NEW
Font size
WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP MÔN GDKT&PL LỚP 12 NĂM HỌC 2025 – 2026
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Phát biểu nào dưới đây là đúng về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.
Mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
Mức tăng thu nhập của từng cá nhân trong một thời kỳ nhất định.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam hiện nay?
Tỷ trọng nông nghiệp giảm, công nghiệp – dịch vụ tăng.
Tỷ trọng công nghiệp giảm, nông nghiệp tăng nhanh.
Tỷ trọng nông nghiệp và công nghiệp giữ nguyên.
Tỷ trọng dịch vụ giảm mạnh trong tổng GDP.
Chỉ tiêu nào sau đây được dùng để đánh giá tiến bộ xã hội?
Tuổi thọ trung bình, trình độ học vấn và thu nhập người dân.
Tổng sản phẩm quốc nội, tổng đầu tư xã hội và xuất khẩu hàng hóa.
Tốc độ tăng dân số, quy mô sản xuất và đầu tư công nghiệp.
Tỷ lệ lao động, kim ngạch nhập khẩu và lượng tiêu dùng hàng hóa.
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều phản ánh nội dung nào sau đây?
Mức độ thiếu hụt của hộ gia đình về thu nhập và dịch vụ cơ bản.
Số lượng hộ dân cư có thu nhập cao trong xã hội.
Tốc độ tăng trưởng của nhóm hộ có mức sống khá giả.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người của quốc gia.
Chỉ số phát triển con người (HDI) không có tiêu chí nào sau đây?
Tuổi thọ trung bình.
Chỉ số giáo dục.
Chỉ số thu nhập.
Hệ số Gini.
Chỉ tiêu GNI phản ánh nội dung nào sau đây?
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nước.
Thu nhập từ hoạt động sản xuất của Chính phủ.
Thu nhập do công dân quốc gia tạo ra trong và ngoài nước.
Thu nhập bình quân đầu người trong nước mỗi năm.
Chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
GDP bình quân đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) phản ánh nội dung nào của nền kinh tế?
Mức sống trung bình của người dân quốc gia.
Cơ cấu ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân.
Quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.
Mức độ phát triển con người trong xã hội.
Nội dung nào sau đây không được phản ánh đầy đủ qua chỉ tiêu GDP?
Quy mô sản lượng của nền kinh tế quốc dân.
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc gia.
Chất lượng cuộc sống và công bằng xã hội.
Sự gia tăng của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Sự gia tăng thu nhập của người dân.
Sự gia tăng dân số.
Sự gia tăng của hàng hóa.
Sự gia tăng mức sống của người dân.
Khối thuốc lá gây giảm sức khỏe lao động, làm giảm năng suất, ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu nào?
HDI và năng suất lao động
GDP danh nghĩa
Tốc độ tăng dân số
GNP bình quân
Hình thức hội nhập kinh tế song phương được thực hiện thông qua
các hiệp định thương mại tự do, đầu tư trực tiếp nước ngoài.
các điều ước quốc tế và các tổ chức liên kết kinh tế - tài chính toàn cầu.
hoạt động của các tổ chức kinh tế khu vực, diễn đàn hợp tác kinh tế khu vực.
hoạt động của các tổ chức liên kết kinh tế - tài chính toàn cầu.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào sau đây?
Phải cùng trong khu vực.
Phải tương đồng văn hóa.
Nước lớn có quyền áp đặt.
Bình đẳng và cùng có lợi.
Nội dung nào sau đây là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?
Thành lập các hiệp hội văn hóa và thể thao khu vực.
Tham gia vào các tổ chức thương mại khu vực.
Tổ chức các hội nghị quốc tế về khí hậu toàn cầu.
Thiết lập quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng.
Trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là quốc gia đã tham gia
hội nhập kinh tế quốc tế dưới hình thức khu vực hóa.
các chương trình viện trợ phát triển của Liên Hợp Quốc.
hội nhập kinh tế quốc tế theo hình thức toàn cầu.
các hiệp ước hợp tác văn hóa song phương và đa phương.
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?
Thương mại nội địa.
Thương mại quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Đầu tư quốc tế.
Một trong những biểu hiện của thương mại quốc tế là
nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa giữa các quốc gia theo cam kết chung.
thực hiện cải cách tiền tệ trong phạm vi lãnh thổ từng quốc gia riêng biệt.
thúc đẩy doanh nghiệp trong nước phát hành cổ phiếu ra thị trường tài chính.
kiểm soát giá cả các mặt hàng thiết yếu trong chuỗi cung ứng nội địa.
Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là
Thương mại quốc tế.
Đầu tư quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Xuất nhập hàng hoá.
Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là
Thương mại quốc tế.
Đầu tư quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Xuất, nhập hàng hoá.
Khi hàng triệu lao động ở các khu công nghiệp có việc làm ổn định và thu nhập cao nhờ vốn FDI, điều này thể hiện nội dung nào sau đây?
Hội nhập kinh tế chỉ có lợi cho người lao động tay nghề thấp.
Sự cần thiết của việc xây dựng luật an sinh xã hội.
Hội nhập kinh tế giúp tạo việc làm và nâng cao thu nhập.
Tác động tiêu cực của toàn cầu hoá đến lao động nông thôn.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là cần thiết vì
cho phép mỗi quốc gia áp dụng luật riêng vào kinh tế thế giới.
tạo cơ hội kiểm soát toàn diện thị trường tài chính quốc tế.
giúp quốc gia kết nối với kinh tế thế giới để cùng phát triển bền vững.
buộc các nước đang phát triển tuân theo mô hình của nước phát triển.
Việc hội nhập kinh tế quốc tế được xem là tất yếu khách quan vì
không quốc gia nào có thể tách rời khỏi các thể chế chính trị quốc tế.
mọi quốc gia đều cần hợp nhất hệ thống pháp luật và chính trị.
không nước nào có thể đứng ngoài chuỗi liên kết và chia sẻ nguồn lực toàn cầu.
nền kinh tế các nước buộc phải chịu sự kiểm soát của tổ chức quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều việc làm, nâng cao thu nhập và mở rộng cơ hội tiếp cận các nguồn lực phát triển. Điều này góp phần thúc đẩy quyền con người ở Việt Nam. Hành vi nào sau đây thể hiện đạo đức, kỷ luật, kỷ cương trong bối cảnh hội nhập?
Tích cực học tập, nâng cao năng lực để thích ứng với môi trường làm việc mới.
Từ chối tham gia các hoạt động rèn luyện vì cho rằng không cần thiết trong hội nhập.
Vi phạm quy định của nhà trường vì nghĩ việc hội nhập là việc của Nhà nước.
Chỉ chú trọng lợi ích cá nhân, không quan tâm đến sự phát triển chung của cộng đồng.
Người tham gia bảo hiểm được bảo đảm quyền con người nào sau đây?
Quyền tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Quyền sở hữu tài sản công cộng.
Quyền miễn thuế suốt đời.
Quyền đứng đầu tổ chức Nhà nước.
Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia khi đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm xã hội thương mại.
Bảo hiểm xã hội toàn diện.
Loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, do Nhà nước tổ chức, thực hiện không vì mục đích lợi nhuận là loại hình bảo hiểm nào sau đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Người lao động trong các doanh nghiệp được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm là đang tham gia loại hình bảo hiểm nào sau đây?
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm việc làm.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững của nền kinh tế vì
làm tăng chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
khiến người dân chủ quan hơn trong phòng ngừa rủi ro.
giảm động lực tiết kiệm trong xã hội.
tạo môi trường ổn định, giảm thiểu tổn thất do rủi ro.
Hoạt động nào sau đây của bảo hiểm góp phần huy động vốn phát triển kinh tế – xã hội?
Giảm thuế thu nhập cho người tham gia các chương trình bảo hiểm.
Hỗ trợ tài chính trực tiếp cho doanh nghiệp gặp khó khăn tạm thời.
Cấp phát ngân sách nhà nước cho các doanh nghiệp trong nước.
Thu phí bảo hiểm và đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh.
Trong vấn đề giải quyết việc làm, việc mở rộng và đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm sẽ góp phần
tăng tỉ lệ thất nghiệp thường xuyên.
đưa thị trường việc làm bị thu hẹp.
làm mất cân đối cung cầu lao động.
tạo ra ngày càng nhiều việc làm mới.
Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ sở nào dưới đây?
Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Vị thế xã hội lúc tham gia.
Địa vị xã hội khi tham gia.
Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội.
Điều nào sau đây giải thích vì sao chính sách an sinh xã hội là cần thiết để duy trì ổn định xã hội?
Đảm bảo mọi người dân đều phải đóng phí bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Tập trung chủ yếu vào việc quản lý và phát triển các quỹ tài chính của Nhà nước.
