wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 4 Nghiên cứu Marketing – Câu hỏi trắc nghiệm

Total questions: 138

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Nghiên cứu marketing là gì?

a)

Đó là quá trình thu thập, tập hợp, ghi chép, phân tích và xử lý dữ liệu có liên quan đến marketing hàng hóa và dịch vụ nhằm đạt tới các mục tiêu nhất định trong hoạt động kinh doanh

b)

Đó là quá trình thu thập, ghi chép, phân tích và xử lý các dữ liệu có liên quan đến marketing hàng hóa và dịch vụ nhằm đạt tới các mục tiêu nhất định trong hoạt động kinh doanh

c)

Đó là quá trình tập hợp, ghi chép, phân tích và xử lý các dữ liệu có liên quan đến marketing hàng hóa và dịch vụ nhằm đạt tới các mục tiêu nhất định trong hoạt động kinh doanh

d)

Tất cả đều đúng

2.

Nghiên cứu marketing sẽ giúp cung cấp thông tin cho nhà quản trị marketing ra quyết định các vấn đề liên quan đến các hoạt động marketing như thế nào?

a)

Quan trọng nhất

b)

Hỗ trợ

c)

Đầy đủ

d)

Mới nhất

3.

Khi tiến hành nghiên cứu định tính đối với các sản phẩm mang tính kỹ thuật cao, nhà nghiên cứu sẽ tiến hành tổ chức hình thức nào để thu thập thông tin?

a)

Thảo luận nhóm

b)

Quan sát tại hiện trường

c)

Bị điều tra bằng bảng câu hỏi khảo sát

d)

Thảo luận tay đôi

4.

Câu hỏi có dạng: “Bạn thuộc độ tuổi nào? Trả lời: Khoảng 18 đến 21 tuổi” là dạng câu hỏi nào của thang đo?

a)

Biểu danh

b)

Thước đo thứ tự

c)

Thước đo tỷ lệ

d)

Thước đo khoảng cách

5.

Câu hỏi có phương án trả lời nhưng yêu cầu khách hàng sắp xếp theo thứ tự từ 1 là quan trọng nhất cho đến quan trọng thứ n thuộc loại câu hỏi nào?

a)

Câu hỏi đóng

b)

Câu hỏi mở

c)

Câu hỏi bắt buộc sắp xếp theo thứ tự

d)

Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở

6.

Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?

a)

Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu

b)

Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu

c)

Lập kế hoạch nghiên cứu

7.

Bước thứ hai trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?

a)

Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu

b)

Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu

c)

Lập kế hoạch nghiên cứu

d)

Thu thập dữ liệu

8.

Bước thứ ba trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?

a)

Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu

b)

Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu

c)

Lập kế hoạch nghiên cứu

d)

Thu thập dữ liệu

9.

Sau khi thu thập xong dữ liệu, bước thứ tư trong quá trình nghiên cứu marketing phải thực hiện là gì?

a)

Xác định vấn đề nghiên cứu

b)

Phân tích thông tin

c)

Xác định mục tiêu nghiên cứu

d)

Xây dựng kế hoạch nghiên cứu

10.

Bước thứ năm trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?

a)

Xác định vấn đề nghiên cứu

b)

Phân tích thông tin

c)

Báo cáo kết quả

d)

Xây dựng kế hoạch nghiên cứu

11.

Bước thứ sáu trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?

a)

Xác định vấn đề nghiên cứu

b)

Phân tích thông tin

c)

Đưa ra quyết định

d)

Xây dựng kế hoạch nghiên cứu

12.

Các hoạt động marketing của doanh nghiệp thường gặp nhiều vấn đề như thế nào?

a)

Xác định và đo lường các cơ hội kinh doanh

b)

Phân tích và lựa chọn thị trường mục tiêu

c)

Cung cấp thông tin để hoạch định và thực hiện chiến lược marketing mix

d)

Đo lường đánh giá các hoạt động Marketing

e)

Tất cả đều đúng

13.

Thang đo của các câu hỏi có mấy kiểu?

a)

3 kiểu

b)

4 kiểu

c)

5 kiểu

d)

6 kiểu

14.

Thang đo của các câu hỏi gồm những kiểu nào?

a)

Thang đo định danh, thang đo thứ tự, thang đo quãng và thang đo tỉ lệ

b)

Thang đo định danh và thang đo thứ tự

c)

Thang đo định danh, thang đo thứ tự, thang đo quãng và thang đo nhiệt độ

d)

Thang đo quãng và thang đo tỉ lệ

15.

Thang đo định danh là gì?

a)

Loại thang đo trong đó số đo dùng để xếp loại, không có ý nghĩa về lượng

b)

Loại thang đo trong đó số đo dùng để so sánh thứ tự, không có ý nghĩa về lượng

c)

Loại thang đo dùng để chỉ khoảng cách nhưng gốc không có nghĩa

d)

Loại thang đo dùng để đo độ lớn và gốc không có ý nghĩa

16.

Thang đo thứ tự là gì?

a)

Loại thang đo dùng để xếp loại, không có ý nghĩa về lượng

b)

Loại thang đo trong đó số đo dùng để so sánh thứ tự, không có ý nghĩa về lượng

c)

Loại thang đo dùng để chỉ khoảng cách nhưng gốc không có nghĩa

d)

Loại thang đo dùng để đo độ lớn và gốc không có ý nghĩa

17.

Thang đo quãng là gì?

a)

Loại thang đo dùng để xếp loại, không có ý nghĩa về lượng

b)

Loại thang đo dùng để so sánh thứ tự, không có ý nghĩa về lượng

c)

Loại thang đo dùng để chỉ khoảng cách nhưng gốc không có nghĩa

d)

Loại thang đo dùng để đo độ lớn và gốc không có ý nghĩa

18.

Thang đo tỉ lệ là gì?

a)

Loại thang đo dùng để xếp loại, không có ý nghĩa về lượng

b)

Loại thang đo dùng để so sánh thứ tự, không có ý nghĩa về lượng

c)

Loại thang đo dùng để chỉ khoảng cách nhưng gốc không có nghĩa

d)

Loại thang đo dùng để đo độ lớn và gốc không có ý nghĩa

19.

Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu như thế nào?

a)

Có tầm quan trọng thứ nhì

b)

Đã có sẵn từ trước đây

c)

Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp

d)

Đã có sẵn từ trước đây và được thu thập sau dữ liệu sơ cấp

20.

Câu nào sau đây đúng nhất khi nói về nghiên cứu Marketing?

a)

Nghiên cứu Marketing luôn tốn kém vì chi phí tiến hành phỏng vấn rất cao

b)

Các doanh nghiệp cần có một bộ phận nghiên cứu Marketing cho riêng mình

c)

Nghiên cứu Marketing có phạm vi rộng lớn hơn so với nghiên cứu khách hàng

d)

Nhà quản trị Marketing coi nghiên cứu Marketing là định hướng cho mọi quyết định

21.

