NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc?
Sự cần thiết phải hợp tác để tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
Các công ty độc quyền ra đời, chi phối nền tài chính thế giới.
Chủ nghĩa khủng bố xuất hiện và đe dọa nền hòa bình thế giới.
Sự thành lập và phát triển mạnh mẽ của Liên minh châu Âu.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc?
Sự cần thiết phải hợp tác để tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
Các công ty độc quyền ra đời, chi phối nền tài chính thế giới.
Chủ nghĩa khủng bố xuất hiện và đe dọa nền hòa bình thế giới.
Sự thành lập và phát triển mạnh mẽ của Liên minh châu Âu.
Sự ra đời của Liên hợp quốc năm 1945 là biểu hiện của
Sự liên kết giữa các quốc gia trong trật tự thế giới đa cực, đa trung tâm.
Khát vọng được chung sống trong hòa bình của nhân dân tiến bộ thế giới.
nhu cầu hợp tác giữa các quốc gia nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của Mĩ.
việc can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì quốc gia nào trên thế giới.
Sự kiện 26 quốc gia chống phát xít đã thông qua Tuyên bố Liên hợp quốc (1/1/1942) là
nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự hình thành cực diện hai cực, hai phe.
một thắng lợi của chính sách ngoại giao hoà bình Anh, Pháp, Mĩ.
bước đi thực tiễn đầu tiên trong quá trình thành lập Liên hợp quốc.
kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc trên thế giới.
Từ ngày 25 - 4 - 1945 đến ngày 26 - 6 - 1945, Hội nghị quốc tế họp tại Xan Phran-xi xcô (Mỹ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước đã thông qua văn kiện nào sau đây?
Hiến chương Liên hợp quốc.
Tuyên bố Băng Cốc.
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.
Hiệp ước hoà bình Xan Phran-xi-xcô.
Nội dung nào sau đây là đúng về quá trình thành lập của tổ chức Liên hợp quốc?
Các nước phát xít giữ vai trò tiên phong trong việc thành lập.
Được thành lập dựa trên thỏa thuận của những hội nghị quốc tế.
Có ý nghĩa quyết định đến sự ra đời của trật tự thế giới hai cực.
Phản ánh tham vọng chi phối thế giới của các quốc gia mới nổi.
Năm 1948, văn kiện nào sau đây đã được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua, khẳng định những quyền cơ bản của con người?
Tuyên ngôn Nhân quyền.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Công ước quốc tế về kinh tế.
Hiệp ước cấm vũ khí hạt nhân.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế?
Tạo môi trường kinh tế bình đẳng, hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển.
Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế.
Giải quyết các cuộc tranh chấp, xung đột ở nhiều quốc gia và khu vực.
Góp phần thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập trên thế giới phát triển.
Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng về quá trình hình thành thành lập Liên hợp quốc?
Phù hợp với khát vọng duy trì hòa bình của nhân loại tiến bộ thế giới.
Quá trình ra đời phức tạp, trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.
Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ động trong việc thành lập.
Quá trình hình thành Liên hợp quốc có một trong những đặc điểm nổi bật nào sau đây?
Được thành lập trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Chỉ có sự tham gia chuẩn bị của Liên Xô, Mỹ và Anh.
Không có Hiến chương quy định các mục tiêu hoạt động.
Diễn ra trong thời gian dài với nhiều hội nghị quan trọng.
Mục tiêu chính của Chương trình nghị sự 2030 được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua (SDGs) không bao gồm nội dung nào sau đây?
Chấm dứt đói nghèo
Bảo vệ hành tinh
Đảm bảo hòa bình và thịnh vượng
Thúc đẩy xung đột vũ trang
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về giá trị của bản “Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền” (1948) của Liên hợp quốc?
Trở thành mục tiêu vươn tới của mọi quốc gia, dân tộc.
Là một “văn kiện đột phá”, có tính pháp lý cao.
Khẳng định những quyền cơ bản của con người.
Đề cao các tư tưởng mang tính dân tộc cực đoan.
Một trong những vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh vào đầu năm 1945 là
tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
phân chia hệ thống thuộc địa ở châu Phi.
giải trừ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.
thành lập khối liên hiệp chống khủng bố.
Hội nghị I-an-ta (2/1945) diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Phe phát xít đã bị đánh bại hoàn toàn trên tất cả các mặt trận.
Nhân dân thế giới đang gánh chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã được xác lập trên toàn thế giới.
Phe Đồng minh bắt đầu chuyển sang phản công trên các mặt trận.
Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945) diễn ra khi Chiến tranh thế giới thứ hai
bước vào giai đoạn kết thúc.
bước vào giai đoạn giằng co.
bước vào giai đoạn quyết liệt.
bước vào giai đoạn phân công.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) Trung Quốc sẽ
trở thành một quốc gia dân chủ và trung lập.
khôi phục chủ quyền đối với một số vùng lãnh thổ.
thuộc phạm vi đóng quân của Mỹ và Liên Xô.
hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2/1945), những quốc gia nào sau đây sẽ được thành lập?
Áo và Phần Lan.
Mĩ và Liên Xô.
Pháp và Phần Lan.
Cuba và Việt Nam.
Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2/1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 - 1946?
Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.
Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.
Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
Phát triển mạnh và đưa đến xung đột quân sự trực tiếp giữa Liên Xô - Mỹ.
Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
Từ đối đầu căng thẳng chuyển sang hòa dịu và hoàn hoãn Đông - Tây.
