Font size
WorksheetsTrang bìa — Đề cương ôn tập Tài chính tiền tệ 2024
Total questions: 142
Worksheet time: 1hrs 11mins
Vốn cố định của doanh nghiệp
Có ý nghĩa quyết định tới năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thường gắn liền với hoạt động đầu tư dài hạn
Cả 2 ý trên đúng
Cả 2 ý đều sai
Đặc điểm vốn cố định
Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất sản phẩm
Được luân chuyển dần từng phần trong các chu kì sản xuất
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Lợi nhuận của doanh nghiệp
Là tổng thu nhập mà doanh nghiệp đạt được trong quá trình kinh doanh
Được xác định bằng cách lấy tổng thu nhập đạt được trong kì trừ đi tổng chi phí trong kì
Phần thu nhập còn lại của doanh nghiệp sau khi đã bù đắp các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để có thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định
Cả 3 phương án trên đều sai
Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự phân biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động của một doanh nghiệp là
Tìm ra các biện pháp quản lý, sử dụng để thực hiện khấu hao tài sản cố định nhanh chóng nhất.
Tìm ra các biện pháp để quản lý và tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động.
Tìm ra các biện pháp để tiết kiệm vốn.
Tìm ra các biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả nhất đối với mỗi loại.
Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là
Điều kiện tiên đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển.
Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh.
Điều kiện duy nhất để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định
Điều kiện để đầu tư và phát triển
Thông thường công ty cổ phần được sở hữu bởi
Các nhà quản lý của chính công ty
Các cổ đông
Hội đồng quản trị
Tất cả các ý trên
Với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định mức vốn pháp định, vốn pháp định được hiểu là gì
Là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp
Là mức vốn tối đa phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp
Là vốn điều lệ của doanh nghiệp
Là vốn cố định của doanh nghiệp
…… của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản thu được thông qua các hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác
Thu nhập
Chi phí
Vốn
Kinh nghiệm
Sự khác nhau cơ bản của vốn lưu động và vốn cố định là
Quy mô và đặc điểm luân chuyển
Đặc điểm luân chuyển, vai trò và hình thức tồn tại
Quy mô và hình thức tồn tại
Vai trò và đặc điểm luân chuyển
Chi phí của doanh nghiệp là
Là biểu hiện bằng tiền của hao phí về các yếu tố có liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.
Là biểu hiện về mặt giá trị của hao phí về các yếu tố có liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian.
Là biểu hiện về mặt giá trị của hao phí về các yếu tố không liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian.
Là biểu hiện bằng tiền của hao phí về các yếu tố có liên quan và không phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.
Trong hoạt động tín dụng, xét về bản chất, đối tượng là
Hàng hóa
Tiền
Quyền sử dụng vốn
Tất cả các ý trên
Lợi tức tín dụng
Là khoản thu nhập từ việc cho người khác quyền sử dụng vốn của mình
Là chi phí từ việc sử dụng vốn của người khác
Là một phần từ kết quả sản xuất kinh doanh của toàn xã hội nói chung
Tất cả các ý trên
Lãi suất tín dụng
Là số tiền mà người cho vay sẽ nhận được sau một khoảng thời gian
Là giá cả của hàng hóa "quyền sử dụng vốn"
Là yếu tố mà cả người cho vay và người đi vay không quan tâm
Không ý nào đúng
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng
Lạm phát kỳ vọng
Bội chi ngân sách
Cung cầu quỹ cho vay
Không ý nào đúng
Đối với ngân hàng, lãi tiền gửi
Là thu nhập từ hoạt động tài chính
Là chi phí từ hoạt động tài chính
Là thu nhập hoạt động thông thường
Là chi phí hoạt động thông thường
Xét về hình thức, đối tượng của hoạt động tín dụng thường bao gồm
Tiền, hàng hóa, quyền sử dụng vốn
Hàng hóa, tài sản cố định, quyền sử dụng vốn
Tài sản cố định, tiền, quyền sử dụng vốn
Tài sản cố định, tiền, hàng hóa
Trong các chính sách vĩ mô của nhà nước, lãi suất tín dụng
Là một công cụ của chính sách tài khóa
Là một công cụ của chính sách tiền tệ
