Font size
WorksheetsHƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 8 HK1
Total questions: 56
Worksheet time: 33mins
Hằng năm, nước ta có lượng mưa trung bình khoảng
1500 - 2000mm/năm.
1200 - 1800mm/năm.
1300 - 2000mm/năm.
1400 - 2200mm/năm.
Tính chất ẩm của khí hậu nước ta thể hiện qua các yếu tố nào sau đây?
Nhiệt độ và số giờ nắng.
Lượng mưa và độ ẩm.
Độ ẩm và cấn cân bức xạ.
Ánh sáng và lượng mưa.
Vào mùa đông, nhân tố nào sau đây gây mưa cho Duyên hải miền Trung?
Địa hình.
Phơn.
Dòng biển.
Tín phong.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
Từ tháng 4 đến tháng 10.
Từ tháng 5 đến tháng 10.
Từ tháng 4 đến tháng 11.
Từ tháng 5 đến tháng 11.
Gió mùa mùa đông gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
Bạch Mã
Con Voi
Hoành Sơn
Tam Đảo
Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi nào dưới đây?
Bạch Mã
Trường Sơn Nam
Hoàng Liên Sơn
Trường Sơn Bắc
Đặc điểm thời tiết vào mùa đông của miền khí hậu miền Bắc là
nóng, khô và phân thành hai mùa rõ rệt.
đầu mùa tương đối khô, cuối mùa ẩm ướt.
nóng ẩm và mưa nhiều diễn ra quanh năm.
thời tiết lạnh buốt và khô ráo, nhiều mây.
Khí hậu Biển Đông mang tính chất nào dưới đây?
Nhiệt đới ẩm gió mùa.
Nhiệt đới khô hạn.
Nhiệt đới gió mùa.
Nhiệt đới ẩm.
Mùa mưa của khu vực Đông Trường Sơn vào mùa nào dưới đây?
Chủ yếu mùa hạ.
Chủ yếu mùa thu.
Cuối hạ đầu thu.
Cuối thu đầu đông.
Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực nào của nước ta?
Cao nguyên Trung Bộ.
Đông Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Nam Bộ.
Nước ta có khoảng
2360 con sông.
2630 con sông.
3260 con sông.
3620 con sông.
Phần lớn sông ngòi nước ta chảy theo hướng nào dưới đây?
Tây bắc - đông nam và vòng cung.
Vòng cung và đông bắc - tây nam.
Tây - đông hoặc gần bắc - nam.
Tây bắc - đông nam và tây - đông.
Sông ngòi ở nước ta có tổng lượng nước lớn khoảng
893 tỉ m³/năm.
938 tỉ m³/năm.
839 tỉ m³/năm.
983 tỉ m³/năm.
Tổng lượng phù sa của nước ta là khoảng
230 triệu tấn/năm.
220 triệu tấn/năm.
210 triệu tấn/năm.
200 triệu tấn/năm.
Ở nước ta, mùa lũ kéo dài
7-8 tháng, chiếm 20-30% lượng nước cả năm.
4-5 tháng, chiếm 70-80% lượng nước cả năm.
7-8 tháng, chiếm 70-80% lượng nước cả năm.
4-5 tháng, chiếm 20-30% lượng nước cả năm.
Nguồn cung cấp nước sông chủ yếu của sông ngòi ở nước ta là
băng tuyết.
nước mưa.
nước ngầm.
hồ và đầm.
Hệ thống sông nào sau đây có lưu vực lớn nhất ở miền Bắc?
Sông Cả
Thái Bình
Sông Mã
Sông Hồng
Nước ta có mấy hệ thống sông lớn?
7
8
9
10
Đoạn sông Hồng chảy trên lãnh thổ nước ta có chiều dài là
126km.
300km.
205km.
556km.
Sông Hồng đổ ra vịnh
Vân Phong.
Thái Lan.
Cam Ranh.
Bắc Bộ.
Sông Thu Bồn bắt nguồn từ
vùng núi Hoa Nam.
vùng núi Trường Sơn Bắc.
vùng núi Trường Sơn Nam.
cao nguyên Tây Tạng.
Giai đoạn 1958 - 2018, nhiệt độ nước ta tăng thêm
0,98°C.
0,89°C.
0,79°C.
0,97°C.
Trên phạm vi cả nước, trong một thập kỉ số ngày nắng nóng tăng từ
2 - 4 ngày.
3 - 4 ngày.
3 - 5 ngày.
2 - 5 ngày.
Thiên tai nào sau đây không phải hiện tượng thời tiết cực đoan?
Mưa lớn.
Rét đậm.
Động đất.
Rét hại.
