Font size
WorksheetsBài tập Kinh tế vĩ mô/vi mô – Trắc nghiệm tổng hợp
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Trong các công thức sau, đâu là công thức đúng để tính hàm tiêu dùng theo thu nhập khả dụng:
C=−S0+(1−Sm)Yd
C=C0+CmYd
C=−S0+CmYd
Các câu trên đều đúng
Trong nền kinh tế không có chính phủ, tìm công thức sai trong các công thức sau:
AD=C+I
AD=(C0+I0)+(Cm+Im)Y
AD=C+I+X−M
Đối với nền kinh tế không có chính phủ, phát biểu nào sau đây không đúng:
Cm=ΔC/ΔYd
Im=ΔI/ΔYd
Am=ΔAD/ΔYd
Sm=ΔY/ΔYd
Biểu thức nào sau đây đúng với điều kiện cân bằng sản lượng của nền kinh tế:
I+T+G=S+I+M
S−T=G+I+X−M
X−M=I−G−S−T
S+T+M=X+I+G
Độ dốc của đường tiết kiệm bằng:
S/Yd
1−MPC
MPS
Câu b và c đúng
Tiêu dùng của các hộ gia đình phụ thuộc chủ yếu vào:
Thu nhập khả dụng
Sản lượng tiềm năng
Thu nhập dự tính
Sản lượng quốc gia
Tiết kiệm tự định là:
Phần tiết kiệm không phụ thuộc thu nhập
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
Ngược dấu tiêu dùng tự định
Cả a và c đều đúng
Vấn đề nào sau đây liên quan đến kinh tế vi mô?
Tác động giá dầu đến sản xuất ô tô
Tác động tiền tệ đến lạm phát
Tác động công nghệ đến tăng trưởng kinh tế
Tác động thâm hụt ngân sách đến tiết kiệm
Phát biểu nào sau đây về kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô là không đúng:
Nghiên cứu các ngành công nghiệp rất lớn thuộc kinh tế vĩ mô
Kinh tế vĩ mô quan tâm đến các hiện tượng toàn nền kinh tế
Kinh tế vi mô là nền tảng cho kinh tế vĩ mô
Kinh tế vi mô và vĩ mô không thể tách rời hoàn toàn
Phát biểu nào sau đây là chuẩn tắc?
Thâm hụt ngân sách lớn làm nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn
Mức lương cao khiến người ta làm việc chăm chỉ hơn
Tỷ lệ thất nghiệp nên thấp hơn
In quá nhiều tiền gây lạm phát
Nếu mức sản xuất lớn hơn tổng chi tiêu dự kiến, các doanh nghiệp sẽ cắt giảm sản lượng bởi vì sự tích lũy hàng tồn kho ngoài kế hoạch sẽ:
Dương
Âm
Bằng 0
Bằng vô cùng
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm cho các hộ gia đình tăng tiết kiệm?
Thu nhập khả dụng hiện tại giảm
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai
Chính phủ tăng thuế đánh vào thu nhập của các hộ gia đình
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ giảm mạnh trong tương lai
Tiết kiệm là:
Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng
Phần còn lại của thu nhập sau khi đóng thuế
Theo lý thuyết xác định sản lượng, nếu sản lượng sản xuất lớn hơn sản lượng cân bằng thì:
Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến
Trong nền kinh tế không có chính phủ, khi tiêu dùng tự định không đổi, đầu tư tự định giảm thì Sản lượng cân bằng:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không đủ cơ sở để kết luận
Trong nền kinh tế không có chính phủ, khi tiêu dùng tự định tăng 10, đầu tư tự định giảm 15 thì Sản lượng cân bằng:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không đủ cơ sở để kết luận
"Điểm vừa đủ" trên đường tiêu dùng là điểm mà tại đó:
Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng đầu tư của các doanh nghiệp
Tiết kiệm của các hộ gia đình bằng đầu tư của các doanh nghiệp
Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng tiết kiệm của các hộ gia đình
Tiêu dùng bằng với thu nhập khả dụng