Nghiên cứu Marketing nhằm mục đích gì?

a)

Mang lại thông tin về môi trường Marketing và chính sách Marketing của doanh nghiệp

b)

Thâm nhập vào một thị trường nào đó

c)

Tổ chức kênh phân phối cho tốt hơn

d)

Bán được nhiều sản phẩm với giá cao hơn

22.

Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập bằng cách nào?

a)

Quan sát

b)

Thực nghiệm

c)

Điều tra phỏng vấn

d)

Tất cả đều đúng

23.

Hình thức câu hỏi có những dạng nào?

a)

Câu hỏi mở

b)

Câu hỏi đóng

c)

Câu hỏi mở và câu hỏi đóng

d)

Tất cả đều sai

24.

Câu hỏi đóng là câu hỏi như thế nào?

a)

Chỉ có một phương án trả lời duy nhất

b)

Kết thúc bằng dấu chấm câu

c)

Các phương án trả lời đã được liệt kê ra từ trước

d)

Không đưa ra hết các phương án trả lời

25.

Câu hỏi một lựa chọn là gì?

a)

Câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một trong các câu trả lời

b)

Câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một hoặc nhiều câu trả lời

c)

Câu hỏi trong đó người trả lời phải sắp xếp theo thứ tự cho các câu trả lời

d)

Câu hỏi trong đó so sánh người trả lời được yêu cầu chọn một trong một cặp

26.

Câu hỏi nhiều lựa chọn là gì?

a)

Câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một trong các câu trả lời

b)

Câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một hoặc nhiều câu trả lời

c)

Câu hỏi trong đó người trả lời phải sắp xếp theo thứ tự cho các câu trả lời

d)

Câu hỏi trong đó so sánh người trả lời được yêu cầu chọn một trong một cặp

27.

Câu hỏi bắt buộc sắp xếp thứ tự là gì?

a)

Câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một trong các câu trả lời

b)

Câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một hoặc nhiều câu trả lời

c)

Câu hỏi trong đó người trả lời phải sắp xếp theo thứ tự cho các câu trả lời

d)

Câu hỏi trong đó so sánh người trả lời được yêu cầu chọn một trong một cặp

28.

Câu hỏi so sánh cặp là gì?

a)

Câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một trong các câu trả lời

b)

Câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một hoặc nhiều câu trả lời

c)

Câu hỏi trong đó người trả lời phải sắp xếp theo thứ tự cho các câu trả lời

d)

Câu hỏi trong đó so sánh người trả lời được yêu cầu chọn một trong một cặp

29.

Trong thang đo quãng thì thang Likert là gì?

a)

Loại thang đo gồm một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các loại đó

b)

Loại thang đo gồm một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ nhưng trong thang đo đối nghĩa nhà nghiên cứu chỉ dùng hai nhóm trái nghĩa nhau

c)

Biến thể của thang đo cặp tính từ cực; nhà nghiên cứu chỉ dùng một phát biểu ở trung tâm thay vì hai phát biểu đối nghịch nhau ở hai cực

d)

Tất cả đều đúng

30.

Trong thang đo quãng thì thang đo đối nghĩa là gì?

a)

Loại thang đo gồm chuỗi phát biểu về thái độ và người trả lời chọn mức độ đồng ý trên chuỗi phát biểu

b)

Loại thang đo sử dụng các cặp tính từ đối nghĩa ở hai cực; người trả lời đánh dấu vị trí trên thang giữa hai cực đó

c)

Loại thang đo yêu cầu người trả lời xếp hạng theo thứ tự ưa thích

d)

Loại thang đo đo lường theo tỷ lệ tuyệt đối có điểm gốc có nghĩa

31.

Trong thang đo, thang Stapel là gì?

a)

Là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các loại đó nhưng trong thang đo đối nghịch nhà nghiên cứu chỉ dùng hai nhóm trái nghĩa nhau

b)

Là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các loại đó nhưng trong thang đo đối nghịch nhà nghiên cứu chỉ dùng hai nhóm trái nghĩa nhau

c)

Là loại thang đo biến thể của thang đo cặp tính từ cực, trong đó nhà nghiên cứu chỉ dùng một phát biểu ở trung tâm thay vì hai phát biểu đối nghịch nhau ở hai cực

d)

Tất cả đều đúng

32.

Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm

a)

Nguồn nội bộ và nguồn bên ngoài

b)

Nguồn nội bộ và nguồn quan sát

c)

Nguồn nội bộ và nguồn điều tra

d)

Nguồn bên ngoài và nguồn quan sát

33.

Trong các câu sau đây, câu nào không phải là ưu điểm của dữ liệu sơ cấp so với dữ liệu thứ cấp?

a)

Tính cập nhật cao hơn

b)

Chi phí tìm kiếm thấp hơn

c)

Độ tin cậy cao hơn

d)

Khi đã thu thập xong thì việc xử lý dữ liệu sẽ nhanh hơn

34.

Trong các cách điều tra phỏng vấn sau đây, cách nào cho độ tin cậy cao nhất và thông tin thu được nhiều nhất?

a)

Phỏng vấn qua điện thoại

b)

Phỏng vấn bằng thư tín

c)

Phỏng vấn trực tiếp cá nhân

d)

Phỏng vấn nhóm

35.

Câu nào sau đây là đúng khi so sánh phỏng vấn qua điện thoại và phỏng vấn qua bưu điện (thư tín)?

a)

Thông tin phản hồi nhanh hơn

b)

Số lượng thông tin thu được nhiều hơn đáng kể

c)

Chi phí phỏng vấn cao hơn

d)

Có thể đeo bám dễ dàng hơn

36.

Các thông tin Marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thống thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:

a)

Thông tin tình báo cạnh tranh

b)

Thông tin từ các báo cáo lượng hàng tồn kho của các đại lý phân phối

c)

Thông tin từ các tổ chức dịch vụ cung cấp thông tin

d)

Thông tin từ lực lượng cộng chúng đông đảo

37.

Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại câu hỏi?

a)

Câu hỏi đóng

b)

Câu hỏi mở

c)

Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở

d)

Câu hỏi cấu trúc

38.

Thứ tự đúng của các bước nhỏ trong bước 1 của quá trình nghiên cứu Marketing là gì?

a)

Vấn đề quản trị, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu

b)

Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề quản trị

c)

Mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, vấn đề quản trị

d)

Vấn đề quản trị, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu

39.

Một cuộc nghiên cứu Marketing gần đây của doanh nghiệp X đã xác định được rằng nếu giá bán của sản phẩm tăng 15% thì doanh thu sẽ tăng 25%; cuộc nghiên cứu đó đã dùng phương pháp nghiên cứu nào trong các phương pháp nghiên cứu sau đây?

a)

Quan sát

b)

Thực nghiệm

c)

Phỏng vấn trực tiếp cá nhân

d)

Thăm dò

40.