Không phải là một công cụ điều tiết vì nó mờ nền kinh tế
Là cơ sở để ngân hàng trung ương kinh doanh
Giá trị hiện tại của một dòng tiền
Là tổng giá trị hiện tại của mỗi khoản tiền trong tương lai
Là giá trị hiện tại của tổng các khoản tiền đó cộng lại
Là giá trị hiện tại của khoản tiền xuất hiện cuối cùng trong dòng tiền đó
Là giá trị hiện tại của khoản tiền xuất hiện đầu tiên trong dòng tiền đó
Một dòng tiền được gọi là dòng tiền đều nếu các khoản tiền trong dòng tiền đó giống nhau các yếu tố
Giá trị, chiều di chuyển, lãi suất
Giá trị, lãi suất, điểm xuất hiện trong kỳ
Lãi suất tính toán, độ lớn, tính chất, khoảng cách phát sinh
Giá trị, lãi suất, điểm xuất hiện trong kỳ, chiều di chuyển
Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh
Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn trong một thời gian và với một khoản chi phí nhất định
Sự chuyển nhượng quyền sở hữu vốn trong một thời gian và với một khoản chi phí nhất định
Sự chuyển nhượng quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn
Sự chuyển giao tài sản trong một thời gian và với một khoản chi phí nhất định
Tín dụng là quan hệ kinh tế thực hiện phân phối nguồn lực tài chính theo nguyên tắc
Tự nguyện và có hoàn trả
Tự nguyện và không hoàn trả
Bắt buộc và không hoàn trả
Có hoàn trả và bắt buộc
Cơ sở quan trọng nhất để một quan hệ tín dụng được thiết lập là
Sự tín nhiệm, tin tưởng của người cho vay đối với người đi vay
Tài sản làm đảm bảo khoản vay của người đi vay
Lãi suất cao
Cả A, B, C đều sai
Trong các tài sản sau, đâu không phải là tài sản của NHTM
Tiền mặt
Nguyên vật liệu
Chứng khoán
Tài sản cố định
Khi NHTM A nhận được 100 triệu tiền vay của NHTW, sau đó cho khách hàng vay. Khách hàng này lại chuyển sang NHTM B dưới dạng tiền gửi giao dịch (tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%). Khi đó đã tạo ra ở NHTM B một lượng tiền gửi là
100 triệu
90 triệu
81 triệu
72,9 triệu
Trong các nguồn vốn sau, đâu là nguồn vốn đặc trưng của NHTM so với DN sản xuất
Thặng dư vốn cổ phần
Tiền gửi giao dịch
Quỹ khấu hao tài sản
Quỹ khen thưởng phúc lợi
Ngân hàng thương mại ngày nay
Được xem là cầu nối giữa người đi vay và cho vay
Được phép phát hành tiền giấy
Cả A và B
Không có đáp án nào đúng
Khi NHTM nhận được tiền gửi tiết kiệm bằng tiền mặt
Cả tài sản và nguồn vốn đều tăng
Cả tài sản và nguồn vốn đều không đổi
Chỉ tăng tài sản
Chỉ tăng nguồn vốn
Trong các loại tài sản đảm bảo dưới đây, loại nào tốt nhất với ngân hàng
Bảo lãnh của bên thứ ba bất kì, kể cả của ngân hàng
Đất có giấy tờ hợp pháp tại khu du lịch
Sổ tiết kiệm do chính ngân hàng cho vay phát hành
Nhà tại trung tâm thương mại của thành phố
Khi NHTM A nhận được 100 triệu tiền vay của NHTW, sau đó cho khách hàng vay. Khách hàng này lại chuyển sang NHTM B dưới dạng tiền gửi giao dịch (tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%). Khi đó đã tạo ra ở NHTM B một lượng tiền gửi là
81 triệu
90 triệu
72,9 triệu
100 triệu
Đối với ngân hàng, lãi tiền gửi
Là thu nhập từ hoạt động tài chính
Là chi phí từ hoạt động tài chính
Là thu nhập hoạt động thông thường
Là chi phí hoạt động thông thường
Trong các tài sản sau, tài sản nào mang lại thu nhập chính cho NHTM
Chứng khoán
Tiền cho vay
Tiền mặt
TSCĐ và công cụ, dụng cụ
Khi NHTM A nhận được 100 triệu tiền vay của NHTW, sau đó cho khách hàng vay. Khách hàng này lại chuyển sang NHTM B dưới dạng tiền gửi giao dịch. Khách hàng lại chuyển hết tiền sang ngân hàng C. Khi đó NHTW có thể tạo ra ở NHTM C một lượng tiền gửi là (tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%)
100 triệu
90 triệu
81 triệu
72,9 triệu
Khi tiền dự trữ không đủ để khách hàng rút tiền, phương án nào khả thi nhất
Bán văn phòng, cơ sở vật chất
Huy động tiền gửi
Bán nợ
Vay tiền của NHTW
Hoạt động tạo lợi nhuận của NHTM bao gồm
Cho vay
Kinh doanh chứng khoán
Cho thuê tài chính
Tất cả các ý trên
Trong các tài sản sau của ngân hàng, tài sản nào có tính lỏng thấp nhất?
Tiền dự trữ
Chứng khoán
Tiền cho vay
Tài sản cố định
Khi ngân hàng thương mại bán chứng khoán thu tiền mặt thì điều gì xảy ra?
Cả tài sản và nguồn vốn đều không đổi
Cả tài sản và nguồn vốn đều tăng
Chỉ tăng tài sản
Chỉ tăng nguồn vốn
Khi lượng tiền dự trữ quá ít thì hệ quả nào có thể xảy ra?