Công thức nào sau đây thể hiện sự cân bằng:
S−T=I−G
S+T=I−G
S+I=T+G
S+T=I+G
Xu hướng tiêu dùng cận biên tăng:
Đầu tư biên giảm
Tiết kiệm biên giảm
Đầu tư tăng
Tiết kiệm biên tăng
Trong nền kinh tế đơn giản, số nhân tổng cầu là một hệ số:
Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu tự định thay đổi một đơn vị
Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi chỉ có tiêu dùng tự định thay đổi một đơn vị
Phản ánh sự thay đổi của tổng cầu khi chỉ có đầu tư tự định thay đổi một đơn vị
Tất cả các câu đều đúng
Trong mô hình kinh tế đơn giản, phát biểu nào sau đây không đúng:
Y=(I0−S0)/(Sm−Im)
Y=C+S
Y=(C0+S0)/(1−Cm−Im)
Y=(I0−S0)/(1−Cm−Im)
Trong mô hình kinh tế đơn giản, phát biểu nào sau đây không đúng:
Sản lượng cân bằng Y là mức sản lượng cao nhất mà nền kinh tế có thể đạt được
Y=C+S
Y=(C0+10)/(1−Cm−Im)
Đường tiết kiệm mô tả mối quan hệ giữa:
Mức tiêu dùng và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình
Mức tiết kiệm và mức tiêu dùng của các hộ gia đình
Mức tiết kiệm và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình
Mức tiết kiệm của các hộ gia đình và mức GDP thực tế
Tiêu dùng tự định là:
Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
Phần tiêu dùng không phụ thuộc thu nhập khả dụng
Bằng tiết kiệm tự định
Đầu tư tự định là:
Phần còn lại của tấu nhập sau khi đầu tư
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi đầu tư
Phần đầu tư không phụ thuộc thu nhập
Đầu tư của chính phủ
Khi nền kinh tế không có chính phủ, thì tổng cầu của nền kinh tế:
AD = C + I
AD = C + I + G
AD (Co + Io) + (Cm + Im) Y
Các câu a và c đều đúng
Trong nền kinh tế không có chính phủ, công thức nào đúng dùng để tính ADm:
ADm = Cm + Im
ADm = 1 + Sm
ADm = A AD/AY
Các câu a và b đều đúng
GDP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia được tính theo:
Quan điểm lãnh thổ
Sản phẩm trung gian và cuối cùng được tạo ra trong một thời kỳ
Giá trị gia tăng của tất cả các ngành sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong và ngoài nước trong một thời kỳ
Tất cả đều đúng
GNP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia được tính theo:
Sản phẩm trung gian được tạo ra trong năm
Quan điểm lãnh thổ
Quan điểm sở hữu
Sản phẩm tạo ra trong một nước
Khoản chi tiêu nào được tính vào GDP
Tiền mua điện của xí nghiệp dệt
Tiền mua cá của bà nội trợ
Tiền mua thịt của xí nghiệp đồ hộp
Tiền thuê dịch vụ vận tải của xí nghiệp cán thép
Chi chuyển nhượng là các khoản:
Chính phủ trợ cấp cho cựu chiến binh
Trợ cấp hưu trí
Trợ cấp thất nghiệp
Cả 3 câu đều đúng
GNP theo giá thị trường bằng:
GDP theo giá thị trường cộng thu nhập ròng từ nước ngoài
GDP theo giá thị trường trừ thu nhập ròng từ nước ngoài
Sản phẩm quốc nội ròng cộng khấu hao
Sản phẩm quốc dân ròng trừ khấu hao
Khoản nào không được tính vào chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ?
Trả lương cho giáo viên
Xây dựng đường xá
Trợ cấp bão lụt
Chi tiêu cho quốc phòng
Chính sách tiền tệ là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì
Tiền là công cụ trao đổi, phương tiện thanh toán, cất trữ giá trị và đơn vị hạch toán
Tiền biểu hiện cho sự giàu có và quyết định sức mua của xã hội
Sự thay đổi cung tiền và lãi suất có tác động đến mức giá, sản lượng và việc làm.
