wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCB 1

Total questions: 138

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Kiểm toán viên phát hiện sai sót trong BCTC để nhằm:

a)

Đưa ra biện pháp xử lý thích hợp đối với chủ doanh nghiệp

b)

Tính toán lại số thuế phải nộp cho Nhà nước

c)

Kiến nghị cơ quan chủ quản có biện pháp xử lý hành chính

d)

Làm căn cứ đánh giá mức độ tin cậy của thông tin trên BCTC

2.

Ý kiến nhận xét “Ngoại trừ” được KTV đưa ra trong trường hợp:

a)

Các thông tin trên Báo cáo tài chính phản ánh trung thực hợp lý (chấp nhận toàn phần)

b)

KTV có bất đồng ở mức độ lớn với Ban quản lý đơn vị về việc trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính

c)

Phạm vi kiểm toán bị hạn chế ở phạm vi rộng

d)

Phạm vi kiểm toán bị hạn chế ở phạm vi hẹp

3.

Rủi ro phát hiện được KTV dự kiến là thấp thì khối lượng, phạm vi, thời gian kiểm toán cần thực hiện là

a)

Ít hơn

b)

Nhiều hơn

4.

Quy mô, phạm vi, khối lượng công việc kiểm toán càng lớn thì:

a)

Rủi ro kiểm toán càng cao

b)

Rủi ro phát hiện càng cao

c)

Rủi ro kiểm toán càng thấp

d)

Rủi ro phát hiện càng thấp

5.

Kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm khi sử dụng các bằng chứng do chuyên gia cung cấp

a)

Đúng

b)

Sai

6.

KTV đánh giá rủi ro nào sau đây trước khi nghiên cứu đánh giá tính hiệu lực của hệ thống KSNB:

a)

Rủi ro kiểm soát

b)

Rủi ro phát hiện

c)

Rủi ro tiềm tàng

d)

Rủi ro lấy mẫu

7.

Đối tượng của kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán Báo cáo tài chính là như nhau

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Khi KTV không thể thu thập được các bằng chứng kiểm toán theo dự định ban đầu, KTV sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán “Từ chối”.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Rủi ro kiểm soát được KTV đánh giá là thấp thì khối lượng công việc kiểm toán thực thi sẽ:

a)

Ít hơn

b)

Nhiều hơn

10.

Rủi ro phát hiện được dự kiến là thấp, nếu đã đánh giá

a)

RRTT và RRKS đều cao

b)

RRTT cao và RRKS thấp

c)

RRTT thấp và RRKS trung bình

d)

RRTT và RRKS đều thấp

11.

KTV không thể thay đổi mức rủi ro kiểm soát bằng việc thay đổi các thủ tục kiểm toán.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Mục đích chủ yếu của KTV khi đánh giá rủi ro kiểm soát là:

a)

Đánh giá hiệu quả trong hoạt động Kiểm soát nội bộ

b)

Đánh giá mức độ sai sót trọng yếu còn tồn tại trong các BCTC

c)

Lựa chọn phương pháp kiểm toán và xác định phạm vi áp dụng phương pháp kiểm toán

d)

Đánh giá rủi ro kiểm toán

13.

Khách thể của cuộc kiểm toán là:

a)

Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán

b)

Người tiến hành công việc kiểm toán

c)

Công ty kiểm toán

d)

Đơn vị được kiểm toán

14.

Trong mọi trường hợp, Kiểm toán độc lập phải báo cáo kết quả kiểm toán với

a)

Chính phủ hoặc Cơ quan thuế

b)

Đơn vị được kiểm toán

c)

Khách hàng kiểm toán

d)

Cả Chính phủ và cơ quan thuế

15.

KTV dựa trên kết quả đánh giá RRTT và RRKS để:

a)

Cân nhắc về tính hiệu quả trong KSNB của đơn vị được kiểm toán

b)

Cân nhắc các ràng buộc chủ yếu của BCTC trong giai đoạn lập kế hoạch đã thích hợp chưa

c)

Quyết định mức độ rủi ro phát hiện dự kiến

d)

Quyết định mức độ rủi ro kiểm toán

16.

Kiểm toán viên độc lập không được kiểm toán ở đơn vị mà anh ta có cổ phần vì:

a)

Không đảm bảo bảo tồn trong bí mật của khách hàng

b)

Không đảm bảo tính độc lập khách quan

c)

Rủi ro tiềm tàng của đơn vị khách hàng cao

d)

Rủi ro kiểm soát ở đơn vị khách hàng cao

17.

Mục đích chủ yếu của kiểm toán độc lập báo cáo tài chính là

a)

Ngăn chặn, phát hiện và sửa chữa gian lận sai sót

b)

Cung cấp cho mỗi cá nhân đơn vị khách hàng

c)

Xác nhận mức độ tin cậy của báo cáo tài chính được kiểm toán

d)

Xác nhận số về thuế đơn vị phải nộp cho Nhà nước

18.

Theo Luật Kiểm toán Nhà nước Việt Nam thì Kiểm toán Nhà nước là

a)

Công ty Kiểm toán do Nhà nước sở hữu

b)

Một tổ chức do Quốc hội lập ra, hoạt động độc lập chỉ tuân theo Pháp luật

c)

Một cơ quan thuộc Chính phủ

d)

Một bộ phận quản lý Nhà nước về kiểm toán độc lập tại Việt Nam

19.

Hệ thống KSNB của đơn vị hoạt động càng hiệu quả thì khối lượng công việc kiểm toán sẽ

a)

Càng rộng

b)

Càng hẹp

20.

Bằng chứng có mức tin cậy cao nhất là các chứng từ, tài liệu:

a)

Cung cấp trực tiếp cho KTV từ các nguồn độc lập từ bên ngoài

b)

Có nguồn gốc từ bên ngoài nhưng đã qua xử lý bởi hệ thống KSNB có hiệu lực

c)

Của khách hàng với hệ thống KSNB kém hiệu lực

d)

Thu thập trực tiếp bằng các phương pháp kỹ thuật của chính KTV độc lập

21.

