Font size
WorksheetsSử bài 6 và 7
Total questions: 37
Worksheet time: 37mins
Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương.
Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.
Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.
Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh?
Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần.
Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật.
Quân Pháp mất tinh thần, Chính phủ Trần Trọng Kim trở nên bất lực.
Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.
Tổ chức nào sau đây được thành lập vào ngày 13-8-1945?
Ủy ban Khởi nghĩa Việt Minh.
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Mặt trận Dân tộc khởi nghĩa.
Ủy ban Giải phóng dân tộc.
Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam.
Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?
Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
Huế, Sài Gòn, Hà Nội.
Huế, Hà Nội, Sài Gòn.
Sài Gòn, Huế, Hà Nội.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?
Từ ngày 17-8 đến ngày 26-8-1945.
Từ ngày 14-8 đến ngày 22-8-1945.
Từ ngày 12-8 đến ngày 28-8-1945.
Từ ngày 14-8 đến ngày 28-8-1945.
Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.
sự giúp đỡ, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong đó có nhân dân Pháp.
sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đối với Việt Nam.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mang lại kết quả gì?
đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền.
chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ và sự bóc lột của giai cấp địa chủ.
kết thúc ách cai trị của Pháp đối với các thuộc địa trên thế giới.
xóa bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến.
Bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là gì?
Tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
Phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.
Xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.
Một trong những bối cảnh lịch sử thế giới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là:
Quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hoà dịu và chuyển sang hợp tác.
Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc phát triển mạnh mẽ.
Trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn.
Nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu.
Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp?
Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.
Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.
Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.
Sự thiết lập Trật tự Vóc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.
Đường lối kháng chiến của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là
tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.
trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi.
tự lực, toàn dân, toàn diện, lâu dài, từng bước tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 thắng lợi đã
xoay đổi toàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.
tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp tấn công lên Việt Bắc.
đẩy quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động trên những chiến trường chính.
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
Chiến dịch nào sau đây được mở nhằm khai thông biên giới Việt – Trung?
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định điều gì?
đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.
đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam.
mở cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1952-1953.
thành lập Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào.
Sự kiện nào sau đây gắn liền với việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp?
Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt.
Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh thống nhất thành Hội Liên Việt.
Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.
Hội Liên Việt và Mặt trận Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.
Sự kiện nào sau đây trong kháng chiến chống Pháp cho thấy mối quan hệ đoàn kết chiến đấu của Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia được củng cố và tăng cường?
Liên minh kinh tế - văn hoá Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời.
Liên minh ngoại giao Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời.
Liên minh nhân dân Việt - Xiêm - Lào được thành lập.
Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.
Một trong những bước phát triển mới về văn hoá trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp những năm 1951-1953 là gì?
tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ hai.
tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất.
thành lập Hội Truyền bá chữ Quốc ngữ.
hoàn thành xoá mù chữ trên cả nước.
Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954 đã có tác động gì?
Khiến toàn bộ quân Pháp ở Đông Dương phải đầu hàng.
Bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của quân Pháp.
Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1947 đến năm 1954 lần lượt là
chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Hạ Lào, chiến dịch Điện Biên Phủ.
chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ.
chiến dịch Biên giới, chiến dịch Đường 9, chiến dịch Điện Biên Phủ.
chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ.
Một trong những lí do khiến thực dân Pháp có thể duy trì và kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là
nhận được sự viện trợ của các nước Đông Âu và các thuộc địa của Pháp.
có sự ủng hộ rộng rãi của mọi tầng lớp nhân dân Pháp.
nhận được sự ủng hộ và viện trợ của Mỹ.
sự rút lui của quân đội Đồng minh.
Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là
vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.
sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn của nhân dân các nước Đông Nam Á.
sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
sự kết hợp cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng giai cấp dân tộc.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi đã góp phần
làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.
đưa chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.
đưa đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
Cổ vũ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở châu Phi.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Giáng đòn nặng nề vào sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Đưa đến sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa gì lớn?
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn.
Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp gắn liền với đường lối nào?
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Đánh chắc, tiến chắc.
Vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.
Phương châm nào sau đây của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?
Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
Đánh chắc, tiến chắc về quân sự.
Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
"Ở Đông Dương ai sẽ tranh thủ được diễn biển tỉnh hình mới sau sự đầu hàng của Nhật hoàng trước quân Đồng minh đây? Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức duy nhất có chiến lược rành mạch và chiến thuật cụ thể. Nhờ vào máy liên lạc vô tuyến mà Hồ Chí Minh và các đồng chỉ của ông đã biết tin quân Nhật đầu hàng Do đó họ đã nắm lấy thời cơ,...".
(P. Bờ-rô-sô, D. Hê-mơ-ri, Đông Dương: một nền thuộc địa nhập nhằng, 1848 – 1954, NXB Thế giới, Hà Nội, 2022, tr.516-519)
A. Đảng Cộng sản Đông Dương chưa chuẩn bị về chiến lược và chiến thuật cho Tổng khởi nghĩa.
B. Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức xã hội duy nhất dự đoán đúng thời cơ cách mạng.
C. Đảng Cộng sản Đông Dương đã tranh thủ thời cơ thuận lợi để tiến hành lãnh đạo khởi nghĩa.
D. Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuẩn bị về chiến lược và chiến thuật cách mạng
(a)
"Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc:
a) Tập trung - tập trung lực lượng vào những việc chính.
b) Thống nhất – thống nhất về mọi phương diện quân sự, chính trị, hành động và chỉ huy.
c) Kịp thời – kịp thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội".
(Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương, tháng 8-1945, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.425)
A. Nội dung của nghị quyết yêu cầu cần kịp thời chớp thời cơ để tiến hành Tổng khởi nghĩa.
B. Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam đã chuẩn bị đầy đủ cho Tổng khởi nghĩa.
C. Thời cơ của Cách mạng tháng Tám và cuộc kháng chiến chống Pháp sắp xuất hiện.
D. Nghị quyết nhấn mạnh: sự lãnh đạo của Đảng cần tập trung, thống nhất, kịp thời.
(a)
“Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoải vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hoà".
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập (năm 1945), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.3)
A. Đoạn tư liệu cho thấy sự suy yếu, lạc hậu của chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam.
B. Đoạn tư liệu phản ánh đóng góp của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với thế giới.
C. Đoạn tư liệu cho thấy nhân dân Việt Nam đã đánh đổ chế độ thực dân và quân chủ.
D. Đoạn tư liệu phản ánh những kết quả to lớn của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.
(a)
"Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc".
(Hồ Chí Minh, Bảo cảo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Việt Nam (1951), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.25)
A. Với thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã trở thành đảng cầm quyền.
B. Giai cấp lao động là lực lượng lãnh đạo của cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
C. Cách mạng tháng Tám năm 1945 gắn liền với vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. Đảng Cộng sản Đông Dương là chính đảng trẻ nhất giành được chính quyền trên cả nước.
(a)
“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đều phải, dân tộc. Hể là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc... Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước",
(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (ngày 19-12-1946), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534)
A. Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh toàn dân.
B. Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh toàn diện.
C. Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh trường kì.
D. Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh tự lực cánh sinh.
(a)
“Năm 1951, viện trợ của Mỹ đã lên 340 triệu đô la, được tính bằng số lương 50 xe tăng, 24 xe thiết giáp, 300 xe vận tải, 70 khẩu pháo, 30 máy bay chiến đấu 70 xuống và một số tàu vận tải, vũ khí bộ binh đủ trang bị cho 12 tiểu đoàn bộ bình, đồng thời, có vẫn quân sự được đưa sang nằm ngay trong Bộ Tổng chỉ huy bình, đồng thời, cố vấn Pháp. Đến tháng 5-1952, chuyến hàng 150 của Mỹ đã được chuyển sang Đông Dương, Chính phủ Mỹ đã chịu tới 40% tổng chi phí ngân sách cho cuộc chiến tranh Đông Dương của Pháp”.
A. Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp trong chiến tranh xâm lược Đông Dương.