Có thể gây rủi ro thanh khoản và gia tăng chi phí
Lợi nhuận đạt được là tối đa và không bị lãng phí vốn
Không ảnh hưởng gì đến hoạt động của ngân hàng thương mại
Không ý nào đúng
Dịch vụ nào sau đây ngân hàng thương mại không được thực hiện?
Phát hành tiền giấy
Ủy thác
Đầu tư
Nhận tiền gửi
Ý nào sau đây sai với tiền gửi tiết kiệm?
Người gửi tiền phải mở sổ tiết kiệm
Người gửi tiền có quyền gửi tiền vào và rút tiền ra bất kỳ lúc nào
Là tiền gửi phi giao dịch
Tất cả phương án trên đều sai
Ý nào sau đây là đúng với tiền gửi giao dịch?
Cạnh tranh bằng lãi suất
Bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm
Lãi suất rất thấp hoặc bằng 0
Khách hàng rút trực tiếp tại ngân hàng
Chức năng nào sau đây là chức năng mà chỉ riêng ngân hàng thương mại mới thực hiện được?
Chức năng tạo tiền
Chức năng làm trung gian tín dụng
Chức năng phát hành tiền
Tất cả đều đúng
Tiền gửi thanh toán tại ngân hàng thương mại là gì?
Không thể phát hành séc
Tiền gửi giao dịch
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi có kỳ hạn
Thị trường liên ngân hàng là gì?
Nơi các ngân hàng thương mại vay vốn lẫn nhau
Thị trường vốn
Nơi ngân hàng thương mại vay vốn của ngân hàng trung ương
Không câu nào đúng
Ngân hàng thương mại quản lý tiền cho vay bằng cách nào?
Sàng lọc, giám sát
Tăng lãi suất cho vay định kỳ
Giảm lãi suất cho vay định kỳ
Điều chỉnh bằng cân đối kế toán
Lượng tiền cung ứng sẽ giảm khi tình huống nào xảy ra?
Ngân hàng trung ương giảm dự trữ ngoại tệ
Ngân hàng trung ương mua chứng khoán trên thị trường mở
Ngân hàng trung ương tăng cho vay chiết khấu
Ngân hàng trung ương tăng dự trữ bắt buộc
Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động của ngân hàng thương mại?
Cho vay
Kinh doanh chứng khoán
Quản lý ngân quỹ
Bảo hiểm thất nghiệp
Khi lượng tiền dự trữ bắt buộc quá nhiều thì điều gì xảy ra?
Không ảnh hưởng gì đến hoạt động của ngân hàng thương mại
Làm giảm lợi nhuận của ngân hàng thương mại
Gây rủi ro thanh khoản cho ngân hàng thương mại
Tất cả đều sai
Điểm khác biệt cơ bản giữa tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm là gì?
Tiền gửi giao dịch chỉ được rút khi tới hạn còn tiền gửi tiết kiệm có thể rút bất cứ lúc nào mà không bị tính phí
Tiền gửi giao dịch có thể rút bất cứ lúc nào mà không bị tính phí còn tiền gửi tiết kiệm chỉ được rút khi tới hạn
Tiền gửi giao dịch cạnh tranh lãi suất còn tiền gửi tiết kiệm thì không
Không ý nào đúng
Lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ương là gì?
Là lãi suất mà ngân hàng trung ương dành cho các ngân hàng thương mại vay
Là lãi suất ngân hàng trung ương dùng để chiết khấu giấy tờ có giá
Là lãi suất chung làm cơ sở cho hoạt động tín dụng
Là lãi suất tiền gửi của ngân hàng thương mại ở ngân hàng trung ương
Ở Việt Nam, mô hình tổ chức và quản lý của ngân hàng trung ương là gì?
Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ
Ngân hàng trung ương trực thuộc Bộ Tài chính
Ngân hàng trung ương trực thuộc Quốc hội
Không ý nào đúng
Đâu không phải là giả định của mô hình đơn?
Không khách hàng nào rút tiền mặt
Các ngân hàng trung ương không giữ dự trữ vượt quá
Tất cả khách hàng của ngân hàng thương mại đều sử dụng hết tiền
Các ngân hàng thương mại không giữ dự trữ vượt quá
Mục tiêu chính của ngân hàng trung ương là gì?
Tối đa hóa lợi nhuận
Quản lý ngân sách cho chính phủ
Ổn định giá trị đồng tiền, duy trì sự an toàn, ổn định của hệ thống ngân hàng
Tất cả các ý trên
Với mô hình ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ như Việt Nam, nhược điểm nào đúng?
Dễ bị chính phủ lạm dụng để phát hành tiền tệ
Dễ gây lạm phát
Ngân hàng trung ương không chủ động trong việc thực thi chính sách tiền tệ
Tất cả các ý trên
Ở bên Nợ trong bảng Cân đối tài sản của ngân hàng trung ương, tiền cho vay chiết khấu là gì?