Cuộc kiểm toán độc lập có thể thực hiện bởi

a)

Kiểm toán viên nhà nước

b)

Kiểm toán viên nội bộ

c)

Bất kì người nào có đủ kĩ năng và khả năng

d)

Tất cả các trường hợp trên

e)

không phải 1 trong các TH trên

22.

Kiểm toán có thể được khắc hoạ rõ nét nhất qua các chức năng

a)

Soát xét và điều chỉnh hoạt động quản lý

b)

Kiểm tra để xử lý vi phạm và quản lý

c)

Kiểm tra để tạo lập nền nếp tài chính kế toán

d)

Xác minh và bày tỏ ý kiến về hoạt động tài chính

23.

Kiểm toán tạo nên niềm tin cho những người quan tâm đến thông tin kế toán. Những người quan tâm ở đây là

a)

Các cơ quan Nhà nước cần thông tin trung thực và phù hợp để điều tiết vĩ mô nền kinh tế

b)

Các nhà đầu tư cần có thông tin trung thực để ra quyết định hướng đầu tư đúng đắn

c)

Các nhà doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh

d)

Gồm tất cả các câu trên

24.

Chức năng của kiểm toán thông tin là hướng vào việc đánh giá

a)

Tính hợp pháp của các tài liệu kế toán

b)

Tính hợp lý của các thông tin để tạo niềm tin cho những người quan tâm đến thông tin được kiểm toán

c)

Tính trung thực và hợp pháp của thông tin được kiểm tra

25.

Mục đích (mục tiêu) của kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính là

a)

Phát hiện các gian, lận sai sót

b)

Phát hiện và chấn chỉnh các khâu yếu trong quản lý

c)

Xác nhận độ tin cậy của Báo cáo tài chính

d)

Giúp các đơn vị thấy được những tồn tại, sai sót để sửa chữa để khắc phục, sửa chữa

26.

Kiểm toán độc lập phải báo cáo kết quả kiểm toán với

a)

Chính phủ

b)

Cơ quan thuế

c)

Đơn vị khách hàng

d)

Tất cả các trường hợp trên

27.

Báo cáo tài chính có thể kiểm toán bởi

a)

Kiểm toán viên nhà nước

b)

Kiểm toán viên nội bộ đơn vị

c)

Kiểm toán viên độc lập

d)

Tất cả các trường hợp trên

28.

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, trong khi thực hiện chức năng xác minh của Kiểm toán thì kiểm toán viên phải có trách nhiệm

a)

Phát hiện báo cáo toàn bộ các gian lận và sai sót trong các báo cáo tài chính

b)

Phát hiện toàn bộ các gian lận và sai sót trọng yếu

c)

Phát hiện toàn bộ sai sót trọng yếu nhưng không phải phát hiện những gian lận trọng yếu

29.

Kiểm toán viên phải phát hiện ra các gian lận, sai sót trong các báo cáo tài chính được kiểm toán nhằm mục đích

a)

Có biện pháp xử lý đối với chủ doanh nghiệp

b)

Thu thập các bằng chứng phục vụ cho mục đích kiểm toán của mình

c)

Kiến nghị với các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý đối với chủ doanh nghiệp

d)

Tất cả các trường hợp trên

e)

Không phải một trong các trường hợp trên

30.

Báo cáo tài chính được xác nhận là đã phản ánh trung thực hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu có nghĩa là

a)

Báo cáo tài chính không còn tồn tại bất cứ sai sót nào

b)

Báo cáo tài chính không còn tồn tại bất cứ sai sót trọng yếu nào

c)

Không phải các trường hợp trên

d)

Tất cả các trường hợp trên đều đúng

31.

Khi kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho, KTV nghi ngờ rằng số lượng hàng tồn ở trong kho không đúng (ít hơn) so với số lượng trên sổ sách kế toán. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào của số dư hàng tồn kho bị vi phạm?

a)

Tính đầy đủ

b)

Tính toán, đánh giá

c)

Tính có thật (tính hiện hữu)

d)

Tính phát sinh

32.

Khi kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho, KTV nghi ngờ rằng giá trị hàng tồn kho đang bị đánh giá cao hơn so với thực tế do trong kho có nhiều mặt hàng chậm luân chuyển và hư hỏng. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào của số dư hàng tồn kho bị vi phạm?

a)

Tính đúng kỳ

b)

Tính toán, đánh giá

c)

Tính có thật

d)

Tính phát sinh

33.

Khi kiểm toán nghiệp vụ bán hàng, KTV nghi ngờ rằng có một chuyến hàng chưa bàn giao cho khách, chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán đã ghi sổ nghiệp vụ doanh thu. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào của nghiệp vụ bán hàng bị vi phạm?

a)

Tính đúng kỳ

b)

Tính toán, đánh giá

c)

Tính đầy đủ

d)

Tính phát sinh

34.

Khi kiểm toán nghiệp vụ bán hàng, KTV nghi ngờ rằng có một chuyến hàng đã bàn giao cho khách hàng và đã được khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng kế toán chưa ghi sổ kế toán nào. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào của nghiệp vụ bán hàng bị vi phạm?

a)

Tính đúng kỳ

b)

Tính toán, đánh giá

c)

Tính đầy đủ

d)

Tính phát sinh

35.

Khi kiểm toán nghiệp vụ mua hàng, KTV phát hiện một lô hàng đã được nhập kho vào ngày 31/12/N31/12/N nhưng đến tận 3/1/N+13/1/N+1 kế toán mới ghi nhận nghiệp vụ này vào sổ kế toán. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào của nghiệp vụ mua hàng bị vi phạm?

a)

Tính đúng kỳ

b)

Tính toán, đánh giá

c)

Tính đầy đủ

d)

Tính phát sinh

36.