Mọi nền kinh tế ngày nay đều là nền kinh tế tiền tệ
Mục tiêu của chính sách tiền tệ mở rộng (kích thích tiền tệ) là:
Tăng lãi suất
Giảm tổng cầu
Giảm cung tiền
Tổng sống của
Nếu các yếu tố khác không đổi, cung tiền tệ giảm xuống thì:
Lãi suất sẽ giảm do đó đầu tư tăng
Lãi suất sẽ tăng do đó đầu tư giảm
Lãi suất sẽ giảm và đầu tư giảm
Không câu nào đúng
Nếu tất cả các ngân hàng thương mại đều không cho vay số tiền huy động được, thì số nhân tiền sẽ
0
1
5
10
Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ ngân phiếu của chính phủ trên thị trường. Kết quả là:
Sản lượng và lãi suất đều tăng
Sản lượng giảm, lãi suất giảm
Để giảm lạm phát, NHTW sẽ:
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tăng lãi suất chiết khấu
Hãn chứng khoán của Chính phủ
Tất cả đều đúng
Muốn tăng cung ứng tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể:
Thực hiện nghiệp vụ mua trái phiếu trên thị trường mở
Giảm lãi suất chiết khấu
Giảm dự trữ bắt buộc,
Tất cả các câu trên đều đúng
Theo quan điểm ngân hàng, loại nào sau đây được xem là tài sản có:
Tiền gửi tiết kiệm
Các khoản cho vay
Vay mượn từ nước ngoài
Số nhân tiền tệ phản ánh:
Sự thay đổi trong hương cầu tiền khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh
Sự thay đổi trong sản lượng khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh
Sự thay đổi trong sản lượng khi thay đổi một đơn vị trong tổng cầu
Sự thay đổi trong mức cung tiền khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh
Số nhân tiền tệ có mối quan hệ
Tỷ lệ thuận với dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ nghịch với dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ thuận với lượng tiền mạnh
Tỷ lệ nghịch với lãi suất
Nếu ngân hàng trung ương mua 100 tỷ đồng chứng khoán và giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì:
Lượng tiền mạnh tăng 100 tỷ đồng
Số nhân tiền tệ tăng
Lượng cung tiền tăng
Cả 3 đáp án đều đúng
Chức năng của ngân hàng trung gian là:
Huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư và cho vay
Kinh doanh tiền tệ và đầu tư
Kích thích người dân gởi tiền tiết kiệm nhiều hơn
Để tăng cung tiền và giảm lãi suất, NHTW sẽ:
Tăng dự trữ bắt buộc
Mua trái phiếu trên thị trường mở
Hán trái phiếu trên thị trường mở
Tăng lãi suất chiết khấu
Chính sách tiền tệ là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ
Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thắt chặt là làm giảm sản lượng bằng cách:
Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư
Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư
Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư
Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư
Chức năng nào sau đây không thuộc về chức năng hoạt động của NHTW:
Quản lý tiền tệ
Kiểm soát lượng cung ứng tiền trong nền kinh tế
Kinh doanh tiền tệ
Trong điều kiện lý tưởng, số nhân tiền tệ sẽ bằng:
Một chia cho xu hướng tiết kiệm biên
Một chia cho xu hướng tiêu dùng biên
Một chia cho tỷ lệ cho vay
Một chia cho tỷ lệ dự trữ
Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và bán ra chứng khoán của chính phủ thì khối tiền tệ sẽ:
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Chưa biết
Khi nền kinh tế lạm phát ngân hàng trung ương thực hiện như thế nào?