Số tiền ngân hàng trung ương cho các doanh nghiệp và cá nhân vay
Số tiền ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay
Số tiền ngân hàng trung ương cho chính phủ hoặc ngân sách vay
Số tiền ngân hàng trung ương cho ngân hàng trung ương của quốc gia khác vay
Mục đích của việc nghiên cứu mô hình đơn là gì?
Để thấy vai trò của ngân hàng trung ương trong quá trình cung ứng tiền gửi
Để thấy vai trò của ngân hàng thương mại trong quá trình cung ứng tiền gửi
Để thấy vai trò của khách hàng trong quá trình cung ứng tiền gửi
Tính số tiền gửi tối đa tạo ra
Tại Việt Nam, người đứng đầu ngân hàng nhà nước được gọi là gì?
Giám đốc ngân hàng
Chủ tịch ngân hàng
Thống đốc ngân hàng
Thống soái ngân hàng
Về cơ bản, chính sách tiền tệ được hoạch định theo hướng nào?
Không ý nào đúng
Duy trì lượng tiền lưu thông không thay đổi trong xã hội
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tăng lượng cung tiền, khuyến khích đầu tư
Mục đích của chính sách tiền tệ thắt chặt là gì?
Giảm lượng tiền cung ứng, hạn chế đầu tư, kìm hãm sự phát triển quá đà của nền kinh tế
Nâng cao tính an toàn và bền vững cho hệ thống ngân hàng thương mại
Giảm lãi suất tiền gửi, khuyến khích vay tiền
Nâng cao tính an toàn và bền vững cho hệ thống ngân hàng thương mại
Trong các chức năng sau, đâu không phải là chức năng của ngân hàng trung ương?
Là ngân hàng cấp tín dụng cho các hộ chính sách
Là ngân hàng của nhà nước
Là ngân hàng của các ngân hàng
Phát hành giấy bạc và điều tiết lượng tiền cung ứng
Đâu không phải là công cụ của chính sách tiền tệ?
Chi tiêu của Chính phủ
Nghiệp vụ thị trường mở
Dự trữ bắt buộc
Chính sách chiết khấu
Việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ về cơ bản được giao cho ai?
Chính phủ
Ngân hàng trung ương
Kho bạc Nhà nước
Bộ Tài Chính
Trong các mục tiêu sau, đâu không phải là mục tiêu của chính sách tiền tệ?
Kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng bản tệ
Tăng trưởng kinh tế
Ổn định hệ thống ngân hàng thương mại
Cân đối ngân sách chính phủ
Trong các chính sách nêu trên, đâu không phải là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế?
Không phải là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Là một công cụ của chính sách tiền tệ
Là cơ sở để ngân hàng trung ương kinh doanh
Là một công cụ của chính sách tài khóa
Quá trình mở rộng tiền gửi sẽ kết thúc khi điều gì xảy ra?
Ngân hàng trung ương cho ngân hàng thương mại vay thêm tiền
Ngân hàng trung ương mua chứng khoán của ngân hàng thương mại nữa
Một khách hàng của ngân hàng thương mại rút hết tiền mặt để sử dụng
Một ngân hàng thương mại trong hệ thống ngân hàng vay thêm tiền từ ngân hàng trung ương
Ở bên Nợ trong bảng Cân đối tài sản của ngân hàng trung ương, tiền dự trữ là gì?
Tiền dự phòng của ngân hàng trung ương trong các trường hợp cần kíp
Tiền gửi của ngân hàng thương mại ở ngân hàng trung ương và tiền mặt tại quỹ của các ngân hàng thương mại
Tổng số lượng tiền lưu thông trong tay dân chúng
Số tiền mặt các ngân hàng trung ương nắm giữ
Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu của chính sách tiền tệ?
Duy trì lạm phát, tăng giá trị đồng tiền, tạo việc làm
Đảm bảo vai trò của Ngân hàng trung ương
Tạo việc làm, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định lãi suất
Tất cả đều đúng
Chính sách tiền tệ bao gồm những loại nào?
Chính sách mở rộng và chính sách thắt chặt
Chính sách tăng lượng cung tiền và chính sách giảm lượng cung tiền
Chính sách khuyến khích đầu tư và chính sách thu hẹp đầu tư
Chính sách hạn chế tiêu dùng và chính sách khuyến khích tiêu dùng
Phương pháp nào sau đây thuộc chính sách thắt chặt của ngân hàng trung ương?
Giảm lãi suất chiết khấu
Không đổi lãi suất chiết khấu
Giảm hạn mức tín dụng
Mua lại trái phiếu chính phủ
Đâu không phải là công cụ của chính sách tiền tệ?
Tăng, giảm thuế
Nghiệp vụ thị trường mở
Dự trữ bắt buộc
Chính sách chiết khấu
Nếu muốn tăng lượng cung tiền thì Ngân hàng Trung ương có thể sử dụng phương pháp nào sau đây?
