NEW
Font size
Worksheets25 den 34
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Trong Microsoft Word 2010, để chọn một dòng trong cả một bảng biểu, người ta thực hiện:
Nhấp đúp chuột vào vị trí bất kỳ của bảng đó
Nhấp chuột vào phía ngoài bên trái của dòng đó
Nhấp chuột 3 lần vào một vị trí bất kỳ trong bảng
Nhấp chuột vào vị trí bất kỳ của bảng đó
Trong Microsoft Word 2010, định dạng khung và màu nền nằm ở bảng hộp thoại nào:
Borders and Shading
Bullets and Numbering
Page Border
Tab Stop Position
Trong Microsoft Word 2010, để chèn hình từ thư viện Word đã xây dựng sẵn vào văn bản, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Picture
Vào Insert -> SmartArt
Vào Insert->Illustrations->ClipArt
Vào Insert -> Screenshot
Trong Microsoft Word 2010, để ra lệnh in, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + N
Ctrl + S
Ctrl + U
Ctrl + P
Trong Microsoft Word 2010, để in trang hiện hành, người ta thực hiện:
Vào File -> Print -> Print All Pages
Vào File -> Print -> Print Current Page
Vào Home -> Print -> Print All Pages
Vào Home -> Print -> Print Current Page
Trong Microsoft Word 2010, phím chức năng Tab có tác dụng:
Di chuyển con trỏ về đầu dòng
Xóa ký tự phía trước con trỏ
Lùi văn bản vào với một khoảng cách cố định
Chuyển con trỏ xuống phía dưới 1 trang
Trong Microsoft Word 2010, muốn sử dụng chức năng sửa lỗi và gõ tắt, người ta thực hiện trong:
Vào File -> Options -> Proofing -> AutoCorrect Options
Vào Home -> Options -> Proofing -> AutoCorrect Options
Vào View -> Options -> Proofing -> AutoCorrect Options
Vào Review -> Options -> Proofing -> AutoCorrect Options
Trong Microsoft Word 2010, để thay thế từ hay cụm từ, người ta thực hiện:
Home -> Go to
Home -> Find
Home -> Paste
Home -> Replace
Trong Microsoft Word 2010, phím nào để xóa ký tự đứng trước con trỏ:
Page Down
Delete
Page Up
Backspace
Trong Microsoft Word 2010, để đặt mật khẩu cho tài liệu văn bản, người ta thực hiện:
Chọn File -> Info -> Protect Document -> Encrypt with Password -> Nhập mật khẩu vào -> OK
Chọn Home -> Info -> Protect Document -> Encrypt with Password -> Nhập mật khẩu vào -> OK
Chọn Insert -> Info -> Protect Document -> Encrypt with Password -> Nhập mật khẩu vào -> OK
Chọn References -> Info -> Protect Document -> Encrypt with Password -> Nhập mật khẩu vào -> OK
Trong Microsoft Word 2010, để xóa bỏ định dạng văn bản, người ta thực hiện:
Chọn văn bản muốn xóa, Vào Home -> Styles -> Clear Formatting
Chọn văn bản muốn xóa, Vào Home -> Cut
Chọn đoạn văn bản muốn xóa, Vào Home -> Change Styles
Chọn đoạn văn bản muốn xóa, Nhấn phím Backspace
Trong Microsoft Word 2010, khi soạn thảo văn bản, muốn tạo ký tự ở đầu dòng của đoạn văn, người ta thực hiện:
Insert -> Picture
Insert -> Text -> Dropcap
Insert -> SmartArt
Insert -> Text Box
Trong Microsoft Word 2010, tổ hợp phím Ctrl + End thực hiện điều gì:
Đặt con trỏ văn bản đến cuối từ hiện tại
Đặt con trỏ văn bản đến cuối đoạn hiện tại
Đặt con trỏ văn bản đến cuối dòng hiện tại
Đặt con trỏ văn bản đến cuối văn bản
Trong Microsoft Word 2010, để chèn kí tự đặc biệt (symbol) vào văn bản, người ta thực hiện:
Chọn thẻ View -> Symbol -> Chọn biểu tượng cần chèn -> chọn Insert -> Close