Khi kiểm toán khoản mục hàng tồn kho, kiểm toán viên phát hiện có một lô nguyên vật liệu đã được ghi nhận vào sổ kế toán của đơn vị nhưng khi kiểm tra bộ chứng từ tương ứng của nghiệp vụ đó thì thấy rằng đó là lô nguyên vật liệu khách hàng gửi để thuê đơn vị gia công chế biến. Như vậy KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào của HTK bị vi phạm

a)

Tính đầy đủ

b)

Tính đúng đắn

c)

Tính phát sinh

d)

Tính có thật (Sự hiện hữu và Quyền và nghĩa vụ)

37.

Khi kiểm toán chi phí trong kỳ, KTV phát hiện có một khoản chi phí marketing đơn vị đang hạch toán vào TK 642642 . Như vậy KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào bị vi phạm

a)

Tính đầy đủ

b)

Tính đúng đắn

c)

Tính phát sinh

d)

Tính có thật (Sự hiện hữu và Quyền và nghĩa vụ)

38.

Khi kiểm tra số liệu trình bày trên báo cáo tài chính, kiểm toán viên thấy rằng đơn vị đã lấy tổng cộng số dư sổ cái của TK 131131 để trình bày thành chỉ tiêu Phải thu của khách hàng trong khi kiểm tra sổ kế toán chi tiết TK 131131 thì thấy vẫn còn tồn tại các số dư bên Có cuối kỳ. Như vậy kế toán đơn vị đã vi phạm cơ sở dẫn liệu nào:

a)

Tính toán, đánh giá

b)

Tính có thật

c)

Trình bày và công bố

d)

Tính đầy đủ

39.

Loại bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên phỏng vấn các cán bộ nhân viên trong đơn vị có được là loại nào sau đây:

a)

Do KTV tự khai thác và phát hiện

b)

Do Khách hàng tạo lập và cung cấp

c)

Do Bên thứ 3 cung cấp

40.

Loại bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên phân tích các chỉ số trên báo cáo tài chính để có được là loại nào sau đây:

a)

Do KTV tự khai thác và phát hiện

b)

Do Khách hàng tạo lập và cung cấp

c)

Do Bên thứ 3 cung cấp

41.

Loại bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên quan sát đơn vị kiểm kê hàng tồn kho và ghi chép lại kết quả quá trình quan sát là loại nào sau đây:

a)

Do KTV tự khai thác và phát hiện

b)

Do Khách hàng tạo lập và cung cấp

c)

Do Bên thứ 3 cung cấp

42.

Loại bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên thu thập từ chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán thuộc loại nào sau đây:

a)

Do KTV tự khai thác và phát hiện

b)

Do Khách hàng tạo lập và cung cấp

c)

Do Bên thứ 3 cung cấp

43.

Kiểm toán viên gửi thư xin xác nhận đến khách hàng của đơn vị được kiểm toán. Thư xác nhận nhận được từ khách hàng của đơn vị được kiểm toán là bằng chứng thuộc loại nào sau đây:

a)

Do KTV tự khai thác và phát hiện

b)

Do Khách hàng tạo lập và cung cấp

c)

Do Bên thứ 3 cung cấp

44.

Hai yêu cầu đối với bằng chứng kiểm toán là ĐẦY ĐỦ VÀ .... thích hợp

a)

thích hợp

b)

kịp thời

c)

đáng tin cậy

d)

hợp pháp

45.

Biểu hiện cụ thể của tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán là:

a)

Kích thước mẫu kiểm toán

b)

Thời gian kiểm toán cần thiết

c)

Kích thước mẫu và thời gian kiểm toán cần thiết

46.

Các nhân tố ảnh hưởng đến tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Mức độ của rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát

b)

Tính trọng yếu của thông tin được kiểm toán

c)

Hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị

d)

Trình độ, kinh nghiệm và khả năng xét đoán của KTV

47.

Kiểm toán viên sử dụng biên bản kiểm tra thuế do Cơ quan thuế phát hành làm bằng chứng kiểm toán. Vì đây là tài liệu do cơ quan nhà nước phát hành nên KTV sẽ không cần chịu trách nhiệm về tài liệu này?

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Mỗi thủ tục kiểm toán chỉ cho phép kiểm toán chứng minh một khía cạnh cơ sở dẫn liệu?

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Bằng chứng liên quan đến một cơ sở dẫn liệu có thể bù đắp cho việc thiếu bằng chứng liên quan đến CSDL khác?

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Muốn xác nhận tính hiện hữu của hàng tồn trong kho, Kiểm toán viên nên áp dụng kỹ thuật nào sau đây

a)

Quan sát đơn vị tiến hành kiểm kê hàng tồn kho và ghi chép lại kết quả quan sát

b)

Trực tiếp chọn mẫu thực hiện kiểm kê hàng tồn kho của đơn vị

c)

Kiểm tra chứng từ chứng minh cho nguồn gốc của hàng tồn kho

d)

Tính toán lại giá trị hàng tồn trong kho

51.

Muốn kiểm tra tính có thật của số dư phải thu của khách hàng, kỹ thuật nào sau đây sẽ mang lại bằng chứng có độ tin cậy cao nhất:

a)

Kiểm tra hồ sơ, tài liệu chứng minh nguồn gốc của các khoản phải thu

b)

Gửi thư xin xác nhận đối với các khoản phải thu khách hàng

c)

Tính toán lại giá trị các khoản nợ còn phải thu

d)

Đánh giá lại giá trị các khoản nợ còn phải thu cuối kỳ

52.