Giúp giảm bất bình đẳng, xóa đói giảm nghèo, qua đó hạn chế mâu thuẫn xã hội.
Có khả năng tạo ra nguồn vốn lớn nhất để đầu tư vào cơ sở hạ tầng.
An sinh xã hội được coi là cần thiết vì nó thể hiện chủ nghĩa nhân đạo của Nhà nước và quyền cơ bản của con người thông qua hành động nào sau đây?
Yêu cầu người dân tự bảo vệ mình trước rủi ro mà không có sự hỗ trợ.
Tập trung vào việc tăng trưởng lợi nhuận cho các tổ chức kinh doanh bảo hiểm.
Đảm bảo cung cấp các dịch vụ cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch, thông tin...
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được miễn thuế khi hỗ trợ người yếu thế.
Việc An sinh xã hội hỗ trợ giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người yếu thế là cần thiết vì điều này giúp họ đạt được mục tiêu nào sau đây?
Đảm bảo người lao động có khả năng đóng thuế thu nhập cá nhân ở mức cao nhất.
Thể hiện sự cạnh tranh về mặt kinh tế giữa các lực lượng lao động trong nước.
Nâng cao năng lực tự bảo vệ trước nguy cơ mất thu nhập và giảm mức độ nghèo đói.
Khuyến khích người dân tập trung vào các hoạt động đầu tư và kinh doanh có rủi ro cao.
Sau cơn bão lớn, Nhà nước đã khẩn trương thực hiện chính sách trợ giúp đột xuất để cung cấp thực phẩm và nơi ở tạm thời cho người dân bị thiệt hại. Hành động này thể hiện sự cần thiết của An sinh xã hội ở khía cạnh nào dưới đây?
Đảm bảo nguồn thu cho các doanh nghiệp xây dựng và cung cấp thực phẩm.
Khuyến khích người dân tích cực tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế.
Kịp thời ngăn chặn và giảm thiểu các rủi ro, duy trì ổn định, gắn kết xã hội.
Tăng cường khả năng huy động vốn của các tổ chức bảo hiểm thương mại.
Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đưa người lao động đi làm ở nước ngoài là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Việc giảm tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện?
Chính sách việc làm.
Chính sách giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách thu nhập.
Việc các đối tượng yếu thế được nhận sự hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây của nhà nước?
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách giảm nghèo, thu nhập.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Bản trình bày ý tưởng kinh doanh và cách thức hiện thực hoá ý tưởng đó của người kinh doanh gọi là
kế hoạch kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
định hướng kinh doanh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm của kế hoạch kinh doanh?
Văn bản thể hiện quy trình quản lý nhân sự của doanh nghiệp.
Mô tả các mục tiêu, chiến lược phát triển và định hướng tương lai.
Kế hoạch tổng hợp hoạt động sản xuất và tiêu dùng hàng hoá.
Báo cáo tài chính phản ánh kết quả kinh doanh trong một thời kỳ.
Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?
Định hướng, ý tưởng kinh doanh.
Các điều kiện thực hiện ý tưởng.
Nâng cao phúc lợi doanh nghiệp.
Rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lý.
Đối với chủ thể kinh doanh, bước khởi đầu quan trọng để định hình, xác định định hướng, mục tiêu, chiến lược cho việc lập kế hoạch kinh doanh là
xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
xác định được ý tưởng kinh doanh phù hợp.
xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.
phân tích được các giải pháp kinh doanh.
Toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội, nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực, đóng góp cho các mục tiêu xã hội và phát triển bền vững là khái niệm nào sau đây?
Trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp.
Trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng bản chất trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Là hoạt động tuyên truyền, quảng bá thương hiệu nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Là cam kết của doanh nghiệp đối với đạo đức kinh doanh và đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội bền vững.
Là nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc trả lương và thưởng cho người lao động theo luật định.
Là trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo vệ quyền lợi của cổ đông và nhà đầu tư.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được hiểu là
việc doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận để thực hiện các hoạt động quảng bá sản phẩm tới người tiêu dùng.
các hành động bắt buộc nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.
toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện nhằm mang lại tác động tích cực cho xã hội và cộng đồng.
việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước và người lao động, cơ quan Thuế và Nhà nước.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm các trách nhiệm
tự nguyện và tự giác.
tự nguyện và bắt buộc.
bắt buộc và tự giác.
bắt buộc và cưỡng chế.