Vào mùa lũ, ở đồng bằng xảy ra thiên tai chủ yếu nào sau đây?
Ngập lụt.
Lũ quét.
Động đất.
Hạn hán.
Vào mùa lũ, ở miền núi xảy ra thiên tai chủ yếu nào sau đây?
Hạn hán.
Ngập lụt.
Lũ quét.
Động đất.
Biến đổi khí hậu tác động thế nào đến hồ, đầm và nước ngầm?
Nguồn nước ngầm hạ thấp, khả năng khô hạn lớn.
Mực nước các hồ đầm và nước ngầm xuống thấp.
Nhiều hồ, đầm đầy nước; nguồn nước ngầm nhiều.
Các hồ, đầm cạn nước không thể khôi phục được.
Hai nhóm giải pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu là
thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
giảm nhẹ biến đổi khí hậu và thích ứng với biến đổi khí hậu.
sử dụng năng lượng tái tạo và thích ứng với biến đổi khí hậu.
giảm nhẹ biến đổi khí hậu và tăng cường bảo vệ, trồng rừng.
Giải pháp giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu là
khai thác hợp lí và bảo vệ tự nhiên.
bảo vệ và chống nắng cho vật nuôi.
tăng cường trồng và bảo vệ rừng.
xây dựng kè biển, kênh thoát nước.
Biên độ nhiệt trạm quan trắc A là (a) °C.
Nhiệt độ trung bình năm trạm quan trắc A là (a) °C.
Những tháng có lượng mưa trên 100mm kéo dài (a) tháng.
Tổng lượng mưa của trạm quan trắc A là (a) mm.
Nguồn cung cấp nước chính của sông ngòi nước ta là nước mưa và nước ngầm. Chính vì thế, lưu lượng và chế độ dòng chảy sông ngòi phụ thuộc trực tiếp vào chế độ mưa mùa của khí hậu. Nói cách khác, thủy văn Việt Nam có sự phụ hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
CÂU ĐÚNG LÀ
Nguồn cung cấp nước chính phản ánh sông ngòi nước ta thuộc khu vực nhiệt đới.
Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta có hai mùa là mùa mưa và mùa khô.
Do điều kiện khí hậu nên sông ngòi nước ta phân bố rộng khắp cả nước và có nước chảy thường xuyên.
Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta hiện nay có nhiều thay đổi do các hoạt động của con người.
Cho thông tin sau: Mùa lũ trên lưu vực sông Hồng dài trung bình 5 tháng (từ tháng 5 hoặc 6 đến tháng 9 hoặc 10), chiếm khoảng 75 – 80% tổng lượng dòng chảy năm. Đỉnh lũ thường vào tháng 8 với khoảng 20 – 25% lượng dòng chảy năm. Tháng kiệt nhất thường vào tháng 3 với khoảng 2,1% lượng dòng chảy năm. CÂU ĐÚNG LÀ
Lưu lượng mưa tháng kiệt của lưu vực sông Hồng chiếm khoảng 2,1% lượng dòng chảy năm.
Mùa lũ trên lưu vực sông Hồng phù hợp với thời gian mùa mưa.
Lũ trên hệ thống sông Hồng có đặc điểm là lên chậm, rút nhanh.
Đặc điểm lũ của hệ thống sông Hồng do tác động của hình dạng lưu vực, đê sông và số lượng chi lưu.
Cho thông tin sau: Tổng lượng bức xạ mặt trời trong năm từ 110 – 140 kcal/cm²/năm. Giá trị cực đại của tổng xạ một số khu vực có thể đạt trên 160 kcal/cm²/năm (Pleiku, TP. Hồ Chí Minh). Cân bằng bức xạ dương quanh năm, với giá trị trung bình từ 75 – 80 kcal/cm²/năm, cực đại có thể đến 90 kcal/cm²/năm. Tổng số giờ nắng trong năm cao, phổ biến từ 1.400 – 3.000 giờ. Nhiệt độ trung bình năm cao, phổ biến từ 21 – 26°C. Tổng nhiệt độ năm đạt 8.000 – 9.000°C, từ Quy Nhơn trở vào phía nam, tổng nhiệt độ năm từ 9.300°C trở lên.
CÂU ĐÚNG LÀ
Thông tin trên thể hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta.
Nhiệt độ trung bình năm cao, tổng nhiệt độ năm tăng khi vĩ độ tăng.
Tổng xạ lớn do vị trí nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn và hai lần mặt trời lên thiên đỉnh trong năm.