Giảm hạn mức tín dụng
Tăng lãi suất sàn
Giảm lãi suất chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ
Ở bên Nợ trong bảng Cân đối tài sản của Ngân hàng Trung ương bao gồm khoản nào sau đây?
Chứng khoán, tiền cho vay chiết khấu
Chứng khoán, tiền dự trữ
Tiền cho vay chiết khấu, tiền lưu hành
Tiền lưu hành, tiền dự trữ
Về cơ bản, Ngân hàng Trung ương có thể tác động vào quá trình cung ứng tiền tệ bằng cách nào?
Cho các ngân hàng thương mại vay tiền
Cho các tổ chức tín dụng vay tiền
Cho cá nhân vay tiền
Cả 3 ý đều đúng
Tác nhân nào không tham gia vào quá trình cung ứng tiền tệ?
Ngân hàng trung ương
Người vay tiền và người gửi tiền
Ngân hàng thương mại
Chính phủ
Tiền dự trữ bắt buộc sẽ tăng lên trong trường hợp nào?
Ngân hàng thương mại tự bỏ sung thêm vốn
Ngân hàng thương mại nhận được tiền gửi
Ngân hàng thương mại vay tiền của Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng thương mại vay tiền của ngân hàng thương mại khác
Ngân hàng Nhà nước ra quyết định chi 100 tỷ VND để xây dựng trụ sở; việc làm này ảnh hưởng đến cơ số tiền tệ như thế nào?
Tăng
Không đổi
Giảm
Không có cơ sở để xác định
Mục đích của tiền dự trữ bắt buộc là gì?
Giảm thiểu rủi ro cho tiền gửi huy động
Là công cụ của chính sách tiền tệ
Tăng uy tín cho ngân hàng
Giảm thiểu rủi ro cho tiền gửi huy động và là công cụ của chính sách tiền tệ
Cơ số tiền tệ (MB) sẽ thay đổi thế nào nếu Ngân hàng Trung ương bán 200 tỷ trái phiếu cho các ngân hàng thương mại trên thị trường mở?
Tăng
Giảm
Không đổi
Không có cơ sở xác định
Số tiền gửi thu hẹp tối đa qua mô hình đơn so với số tiền gửi tạo ra tối đa qua chính mô hình đó là thế nào?
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Bằng nhau
Có thể xảy ra cả 3 trường hợp trên
Khi Ngân hàng Trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, số nhân tiền tệ sẽ thay đổi như thế nào?
Giảm
Tăng
Không đổi
Không xác định
Tác nhân nào không tham gia vào quá trình cung ứng tiền gửi?
Ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại
Người vay tiền và người gửi tiền
Chính phủ
Mức cung tiền tệ sẽ tăng lên khi nào?
Nhu cầu vốn đầu tư của nền kinh tế tăng
Ngân hàng Trung ương phát hành thêm tiền
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm
Tất cả trường hợp trên
Cơ số tiền tệ (MB) phụ thuộc vào yếu tố nào nhiều nhất?
Khả năng cho vay của Ngân hàng Trung ương
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Lượng tiền mặt trong lưu thông
Khả năng cho vay Ngân hàng Trung ương và tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Khi các ngân hàng thương mại tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định của Ngân hàng Trung ương để đảm bảo khả năng thanh toán, số nhân tiền tệ sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng
Không đổi
Giảm
Không xác định
Khối tiền tệ thực hiện chức năng làm phương tiện trao đổi tốt nhất là gì?
M1
M2
M3
L
Khối tiền tệ L bao gồm những gì?
Bao gồm tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng (tiền gửi phát séc) và các loại giấy tờ có giá trong thanh toán
M2 cộng với các khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng
M1 cộng với M2 cộng với M3
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng, tiền gửi tại các định chế tài chính và các loại giấy tờ có giá trong thanh toán
Quá trình thu hẹp tiền gửi diễn ra khi nào?
Ngân hàng trung ương giảm dự trữ bắt buộc
Ngân hàng thương mại mua chứng khoán
Ngân hàng thương mại tăng lượng tiền cho vay
Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu chính phủ
Mức cung tiền sẽ tăng lên trong trường hợp nào?
Nhu cầu vốn đầu tư của nền kinh tế giảm
Ngân hàng Trung ương phát hành thêm tiền
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng
Tất cả trường hợp trên
Khối tiền tệ M1 bao gồm gì?
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng
Tiền gửi lưu thông, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng
Tiền gửi tại ngân hàng thương mại và các định chế tài chính
Tiền mặt lưu thông và tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng
Đặc điểm vốn cố định là gì?
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm
Được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Lợi nhuận của doanh nghiệp là gì?
Là tổng thu nhập mà doanh nghiệp đạt được trong quá trình kinh doanh
Được xác định bằng cách lấy tổng thu nhập đạt được trong kỳ trừ đi tổng chi phí trong kỳ trước
Phần thu nhập còn lại của doanh nghiệp sau khi đã bù đắp các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để có thu nhập đó tính cho một thời kỳ nhất định
Cả 3 phương án trên đều sai
Thông thường công ty cổ phần được sở hữu bởi ai?