Dữ liệu được thu thập trong nghiên cứu tại hiện trường là loại dữ liệu nào sau đây?

a)

Dữ liệu sơ cấp

b)

Dữ liệu thứ cấp

c)

Dữ liệu định tính

d)

Dữ liệu định lượng

41.

Để việc nghiên cứu đạt hiệu quả thì kế hoạch nghiên cứu cần bao gồm các nội dung nào sau đây?

a)

Xác định dữ liệu cần thu thập

b)

Xác định phương pháp thu thập dữ liệu và kỹ thuật xử lý dữ liệu

c)

Xác định ngân sách nghiên cứu

d)

Tất cả đều đúng

42.

Câu hỏi đóng là câu hỏi

a)

Chỉ có một phương án trả lời duy nhất

b)

Có nhiều đáp án

c)

Các phương án trả lời đã được liệt kê ra sẵn

d)

Không đưa ra hết các phương án trả lời

43.

Nghiên cứu marketing nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Nhận biết các thông tin liên quan đến động lực, hành vi mua hàng và mức độ hài lòng của khách hàng

b)

Đo lường mức độ hiệu quả của các hoạt động marketing mix

c)

Giải quyết các vấn đề mà doanh nghiệp gặp phải

d)

Tất cả đều đúng

44.

Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại câu hỏi nào sau đây?

a)

Câu hỏi đóng

b)

Câu hỏi mở

c)

Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở

d)

Câu hỏi định lượng

45.

Nghiên cứu tại bàn là phương pháp nghiên cứu mà dữ liệu cần thu thập là loại dữ liệu nào sau đây?

a)

Dữ liệu sơ cấp

b)

Dữ liệu chưa có sẵn

c)

Dữ liệu thực nghiệm

d)

Dữ liệu thứ cấp

46.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng các kỹ thuật nào sau đây?

a)

Quan sát

b)

Thực nghiệm

c)

Phỏng vấn trực tiếp cá nhân

d)

Tất cả đều đúng

47.

Tại sao trong điều tra cần phải chọn mẫu?

a)

Khảo sát theo mẫu nhanh hơn và rẻ hơn

b)

Khảo sát theo mẫu nhanh hơn và đắt hơn

c)

Khảo sát theo mẫu chậm hơn và rẻ hơn

d)

Khảo sát theo mẫu chậm hơn và đắt hơn

48.

Trình bày vai trò của bản câu hỏi trong việc điều tra?

a)

Công cụ duy nhất để kết nối người nghiên cứu với người cung cấp thông tin

b)

Công cụ để kết nối với khách hàng và bên trung gian

c)

Công cụ này dùng để phát hiện gián điệp và virut

d)

Tất cả đều đúng

49.

Nghiên cứu cơ bản là

a)

Các nghiên cứu nhằm mục đích phát triển toàn thể hiểu biết cho mọi người nói chung và cho một ngành nói riêng

b)

Dùng để giải quyết một vấn đề đặc biệt hay hướng dẫn đi đến quyết định đặc biệt mang tính chất cá biệt của một người hay tổ chức nào đó

c)

Phương pháp nghiên cứu mà các dữ liệu cần thu thập như dữ liệu thứ cấp

d)

Các dữ liệu thu thập và xử lý như dữ liệu sơ cấp

50.

Nghiên cứu ứng dụng là

a)

Các nghiên cứu nhằm mục đích phát triển toàn thể hiểu biết cho mọi người nói chung và cho một ngành nói riêng

b)

Dùng để giải quyết một vấn đề đặc biệt hay hướng dẫn đi đến quyết định đặc biệt mang tính chất cá biệt của một người hay tổ chức nào đó

c)

Phương pháp nghiên cứu mà các dữ liệu cần thu thập như dữ liệu thứ cấp

d)

Các dữ liệu thu thập và xử lý như dữ liệu sơ cấp

51.

Nghiên cứu tại bàn là

a)

Các nghiên cứu nhằm mục đích phát triển toàn thể hiểu biết cho mọi người nói chung và cho một ngành nói riêng

b)

Dùng để giải quyết một vấn đề đặc biệt hay hướng dẫn đi đến quyết định đặc biệt mang tính chất cá biệt của một người hay tổ chức nào đó

c)

Phương pháp nghiên cứu mà các dữ liệu cần thu thập như dữ liệu thứ cấp

d)

Các dữ liệu thu thập và xử lý như dữ liệu sơ cấp

52.

Nghiên cứu tại hiện trường là

a)

Các nghiên cứu nhằm mục đích phát triển toàn thể hiểu biết cho mọi người nói chung và cho một ngành nói riêng

b)

Dùng để giải quyết một vấn đề đặc biệt hay hướng dẫn đi đến quyết định đặc biệt mang tính chất cá biệt của một người hay tổ chức nào đó

c)

Phương pháp nghiên cứu mà các dữ liệu cần thu thập như dữ liệu thứ cấp

d)

Các dữ liệu thu thập và xử lý như dữ liệu sơ cấp

53.

Nghiên cứu định tính là

a)

Một phương pháp dùng để khảo sát một vấn đề qua đó để biết thêm tiềm thức của người tiêu dùng

b)

Các nghiên cứu mà thông tin thu thập mang tính định lượng, có thể đo lường chúng bằng các con số cụ thể, có ý nghĩa thống kê

c)

Phát hiện vấn đề nghiên cứu

d)

Làm rõ vấn đề

54.

Nghiên cứu định lượng là

a)

Một phương pháp dùng để khảo sát một vấn đề qua đó để biết thêm tiềm thức của người tiêu dùng

b)

Các nghiên cứu mà thông tin thu thập mang tính định lượng, có thể đo lường chúng bằng các con số cụ thể, có ý nghĩa thống kê

c)

Phát hiện vấn đề nghiên cứu

d)

Làm rõ vấn đề

55.

Nghiên cứu khám phá là

a)

Một phương pháp dùng để khảo sát một vấn đề qua đó để biết thêm tiềm thức của người tiêu dùng

b)

Các nghiên cứu mà thông tin thu thập mang tính định lượng, có thể đo lường chúng bằng các con số cụ thể, có ý nghĩa thống kê

c)

Phát hiện vấn đề nghiên cứu

d)

Làm rõ vấn đề

56.

Nghiên cứu sơ bộ là

a)

Một phương pháp dùng để khảo sát một vấn đề qua đó để biết thêm tiềm thức của người tiêu dùng

b)

Các nghiên cứu mà thông tin thu thập mang tính định lượng, có thể đo lường chúng bằng các con số cụ thể, có ý nghĩa thống kê

c)

Phát hiện vấn đề nghiên cứu

d)

Làm rõ vấn đề

57.