B. Mỹ đã hất cẳng Pháp, trực tiếp tiến hành chiến tranh xâm lược Đông Dương
C. Chính phủ Mỹ ngày càng lộ rõ ý định tái chiếm Đông Dương bằng mọi giá.
D. Mỹ phải chịu trách nhiệm cho thất bại của thực dân Pháp ở Đông Dương.
(a)
“Viện trợ của Mỹ cho Pháp trong hai năm 1953, 1954 tăng đột biến: năm 1953 gấp ba lần năm 1952, năm 1954 tăng gấp đôi năm 1953, giá trị chương trình viện trợ quân sự Mỹ trong tổng ngân sách của Pháp chi cho cuộc chiến tranh ở Đông Dương tăng từ 43% (1953) lên 78% (1954) với khoảng 2 tỉ đô la. Có 37 phi công Mỹ đã tham gia lực lượng viễn chinh của Pháp trong chiến dịch Điện Biên Phủ”.
A. Mỹ chịu trách nhiệm chính cho những tội ác mà quân Pháp gây ra trong chiến tranh ở Việt Nam.
B. Đến năm 1954, Mỹ đã gánh chịu phần lớn chi phí chiến tranh của Pháp ở
Đông Dương.
C. Từ năm 1953, viện trợ của Mỹ cho Pháp tăng đột biến do lo ngại quân Pháp ở miền Nam Việt Nam bị tiêu diệt.
D. Từ năm 1954, quân đội Mỹ hất cẳng quân đội Pháp, trực tiếp tiến hành chiến tranh xâm lược ở Đông Dương.
(a)
“Tôi đã hiểu vì sao mọi người đều lựa chọn phương án đánh nhanh... Lý do chính là e thời gian chuẩn bị kéo dài, địch sẽ tăng thêm quân, tập đoàn cứ điểm ngày càng mạnh, sẽ làm ta mất cơ hội tiêu diệt địch! Nhiều người cho rằng sự xuất hiện lần đầu của lựu pháo và cao xạ sẽ làm quân địch choáng váng. Nhưng chúng ta chỉ có vài ngàn viên đạn! Đặc biệt, mọi người đều tin vào khí thế của bộ đội khi xuất quân, tin vào sức mạnh tinh thần. Nhưng sức mạnh tinh thần cũng có những giới hạn".
(Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ – Điểm hẹn lịch sử, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr. 102)
A. Phương án “đánh nhanh, thẳng nhanh" được nhiều người ủng hộ và tin tưởng sẽ thắng lợi.
B. Đa số mọi người cho rằng lựu pháo và cao xạ sẽ khiến cho quân Pháp bị choáng váng.
C. Phương án “đánh nhanh, thắng nhanh" đã bị một số người phản đối.
D. Một số người muốn chuyển sang phương án “đánh chắc, tiến chắc".
(a)
“Để bảo đảm nguyên tắc cao nhất là "đánh chắc thắng”, cần chuyển phương châm tiêu diệt địch từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh chắc tiến chắc". Nay quyết định hoãn cuộc tiến công. Ra lệnh cho bộ đội trên toàn tuyến lui về địa điểm tập kết, và kéo pháo ra. Công tác chính trị bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh lui quân như mệnh lệnh chiến đấu. Hậu cần chuyển sang chuẩn bị theo phương châm mới".
(Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ – Điểm hẹn lịch sử, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr. 107-108)
A. Sĩ quan chính trị cần bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh rút lui như mệnh lệnh quân sự.
B. Cần chuyển từ “đánh nhanh, thẳng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc" để bảo đảm đánh chắc thắng.
C. Theo phương châm mới, cần kéo pháo ra khỏi trận địa để bố trí lại lực lượng, bảo đảm thành công của chiến dịch.
D. Cần lui toàn bộ quân đội về hậu phương, thay đổi lực lượng để phục vụ phương châm mới của chiến dịch.
(a)
"Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thẳng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới".
(Hồ Chí Minh, Ba mươi năm hoạt động của Đảng, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.410)
A. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn.
B. Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân.
C. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa.
D. Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
(a)