Tính chất nhiệt đới phân bố đồng đều trên cả nước.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình tháng của một số địa điểm ở nước ta (Đơn vị: °C)
CÂU ĐÚNG LÀ
càng về phía Nam nhiệt độ trung bình năm càng cao
Biên độ nhiệt độ năm giảm dần khi vĩ độ tăng
càng về vĩ độ cao nhiệt độ càng không ổn định
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diễn biến nhiệt độ không khí trung bình
Tổng số giờ nắng trung bình tháng của một số địa điểm.
CÂU ĐÚNG LÀ
Tổng số giờ nắng trong năm tăng dần từ Bắc vào Nam
Tổng số giờ nắng có sự phù hợp tương đối với chuyển động biểu kiến của mặt trời trong năm.
Tổng số giờ nắng thấp vào thời kì hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
Tổng số giờ nắng không tác động đến chế độ nhiệt của các khu vực.
Cho thông tin sau: Sáng 23/1, nhiệt độ tại đỉnh Chùa Đồng thuộc khu di tích danh thắng Yên Tử (Quảng Ninh) và đỉnh Mẫu Sơn (Lạng Sơn) xuống 0 độ kèm mưa phùn, xuất hiện băng tuyết phủ dày. Sáng nay (23/1), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các địa phương cũng tăng cường kiểm tra công tác phòng chống rét cho gia súc, gia cầm. Những ngày rét đậm, rét hại dưới 10 độ C không chắn thả, làm việc, thực hiện nuôi nhốt và chăm sóc tốt chuồng nuôi; máy sưởi ấm cho trâu bò, áp dụng các biện pháp sưởi ấm phù hợp nhằm giảm những thiệt hại thấp nhất do giá rét gây ra.
CÂU ĐÚNG LÀ
Băng tuyết là hiện tượng xảy ra phổ biến ở các địa phương miền Bắc nước ta vào mùa đông
Đỉnh Mẫu Sơn là một trong số ít địa điểm ở nước ta có băng tuyết với nhiệt độ xuống rất thấp do trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc kết hợp độ cao địa hình và độ ẩm lớn.
Hiện tượng băng tuyết là điều kiện để đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp.
Hiện tượng băng tuyết mở ra cơ hội để phát triển loại hình du lịch mới ở các địa phương.
Đến giữa thế kỉ XVIII, chính quyền phong kiến Đàng Ngoài đã
hình thành và bước đầu phát triển.
phát triển đến đỉnh cao.
rơi vào khủng hoảng trầm trọng.
sụp đổ hoàn toàn.
Năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở vùng
núi Chí Linh (Hải Dương)
Tây Sơn hạ đạo (Tây Sơn, Gia Lai)
núi Tam Điệp (Ninh Bình)
Tây Sơn thượng đạo (An Khê, Gia Lai)
Điểm giống nhau cơ bản giữa các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài do: Hoàng Công Chất, Nguyễn Danh Phương, Nguyễn Hữu Cầu lãnh đạo là gì?
Thắng lợi, lật đổ chính quyền Lê - Trịnh.
Diễn ra quyết liệt nhưng cuối cùng thất bại.
Hoạt động chủ yếu tại Thanh Hóa, Nghệ An.
Nêu cao khẩu hiệu “Phù Trịnh - diệt Nguyễn”.
Từ giữa thế kỉ XVIII, chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong
được hình thành và bước đầu phát triển.
phát triển đến đỉnh cao.
ngày càng suy yếu, khủng hoảng.
đã sụp đổ hoàn toàn.
Sự mục nát của chính quyền phong kiến Lê - Trịnh ở Đàng Ngoài vào giữa thế kỉ XVIII đã dẫn đến hậu quả gì?
Nông dân Đàng Ngoài liên kết khởi nghĩa chống lại chính quyền.
Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà Minh xâm lược lãnh thổ Đại Việt.
Bùng nổ cuộc khởi nghĩa của ba anh em họ Nguyễn ở vùng Tây Sơn.
Tạo điều kiện thuận lợi cho thực dân Pháp mở rộng xâm lược Việt Nam.
Quân Xiêm đưa quân vào Việt Nam để tiến quân xâm lược Đại Việt vào năm 1784?
Lê Chiêu Thống cầu cứu vua Xiêm để chống lại quân Tây Sơn.
Quân Tây Sơn quá yếu, cần mượn thêm lãnh thổ của Xiêm.
Nguyễn Ánh cầu cứu vua Xiêm để chống lại quân Tây Sơn.
Chính quyền chủ Nguyễn lệnh chiếm lãnh thổ của Xiêm.
Đến cuối thế kỉ XIX, Anh vẫn là nước dẫn đầu thế giới về
sản xuất công nghiệp và nông nghiệp.
xuất khẩu tư bản và sản xuất công nghiệp.
xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa.
hệ thống thuộc địa và sản xuất công nghiệp.