Nghiên cứu thăm dò là

a)

Một phương pháp dùng để khảo sát một vấn đề qua đó để biết thêm tiềm thức của người tiêu dùng

b)

Các nghiên cứu mà thông tin thu thập mang tính định lượng, có thể đo lường chúng bằng các con số cụ thể, có ý nghĩa thống kê

c)

Phát hiện vấn đề nghiên cứu

d)

Tìm hiểu một cách sâu sắc những sự có và mức độ rủi ro có thể xảy ra

58.

Nghiên cứu mô tả là

a)

Dùng để diễn tả thị trường như đặc điểm, thói quen, tiêu dùng, thái độ

b)

Các nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các biến số thị trường như mối quan hệ của chi phí quảng cáo với mức độ nhận hiệu, doanh số hay tác động của một chương trình khuyến mãi

c)

Các nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể này sinh mà doanh nghiệp vướng vào doanh số tụt giảm hoặc cần tung một sản phẩm vào thị trường

d)

Thực hiện đều đặn theo kế hoạch định trước để theo dõi việc kinh doanh của doanh nghiệp

59.

Nghiên cứu nhân quả là

a)

Dùng để diễn tả thị trường như đặc điểm, thói quen, tiêu dùng, thái độ

b)

Các nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các biến số thị trường như mối quan hệ của chi phí quảng cáo với mức độ nhận hiệu, doanh số hay tác động của một chương trình khuyến mãi

c)

Các nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể này sinh mà doanh nghiệp vướng vào doanh số tụt giảm hoặc cần tung một sản phẩm vào thị trường

d)

Thực hiện đều đặn theo kế hoạch định trước để theo dõi việc kinh doanh của doanh nghiệp

60.

Nghiên cứu thường xuyên là gì?

a)

Dùng để diễn tả thị trường như đặc điểm, thói quen, tiêu dùng, thái độ

b)

Các nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các biến số thị trường như mối quan hệ của chi phí quảng cáo với mức độ nhận hiệu, doanh số hay tác động của một chương trình khuyến mãi

c)

Các nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể nảy sinh mà doanh nghiệp vướng vào doanh số tụt giảm hoặc cần tung một sản phẩm vào thị trường

d)

Nghiên cứu được thực hiện đều đặn theo kế hoạch định trước để theo dõi việc kinh doanh của doanh nghiệp

61.

Định vị thị trường là gì?

a)

Cách tạo ra vị thế của sản phẩm trong tâm trí của người tiêu dùng để tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh

b)

Thiết kế một sản phẩm có những đặc tính khác biệt so với sản phẩm hoặc dịch vụ của đối thủ cạnh tranh và tạo cho nó một hình ảnh riêng đối với khách hàng

c)

Để doanh nghiệp hiểu được khách hàng của mình, tạo ra giá trị chuyển đổi cao hơn, giữ chân khách hàng và mở rộng thị trường

d)

Thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn dựa trên cơ sở phân tích nhu cầu thị trường, khả năng cạnh tranh và tận dụng nguồn lực của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất

62.

Phân đoạn thị trường là gì?

a)

Cách để doanh nghiệp hiểu được khách hàng của mình, tạo ra giá trị chuyển đổi cao hơn, giữ chân khách hàng và mở rộng thị trường

b)

Cách tạo ra vị thế của sản phẩm trong tâm trí của người tiêu dùng để tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh

c)

Thiết kế một sản phẩm có những đặc tính khác biệt so với sản phẩm hoặc dịch vụ của đối thủ cạnh tranh và tạo cho nó một hình ảnh riêng đối với khách hàng

d)

Thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn dựa trên cơ sở phân tích nhu cầu thị trường, khả năng cạnh tranh và tận dụng nguồn lực của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất

63.

Marketing mục tiêu phải được tiến hành theo các bước lớn. Công việc nào dưới đây không phải là một trong các bước đó?

a)

Định vị thị trường

b)

Phân đoạn thị trường

c)

Phân chia sản phẩm

d)

Lựa chọn thị trường mục tiêu

64.

Phân khúc theo hành vi là gì?

a)

Dựa trên nhu cầu hoặc mong muốn của khách hàng

b)

Hoạt động tiếp thị tới các đối tượng khách hàng dựa trên hành vi mua sắm

c)

Để phân loại khách hàng từ những mong muốn, sở thích và mức độ sử dụng của người tiêu dùng thường gắn bó chặt chẽ với các biến dân số, các biến dân số thường dễ đo lường hơn các biến số khác

d)

Chia thị trường theo từng vùng miền, từng đơn vị địa lý như Miền Bắc, miền Trung và miền Nam hoặc chia theo tỉnh

65.

Phân khúc theo tâm lý học là gì?

a)

Dựa trên nhu cầu hoặc mong muốn của khách hàng

b)

Hoạt động tiếp thị tới các đối tượng khách hàng dựa trên hành vi mua sắm

c)

Để phân loại khách hàng từ những mong muốn, sở thích và mức độ sử dụng của người tiêu dùng thường gắn bó chặt chẽ với các biến dân số, các biến dân số thường dễ đo lường hơn các biến số khác

d)

Chia thị trường theo từng vùng miền, từng đơn vị địa lý như Miền Bắc, miền Trung và miền Nam hoặc chia theo tỉnh

66.

Phân khúc theo địa lý là gì?

a)

Dựa trên nhu cầu hoặc mong muốn của khách hàng

b)

Hoạt động tiếp thị tới các đối tượng khách hàng dựa trên hành vi mua sắm

c)

Để phân loại khách hàng từ những mong muốn, sở thích và mức độ sử dụng của người tiêu dùng thường gắn bó chặt chẽ với các biến dân số, các biến dân số thường dễ đo lường hơn các biến số khác

d)

Chia thị trường theo từng vùng miền, từng đơn vị địa lý như Miền Bắc, miền Trung và miền Nam hoặc chia theo tỉnh

67.

Phân khúc theo dân số là gì?

a)

Dựa trên nhu cầu hoặc mong muốn của khách hàng

b)

Hoạt động tiếp thị tới các đối tượng khách hàng dựa trên hành vi mua sắm

c)

Để phân loại khách hàng từ những mong muốn, sở thích và mức độ sử dụng của người tiêu dùng thường gắn bó chặt chẽ với các biến dân số, các biến dân số thường dễ đo lường hơn các biến số khác

d)

Chia thị trường theo từng vùng miền, từng đơn vị địa lý như Miền Bắc, miền Trung và miền Nam hoặc chia theo tỉnh

68.

Phân khúc theo địa lý bao gồm:

a)

Vùng miền, quy mô đô thị, mật độ, khí hậu

b)

Độ tuổi, giới tính, gia đình

c)

Tầng lớp xã hội, lối sống, cá tính

d)

Dịp mua hàng, loại khách hàng, yêu cầu về các lợi ích, mức sử dụng, nhãn hiệu, sẵn sàng mua của người tiêu dùng, thái độ đối với mặt hàng

69.