Mĩ và Trung Quốc là hai cường quốc nắm quyền chi phối quan hệ quốc tế.
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là
đối tác.
đối đầu.
hợp tác.
đồng minh.
Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên, góp phần làm xói mòn trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Cách mạng Trung Quốc giành thắng lợi (1949).
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (8/1945).
Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).
Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).
Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện thuận lợi cho cách mạng Việt Nam giành độc lập dân tộc?
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc để gìn giữ hòa bình thế giới.
Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Đồng ý cho Trung Hoa Dân quốc và Anh vào giải giáp ở Đông Dương.
Quyết định nào sau đây của Hội nghị Ianta (2/1945) là một trong những nhân tố trực tiếp tạo nên sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.
Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước ở châu Âu và châu Á.
Liên Xô sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á sau khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về những quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945)?
Đưa tới những tác động có tính chất hai mặt.
Làm cho quan hệ Mỹ và Liên Xô quyết liệt.
Củng cố nền độc lập của nhân dân Việt Nam.
Làm thay đổi hoàn toàn cục diện chiến tranh.
Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển
chính trị.
quân sự.
kinh tế.
văn hóa.
Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của
sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.
cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
quá trình thống nhất thị trường thế giới.
sự phụ thuộc giữa các quốc gia trên thế giới.
“Các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa dạng hóa, đa phương hóa, xây dựng quan hệ hợp tác chiến lược ổn định và lâu dài” là một trong những nội dung của xu thế nào sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?
Xu thế đa cực.
Xu thế lấy phát triển kinh tế là trọng tâm.
Xu thế toàn cầu hóa.
Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.
“Không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu” là đặc điểm của trật tự thế giới theo xu hướng
đơn cực.
hai cực.
đa cực.
nhất siêu, nhất cường.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
Xu hướng khu vực hóa ngày càng phát triển.
Chỉ nghĩa phát xít bành trướng ở nhiều nước.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa khủng hoảng, tan rã.
Mỹ và Liên Xô cùng chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Nhu cầu hợp tác và phát triển của các nước với nhau.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ hoàn toàn.
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên
có sự đồng nhất về chính trị.
đều đã giành được độc lập.
có sự tương đồng về văn hóa.
có nền công nghiệp hiện đại.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) không được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Cuộc Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.
Xu hướng liên kết khu vực xuất hiện và ngày càng phổ biến trên thế giới.
Các nước trong khu vực có chung một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.
Các cường quốc đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh
nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên thành con rồng kinh tế.
xu thế toàn cầu hóa trên thế giới diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.
Trong những năm 60 của thế kỉ XX, xu hướng nào sau đây trên thế giới tác động tới sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Đơn cực.
Liên kết khu vực.
Toàn cầu hóa.
Hòa hoãn Đông - Tây.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh, yêu cầu lịch sử dẫn đến sự thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Nhu cầu hợp tác khu vực sau khi giành độc lập của các nước Đông Nam Á.
Sự xuất hiện của xu thế khu vực hóa từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX.
Nhiều quốc gia trong khu vực mong muốn hạn chế ảnh hưởng của bên ngoài.
Cuộc chiến tranh giữa quốc gia ở trong khu vực ngày càng diễn ra khốc liệt.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là do các nước Đông Nam Á mong muốn
hạn chế sự can thiệp từ bên ngoài.
thành lập một liên minh quân sự.
xây dựng một tổ chức siêu nhà nước.
tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Tuyên bố Băng Cốc được thông qua (năm 1967) đánh dấu sự ra đời của
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC).
Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
khối Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Tổ chức nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á vào năm 1963?
Hiệp ước Vác-sa-va.
MAPHILINDO.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Liên minh châu Âu (EU).
Các nước sáng lập tham gia sáng lập ASEAN là
Việt Nam, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập nhằm mục đích nào sau đây?
Xây dựng liên minh quân sự của khu vực.
Đấu tranh giải phóng các quốc gia trong khu vực.
Thúc đẩy hòa bình và ổn định của khu vực.
Xây dựng một thị trường với đồng tiền chung.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Xây dựng cộng đồng vững mạnh để cạnh tranh với Mỹ và Tây Âu.
Khắc phục hậu quả nặng nề của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á là thành viên ASEAN 7 (1995)?
Việt Nam.
Cam-pu-chia.
Bru-nay.
Lào.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có ý nghĩa nào?
Giúp ASEAN trở thành một tổ chức đa phương mang tính phi chính phủ.
Là cơ sở để đưa tổ chức này trở thành một liên minh chính trị - quân sự.
Góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định của khu vực Đông Nam Á.
Làm cho ASEAN trở thành tổ chức hợp tác kinh tế lớn nhất trên hành tinh.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đa số chủ yếu là do
tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
có nhiều khác biệt về văn hóa, xã hội giữa các nước trong khu vực.
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
Cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN là
một hiệp ước phòng thủ của ASEAN
một trụ cột hợp tác của Cộng đồng ASEAN
một liên minh quân sự của Cộng đồng ASEAN
một chính sách ngoại giao chung của các nước ASEAN
Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN ra đời khi nào?
Khi số thành viên tăng lên còn số 10
Khi Việt Nam gia nhập ASEAN (1995)
Ngay khi ASEAN ra đời (1967)
Khi Brunei gia nhập ASEAN (1984)
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015).
“Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Kinh tế – Tài chính ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