Chọn thẻ View -> Symbol -> Chọn biểu tượng cần chèn -> chọn Insert -> Open
Chọn thẻ Insert -> Symbol -> Chọn biểu tượng cần chèn -> chọn Insert -> Close
Chọn thẻ Insert -> Symbol -> Chọn biểu tượng cần chèn -> chọn Insert -> Open
Trong Microsoft Word 2010, để xóa bỏ toàn bộ định dạng kiểu chữ của văn bản đang chọn, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + Space
Ctrl + Delete
Ctrl + Enter
Shift + Space
Trong Microsoft Word 2010, để tạo hiệu ứng cho văn bản được lựa chọn, trong thẻ Home chọn lệnh nào:
Kích chuột vào mũi tên phía bên cạnh kích thước font chữ
Kích chuột vào mũi tên phía bên cạnh nút Text Effects
Kích chuột vào mũi tên phía bên cạnh nút Text Highlight Collor
Kích chuột vào mũi tên phía bên cạnh nút Font Color
Trong Microsoft Word 2010, để chèn ngắt trang, người ta vào chọn:
Insert -> Pages -> Page break
Home -> Page break
File -> Page break
View -> Page break
Trong Microsoft Word 2010, hộp thoại Paragraph có thông báo Indentation Left: 3cm, điều này có ý:
Tất cả các dòng trong đoạn cách lề trái 3cm
Dòng đầu tiên của đoạn cách lề trái 3cm
Từ dòng thứ 2 trở đi cách lề trái 3cm
Lề giấy đã chừa là 3cm
Trong Microsoft Word 2010, để chèn các ký tự đặc biệt như: €, ¥, ©,... người ta thực hiện:
Chọn thẻ Insert -> Picture
Chọn thẻ Insert -> Symbols -> Symbol
Trong Microsoft Word 2010, để chèn hình ảnh từ bên ngoài vào văn bản, người ta thực hiện
Chọn thẻ Insert -> SmartArt
Chọn thẻ Insert -> Clip Art
Chọn thẻ Insert -> Illustrations -> Picture
Chọn thẻ Insert -> Shape
Trong Microsoft Word 2010, thao tác nhấn giữ phím Ctrl trong khi rê một hình vẽ sẽ có tác dụng gì
Sao chép đối tượng
Di chuyển đối tượng
Xoay đối tượng
Thay đổi kích thước của đối tượng
Trong Microsoft Word 2010, để chèn các hình đơn giản như hình chữ nhật, tròn, elip, tam giác..., người ta thực hiện
Chọn thẻ Insert -> Illustrations -> Shapes -> Chọn hình cần vẽ
Chọn thẻ Insert -> TextBox
Chọn thẻ Insert -> Screenshot
Chọn thẻ Insert -> SmartArt
Trong Microsoft Word 2010, để chèn một biểu đồ, người ta thực hiện
Chọn thẻ Insert -> SmartArt
Chọn thẻ Insert -> Picture
Chọn thẻ Insert -> Shapes
Chọn thẻ Insert -> Illustrations -> Chart
Trong Microsoft Word 2010, khi di chuyển con trỏ trong bảng, tổ hợp phím Shift + Tab thực hiện điều gì
Di chuyển con trỏ đến ô liền bên trái
Di chuyển con trỏ đến hàng trên
Thêm một tab vào ô
Di chuyển con trỏ đến ô liền bên phải
Trong Microsoft Word 2010, sau khi chèn một bảng biểu vào văn bản, để bảng này có đường kẻ đậm, người ta thực hiện
Nhấp chuột phải -> Bullets and Numbering
Nhấp chuột phải -> Insert Caption
Nhấp chuột phải -> Draw Table
Nhấp chuột phải -> Borders and Shading
Trong Microsoft Word 2010, sau khi bôi đen toàn bộ bảng, nếu nhấn phím Delete thì điều gì xảy ra
Không có tác dụng gì
Xóa toàn bộ nội dung và bảng biểu
Xóa bảng, không xóa nội dung
Xóa toàn bộ nội dung trong bảng, không xóa bảng
Trong Microsoft Word 2010, để định dạng một đoạn văn bản, người ta thực hiện
Chọn thẻ Page Layout -> Margins
Chọn thẻ Page Layout -> Paragraph -> Indents and spacing
Chọn thẻ Page Layout -> Orientation -> Portrait
Chọn thẻ Review -> Track Changes -> Change tracking Options