Phân khúc theo dân số bao gồm:

a)

Vùng miền, quy mô đô thị, mật độ, khí hậu

b)

Độ tuổi, giới tính, gia đình

c)

Tầng lớp xã hội, lối sống, cá tính

d)

Dịp mua hàng, loại khách hàng, yêu cầu về các lợi ích, mức sử dụng, nhãn hiệu, sẵn sàng mua của người tiêu dùng, thái độ đối với mặt hàng

70.

Phân khúc theo tâm lý học bao gồm:

a)

Vùng miền, quy mô đô thị, mật độ, khí hậu

b)

Độ tuổi, giới tính, gia đình

c)

Tầng lớp xã hội, lối sống, cá tính

d)

Dịp mua hàng, loại khách hàng, yêu cầu về các lợi ích, mức sử dụng, nhãn hiệu, sẵn sàng mua của người tiêu dùng, thái độ đối với mặt hàng

71.

Phân khúc theo hành vi bao gồm:

a)

Vùng miền, quy mô đô thị, mật độ, khí hậu

b)

Độ tuổi, giới tính, gia đình

c)

Tầng lớp xã hội, lối sống, cá tính

d)

Dịp mua hàng, loại khách hàng, yêu cầu về các lợi ích, mức sử dụng, nhãn hiệu, sẵn sàng mua của người tiêu dùng, thái độ đối với mặt hàng

72.

Ba doanh nghiệp X, Y, Z hoạt động cạnh tranh trong một ngành mà mức tiêu thụ hàng hóa như sau: Doanh nghiệp X: 80,00080{,}000 USD. Doanh nghiệp Y: 75,00075{,}000 USD. Doanh nghiệp Z: 45,00045{,}000 USD. Theo cách tính cơ bản thì thị phần của doanh nghiệp Y sẽ là:

a)

40%

b)

42,5%

c)

37,5%

d)

35%

73.

Sự trung thành của khách hàng là một ví dụ cụ thể về tiêu thức nào để phân đoạn thị trường?

a)

Địa lý

b)

Xã hội

c)

Tâm lý

d)

Hành vi

74.

Theo khái niệm đoạn thị trường thì “Đoạn thị trường là một nhóm ............... có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích Marketing”.

a)

Thị trường

b)

Khách hàng

c)

Doanh nghiệp

d)

Người tiêu dùng

75.

Marketing có phân biệt:

a)

Diễn ra khi một doanh nghiệp quyết định hoạt động trong một số đoạn thị trường và thiết kế chương trình Marketing Mix cho riêng từng đoạn thị trường đó

b)

Có thể làm tăng doanh số bán ra so với áp dụng Marketing không phân biệt

c)

Có thể làm tăng chi phí so với Marketing không phân biệt

d)

Tất cả đều đúng

76.

Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường ngoại trừ:

a)

Tuổi tác

b)

Thu nhập

c)

Giới tính

d)

Lối sống

77.

Marketing tập trung:

a)

Mang tính rủi ro cao hơn mức độ thông thường

b)

Đòi hỏi chi phí lớn hơn bình thường

c)

Bao hàm việc theo đuổi một đoạn thị trường trong một thị trường lớn

d)

Mang tính rủi ro cao hơn mức độ thông thường và bao hàm việc theo đuổi một đoạn thị trường trong một thị trường lớn

78.

Một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường không đồng nhất nên chọn:

a)

Chiến lược Marketing phân biệt

b)

Chiến lược Marketing không phân biệt

c)

Chiến lược Marketing tập trung

d)

Chiến lược phát triển sản phẩm

79.

Đâu là ưu điểm của chiến lược Marketing không phân biệt?

a)

Giúp tiết kiệm chi phí

b)

Gặp phải cạnh tranh khốc liệt

c)

Đặc biệt phù hợp với những doanh nghiệp bị hạn chế về nguồn lực

d)

Tất cả đều đúng

80.

Điều kiện nào sau đây không phải là tiêu chuẩn xác đáng để đánh giá mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trường?

a)

Mức tăng trưởng phù hợp

b)

Quy mô càng lớn càng tốt

c)

Phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp

d)

Mức độ cạnh tranh thấp

81.

Nếu trên một thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược:

a)

Marketing không phân biệt

b)

Marketing phân biệt

c)

Marketing tập trung

d)

Bất kì chiến lược nào cũng được

82.

Vị thế của sản phẩm trên thị trường là mức độ đánh giá của ............... về các thuộc tính quan trọng của nó.

a)

Khách hàng

b)

Người sản xuất

c)

Người bán buôn

d)

Người bán lẻ

83.

Nếu doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của các đoạn thị trường và thâm nhập toàn bộ thị trường lớn với một sản phẩm thống nhất thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện Marketing ......

a)

Đa dạng hoá sản phẩm

b)

Đại trà

c)

Mục tiêu

d)

Thống nhất

84.

Quá trình trong đó người bán phân biệt các đoạn thị trường, chọn một hay vài đoạn thị trường làm thị trường mục tiêu, đồng thời thiết kế hệ thống Marketing Mix cho thị trường mục tiêu được gọi là:

a)

Marketing đại trà

b)

Marketing mục tiêu

c)

Marketing đa dạng hoá sản phẩm

d)

Marketing phân biệt theo người tiêu dùng

85.

Trong thông báo tuyển sinh năm học 2004 của trường Đại Học Thăng Long có câu: “Trải qua hơn 15 năm từ khi thành lập đến nay, Đại học Thăng Long luôn lấy việc đảm bảo chất lượng đào tạo làm trọng”. Câu nói này có tác dụng:

a)

Quảng cáo đơn thuần

b)

Nhắc nhở sinh viên và giảng viên cần cố gắng

c)

Định vị hình ảnh của trường trong xã hội

d)

Không có các tác dụng trên

86.

Một công ty mỹ phẩm đã chia thị trường ra thành hai phân khúc là phân khúc mỹ phẩm cho nam và phân khúc mỹ phẩm cho nữ. Hỏi công ty này đã phân khúc thị trường theo tiêu thức nào?

a)

Phân khúc theo địa lý

b)

Phân khúc theo dân số

c)

Phân khúc theo tầng lớp xã hội

d)

Phân khúc theo hành vi

87.

Marketing không phân biệt có đặc điểm nào sau đây (chọn câu trả lời đúng nhất)?

a)

Doanh nghiệp bán một mặt hàng duy nhất cho toàn bộ thị trường

b)

Ở mỗi phân khúc, doanh nghiệp bán những sản phẩm khác nhau

88.

