wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CUỐI HỌC KÌ I - ĐIA (✅❌, trả lời ngắn)

Total questions: 27

Worksheet time: 2hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Dân sô trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghin người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tông dân sô, dân sô thành thị 37,35 triệu người, chiêm 37,6%; dân sô nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái.

a)

Dân số trung bình của cả nước tăng

b)

Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.

c)

Phần lớn dân cư sống ở nông thôn do không khí trong lành và chất lượng cuộc sống tốt.

d)

Dân số của nước ta đông thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế.

2.

Kết quả Tổng điều tra 2019 cũng cho thấy Việt Nam là quốc gia có mật độ dân số cao so với các nước trên thế giới và trong khu vực. Năm 2019, mật độ dân số của Việt Nam là 290 người/km2, tăng 31 người/km2 so với năm 2009. Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai địa phương có mật độ dân số cao nhất cả nước, tương ứng là 2 398 người/km2 và 4 363 người/km2. Phân bố dân cư giữa các vùng có sự khác biệt đáng kể, vùng Đồng bằng sông Hồng là nơi tập trung dân cư lớn nhất của cả nước. Tây Nguyên là nơi có ít dân cư sinh sống nhất.

a)

Nước ta có mật độ dân số cao, tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ

b)

Những vùng tập trung đông dân cư thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển

c)

Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời và trình độ phát triển kinh tế cao

d)

Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương có mật độ dân số cao nhất cả nước do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời và trình độ phát triển kinh tế cao

3.

Hãy tính mật độ dân số các tỉnh ở nước ta năm 2023. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/ km2)

(a)  

4.

Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên các tỉnh ở nước ta năm 2023. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2)

(a)  

5.

Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên các tỉnh ở nước ta năm 2023. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2)

(a)  

6.

.

(a)  

7.

Cho biết dân số thành thị của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu lần so với năm 2010? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)

(a)  

8.

.

a)

Quy mô dân số và GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 đều tăng, trong đó GDP có tốc độ tăng nhanh hơn

b)

u nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 tăng liên tục.

c)

Quy mô dân số của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 giảm liên tục

d)

Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta năm 2021 gấp 3,4 lần so với năm 2010

9.

.

a)

Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam lớn hơn Thái Lan

b)

Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam nhỏ hơn Thái Lan

c)

Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam lớn gấp hai lần Thái Lan

d)

Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Thái Lan lớn gấp hai lần Việt Nam

10.

.

(a)  

11.

Năm 2010 và năm 2021, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt lần lượt là 8,6 triệu ha và 8,1 triệu ha. Trong đó, lúa luôn chiếm trên 80% diện tích cây lương thực có hạt. Cả nước có 2 vùng chuyên canh cây lương thực, Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu về diện tích và sản lượng lúa, Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu về năng suất lúa.

a)

Lúa đóng vai trò thứ yếu trong diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt

b)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực lớn thứ hai cả nước

c)

Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất nước ta do trình độ thâm canh cao.

d)

Diện tích gieo trồng lúa ở nước ta có xu hướng hướng giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mục đích sử dụng đất.

12.

.

a)

Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2021.

b)

Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.

c)

Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh

d)

Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao

13.

.

a)

Diện tích lúa của nước ta giảm qua các năm

b)

Sản lượng lúa của nước ta ổn định qua các năm

c)

Diện tích lúa giảm chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng

d)

Năng suất lúa nước ta năm 2021 so với năm 2015 tăng 3,0 tạ/ha

14.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng diên tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta năm 2021 đơn vị nghìn ha (làm tròn đến kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

15.

.

(a)  

16.

Cho biết dân số thành thị của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu lần so với năm 2010? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)

(a)  

17.

Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.

a)

Nước ta có nguồn lợi hải sản ít

b)

Ngành nuôi trồng thuỷ sản có vai trò ngày càng quuan trọng do nhu cầu thị trường và chủ động hơn trong sản xuất.

c)

Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản

d)

Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản

18.

Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.

a)

Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

b)

Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%

c)

Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác

d)

Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ

19.

.

a)

Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng tăng

b)

Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2010 – 2021 là biểu đồ tròn

c)

Tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản năm 2021 so với năm 2010 là 169,6%.

d)

Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng là do được phát triển theo hình thức trang trai công nghệ cao, nuôi hữu cơ và người dân có nhiều kinh nghiệm.

20.

.

a)

Tổng sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng tăng.

b)

Thuỷ sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

c)

Sản lượng khai thác tăng do đẩy mạnh đánh bắt ven bờ.

d)

Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh chủ yếu do áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, đa dạng đối tượng nuôi trồng

21.

Sản lượng thuỷ sản nước ta năm 2022 là 9,1 triệu tấn. Trong đó tỉ trọng sản lượng nuôi trồng chiếm 56,0 %. Hãy tính sản lượng khai thác thuỷ sản năm 2022 đạt bao nhiêu triệu tấn (làm tròn đến kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

22.

Năm 2021, tỉnh Sóc Trăng có diện tích nuôi trồng thủy sản là 72,3 nghìn ha và sản lượng nuôi trồng thủy sản là 255,8 nghìn tấn. Tính năng suất nuôi trồng thuỷ sản ở Sóc Trăng năm 2021 (đơn vị tạ/ha) (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).

(a)  

23.

Năm 2021, nước ta có sản lượng thủy sản khai thác là 3,9 triệu tấn và sản lượng thủy sản nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).

(a)  

24.

.

(a)  

25.

.

a)

Tây Nguyên là vùng có diện tích cà phê lớn nhất nước ta.

b)

Cây cà phê có ý nghĩa về mặt tinh thần rất lớn cho người dân ở Tây Nguyên

c)

Cây cà phê góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân ở Tây Nguyên

d)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Tây Nguyên phát triển mạnh cây cà phê vì có diện tích đất badan rộng lớn và khí hậu cận xích đạo.

26.

.

a)

sản lựơng thủy sản khai thác và nuôi trồng giảm.

b)

ngành nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng cao hơn khai thác.

c)

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản nước ta không phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.

d)

Tỉ trọng ngành nuôi trồng thủy sản tăng nhanh do hiệu quả kinh tế cao.

27.

.

(a)