Đơn vị mua một lô hàng và phải trả thêm cả chi phí vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, kiểm nghiệm hàng hóa... Để xác định xem đơn vị đã tính ra giá gốc của lô hàng nhập kho đúng không, KTV nên dùng kỹ thuật nào sau đây:

a)

Kỹ thuật kiểm tra tài liệu

b)

Kỹ thuật quan sát

c)

Kỹ thuật tính toán lại

d)

Kỹ thuật phỏng vấn

53.

Để thu thập những thông tin mà có thể không tồn tại ở bất cứ chứng từ tài liệu nào thì kỹ thuật thu thập bằng chứng nào sau đây là phù hợp?

a)

Quan sát

b)

Phỏng vấn

c)

Kiểm tra tài liệu

d)

Thực hiện lại

54.

Khi kiểm tra doanh thu bán hàng, kiểm toán viên muốn đánh giá xem doanh thu năm nay biến động như thế nào so với năm ngoái thì KTV cần áp dụng loại kỹ thuật nào sau đây?

a)

Kiểm tra tài liệu

b)

Tính toán lại

c)

Phỏng vấn

d)

Thủ tục phân tích

55.

Một bằng chứng kiểm toán rất đáng tin cậy luôn luôn là một bằng chứng phù hợp?

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Phân loại Báo cáo kiểm toán theo chủ thể kiểm toán chúng ta có:

a)

Báo cáo kiểm toán về BCTC; Báo cáo kiểm toán về Kiểm toán hoạt động; Báo cáo kiểm toán về kiểm toán tuân thủ

b)

Báo cáo kiểm toán độc lập; Báo cáo kiểm toán nội bộ; Báo cáo kiểm toán nhà nước

c)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

57.

Nội dung cốt lõi nhất trong báo cáo kiểm toán là:

a)

Đoạn mở đầu (đoạn giới thiệu) về báo cáo kiểm toán

b)

Trách nhiệm của Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán

c)

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

d)

Ý kiến của Kiểm toán viên về thông tin được kiểm toán

58.

Người chịu trách nhiệm đối với ý kiến kiểm toán trong báo cáo kiểm toán:

a)

Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán

b)

Kiểm toán viên

c)

Không phải a hay b

d)

Cả a và b

59.

Ngày lập báo cáo kiểm toán có thể trước ngày ký báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng:

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Người chịu trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực hợp lý là:

a)

Kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán BCTC

b)

Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán

c)

Không phải a hoặc b

d)

Cả a và b

61.

Trong báo cáo kiểm toán, KTV sẽ công bố việc tuân thủ các chuẩn mực nào?

a)

Chuẩn mực kế toán

b)

Chuẩn mực kiểm toán

c)

Chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán

62.

Theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, một báo cáo kiểm toán có mấy chữ ký của KTV:

a)

Một chữ ký

b)

Hai chữ ký

c)

Ba chữ ký

63.

Có mấy dạng ý kiến nhận xét của KTV về báo cáo tài chính:

a)

3 dạng gồm: Dạng chấp nhận toàn phần; dạng ngoại trừ; dạng trái ngược

b)

3 dạng gồm: Dạng chấp nhận toàn phần; dạng ngoại trừ; dạng từ chối

c)

4 dạng gồm: Dạng chấp nhận toàn phần; dạng ngoại trừ; dạng từ chối; Dạng trái ngược

d)

Không phải một trong các trường hợp trên

64.

Nhận định nào sau đây là đúng:

a)

BCTC trước kiểm toán còn tồn tại sai sót trọng yếu thì KTV sẽ không thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần

b)

BCTC trước kiểm toán còn tồn tại sai sót trọng yếu thì KTV vẫn có thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần

c)

BCTC trước kiểm toán còn tồn tại sai sót trọng yếu thì KTV chỉ có thể đưa ra ý kiến dạng ngoại trừ hoặc trái ngược

d)

BCTC trước kiểm toán còn tồn tại sai sót trọng yếu thì KTV chỉ có thể đưa ra ý kiến dạng ngoại trừ hoặc từ chối

65.

Nhận định nào sau đây là đúng:

a)

BCTC sau kiểm toán vẫn còn tồn tại sai sót trọng yếu thì KTV có thể sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán dạng ngoại trừ hoặc từ chối

b)

BCTC sau kiểm toán vẫn còn tồn tại sai sót trọng yếu thì KTV có thể sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán dạng ngoại trừ hoặc trái ngược

c)

BCTC sau kiểm toán vẫn còn tồn tại sai sót trọng yếu thì KTV có thể sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán dạng ngoại trừ hoặc chấp nhận toàn phần

66.

Nhận định nào sau đây là đúng:

a)

Khi KTV bị giới hạn về phạm vi kiểm toán, KTV có thể phải đưa ra báo cáo kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần hoặc từ chối

b)

Khi KTV bị giới hạn về phạm vi kiểm toán, KTV có thể phải đưa ra báo cáo kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần hoặc trái ngược

c)

Khi KTV bị giới hạn về phạm vi kiểm toán, KTV có thể phải đưa ra báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ hoặc từ chối

d)

Khi KTV bị giới hạn về phạm vi kiểm toán, KTV có thể phải đưa ra báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ hoặc trái ngược

67.

Khi bị giới hạn về phạm vi kiểm toán, KTV có thể sẽ phải đưa ra báo cáo kiểm toán dạng nào sau đây:

a)

Dạng chấp nhận toàn phần

b)

Dạng trái ngược

c)

Dạng từ chối đưa ra ý kiến

68.

Khi bị giới hạn về phạm vi kiểm toán, KTV có thể sẽ phải đưa ra báo cáo kiểm toán dạng nào sau đây:

a)

Dạng chấp nhận toàn phần

b)

Dạng trái ngược

c)

Dạng ngoại trừ

69.