Một công ty nước giải khát đưa ra một loại đồ uống duy nhất trong một cỡ chai với một mùi vị duy nhất cho tất cả mọi người. Hỏi công ty đang thực hiện chiến lược nào sau đây? (Hãy chọn câu trả lời đúng nhất)

a)

Marketing không phân biệt

b)

Marketing phân biệt

c)

Marketing tập trung

d)

Marketing phân biệt và marketing phân biệt

89.

Doanh nghiệp quyết định hoạt động trong nhiều khúc thị trường và tung ra ở mỗi khúc thị trường những sản phẩm khác nhau. Hỏi doanh nghiệp đang thực hiện chiến lược nào sau đây? (Hãy chọn câu trả lời đúng nhất)

a)

Marketing không phân biệt

b)

Marketing phân biệt

c)

Marketing tập trung

d)

Marketing phân biệt và marketing phân biệt

90.

Marketing phân biệt có đặc điểm nào sau đây? (Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời bên dưới)

a)

Diễn ra khi một doanh nghiệp quyết định hoạt động trong một số đoạn thị trường và thiết kế chương trình Marketing Mix cho riêng từng đoạn thị trường đó.

b)

Có thể làm tăng doanh số bán ra so với áp dụng Marketing không phân biệt.

c)

Có thể làm tăng chi phí so với Marketing không phân biệt.

d)

Tất cả đều đúng.

91.

Marketing không phân biệt thường được áp dụng với sản phẩm có đặc điểm nào sau đây? (Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời bên dưới)

a)

Sản phẩm đồng nhất.

b)

Sản phẩm có nhiều mẫu mã đa dạng.

c)

Sản phẩm mới tung ra thị trường chỉ có một phiên bản duy nhất.

d)

Sản phẩm đồng nhất và sản phẩm mới tung ra thị trường chỉ có một phiên bản duy nhất.

92.

Trong thị trường quần áo thời trang hiện tại có một phân khúc nhỏ chưa được các doanh nghiệp khác chú ý tới do không đủ hấp dẫn là phân khúc quần áo thời trang dành cho khách hàng béo phì. Một công ty tên là BigSize quyết định tham gia thị trường này và chỉ kinh doanh quần áo phục vụ riêng cho đối tượng khách hàng là phụ nữ béo phì. Hỏi công ty BigSize đang thực hiện chiến lược nào sau đây?

a)

Marketing không phân biệt

b)

Marketing tập trung

c)

Marketing phân biệt

d)

Marketing đại trà

93.

Các yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến mức độ hấp dẫn của khúc thị trường?

a)

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn.

b)

Những sản phẩm thay thế.

c)

Người mua hàng và những người cung cấp.

d)

Tất cả đều đúng.

94.

Các khúc thị trường cần phải thỏa mãn những yêu cầu nào sau đây? (Hãy chọn câu trả lời đúng nhất)

a)

Hấp dẫn

b)

Đo lường được

c)

Tiếp cận được và khả thi

d)

Tất cả đều đúng

95.

Một công ty du lịch chia khách hàng thành các nhóm là người thích phiêu lưu, người có tính cách mạnh mẽ, du khách trầm lặng và thích yên tĩnh. Hỏi công ty này đã phân khúc dựa trên yếu tố nào?

a)

Địa lý

b)

Tâm lý

c)

Dân số

d)

Hành vi

96.

Một công ty đã phân khúc thị trường thành các nhóm khách hàng có thu nhập cao, thu nhập trung bình, thu nhập thấp. Hỏi công ty này đã phân khúc thị trường dựa trên yếu tố nào sau đây?

a)

Địa lý

b)

Hành vi

c)

Dân số

d)

Tâm lý

97.

Hoạt động phân khúc thị trường là gì?

a)

Là sự lựa chọn một hoặc nhiều vùng thị trường thích hợp nhất, có độ hấp dẫn cao nhất đối với doanh nghiệp.

b)

Là chia thị trường không đồng nhất thành các khúc thị trường đồng nhất để làm nổi rõ lên sự khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi.

c)

Là xác định vị trí sản phẩm và phát triển vị trí sản phẩm trong tâm trí khách hàng.

d)

Không có đáp án nào đúng.

98.

Hoạt động định vị sản phẩm là gì?

a)

Là sự lựa chọn một hoặc nhiều vùng thị trường thích hợp nhất, có độ hấp dẫn cao nhất đối với doanh nghiệp.

b)

Là chia thị trường thành nhiều phân đoạn khác nhau theo những tiêu thức nhất định.

c)

Là xác định vị trí sản phẩm và phát triển vị trí sản phẩm trong tâm trí khách hàng.

d)

Không có đáp án nào đúng.

99.

Thị trường mục tiêu là?

a)

Là thị trường bao gồm những nhóm khách hàng mà doanh nghiệp đang hướng những nỗ lực Marketing vào.

b)

Là thị trường bao gồm những người mua thật sự và người mua tiềm tàng đối với một sản phẩm hay dịch vụ.

c)

Là thị trường bao gồm người mua, người bán, nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh.

d)

Là thị trường chỉ bao gồm những người mua.

100.

Một công ty cà phê định vị sản phẩm của mình là “khơi nguồn sáng tạo”. Hỏi công ty này đang định vị sản phẩm dựa trên yếu tố nào? (Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời bên dưới)

a)

Thuộc tính của sản phẩm.

b)

Lợi ích của sản phẩm.

c)

So sánh với đối thủ cạnh tranh.

d)

Tầng lớp người sử dụng.

101.

Một doanh nghiệp gây ấn tượng sâu sắc với khách hàng bằng các đặc điểm nổi bật của mình như doanh nghiệp có hơn 20 năm kinh nghiệm, có vốn đầu tư của nước ngoài, có mạng lưới chi nhánh rộng khắp. Hỏi doanh nghiệp này đang định vị ở mức độ nào:

a)

Định vị địa điểm.

b)

Định vị ngành.

c)

Định vị doanh nghiệp.

d)

Định vị sản phẩm.

102.

Khi nói đến Pháp người ta thường liên tưởng đến ngành Dược phẩm, Thụy Sĩ gắn liền với ngành Khách sạn – Nhà hàng thì định vị ở mức độ nào?

a)

Định vị địa điểm.

b)

Định vị ngành.

c)

Định vị doanh nghiệp.

d)

Định vị sản phẩm.

103.

Khi nói đến Airbus người ta nghĩ ngay đến công nghiệp sản xuất máy bay dân dụng, Canon gắn liền với công nghiệp sản xuất máy ảnh, Nokia gắn liền với công nghiệp sản xuất điện thoại di động thì định vị ở mức độ nào?

a)

Định vị địa điểm.

b)

Định vị ngành.

c)

Định vị doanh nghiệp.

d)

Định vị sản phẩm.

104.