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tăng lãi suất chiết khấu
Mua chứng khoán vào
Cả a, b, c
Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ có thể là:
Kiểm soát lãi suất
Kiểm soát lượng tiền phát hành
Kiểm soát hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Ổn định giá
Thành phần nào sau đây không thuộc M1:
Tài khoản sử dụng séc
Tiền giấy
Thẻ tín dụng
Lợi nhuận của hãng Honda (Nhật) tạo ra tại Việt Nam sẽ được tính vào:
GNP của Việt Nam
GDP của Nhật
GNP của Nhật
Cả 3 câu đều đúng
Thu nhập khả dụng là:
Thu nhập được quyền dùng theo ý muốn
Thu nhập của công chúng bao gồm cả thuế thu nhập cá nhân
Tiết kiệm còn lại sau khi tiêu dùng
Thu nhập tài sản từ nước ngoài
Khái niệm tiết kiệm trong các mô hình kinh tế vĩ mô được hiểu theo nghĩa là:
Không lãng phí
Phần thu nhập còn lại sau khi tiêu dùng
Tiền dùng để đầu tư
Tất cả đều đúng
Tổng sản phẩm quốc nội GDP được tính theo phương pháp sản xuất là:
GDP = C + I + G + X - M
GDP = W + R + i + Pr + De + Ti
GDP = giá trị tổng sản lượng - giá trị sản phẩm trung gian
GDP - GNP - đầu tư ròng
Trong nền kinh tế đóng, tiết kiệm là:
Tất cả thu nhập quốc dân
Phần còn lại sau chi tiêu tiêu dùng và chi tiêu chính phủ
Chi tiêu cho đầu tư
Chi tiêu của chính phủ
Tiết kiệm chính phủ luôn:
Dương
Âm
Có thể dương hoặc âm
Luôn bằng không
Nếu bạn tiết kiệm tiền tuần này và cho bạn cùng phòng vay để mua thực phẩm:
Tiết kiệm cá nhân này tăng tiết kiệm quốc gia
Không làm tăng tiết kiệm quốc gia
Làm giảm tiết kiệm quốc gia
Làm tăng đầu tư công
Tiết kiệm ngân sách và thặng dư ngân sách chính phủ:
Là cùng một khái niệm
Hoàn toàn khác nhau
Chỉ bằng nhau khi thu thuế bằng chi tiêu
Không liên quan
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các nước đều có cùng tốc độ tăng trưởng và mức đầu ra vì mọi nước có thể có cùng yếu tố sản xuất
Các nước có sự khác biệt lớn về cả mức và tốc độ tăng trưởng GDP/người, do đó các nước nghèo có thể trở nên giàu theo thời gian
Các nước có thể khác nhau về mức GDP/người nhưng đều tăng cùng tốc độ
Các nước có thể khác nhau về tốc độ tăng nhưng đều có cùng mức GDP/người
Ví dụ nào sau đây là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam?
Toyota (Nhật Bản) xây dựng một nhà máy mới tại Hải Phòng
KEPCO (Hàn Quốc) mua cổ phiếu của Công ty Điện lực Hà Nội (EVNHANOI)
Ngân hàng ANZ (Úc) mua phần mềm quản lý từ một công ty phần mềm Việt Nam
Samsung (Hàn Quốc) tài trợ một dự án nghiên cứu ở Việt Nam mà không xây dựng nhà máy
Nếu Toyota xây một nhà máy mới tại Hải Phòng, thì:
Không đáp án nào đúng
Khi nhà máy bắt đầu sản xuất, GDP Việt Nam sẽ tăng ít hơn GNP Việt Nam
Khi nhà máy sản xuất, GDP và GNP Việt Nam đều giảm vì một phần thu nhập chảy về tay người nước ngoài
Khi nhà máy sản xuất, GDP Việt Nam sẽ tăng nhiều hơn GNP Việt Nam
Khi một quốc gia có GDP trên đầu người rất thấp:
Quốc gia bị định mệnh nghèo mãi mãi
Tăng vốn có khả năng ít ảnh hưởng đến sản lượng
Có tiềm năng tăng nhanh do "hiệu ứng bắt kịp"
Phải là một quốc gia nhỏ
Khi một quốc gia đã giàu:
Quốc gia không còn cần vốn nhân lực nữa
Vốn trở nên hiệu quả hơn do "hiệu ứng bắt kịp"
Có thể khó để tăng nhanh vì lợi suất cận biên giảm của vốn
Gần như không thể trở nên nghèo hơn
Chi phí cơ hội của tăng trưởng là
Giảm đầu tư hiện tại.
Giảm thuế.
Giảm tiêu dùng hiện tại.
Giảm tiết kiệm hiện tại.
Ở mức công nghệ cho trước, ta kỳ vọng năng suất tăng khi có tăng trong các yếu tố sau, NGOẠI TRỪ
Lao động.
Vốn vật chất trên mỗi công nhân.
Vốn nhân lực trên mỗi công nhân.
Tài nguyên thiên nhiên trên mỗi công nhân.
Trong các trường hợp sau, khoản nào không được tính vào GDP của Việt Nam?