Khi BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu, KTV có thể sẽ phải đưa ra báo cáo kiểm toán dạng nào sau đây:

a)

Dạng chấp nhận toàn phần

b)

Dạng ngoại trừ

c)

Dạng từ chối

70.

Khi đơn vị được kiểm toán đã sửa chữa hết các sai sót trọng yếu được KTV chỉ ra thì KTV có thể đưa ra báo cáo dạng nào sau đây?

a)

Ngoại trừ

b)

Trái ngược

c)

Từ chối

d)

Chấp nhận toàn phần

71.

Điều kiện để đưa ra ý kiến dạng chấp nhận toàn phần là:

a)

Phạm vi kiểm toán không bị giới hạn

b)

Các bằng chứng thu thập được cho thấy BCTC không còn tồn tại các sai sót trọng yếu

c)

Phạm vi kiểm toán có thể bị giới hạn và các bằng chứng cho thấy BCTC không còn tồn tại các sai sót trọng yếu

d)

A + B

72.

Điều kiện đưa ra ý kiến dạng trái ngược:

a)

Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu

b)

Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu và các sai sót này đã ảnh hưởng lan tỏa đến tổng thể BCTC

c)

Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ lớn

d)

Báo cáo tài chính không còn tồn tại sai sót trọng yếu

73.

Điều kiện đưa ra ý kiến dạng ngoại trừ:

a)

Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu và các sai sót này chưa ảnh hưởng lan tỏa đến tổng thể BCTC

b)

Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ lớn

c)

Báo cáo tài chính không còn tồn tại sai sót trọng yếu

74.

Điều kiện đưa ra ý kiến dạng từ chối:

a)

Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu

b)

Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu và các sai sót này chưa ảnh hưởng lan tỏa đến tổng thể BCTC

c)

Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ nhỏ

75.

Nhận định nào sau đây là sai?

a)

Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có độ tin cậy càng cao thì KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán và tăng khối lượng công việc kiểm toán

b)

Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có độ tin cậy càng thấp thì KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán và tăng khối lượng công việc kiểm toán

c)

Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có độ tin cậy càng thấp thì KTV cần phải hạn chế phạm vi kiểm toán

76.

Trách nhiệm của KTV trong cuộc kiểm toán BCTC là?

a)

Lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý

b)

Xem xét tính hợp lý và đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng giả định hoạt động liên tục của đơn vị khi lập và trình bày báo cáo tài chính

c)

Lập và trình bày BCTC thỏa mãn yêu cầu về giả định hoạt động liên tục

77.

Việc lập và trình bày BCTC thỏa mãn yêu cầu về giả định hoạt động liên tục, tuân thủ khuôn khổ về lập và trình bày BCTC và các quy định khác có liên quan (nếu có) là trách nhiệm của?

a)

Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán

b)

Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán

c)

Cơ quan quản lý Nhà nước

78.

Trường hợp tồn tại các yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan đến khả năng hoạt động liên tục tại đơn vị được kiểm toán, KTV phải trình bày vấn đề này trong đoạn nào của báo cáo kiểm toán để thông báo với người sử dụng thông tin?

a)

Không cần trình bày vì đã nêu trong báo cáo kiểm toán

b)

KTV phải trình bày vấn đề này trong đoạn "Vấn đề cần nhấn mạnh" trong báo cáo kiểm toán

c)

KTV phải trình bày vấn đề này trong đoạn "Vấn đề khác" trong báo cáo kiểm toán

79.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có độ tin cậy càng cao thì KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán và tăng khối lượng công việc kiểm toán

b)

Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có độ tin cậy càng thấp thì KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán và tăng khối lượng công việc kiểm toán

c)

Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có độ tin cậy càng thấp thì KTV cần phải thu hẹp phạm vi kiểm toán và giảm khối lượng công việc kiểm toán

80.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Cơ cấu của kiểm soát nội bộ bao gồm: Môi trường kiểm soát; Quy trình đánh giá rủi ro và các hoạt động kiểm soát

b)

Cơ cấu của kiểm soát nội bộ bao gồm: Môi trường kiểm soát; Quy trình đánh giá rủi ro và các hoạt động giám sát của đơn vị

c)

Cơ cấu của kiểm soát nội bộ bao gồm: Môi trường kiểm soát; Quy trình đánh giá rủi ro; Hệ thống kiểm soát; các hoạt động giám sát của đơn vị

d)

Cơ cấu của kiểm soát nội bộ bao gồm: Môi trường kiểm soát; Quy trình đánh giá rủi ro; Các hoạt động kiểm soát; Hệ thống thông tin và truyền thông; Các hoạt động giám sát

81.

Nếu báo cáo tài chính được lập trên cơ sở hoạt động liên tục nhưng theo xét đoán của kiểm toán viên, việc Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán sử dụng giả định này là không phù hợp thì kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến kiểm toán nào sau đây?

a)

Báo cáo kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần

b)

Báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ

c)

Báo cáo kiểm toán dạng trái ngược

d)

Báo cáo kiểm toán dạng từ chối

82.

Trách nhiệm xây dựng và duy trì các quá trình kiểm soát ở đơn vị là trách nhiệm của?

a)

Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán

b)

Đơn vị được kiểm toán

c)

Cơ quan nhà nước

83.

Nhận định nào sau đây là sai?

a)

Rủi ro kiểm soát có thể bằng không nếu như đơn vị được kiểm toán có một hệ thống KSNB hoàn hảo

b)

Rủi ro kiểm soát không bao giờ bằng không cho dù đơn vị được kiểm toán có một hệ thống KSNB hoàn hảo

c)

Nếu như đơn vị được kiểm toán có một hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh và hiệu quả thì rủi ro kiểm soát sẽ ở mức không cao

84.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có hiệu lực mạnh thì KTV sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ cao

b)

Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có hiệu lực mạnh thì KTV sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ không cao

c)

Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có hiệu lực yếu thì KTV sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ không cao

85.