Khi nói đến hãng Audi với những dòng xe ô tô cao cấp, Vinpearl land với những khu nghỉ dưỡng cao cấp tại Việt Nam thì định vị ở mức độ nào?

a)

Định vị địa điểm.

b)

Định vị ngành.

c)

Định vị doanh nghiệp.

d)

Định vị thương hiệu.

105.

Bước 1 quá trình định vị là

a)

Xác định mức độ định vị

b)

Xác định rõ các thuộc tính cốt lõi quan trọng cho khúc thị trường đã lựa chọn

c)

Xác định vị trí các thuộc tính trên bền đồ định vị

d)

Đánh giá các lựa chọn định vị

106.

Bước 2 quá trình định vị là

a)

Xác định mức độ định vị

b)

Xác định rõ các thuộc tính cốt lõi quan trọng cho khúc thị trường đã lựa chọn

c)

Xác định vị trí các thuộc tính trên bền đồ định vị

d)

Đánh giá các lựa chọn định vị

107.

Bước 3 quá trình định vị là

a)

Xác định mức độ định vị

b)

Xác định rõ các thuộc tính cốt lõi quan trọng cho khúc thị trường đã lựa chọn

c)

Xác định vị trí các thuộc tính trên bền đồ định vị

d)

Đánh giá các lựa chọn định vị

108.

Bước 4 quá trình định vị là

a)

Xác định mức độ định vị

b)

Xác định rõ các thuộc tính cốt lõi quan trọng cho khúc thị trường đã lựa chọn

c)

Xác định vị trí các thuộc tính trên bền đồ định vị

d)

Đánh giá các lựa chọn định vị

109.

Bước 5 quá trình định vị là

a)

Thực hiện định vị Marketing mix

b)

Xác định rõ các thuộc tính cốt lõi quan trọng cho khúc thị trường đã lựa chọn

c)

Xác định vị trí các thuộc tính trên bền đồ định vị

d)

Đánh giá các lựa chọn định vị

110.

Cách phân khúc thị trường nào sau đây là dựa trên yếu tố tâm lý?

a)

Chia thị trường thành các nhóm như tầng lớp hạ lưu, trung lưu, thượng lưu.

b)

Chia thị trường thành các nhóm như nhiệt tình, tích cực, thờ ơ, tiêu cực.

111.

Nếu yếu tố cá tính không tác động đến hành vi của khách hàng đối với sản phẩm bột giặt thì các công ty bột giặt không nên phân khúc thị trường dựa trên yếu tố nào sau đây?

a)

Dân số

b)

Bốc đồng, hướng nội, hướng ngoại

c)

Hành vi

d)

Mức độ sử dụng nhiều hay ít

112.

Nếu đàn ông và phụ nữ đều có phản hồi giống nhau đối với những nỗ lực Marketing về nước ngọt thì các công ty nước ngọt không nên phân khúc thị trường dựa trên yếu tố nào sau đây?

a)

Tuổi

b)

Thu nhập

c)

Giới tính

d)

Cá tính

113.

Một công ty đã phân khúc thị trường thành các nhóm như sau: nhóm không sử dụng, nhóm đã sử dụng, nhóm người sử dụng tiềm năng, nhóm người sử dụng lần đầu và nhóm người sử dụng thường xuyên một sản phẩm. Hỏi cách phân khúc thị trường như trên là phân khúc dựa trên yếu tố nào?

a)

Địa lý

b)

Dân số

c)

Tâm lý

d)

Hành vi

114.

Sản phẩm có thể là:

a)

Một vật thể

b)

Một ý tưởng

c)

Một dịch vụ

d)

Tất cả đều đúng

115.

Có thể xem xét một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Điểm nào trong các điểm dưới đây không phải là một trong 3 cấp độ đó?

a)

Sản phẩm hiện thực

b)

Sản phẩm hữu hình

c)

Sản phẩm bổ sung

d)

Những lợi ích cơ bản

116.

Việc đặt tên, nhãn hiệu riêng cho từng sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm:

a)

Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm

b)

Giảm chi phí quảng cáo khi tung ra sản phẩm mới thị trường

c)

Không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

d)

Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm và không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

117.

Các sản phẩm mà khi mua khách hàng luôn so sánh về chất lượng, giá cả, kiểu dáng ... được gọi là sản phẩm:

a)

Mua theo nhu cầu đặc biệt

b)

Mua có lựa chọn

c)

Mua theo nhu cầu tự động

d)

Sử dụng thường ngày

118.

Điều nào sau đây cho thấy bao gói hàng hoá trong điều kiện kinh doanh hiện nay là cần thiết ngoại trừ:

a)

Các hệ thống cửa hàng tự phục vụ ra đời ngày càng nhiều

b)

Khách hàng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn khi mua hàng hoá, miễn là nó tiện lợi và sang trọng hơn

c)

Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu hàng hoá

d)

Bao gói làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá

119.

Bộ phận nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết được nhưng không thể đọc được là:

a)

Dấu hiệu của nhãn hiệu

b)

Tên nhãn hiệu

c)

Dấu hiệu đã đăng kí

d)

Bản quyền

120.

Ưu điểm của việc vận dụng chiến lược đặt tên nhãn hiệu cho riêng từng loại sản phẩm là:

a)

Danh tiếng của doanh nghiệp không gắn liền với mức độ chấp nhận sản phẩm

b)

Chi phí cho việc giới thiệu sản phẩm là thấp hơn

c)

Việc giới thiệu sản phẩm mới dễ dàng hơn

d)

Tất cả đều đúng

121.

Việc một số hãng mỹ phẩm Hàn Quốc mang các sản phẩm đã ở giai đoạn cuối của chu kì sống tại thị trường Hàn Quốc sang thị trường Việt Nam thì đã:

a)

Làm giảm chi phí nghiên cứu và triển khai sản phẩm mới

b)

Tạo cho những sản phẩm đó một chu kì sống mới

c)

Giảm chi phí Marketing sản phẩm mới

d)

Làm tăng doanh số bán sản phẩm

122.

Công việc nào trong các công việc sau đây mà nhà làm Marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng của nó?

a)

Giữ nguyên hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm

b)

Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về sản phẩm cho công chúng

c)

Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối

d)

Đưa sản phẩm vào thị trường mới

123.

Các sản phẩm tham gia hoàn toàn vào thành phần sản phẩm của nhà sản xuất được gọi là:

a)

Tài sản cố định

b)

Vật tư dịch vụ

c)

Nguyên vật liệu

d)

Thiết bị phụ trợ

124.

Chất lượng sản phẩm là một trong các công cụ để định vị thị trường, vì vậy chất lượng sản phẩm có thể được đo lường bằng sự chấp nhận của:

a)

Nhà sản xuất

b)

Đối thủ cạnh tranh

c)

Khách hàng

d)

Đại lý tiêu thụ

125.