Các nhà quản lý của chính công ty
Các cổ đông
Hội đồng quản trị
Tất cả các ý trên
Với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định mức vốn pháp định, vốn pháp định được hiểu là gì?
Là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp
Là mức vốn tối đa phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp
Là vốn điều lệ của doanh nghiệp
Là vốn cố định của doanh nghiệp
…… của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản thu được thông qua các hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác
Thu nhập
Chi phí
Vốn
Kinh nghiệm
Chi phí của doanh nghiệp là gì?
Là biểu hiện bằng tiền của hao phí về các yếu tố có liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định
Là biểu hiện về mặt giá trị của hao phí về các yếu tố có liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian
Là biểu hiện về mặt giá trị của hao phí về các yếu tố không liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian
Là biểu hiện bằng tiền của hao phí về các yếu tố có liên quan và không phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định
Đặc điểm của tài sản cố định là gì?
Có thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển vốn lâu dài
Có giá trị lớn
Là tư liệu lao động
Tất cả các đều đúng
Câu nào về bản chất của tài chính doanh nghiệp là đúng?
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp và phục vụ cho mục tiêu của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp và phục vụ cho mục tiêu của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những giá trị tiền tệ tài chính phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp và phục vụ cho mục tiêu của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm tạo lập vốn, huy động vốn để hội tụ đủ các yếu tố kinh doanh
Vốn lưu động của doanh nghiệp theo nguyên lý chung có thể được hiểu là gì?
Giá trị của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp đó
Giá trị của tài sản lưu động và một số tài sản khác có thời gian luân chuyển từ 5 đến 10 năm
Giá trị của công cụ lao động và nguyên nhiên vật liệu có thời gian sử dụng ngắn
Giá trị của tài sản lưu động, bằng phát minh sáng chế và các loại chứng khoán Nhà nước khác
Giá thành sản phẩm là gì?
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản chi phí mà doanh nghiệp chi ra có liên quan đến việc hoàn thành một (hay một loại) sản phẩm nhất định trong kỳ
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để mua các sản phẩm khác
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của thu nhập doanh nghiệp trong kỳ
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng hiện vật của các khoản chi phí sản xuất
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh gồm?
Lợi nhuận thuần từ tiêu thụ sản phẩm
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Dựa vào mức độ sử dụng, tài sản cố định (TSCĐ) chia thành?
TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
TSCĐ trong sản xuất kinh doanh cơ bản và TSCĐ ngoài sản xuất kinh doanh cơ bản
TSCĐ đang sử dụng, TSCĐ chưa sử dụng và TSCĐ chờ xử lý
TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp, TSCĐ chờ xử lý
Dựa vào mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng hoạt động, chi phí chia thành?
Hao phí lao động sống và hao phí lao động vật hoá
Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động tài chính
Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí bất biến và chi phí khả biến
Đâu là công thức đúng để tính nguyên giá của tài sản cố định?
Nguyên giá = Giá mua thực tế phải trả - Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) - Chi phí liên quan trực tiếp
Nguyên giá = Giá mua thực tế phải trả + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) + Chi phí liên quan trực tiếp
Nguyên giá = Giá mua thực tế phải trả - Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) + Chi phí liên quan trực tiếp
Không có đáp án đúng
Đâu là các tài sản cố định vô hình của một doanh nghiệp?
Tiền, vàng, sáng chế, phát minh
Bản quyền, xe tải, bất động sản
Sáng chế, phát minh, bản quyền
Tiền, bất động sản, xe tải
Lợi tức tín dụng:
Là khoản thu nhập từ việc cho người khác quyền sử dụng vốn của mình
Là chi phí từ việc sử dụng vốn của người khác
Là một phần từ kết quả sản xuất kinh doanh của toàn xã hội nói chung
Tất cả các ý trên
Lãi suất tín dụng:
Là số tiền mà người cho vay sẽ nhận được sau một khoảng thời gian
Là giá cả của hàng hoá “quyền sử dụng vốn”
Là yếu tố mà người cho vay và người đi vay không quan tâm
Không ý nào đúng
Lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ương:
Là lãi suất mà ngân hàng trung ương dành cho các ngân hàng thương mại vay
Là lãi suất ngân hàng trung ương dùng để chiết khấu giấy tờ có giá
Là lãi suất chung làm cơ sở cho hoạt động tín dụng
Là lãi suất tiền gửi của ngân hàng thương mại ở ngân hàng trung ương
Giá trị hiện tại của một dòng tiền:
Là tổng giá trị hiện tại của mỗi khoản tiền trong tương lai quy về cùng một thời điểm
Là giá trị hiện tại của tổng các khoản tiền đó cộng lại
Là giá trị hiện tại của khoản tiền xuất hiện cuối cùng trong dòng tiền đó
Là giá trị hiện tại của khoản tiền xuất hiện đầu tiên trong dòng tiền đó
Một dòng tiền được gọi là dòng tiền đều nếu các khoản tiền trong dòng tiền đó giống nhau bởi các yếu tố:
Độ lớn, tính chất, lãi suất tính toán
Khoảng cách phát sinh, độ lớn, tính chất
Lãi suất tính toán, độ lớn, khoảng cách phát sinh
Độ lớn, tính chất, lãi suất tính toán, khoảng cách phát sinh
Tín dụng là quan hệ kinh tế thực hiện phân phối nguồn lực tài chính theo nguyên tắc:
Tự nguyện và có hoàn trả
Tự nguyện và không hoàn trả
Bắt buộc và không hoàn trả
Có hoàn trả và bắt buộc
Trong quan hệ tín dụng, đâu là bên sẽ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho bên còn lại?