Khi xét đoán tính trọng yếu, KTV phải xét đoán dựa trên các khía cạnh nào sau đây?

a)

Quy mô của sai sót

b)

Bản chất của sai sót

c)

Quy mô và bản chất của sai sót

d)

Không phải một trong các đáp án trên

86.

Chủ thể thực hiện hành vi gian lận có thể là những ai?

a)

Hội đồng quản trị, Ban giám đốc

b)

Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các nhân viên trong đơn vị

c)

Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhân viên và bên thứ ba

d)

Bên thứ ba có liên quan đến đơn vị

87.

Khi tồn tại áp lực cao đối với Ban Giám đốc hoặc nhân sự điều hành để đạt được các mục tiêu tài chính mà Ban quản trị đặt ra (bao gồm các chính sách khen thưởng theo doanh thu hay tỷ suất lợi nhuận) thì:

a)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn nhiều sai sót do gian lận hơn

b)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn ít sai sót do gian lận hơn

c)

Không ảnh hưởng gì đến khả năng tiềm ẩn sai sót do gian lận trên BCTC

88.

Mục đích của hành vi gian lận là

a)

Mang lại lợi ích cho toàn bộ đơn vị và các bên có quyền và lợi ích liên quan

b)

Mang lại lợi ích cho bản thân nhóm người gây ra hành vi gian lận

c)

Không phải một trong các đáp án trên

89.

Khi xét đoán về các vấn đề trọng yếu, KTV sẽ xem xét không chỉ dựa trên nhu cầu chung về thông tin tài chính của những người sử dụng thông tin như các nhà đầu tư, ngân hàng, chủ nợ... mà sẽ xem xét đến nhu cầu của tất cả những người sử dụng thông tin trên BCTC cho dù nhu cầu của họ có nhiều khác biệt so với phần lớn những người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính?

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Khi Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán có dấu hiệu cho thấy thiếu tính chính trực hoặc năng lực quản lý còn yếu kém thì khả năng tồn tại sai sót do gian lận hoặc nhầm lẫn trên báo cáo tài chính sẽ:

a)

Cao hơn

b)

Thấp hơn

c)

Cao hơn hoặc thấp hơn

91.

Việc ngăn chặn, phát hiện và xử lý gian lận, sai sót là trách nhiệm trực tiếp của?

a)

Kiểm toán viên

b)

Ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán

c)

Không phải một trong các đáp án nêu trên

92.

Sai sót do gian lận luôn luôn là sai sót trọng yếu?

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Khi tồn tại áp lực cao đối với Ban Giám đốc nhằm đáp ứng các yêu cầu hoặc kỳ vọng của các bên thứ ba chẳng hạn như cầu huy động thêm các nguồn tài trợ dưới hình thức cho vay hoặc góp vốn nhằm giữ vững khả năng cạnh tranh thì:

a)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn nhiều sai sót do gian lận hơn

b)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn ít sai sót do gian lận hơn

c)

Không ảnh hưởng gì đến khả năng tiềm ẩn sai sót do gian lận trên BCTC

94.

Sự yếu kém về đạo đức trong thành viên Ban Giám đốc là thuộc yếu tố nào dẫn đến rủi ro có gian lận sau đây:

a)

Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận

b)

Cơ hội thực hiện hành vi gian lận

c)

Thái độ hoặc khả năng biện minh cho hành vi gian lận

95.

Khi kiểm toán viên đã xác định được mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính thì sẽ không được thay đổi mức trọng yếu này trong suốt cuộc kiểm toán?

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Mức trọng yếu thực hiện sẽ luôn luôn?

a)

Cao hơn mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính

b)

Thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính

c)

Có thể cao hơn hoặc thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC tùy vào từng hoàn cảnh cụ thể

97.

Tồn tại sự căng thẳng trong mối quan hệ giữa Ban Giám đốc với doanh nghiệp kiểm toán hiện tại hoặc doanh nghiệp kiểm toán tiền nhiệm chẳng hạn như Ban Giám đốc có hành vi không chấp kế kiểm toán viên, hạn chế phạm vi kiểm toán, việc lựa chọn hoặc tiếp xúc với nhân viên được phân công để tham gia hoặc tư vấn cho cuộc kiểm toán thuộc về yếu tố nào dẫn đến rủi ro có gian lận sau đây:

a)

Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận

b)

Cơ hội thực hiện hành vi gian lận

c)

Thái độ hoặc khả năng biện minh cho hành vi gian lận

98.

Sự quan tâm của Ban Giám đốc trong việc sử dụng các biện pháp không phù hợp để làm giảm lợi nhuận báo cáo và lý do liên quan đến thuế là thuộc về yếu tố nào dẫn đến rủi ro có gian lận sau đây:

a)

Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận

b)

Cơ hội thực hiện hành vi gian lận

c)

Thái độ hoặc khả năng biện minh cho hành vi gian lận

99.

Kiểm toán viên phải áp dụng khái niệm mức trọng yếu trong các giai đoạn nào của cuộc kiểm toán sau đây:

a)

Trong giai đoạn lập kế hoạch

b)

Trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán

c)

Trong cả ba giai đoạn của cuộc kiểm toán: Lập kế hoạch; Thực hiện và Kết thúc kiểm toán

d)

Trong giai đoạn lập kế hoạch và kết thúc kiểm toán

100.

Khi trên BCTC tồn tại những nghiệp vụ có giá trị bất thường hoặc rất phức tạp, đặc biệt là những nghiệp vụ phát sinh gần thời điểm kết thúc kỳ kế toán thì:

a)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn nhiều sai sót do gian lận hơn

b)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn ít sai sót do gian lận hơn

c)

Không ảnh hưởng gì đến khả năng tiềm ẩn sai sót do gian lận trên BCTC

101.