Dịch vụ luật sư được thuê bởi người mua nhà tại Việt Nam.
Mua một chiếc ô tô mới sản xuất tại Việt Nam.
Nguyên liệu đồng mua bởi nhà sản xuất với nước tại Việt Nam.
Dịch vụ chăm sóc cỏ được thuê bởi chủ nhà tại Việt Nam.
Mua BMW 40.000 € sản xuất ở Đức được ghi nhận trong GDP Việt Nam thế nào?
Tiêu dùng tăng 40.000 €, xuất khẩu ròng giảm 40.000 €.
Xuất khẩu ròng tăng 40.000 €.
Không ảnh hưởng.
Đầu tư tăng 40.000 €.
Ông bà nghỉ hưu mua nhà mới, ảnh hưởng đến
Đầu tư
Xuất khẩu ròng
Chi tiêu chính phủ
Tiêu dùng
Một thước đo hợp lý cho mức sống của một quốc gia là
GDP thực tế trên đầu người
GDP danh nghĩa trên đầu người
GDP thực tế
Tốc độ tăng trưởng của GDP danh nghĩa trên đầu người
Nếu GDP của Việt Nam lớn hơn GNP của Việt Nam, điều nào sau đây là đúng?
Sản lượng trung gian lớn hơn sản lượng cuối cùng.
Người nước ngoài đang sản xuất ở Việt Nam nhiều hơn so với người Việt Nam sản xuất ở nước ngoài.
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa.
Người Việt Nam đang sản xuất nhiều ở nước ngoài hơn người nước ngoài sản xuất ở Việt Nam.
GDP có thể được đo bằng tổng:
Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, hàng trung gian, chuyển giao và tiền thuế
Tiêu dùng, đầu tư, mua sắm chính phủ và xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, chuyển giao, tiền lương và lợi nhuận
NNP, GNP và thu nhập khả dụng cá nhân
GDP của Việt Nam được đo lường
Các công ty do người Việt Nam sở hữu ở bất cứ đâu trên thế giới
Chỉ dịch vụ trong nước Việt Nam
Hàng hoá và dịch vụ do người và nhà máy sản xuất trong biên giới Việt Nam
Chỉ hàng hoá trong nước Việt Nam
GDP là tổng giá trị thị trường của:
Hàng trung gian
Hàng sản xuất
Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
Hàng hóa và dịch vụ thứ cấp
Nếu GDP danh nghĩa 2025 > 2024, thì sản lượng thực:
Chắc chắn giảm
Chắc chắn tăng
Chắc chắn không đổi
Có thể tăng, giảm hoặc không đổi vì chưa đủ thông tin
Tiền lương là ví dụ về:
Chi phí sản xuất
Đầu tư của doanh nghiệp
Khoản chi chuyển nhượng
Thu nhập ròng
Ví dụ về khoản chi chuyển nhượng là:
Lợi nhuận
Trợ cấp thất nghiệp
Tiền thuế
Mua sắm của chính phủ
Giá trị của máy móc và thiết bị hao mòn trong quá trình sản xuất được đo bằng:
Sản xuất trung gian
Đầu tư
Sản phẩm quốc dân ròng
Khấu hao
Cái nào sau đây sẽ không tính vào GDP năm 20257
Cắt tóc
Dịch vụ luật sư
Một chiếc Honda 2005 sản xuất tại Swindon
Ngôi nhà xây năm 2004, bán lần đầu 2005
GDP danh nghĩa khác GDP thực ở điểm
GDP danh nghĩa dùng giá hiện hành, GDP thực dùng giá năm gốc
GDP danh nghĩa do sản lượng, GDP thực do giá
GDP thực dùng giá hiện hành, GDP danh nghĩa dùng giá cố định
Không khác nhau
Ô tô sản xuất 2024, bán lần đầu 2025, nên tính vào GDP năm:
2024
2025
2024 và 2025
2024 hoặc 2025
Khi hội đồng thành phố mua trường mới, GDP tăng ở thành phần:
Tiêu dùng
Đầu tư
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Suy thoái xảy ra khi:
GDP danh nghĩa giảm
GDP thực giảm
Thu nhập tăng.