Doanh nghiệp
Người đi vay
Người cho vay
Con nợ
Đâu là phát biểu đúng về lợi tức tín dụng?
Lợi tức tín dụng là chi phí đối với người cho vay
Lợi tức tín dụng là thu nhập của người đi vay
Lợi tức tín dụng là chi phí của người đi vay
Không có đáp án đúng
Việc xác định mức lãi suất cho một khoản vay dài hạn thường dựa trên:
Mức độ rủi ro của khoản vay và người đi vay
Tình hình kinh tế vĩ mô và thị trường tài chính
Thời hạn vay vốn và khả năng hoàn trả của người vay
Tất cả các yếu tố trên
Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh:
Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn trong một khoảng thời gian và với một khoản chi phí nhất định
Sự chuyển nhượng quyền sở hữu vốn trong một khoảng thời gian và với một khoản chi phí nhất định
Sự chuyển nhượng quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn
Sự chuyển giao tài sản trong một khoảng thời gian và với một khoản chi phí nhất định
Giá trị tương lai của một dòng tiền:
Là tổng giá trị tương lai của các khoản tiền trong dòng tiền đó
Là giá trị tương lai của tổng các khoản tiền trong dòng tiền đó cộng lại
Là giá trị tương lai của khoản tiền xuất hiện cuối cùng trong dòng tiền đó
Là giá trị tương lai của khoản tiền xuất hiện đầu tiên trong dòng tiền đó
Trong các tài sản sau, đâu không phải là tài sản của NHTM?
Tiền mặt
Nguyên vật liệu
Chứng khoán
Tài sản cố định
Khi NHTM nhận được tiền gửi tiết kiệm bằng tiền mặt
Cả tài sản và nguồn vốn đều tăng
Cả tài sản và nguồn vốn đều không đổi
Chỉ tăng tài sản
Chỉ tăng nguồn vốn
Đối với ngân hàng, lãi tiền gửi:
Là thu nhập từ hoạt động tài chính
Là chi phí từ hoạt động tài chính
Là thu nhập từ hoạt động thông thường
Là chi phí hoạt động thông thường
Trong các tài sản sau, tài sản nào mang lại thu nhập chính cho NHTM:
Chứng khoán
Tiền cho vay
Tiền mặt
TSCĐ và công cụ, dụng cụ
Thị trường liên ngân hàng là?
Thị trường tiền tệ
Thị trường vốn
Cả hai câu trên
Không câu nào đúng
Hoạt động tạo lợi nhuận của NHTM bao gồm?
Cho vay
Kinh doanh chứng khoán
Tư vấn, bảo lãnh
Tất cả hoạt động trên
Đâu không phải là nguồn vốn của NH thương mại?
Tiền gửi giao dịch
Tiền gửi phi giao dịch
Tiền mặt trong quá trình thu
Các khoản tín dụng
Tiền gửi thanh toán tại ngân hàng thương là?