Các yếu tố dẫn đến rủi ro có gian lận

a)

Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận, một cơ hội rõ ràng để thực hiện điều đó

b)

Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận và việc hợp lý hoá hành vi gian lận (Khả năng có thể biện minh cho hành vi gian lận)

c)

Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận, một cơ hội rõ ràng để thực hiện điều đó và việc hợp lý hoá hành vi gian lận (Khả năng có thể biện minh cho hành vi gian lận)

d)

Không phải một trong các đáp án nêu trên

102.

Sai sót do nhầm lẫn (vô ý) luôn luôn là một sai sót không trọng yếu?

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Dù kiểm toán viên có nghi ngờ hoặc trong một số ít trường hợp xác định được có gian lận xảy ra nhưng Kiểm toán viên có được đưa ra quyết định pháp lý về việc có gian lận thực sự hay không?

a)

b)

Không

104.

KTV có trách nhiệm báo cáo các Sai sót do gian lận và nhầm lẫn với các đối tượng nào sau đây?

a)

Ban giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán & Người sử dụng báo cáo kiểm toán

b)

Ban giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán; Người sử dụng báo cáo kiểm toán & Cơ quan chức năng có liên quan

c)

Ban giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán & Cơ quan chức năng có liên quan

d)

Ban giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán; Người sử dụng báo cáo kiểm toán; Cơ quan chức năng có liên quan & Kiểm toán viên được thay thế

105.

Tính chất của hành vi gian lận là

a)

Cố ý (có chủ ý)

b)

Vô ý (không cố ý)

c)

Có thể là cố ý hoặc có thể là vô ý

106.

Khi sự ổn định tài chính hay khả năng sinh lời bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế, ngành nghề kinh doanh hay điều kiện hoạt động của đơn vị thì:

a)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn nhiều sai sót do gian lận hơn

b)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn ít sai sót do gian lận hơn

c)

Không ảnh hưởng gì đến khả năng tiềm ẩn sai sót do gian lận trên BCTC

107.

Khi các thông tin cho thấy tình hình tài chính cá nhân của Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị (tiền lương hoặc thù lao) bị ảnh hưởng bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp/giá chứng khoán thì:

a)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn nhiều sai sót do gian lận hơn

b)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn ít sai sót do gian lận hơn

c)

Không ảnh hưởng gì đến khả năng tiềm ẩn sai sót do gian lận trên BCTC

108.

Để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính, Kiểm toán viên phải sử dụng các xét đoán chuyên môn nhằm chọn một tỷ lệ phần trăm (%) áp dụng cho một tiêu chí đã lựa chọn (như Doanh thu; Lợi nhuận; Tổng tài sản...). Hai yếu tố tỷ lệ % và tiêu chí được lựa chọn này?

a)

Không có mối quan hệ gì với nhau

b)

Thường có mối quan hệ tỷ lệ nghịch tức là nếu tiêu chí được lựa chọn càng nhỏ thì tỷ lệ % được sử dụng càng lớn

109.

Khi hoạt động giám sát của Ban quản trị đối với báo cáo tài chính và kiểm soát nội bộ kém hiệu quả thì sẽ tạo ra yếu tố nào dẫn đến tiềm ẩn gian lận trên BCTC?

a)

Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận

b)

Cơ hội thực hiện hành vi gian lận

c)

Thái độ hoặc khả năng biện minh cho hành vi gian lận

110.

Khi KTV đã xác định được mức độ rủi ro tiềm tàng là cao và rủi ro kiểm soát ở mức trung bình thì KTV cần phải dự kiến mức độ rủi ro phát hiện ở mức nào?

a)

Cao

b)

Thấp

c)

Trung bình

111.

Phạm vi kiểm toán càng được mở rộng thì

a)

Rủi ro phát hiện càng cao

b)

Rủi ro phát hiện càng thấp

c)

Không ảnh hưởng gì đến mức độ rủi ro phát hiện

112.

Khi đánh giá rủi ro tiềm tàng, KTV sẽ đánh giá theo trình tự nào sau đây?

a)

Từ trên xuống dưới hay từ đỉnh đến đáy

b)

Từ dưới lên trên hay từ đáy lên đến đỉnh

113.

Tính chất phức tạp, phạm vi và tính hiệu quả của hệ thống điện toán hay các phương tiện, thiết bị thông tin tính toán áp dụng trong DN là yếu tố ảnh hưởng đến loại rủi ro nào sau đây?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

114.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Khi KTV dự kiến mức độ rủi ro phát hiện là thấp thì KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán

b)

Khi KTV dự kiến mức độ rủi ro phát hiện là cao thì KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán

c)

Khi KTV dự kiến mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là thấp thì KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán

115.

Rủi ro nào là loại rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu (khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp), trước khi xem xét đến tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống KSNB?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

116.

Khi kiểm toán viên đánh giá rủi ro tiềm tàng là cao thì KTV sẽ dự kiến lập kế hoạch như thế nào?

a)

Dự kiến khối lượng công việc kiểm toán lớn, phạm vi kiểm toán cần mở rộng, thời gian và chi phí nhiều

b)

Dự kiến khối lượng công việc kiểm toán ít, phạm vi kiểm toán có thể được thu hẹp, thời gian và chi phí ít

c)

Rủi ro tiềm tàng không ảnh hưởng gì đến việc lập kế hoạch kiểm toán

117.

Rủi ro kiểm toán bao gồm các bộ phận rủi ro nào sau đây?

a)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát

b)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro phát hiện

c)

Rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện

118.

Tính chất mới mẻ và phức tạp của các loại giao dịch là nhân tố ảnh hưởng đến loại rủi ro nào sau đây?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

119.

Khi kiểm toán viên đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTC, bản chất bộ phận, khoản mục cấu thành BCTC là yếu tố ảnh hưởng đến loại rủi ro nào sau đây?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

120.

