát cú gồm tám câu, mỗi câu bảy chữ, vần ở toàn bộ các câu.

c)

Ngũ ngôn tứ tuyệt gồm bốn câu, mỗi câu năm chữ, không cần gieo vần.

d)

Thơ lục bát biến thể, số chữ linh hoạt theo từng dòng thơ.

5.

Xác định thể thơ và dấu hiệu nhận biết thể thơ thất ngôn bát cú.

a)

Thất ngôn bát cú gồm tám câu, mỗi câu bảy chữ, cặp 3–4 và 5–6 đối nhau.

b)

Thất ngôn bát cú có sáu câu, mỗi câu bảy chữ, gieo vần ở câu đầu.

c)

Thất ngôn tứ tuyệt gồm bốn câu, mỗi câu bảy chữ, vần tự do.

d)

Ngũ ngôn bát cú gồm tám câu, mỗi câu bảy chữ, không yêu cầu đối.

6.

Xác định thể thơ và dấu hiệu nhận biết thể thơ lục bát

a)

Thơ song thất lục bát gồm hai dòng bảy tiếng và một dòng tám tiếng.

b)

Thơ song thất lục bát gồm bốn dòng, cấu trúc song thất – lục bát lặp lại.

c)

Thơ lục bát gồm hai dòng sáu – tám tiếng, luân phiên lặp lại.

d)

Thơ Đường luật gồm tám câu, mỗi câu sáu chữ, gieo vần cách quãng.

7.

Xác định thể thơ và dấu hiệu nhận biết thể thơ thất ngôn bát cú

a)

Ngũ ngôn bát cú gieo vần ở các câu 1–3–5–7 và không cần đối.

b)

Thất ngôn bát cú gieo vần ở các câu 1–2–4–6–8 và có đối ở cặp câu giữa.

c)

Thất ngôn tứ tuyệt gieo vần ở tất cả các câu và không giới hạn số chữ.

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt gieo vần tự do, không theo quy luật cố định.

8.

Xác định nhân vật trữ tình, hoàn cảnh phát ngôn và dấu hiệu nhận biết

a)

Nhân vật trữ tình là người kể chuyện khách quan; hoàn cảnh phát ngôn không liên quan đến cảm xúc.

b)

Nhân vật trữ tình là tác giả ngoài đời; hoàn cảnh phát ngôn là bối cảnh lịch sử xã hội

c)

Nhân vật trữ tình là người trực tiếp bộc lộ cảm xúc, tâm trạng, suy nghĩ trong bài thơ , có đại từ xưng hô: “tôi”, “ta”, “em”, “anh”, “mình”...– đó có thể là tác giả, hoặc là một “cái tôi” nghệ thuật hư cấu.

d)

Nhân vật trữ tình là nhân vật phụ; hoàn cảnh phát ngôn là lúc cao trào của cốt truyện.

9.

Xác định cách gieo vần chân trong bài thơ?

a)

Vần chân là gieo vần ở giữa dòng thơ, thường gặp trong thơ tự do.

b)

Vần chân là gieo vần ở cuối dòng thơ, phổ biến trong thơ lục bát và Đường luật.

c)

Vần chân là gieo vần ở đầu dòng thơ, chủ yếu dùng trong thơ mới.

d)

Vần chân là gieo vần linh hoạt, không phụ thuộc vị trí trong dòng.

10.

Xác định cách gieo vần lưng trong bài thơ?

a)

Vần lưng là gieo vần ở cuối dòng thơ, rất phổ biến trong thơ Đường luật.

b)

Vần lưng là gieo vần ở đầu dòng thơ, thường gặp trong ca dao.

c)

Vần lưng là gieo vần ở giữa dòng thơ, ít gặp trong thơ tự do hoặc thơ mới.

d)

Vần lưng là gieo vần theo cặp câu, không phụ thuộc vị trí dòng.

11.