Không thể phát hành séc
Tiền gửi giao dịch
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi có kì hạn
Ở Việt Nam, mô hình tổ chức và quản lý của NHTW là:
NHTW trực thuộc chính phủ
NHTW trực thuộc Bộ Tài chính
NHTW trực thuộc quốc hội
Không ý nào đúng
Với mô hình NHTW trực thuộc chính phủ như Việt Nam, nhược điểm của nó là:
Dễ bị chính phủ lạm dụng để phát hành tiền tệ
Dễ gây ra lạm phát
NHTW không chủ động trong việc thực thi chính sách tiền tệ
Tất cả các ý trên
Ở bên Nợ trong bảng Cân đối tài sản của NHTW, tiền cho vay chiết khấu là:
Số tiền NHTW cho các DN và cá nhân vay
Số tiền NHTW cho các NHTM vay
Số tiền NHTW cho chính phủ hoặc ngân sách vay
Số tiền NHTW cho NHTW của quốc gia khác vay
Mục đích của việc nghiên cứu mô hình đơn là:
Để thấy vai trò của NH trung ương trong quá trình cung ứng tiền gửi
Để thấy vai trò của NH thương mại trong quá trình cung ứng tiền gửi
Để thấy vai trò của khách hàng trong quá trình cung ứng tiền gửi
Tính số tiền gửi tối đa tạo ra
Tại Việt Nam, người đứng đầu ngân hàng nhà nước được gọi là:
Giám đốc ngân hàng
Chủ tịch ngân hàng
Thống đốc ngân hàng
Thống soái ngân hàng
Mục đích của của chính sách tiền tệ thắt chặt là:
Giảm lượng tiền cung ứng, hạn chế đầu tư, kìm hãm sự phát triển quá đà của nền kinh tế
Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các NHTM
Giảm lãi suất tiền gửi, khuyến khích vay tiền
Nâng cao tính an toàn và bền vững cho hệ thống NHTM
Trong các chức năng sau, đâu không phải là chức năng của NHTW:
Là ngân hàng cấp tín dụng cho các hộ chính sách
Là ngân hàng của nhà nước
Là ngân hàng của các ngân hàng
Phát hành giấy bạc và điều tiết lượng tiền cung ứng
Ở bên Nợ trong bảng Cân đối tài sản của NHTW, tiền dự trữ là:
Tiền dự phòng của NHTW trong các trường hợp cần kíp
Tiền gửi của NHTM ở NHTW và tiền mặt tại quỹ của các NHTM
Tổng số lượng tiền lưu thông trong tay dân chúng
Số tiền mặt các NHTW nắm giữ
Về cơ bản, NH trung ương có thể tác động vào quá trình cung ứng tiền tệ bằng cách
Cho các NHTM thương mại vay tiền
Kiểm soát hạn mức tín dụng
Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Cả 3 ý đều đúng
Mục đích của tiền dự trữ bắt buộc là:
Giảm thiểu rủi ro cho tiền gửi huy động
Là công cụ của chính sách tiền tệ
Tăng uy tín cho ngân hàng
Giảm thiểu rủi ro cho tiền gửi huy động và là công cụ của chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ bao gồm:
Chính sách mở rộng và chính sách thắt chặt
Chính sách tăng lượng cung tiền và chính sách giảm lượng cung tiền
Chính sách khuyến khích đầu tư và chính sách thu hẹp đầu tư
Chính sách hạn chế tiêu dùng và chính sách khuyến khích tiêu dùng
Chức năng của ngân hàng trung ương là:
Phát hành tiền
Cho các ngân hàng thương mại vay
Quản lý mặt nhà nước các hoạt động của hệ thống ngân hàng
Tất cả các đáp án trên
Trong cột bên tài sản của Bảng cân đối tài sản của ngân hàng trung ương bao gồm?
Tiền dự trữ, tiền cho vay chiết khấu
Tiền lưu hành, tiền dự trữ
Chứng khoán chính phủ, tiền cho vay chiết khấu
Chứng khoán chính phủ, tiền dự trữ
Tác nhân nào không tham gia vào quá trình cung ứng tiền tệ:
NH trung ương
Người vay tiền và người gửi tiền
NH thương mại
Chính phủ
Số tiền gửi thu hẹp tối đa qua mô hình đơn so với số tiền gửi tạo ra tối đa qua chính mô hình đó
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Bằng nhau
Có thể xảy ra cả 3 trường hợp trên
Mức cung tiền sẽ tăng lên khi:
Nhu cầu vốn đầu tư của nền kinh tế tăng
NHTW phát hành thêm tiền
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm
Tất cả trường hợp trên
Khối tiền tệ L bao gồm:
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng (tiền gửi phát séc) và các loại giấy tờ có giá trong thanh toán
M2 cộng với các khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng (CD)
M1 cộng với M2 cộng với M3
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng, tiền gửi tại các định chế tài chính và các loại giấy tờ có giá trong thanh toán
Khối tiền tệ M1 bao gồm:
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi giao dịch tại ngân hàng
Tiền gửi lưu thông, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng
Tiền gửi tại ngân hàng thương mại và các định chế tài chính
Tiền mặt lưu thông và tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng
Khối tiền tệ M2 bao gồm:
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng, tiền gửi phát séc và các khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kì hạn tại các NHTM
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi phát séc
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng, tiền gửi phát séc và các khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kì hạn tại các NHTM và các khoản tiền gửi tại các định chế tài chính khác
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng, tiền gửi phát séc và các loại giấy tờ có giá trong thanh toán
Khối tiền tệ M3 bao gồm:
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng, tiền gửi phát séc và các khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kì hạn tại các NHTM
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi phát séc
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng, tiền gửi phát séc và các khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kì hạn tại các NHTM và các khoản tiền gửi tại các định chế tài chính khác
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng, tiền gửi phát séc và các khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kì hạn tại các NHTM, các khoản tiền gửi tại các định chế tài chính khác và các loại giấy tờ có giá trong thanh toán