Khi kiểm toán viên đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTC, ngành nghề và đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố ảnh hưởng đến loại rủi ro nào sau đây?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

121.

KTV có thể đánh giá rủi ro kiểm soát (RRKS) là thấp đối với cơ sở dẫn liệu của BCTC trong trường hợp nào sau đây?

a)

(1) KTV có đầy đủ điều kiện và có kế hoạch để thử nghiệm về kiểm soát nhằm khẳng định việc đánh giá RRKS của mình

b)

(2) KTV không có đầy đủ cơ sở để đánh giá sự thích hợp, đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp

c)

(3) KTV có đầy đủ bằng chứng và cơ sở để kết luận hệ thống KSNB của doanh nghiệp là có hiệu lực, hiệu quả

d)

(4) Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị không đầy đủ và không hiệu quả

e)

(1) và (3)

122.

Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ rủi ro phát hiện

a)

Hiệu lực của hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng

b)

Trình độ và kinh nghiệm của KTV

c)

Phạm vi kiểm toán và phương pháp kiểm toán

d)

Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của khách hàng

e)

(1) + (2) + (3)

123.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mức độ rủi ro phát hiện dự kiến luôn có mối quan hệ ngược chiều với mức độ RRTT và RRKS

b)

Mức độ rủi ro phát hiện dự kiến luôn có mối quan hệ cùng chiều với mức độ RRTT và RRKS

c)

Khi KTV xác định mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là cao thì KTV sẽ dự kiến mức độ rủi ro phát hiện là cao

124.

Rủi ro nào là loại rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính (khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp) mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

125.

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát phụ thuộc vào kiểm toán viên và cuộc kiểm toán

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát phụ thuộc vào kiểm toán viên và cuộc kiểm toán

b)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát tồn tại độc lập với KTV và cuộc kiểm toán

c)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát càng cao thì KTV có thể thu hẹp phạm vi thực hiện cuộc kiểm toán

127.

Khi KTV đã xác định được mức độ rủi ro tiềm tàng là thấp và rủi ro kiểm soát ở mức cao thì KTV cần phải dự kiến mức độ rủi ro phát hiện ở mức nào?

a)

Cao

b)

Thấp

c)

Trung bình

128.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Rủi ro kiểm soát là khó tránh khỏi cho dù doanh nghiệp có một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn hảo

b)

Rủi ro kiểm soát có thể bằng 0 nếu doanh nghiệp có một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn hảo

c)

Khi rủi ro kiểm soát cao thì kiểm toán viên có thể giảm khối lượng công việc

129.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Trong một cuộc kiểm toán, mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán luôn có mối quan hệ tỷ lệ thuận

b)

Trong một cuộc kiểm toán, mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán luôn có mối quan hệ tỷ lệ nghịch

c)

Trong một cuộc kiểm toán, nếu KTV xác định mức trọng yếu có thể được chấp nhận tăng lên thì rủi ro kiểm toán cũng sẽ càng tăng lên

130.

Trình độ, kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghiệp của KTV càng tốt thì?

a)

Rủi ro phát hiện càng cao

b)

Rủi ro phát hiện càng thấp

c)

Không ảnh hưởng gì đến mức độ rủi ro phát hiện

131.

Phương pháp kiểm toán càng khoa học thì?

a)

Rủi ro phát hiện càng cao

b)

Rủi ro phát hiện càng thấp

c)

Không ảnh hưởng gì đến mức độ rủi ro phát hiện

132.

Khi KTV đánh giá rằng rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở mức độ rất thấp thì KTV có thể không cần thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với các nghiệp vụ và số dư trọng yếu?

a)

Đúng

b)

Sai

133.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Khi rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao thì KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán, tăng khối lượng công việc kiểm toán

b)

Khi rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp thì KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán, tăng khối lượng công việc kiểm toán

c)

Khi rủi ro kiểm soát được đánh giá là không cao thì KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán, tăng khối lượng công việc kiểm toán

134.

Số lượng và chất lượng của hệ thống nhân lực tham gia kiểm soát trong doanh nghiệp là nhân tố ảnh hưởng đến loại rủi ro nào sau đây?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

135.

KTV có thể đánh giá RRKS là cao đối với cơ sở dẫn liệu của BCTC trong trường hợp nào sau đây?

a)

Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị không đầy đủ và không hiệu quả

b)

Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được đánh giá là tốt

c)

KTV không có đầy đủ cơ sở để đánh giá sự thích hợp, đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp

d)

Bao gồm (1) và (3)

e)

Bao gồm (2) và (3)

136.

Khối lượng và cường độ (tần suất) của giao dịch là nhân tố ảnh hưởng đến loại rủi ro nào sau đây?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

137.

Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được là thấp thì rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên. Trường hợp này, để giảm mức độ rủi ro kiểm toán, KTV có thể (được chọn nhiều đáp án)

a)

(1) Mở rộng hoặc thực hiện thêm các thử nghiệm kiểm soát để chứng minh cho việc giảm mức độ rủi ro kiểm soát đã được đánh giá

b)

(2) Giảm rủi ro phát hiện bằng cách mở rộng phạm vi kiểm toán của những thủ tục kiểm toán kiểm tra chi tiết đã dự kiến

138.

Bằng chứng có mức tin cậy cao nhất từ các chứng từ, tài liệu:

a)

cung cấp trực tiếp cho KTV từ các nguồn độc lập từ bên ngoài

b)

có nguồn gốc từ bên ngoài nhưng đã qua xử lý bởi hệ thống KSNB có hiệu lực của khách hàng

c)

của khách hàng với hệ thống KSNB kém hiệu lực

d)

thu thập trực tiếp bằng các phương pháp kỹ thuật của chính KTV độc lập