Giá cả tăng
Khấu hao là:
Giá trị sản phẩm cuối cùng của nền kinh tế
Giá trị hao mòn của thiết bị và công trình trong nền kinh tế.
Chi phí mua mới tất cả máy móc và công trình trong nền kinh tế.
Lợi nhuận ròng của doanh nghiệp sau khi trừ thuế.
Một xưởng gỗ bán gỗ 1.000 € cho thợ mộc, thợ mộc làm nhà để bán 5.000 €. GDP tăng bao nhiêu?
1.000 €
5.000 €
Khoảng 6.000 €
4.000 €
Quốc gia có GDP bình quân đầu người lớn hơn thường:
Mức sống thấp hơn
Mức sống cao hơn
Không có mối liên hệ với mức sống
Giảm tiêu dùng bình quân đầu người
Nếu GDP danh nghĩa năm 2025 cao hơn GDP danh nghĩa năm 2024, điều nào sau đây là đúng?
Sản lượng thực tế chắc chắn đã tăng.
Tăng GDP danh nghĩa có thể do tăng giá cả chứ không nhất thiết do tăng sản lượng thực.
GDP thực tế giảm vì GDP danh nghĩa luôn cao hơn GDP thực tế,
Tất cả các sản phẩm đều tăng giá đúng 10% so với năm trước.
Nếu GDP của Việt Nam > GNP của Việt Nam, điều này có nghĩa là:
Người Việt Nam sản xuất nhiều ở nước ngoài
Người nước ngoài sản xuất nhiều ở Việt Nam
Thu nhập trong nước giảm
GNP không thay đổi
Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở chỗ:
Mục đích sử dụng
Sản phẩm quốc dân ròng
Là nguyên liệu
Giá tiền của sản phẩm
GDP là tổng của:
Tiêu dùng, đầu tư ròng, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng
Tiền lương, tiền thuê, lợi nhuận, thuế gián thu, khấu hao
Tổng giá trị gia tăng của các doanh nghiệp
Tiêu dùng, đầu tư, thuế ròng và xuất khẩu ròng
GNP > GDP khi:
Thu nhập ròng từ nước ngoài < 0
Xuất khẩu ròng từ nước ngoài > 0
Thu nhập ròng từ nước ngoài > 0
Xuất khẩu ròng từ nước ngoài < 0
GNP < GDP khi:
Thu nhập ròng từ nước ngoài < 0
Xuất khẩu ròng từ nước ngoài > 0
Thu nhập ròng từ nước ngoài > 0
Xuất khẩu ròng từ nước ngoài < 0
Thu nhập ròng từ nước ngoài = 0 khi:
Thu nhập từ yếu tố xuất khẩu = thu nhập từ yếu tố nhập khẩu
Thu nhập từ yếu tố xuất khẩu < thu nhập từ yếu tố nhập khẩu
Thu nhập từ yếu tố xuất khẩu > thu nhập từ yếu tố nhập khẩu
Xuất khẩu = nhập khẩu
Trong nền kinh tế giả định có ba doanh nghiệp: dệt sợi, dệt vải và may mặc, sản phẩm của doanh nghiệp trước được bán hết cho doanh nghiệp sau và dùng hết trong sản xuất. Giá trị sản lượng của dệt 100 tỷ, vải 200 tỷ, may mặc 300 tỷ, GDP là:
600 tỷ
400 tỷ
500 tỷ
300 tỷ
GDP theo giá thị trường là:
GDP có chứa thuế gián thu
GDP không có chứa thuế gián thu
GDP có chứa thuế trực thu
GDP không có chứa thuế trực thu
Tính GDP theo phương pháp sản xuất ta gọi là:
GDP danh nghĩa theo giá thị trường
GDP danh nghĩa theo giá sản xuất
GDP thực theo giá thị trường
GDP thực theo giá sản xuất
Xuất khẩu ròng là:
Chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu
Tổng xuất khẩu và nhập khẩu
Tích xuất khẩu và nhập khẩu
Thương của xuất khẩu và nhập khẩu
Tiền lương là:
Thu nhập do cho vay vốn
Thu nhập do cho thuê tài sản
Thu nhập do cung cấp sức lao động
Thu nhập sau khi trừ chi phí