Trong Microsoft Word 2010, để chọn khối thay cho dùng chuột, người ta dùng 4 phím mũi tên và phím nào
Alt
Ctrl
Shift
Không thể dùng bàn phím để chọn
Trong Microsoft Word 2010, để hủy bỏ chữ to đầu đoạn (Drop Cap) đã tạo của đoạn văn bản, người ta thực hiện
Chọn thẻ Home -> Drop Cap -> None
Chọn thẻ Insert -> Text -> Drop Cap -> None
Chọn thẻ Insert -> Drop Cap -> Dropped
Chọn thẻ Home -> Drop Cap -> Dropped
Trong Microsoft Word 2010, trong bảng để chèn thêm một dòng bên dưới dòng đang chọn, người ta vào thanh công cụ Layout rồi chọn nút lệnh nào
Insert Above
Rows Below
Insert Right
Insert Below
Trong Microsoft Word 2010, để thực hiện tính toán cho các giá trị trong bảng, người ta thực hiện
Chọn thẻ Layout -> Formula
Chọn thẻ Layout -> Sum
Chọn thẻ Layout -> Data -> Formula
Chọn thẻ Layout -> Sort
Trong Microsoft Word 2010, khi con trỏ ở ô cuối cùng trong bảng, người ta nhấn phím Tab để thực hiện
Con trỏ sẽ nhảy ra đoạn văn bên dưới bảng
Con trỏ đứng yên vì đã hết bảng
Con trỏ nhảy về ô đầu tiên của bảng
Cho bảng thêm một dòng mới
Một trong những thuật ngữ sau không phải dùng để chỉ một thành phần của Microsoft Excel:
WorkBook
WorkSheet
Workdocument
WorkSpace
Tên một tập tin bảng tính Microsoft Excel thường có đuôi mở rộng là:
.xlsa
.xlsy
.xlsk
.xlsx
Khi nhập dữ liệu vào Microsoft Excel 2010, điều nào sau đây sai:
Dữ liệu kiểu số sẽ mặc nhiên căn thẳng lề trái
Dữ liệu kiểu kí tự sẽ mặc nhiên căn thẳng lề trái
Dữ liệu kiểu thời gian sẽ mặc nhiên căn thẳng lề phải
Dữ liệu kiểu ngày tháng sẽ mặc nhiên căn thẳng lề phải
Trong Microsoft Excel 2010, để chèn thêm một Bảng tính (Worksheet), người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Ctrl + Shift + F11
Alt + Shift + F11
Shift + F11
Shift + F10
Trong Microsoft Excel 2010, địa chỉ B$3 là địa chỉ gì:
Tương đối
Tuyệt đối
Hỗn hợp
Trong Microsoft Excel 2010, nếu trong một ô tính có các kí hiệu #####, điều đó có nghĩa là gì:
Chương trình bảng tính bị nhiễm virus
Công thức nhập sai và Microsoft Excel thông báo lỗi
Hàng chứa ô đó có độ cao quá thấp nên không hiển thị hết chữ số
Độ dài của dãy giá trị vượt quá độ rộng của một ô và ô lân cận có chứa dữ liệu
Trong Microsoft Excel 2010, trong các dạng địa chỉ sau thì địa chỉ nào là địa chỉ tuyệt đối:
S1: 1
B1: D1
S 1: D 10
B 1:S 10$
Trong Microsoft Excel 2010, muốn đưa con trỏ vào ô để sửa đổi dữ liệu trong ô, người ta thực hiện:
F2
F10
F3
F5
Trong Microsoft Excel 2010, để nhập vào công thức tính toán cho một ô, người ta gõ ký tự:
Dấu chấm hỏi (?)
Dấu bằng (=)
Dấu hai chấm (:)
Dấu đô la ($)
Trong Microsoft Excel 2010, tại ô A2 có giá trị là 0. Tại ô B2 gõ vào công thức =5/A2 thì nhận được kết quả:
0.0
0.5
#VALUE!
#DIV/0!
Trong Microsoft Excel 2010, khi lập công thức muốn lấy địa chỉ tuyệt đối người ta nhấn phím:
F4
F2
F3
F1
Trong Microsoft Excel 2010, một công thức luôn bắt đầu bằng ký tự nào:
?
#
$
=
Trong Microsoft Excel 2010, khi viết sai tên hàm trong tính toán, chương trình thông báo lỗi nào:
#NAME!
#DIV/0!
#VALUE!
#N/A!
Trong Microsoft Excel 2010, để xuống dòng trong cùng một ô, người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Ctrl + B
Alt + Enter
Alt + F11
Ctrl + D