Xác định cách gieo vần bằng trong bài thơ?

a)

Vần bằng là các tiếng gieo vần mang thanh sắc, hỏi, ngã, nặng.

b)

Vần bằng là các tiếng gieo vần có thanh không hoặc thanh huyền.

c)

Vần bằng là các tiếng gieo vần có thanh trắc rõ rệt.

d)

Vần bằng là các tiếng gieo vần không phân biệt thanh điệu.

12.

Xác định cách gieo vần trắc trong bài thơ?

a)

Vần trắc là các tiếng gieo vần có thanh không và thanh huyền.

b)

Vần trắc là các tiếng gieo vần gieo ở giữa dòng thơ.

c)

Vần trắc là các tiếng gieo vần mang thanh sắc, hỏi, ngã, nặng.

d)

Vần trắc là các tiếng gieo vần không theo quy luật nhất định.

13.

Chỉ ra dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong bài thơ/văn bản là gì?

a)

Dùng hình ảnh để nói bóng gió, kín đáo

b)

Lặp lại từ ngữ nhiều lần trong câu

c)

Gán đặc điểm của con người cho sự vật

d)

Dùng các từ như “như”, “tựa”, “giống” để so sánh hai sự vật

14.

Chỉ ra dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong bài thơ/văn bản là gì?

a)

So sánh hai sự vật có nét tương đồng

b)

Gán cho sự vật, thiên nhiên đặc điểm hoặc hành động của con người

c)

Dùng một bộ phận để gọi toàn thể

d)

Nói giảm nhẹ để tránh gây cảm giác nặng nề

15.

Chỉ ra dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong bài thơ/văn bản là gì?

a)

Gọi tên sự vật bằng hình ảnh khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi

b)

Dùng từ ngữ lặp lại nhiều lần để nhấn mạnh

c)

Nói quá mức độ sự việc so với thực tế

d)

Đặt câu hỏi nhưng không nhằm mục đích hỏi

16.

Chỉ ra dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ hoán dụ được sử dụng trong bài thơ/văn bản là gì?

a)

Dùng hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng

b)

Dùng từ ngữ mang sắc thái giảm nhẹ

c)

Dùng một bộ phận, dấu hiệu hoặc sự vật gần gũi để thay cho toàn thể

d)

Lặp lại cấu trúc câu nhiều lần

17.

Chỉ ra dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ điệp từ/điệp ngữ/điệp cấu trúc được sử dụng trong bài thơ/văn bản là gì?

a)

So sánh sự vật này với sự vật khác

b)

Lặp lại từ ngữ hoặc cấu trúc câu nhằm nhấn mạnh ý và cảm xúc

c)

Gán hành động của con người cho thiên nhiên

d)

Nói tránh để giảm mức độ gay gắt

18.

Chỉ ra dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ nói quá (phóng đại) được sử dụng trong bài thơ/văn bản là gì?

a)

Nói giảm nhẹ để thể hiện sự tế nhị

b)

Dùng câu hỏi nhằm gợi suy nghĩ

c)

Nói vượt quá sự thật nhằm gây ấn tượng, tăng cảm xúc

d)

Thay thế tên gọi của sự vật bằng hình ảnh khác

19.

Chỉ ra dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh được sử dụng trong bài thơ/văn bản là gì?

a)

Nói quá sự việc để gây ấn tượng

b)

Dùng cách diễn đạt nhẹ nhàng để tránh gây đau buồn, sốc

c)

So sánh hai hình ảnh tương đồng

d)

Lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh

20.

Chỉ ra dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ câu hỏi tu từ được sử dụng trong bài thơ/văn bản là gì?

a)

Câu hỏi nhằm tìm kiếm thông tin cụ thể

b)

Câu hỏi dùng để yêu cầu người đọc trả lời

c)

Câu hỏi không nhằm mục đích hỏi mà để gợi cảm xúc, suy nghĩ

d)

Câu hỏi dùng để kể lại sự việc

21.