Sản phẩm cốt lõi là gì?

a)

Phần thể hiện lợi ích hoặc dịch vụ cụ thể của sản phẩm

b)

Những dạng cơ bản của sản phẩm

c)

Dịch vụ và lợi ích thêm để phân biệt với sản phẩm

d)

Những sáng tạo vượt ra khỏi cung cách cạnh tranh thông thường, vạch ra tương lai mới cho sự phát triển sản phẩm

126.

Sản phẩm cụ thể là gì?

a)

Phần thể hiện lợi ích hoặc dịch vụ cụ thể của sản phẩm

b)

Những dạng cơ bản của sản phẩm

c)

Dịch vụ và lợi ích thêm để phân biệt với sản phẩm

d)

Những sáng tạo vượt ra khỏi cung cách cạnh tranh thông thường, vạch ra tương lai mới cho sự phát triển sản phẩm

127.

Sản phẩm gia tăng là gì?

a)

Phần thể hiện lợi ích hoặc dịch vụ cụ thể của sản phẩm

b)

Những dạng cơ bản của sản phẩm

c)

Dịch vụ và lợi ích thêm để phân biệt với sản phẩm

d)

Những sáng tạo vượt ra khỏi cung cách cạnh tranh thông thường, vạch ra tương lai mới cho sự phát triển sản phẩm

128.

Sản phẩm tiềm năng là gì?

a)

Phần thể hiện lợi ích hoặc dịch vụ cụ thể của sản phẩm

b)

Những dạng cơ bản của sản phẩm

c)

Dịch vụ và lợi ích thêm để phân biệt với sản phẩm

d)

Những sáng tạo vượt ra khỏi cung cách cạnh tranh thông thường, vạch ra tương lai mới cho sự phát triển sản phẩm

129.

Những yếu tố như bao bì, nhãn hiệu, kiểu dáng sản phẩm là thuộc về cấp độ sản phẩm nào sau đây:

a)

Sản phẩm cốt lõi

b)

Sản phẩm cụ thể

c)

Sản phẩm gia tăng

d)

Sản phẩm tiềm năng

130.

Các yếu tố như bảo hành, dịch vụ sau khi mua, giao hàng là thuộc cấp độ nào của sản phẩm:

a)

Sản phẩm cốt lõi

b)

Sản phẩm cụ thể

c)

Sản phẩm gia tăng

d)

Sản phẩm tiềm năng

131.

Khi đến nhà hàng dùng bữa thức ăn là thuộc cấp độ nào của sản phẩm:

a)

Sản phẩm cốt lõi

b)

Sản phẩm cụ thể

c)

Sản phẩm gia tăng

d)

Sản phẩm tiềm năng

132.

Một tin nhắn gửi đến khách hàng nhân dịp sinh nhật là thuộc cấp độ nào của sản phẩm:

a)

Sản phẩm cốt lõi

b)

Sản phẩm cụ thể

c)

Sản phẩm gia tăng

d)

Sản phẩm tiềm năng

133.

Phân loại sản phẩm là gì?

a)

Việc tạo ra nhiều sự lựa chọn khác nhau về kích cỡ, màu sắc cho sản phẩm

b)

Những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau

c)

Việc làm cần thiết để bảo quản hàng hóa không bị hư hỏng trong suốt quá trình vận chuyển, góp phần đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

d)

Tất cả đều đúng

134.

Nhãn hiệu là gì?

a)

Việc tạo ra nhiều sự lựa chọn khác nhau về kích cỡ, màu sắc cho sản phẩm

b)

Những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau

c)

Việc làm cần thiết để bảo quản hàng hóa không bị hư hỏng trong suốt quá trình vận chuyển, góp phần đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

d)

Tất cả đều đúng

135.

Bao bì - Đóng gói là gì?

a)

Việc tạo ra nhiều sự lựa chọn khác nhau về kích cỡ, màu sắc cho sản phẩm

b)

Những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau

c)

Việc làm cần thiết để bảo quản hàng hóa không bị hư hỏng trong suốt quá trình vận chuyển, góp phần đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

d)

Tất cả đều đúng

136.

Phân biệt hóa các nhãn hiệu cho từng dòng sản phẩm là

a)

Thực hiện chiến lược này có tác dụng đảm bảo sự nổi tiếng nhanh chóng của sản phẩm nhưng lại có nguy cơ thất bại, sẽ làm hại đến tất cả các sản phẩm

b)

Khi một công ty sản xuất ra những dòng sản phẩm hoàn toàn khác nhau thì không nên sử dụng một nhãn hiệu chung nhằm tạo sự lựa chọn dễ dàng cho người mua hàng

c)

Thực hiện chiến lược này cho phép sản phẩm thâm nhập vào những phân khúc thị trường mạnh hơn, nhưng khi đưa sản phẩm vào thị trường cần phải tăng thêm chi phí cho quảng cáo

d)

Khi đặt tên này vừa có thể tận dụng uy tín của nhãn hiệu, vừa có thể tạo dấu ấn riêng cho từng sản phẩm

137.

Phân biệt hóa các nhãn hiệu cho tất cả sản phẩm là

a)

Thực hiện chiến lược này có tác dụng đảm bảo sự nổi tiếng nhanh chóng của sản phẩm nhưng lại có nguy cơ thất bại, sẽ làm hại đến tất cả các sản phẩm

b)

Khi một công ty sản xuất ra những dòng sản phẩm hoàn toàn khác nhau thì không nên sử dụng một nhãn hiệu chung nhằm tạo sự lựa chọn dễ dàng cho người mua hàng

c)

Thực hiện chiến lược này cho phép sản phẩm thâm nhập vào những phân khúc thị trường mạnh hơn, nhưng khi đưa sản phẩm vào thị trường cần phải tăng thêm chi phí cho quảng cáo

d)

Khi đặt tên này vừa có thể tận dụng uy tín của nhãn hiệu, vừa có thể tạo dấu ấn riêng cho từng sản phẩm

138.

Kết hợp nhãn hiệu của doanh nghiệp với tên riêng của từng sản phẩm là

a)

Thực hiện chiến lược này có tác dụng đảm bảo sự nổi tiếng nhanh chóng của sản phẩm nhưng lại có nguy cơ thất bại, sẽ làm hại đến tất cả các sản phẩm

b)

Khi một công ty sản xuất ra những dòng sản phẩm hoàn toàn khác nhau thì không nên sử dụng một nhãn hiệu chung nhằm tạo sự lựa chọn dễ dàng cho người mua hàng

c)

Thực hiện chiến lược này cho phép sản phẩm thâm nhập vào những phân khúc thị trường mạnh hơn, nhưng khi đưa sản phẩm vào thị trường cần phải tăng thêm chi phí cho quảng cáo

d)

Khi đặt tên này vừa có thể tận dụng uy tín của nhãn hiệu, vừa có thể tạo dấu ấn riêng cho từng sản phẩm