Chỉ ra cách hiểu đúng nhất về đề tài của một bài thơ/văn bản.

a)

Là cảm xúc chủ đạo mà tác giả bộc lộ trong tác phẩm

b)

Là hình thức nghệ thuật và ngôn ngữ được sử dụng

c)

Là vấn đề, hiện tượng hoặc đối tượng đời sống mà tác phẩm đề cập tới

d)

Là thông điệp, bài học rút ra sau khi đọc tác phẩm

22.

Để xác định đề tài của một bài thơ, người đọc cần thực hiện thao tác nào sau đây?

a)

Phân tích biện pháp tu từ và nhịp điệu bài thơ

b)

Tóm tắt nội dung, xác định đối tượng và vấn đề nổi bật được nói tới

c)

Chú ý vào cảm xúc riêng của người đọc khi tiếp nhận

d)

Xác định phong cách sáng tác của tác giả

23.

Khi làm bài giải thích nghĩa của hình ảnh, từ ngữ, câu thơ, trình tự thực hiện đúng nhất là gì?

a)

Phân tích biện pháp tu từ → nêu cảm xúc người đọc → rút ra bài học

b)

Giải thích nghĩa bóng → liên hệ thực tế → đánh giá nghệ thuật

c)

Giải thích nghĩa đen của từ ngữ, câu thơ → làm rõ nghĩa bóng → rút ra thông điệp tác giả gửi gắm

d)

Tóm tắt nội dung bài thơ → xác định đề tài → nêu cảm nhận cá nhân

24.

Khi trả lời câu hỏi “Vì sao tác giả lại viết/cảm nhận như vậy?”, trình tự làm bài đúng và đầy đủ nhất là gì?

a)

Nêu cảm xúc cá nhân → phân tích nghệ thuật → liên hệ thực tế

b)

Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng của từ ngữ, hình ảnh → làm rõ tư tưởng, tình cảm của tác giả → rút ra thông điệp được gửi gắm

c)

Xác định đề tài → phân tích bố cục → đánh giá giá trị nội dung

d)

Phân tích biện pháp tu từ → nêu tác dụng → kết luận chung

25.

Nhận định nào sau đây đúng nhất khi nói về chủ đề của một văn bản thơ/văn?

a)

Là cảm xúc nhất thời của tác giả trong một vài câu thơ

b)

Là câu chuyện cụ thể được kể trong tác phẩm

c)

Là vấn đề tư tưởng hoặc nội dung lớn được thể hiện xuyên suốt tác phẩm

d)

Là những hình ảnh, chi tiết nghệ thuật đặc sắc

26.

Khi nêu chủ đề của một bài thơ, cách diễn đạt nào sau đây đúng công thức và đầy đủ nhất?

a)

Bài thơ sử dụng nhiều hình ảnh đẹp và biện pháp tu từ đặc sắc

b)

Bài thơ kể lại một câu chuyện xúc động về con người

c)

Bài thơ thể hiện/ca ngợi/phản ánh … (nội dung chính) qua đó bộc lộ tư tưởng, tình cảm của tác giả

d)

Bài thơ có ngôn ngữ giản dị, giọng điệu trữ tình sâu lắng

27.

Nhận định nào sau đây đúng nhất khi nói về cảm hứng chủ đạo của một văn bản thơ/văn?

a)

Là dòng cảm xúc lớn, xuyên suốt tác phẩm, chi phối giọng điệu và hình ảnh

b)

Là các ý chính, câu chuyện, cảm xúc cụ thể được thể hiện trong văn bản

c)

Là thông điệp triết lí sâu xa tác giả gửi gắm

d)

Là giá trị nghệ thuật nổi bật của tác phẩm

28.

Cách diễn đạt nào sau đây đúng công thức khi nêu nội dung chính của một bài thơ/văn?

a)

Bài thơ phản ánh một tư tưởng nhân sinh sâu sắc về con người

b)

Bài thơ thể hiện chủ đề tình yêu và khát vọng hạnh phúc

c)

Bài thơ kể về/diễn tả … (sự việc, cảm xúc, hình ảnh cụ thể), qua đó thể hiện tình cảm, tư tưởng, thái độ của tác giả

d)

Bài thơ có giọng điệu trữ tình