Điểm tương đồng trong quá trình phát triển kinh tế của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là gì?
Hình thành những công ti độc quyền kiểm soát các ngành kinh tế trọng yếu.
Xuất hiện hình thức sản xuất công trường thủ công thay thế các phường hội.
Sản xuất nông nghiệp quy mô lớn phát triển với phương thức canh tác hiện đại.
Sản xuất nông nghiệp suy giảm; công nghiệp sa sút; thương nghiệp đình đốn.
Trước cuộc tấn công xâm lược của quân Pháp, nhân dân Phố đã có thái độ như thế nào?
Ủng hộ quân Pháp lật đổ chính phủ triều đình.
Kiên quyết chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc.
Chấp nhận kí hòa ước đầu hàng quân Pháp.
Phối hợp với chính phủ Vệ quốc để kháng chiến.
Công xã Pa-ri tồn tại trong thời gian bao lâu?
17 ngày.
70 ngày.
27 ngày.
72 ngày.
Bên tháp kỉ cuối thế kỉ XIX, Mĩ tăng cường bành trướng ở khu vực nào?
Châu Âu và Bắc Phi.
Đông Phi và Nam Phi.
Đông Bắc châu Phi và Nam Á.
Châu Á - Thái Bình Dương.
Nhân dân Pa-ri nổi dậy khởi nghĩa chống lại Chính phủ Vệ quốc (18/3/1871), vì: chính phủ Vệ quốc
không chia ruộng đất cho nông dân.
thực hiện chính sách “rào đất cướp ruộng”.
chấp nhận các điều kiện đầu hàng nước Phổ.
tham gia vào cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Đọc tư liệu sau: “Chủ nghĩa đế quốc xuất hiện từ cuối thế kỷ XIX, khi các nước tư bản phát triển mạnh về công nghiệp, cần tìm kiếm thị trường mới và nguồn nguyên liệu rẻ. Các tập đoàn tài chính lớn kết hợp với nhà nước để mở rộng thuộc địa, chiếm đóng các vùng lãnh thổ ở châu Phi, châu Á và châu Mỹ La-tinh. Quá trình này đánh dấu giai đoạn phát triển cao nhất của chủ nghĩa tư bản, biến một số nước thành các cường quốc đế quốc, thống trị kinh tế, chính trị và văn hóa toàn cầu.” (V.I. Lênin, Chủ nghĩa đế quốc – Giai đoạn cao nhất của chủ nghĩa tư bản).
CÂU ĐÚNG LÀ
Chủ nghĩa đế quốc xuất hiện do các nước tư bản cần mở rộng thị trường và tìm nguồn nguyên liệu rẻ.
Chủ nghĩa đế quốc hình thành từ thế kỷ XVI, ngay khi chủ nghĩa tư bản mới xuất hiện.
Các tập đoàn tài chính lớn kết hợp với nhà nước để chiếm thuộc địa và mở rộng ảnh hưởng kinh tế – chính trị.
Chủ nghĩa đế quốc chỉ là một hình thái kinh tế, không ảnh hưởng đến chính trị hay văn hóa toàn cầu.
Công xã Pari năm 1871 là nhà nước kiểu mới đầu tiên của giai cấp vô sản trên thế giới. Sự ra đời của Công xã đánh dấu bước phát triển quan trọng của phong trào cách mạng vô sản, thể hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động, thể hiện quan điểm quản lý xã hội theo nguyên tắc dân chủ trực tiếp và đặt nền móng cho các cuộc đấu tranh giành chính quyền của giai cấp công nhân trong tương lai.
CÂU ĐÚNG LÀ
Công xã Pari 1871 là nhà nước kiểu mới đầu tiên của giai cấp vô sản trên thế giới.
Công xã Pari không ảnh hưởng đến phong trào cách mạng vô sản quốc tế.
Công xã Pari thể hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động và thử nghiệm quản lý xã hội theo nguyên tắc dân chủ trực tiếp.
Công xã Pari được thành lập nhằm phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản.
Đọc tư liệu sau: “Chủ nghĩa đế quốc ra đời khi các nước tư bản phát triển công nghiệp, tích lũy một lượng lớn tư bản và tìm kiếm thị trường, nguyên liệu cũng như cơ hội đầu tư ở các vùng thuộc địa. Các tập đoàn tài chính kết hợp với nhà nước để mở rộng quyền lực kinh tế, chính trị và văn hóa. Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của chủ nghĩa tư bản, thể hiện qua sự bành trướng thuộc địa và áp bức các dân tộc yếu kém hơn.” (Hồ Chí Minh, Đường Kách Mệnh)
CÂU ĐÚNG LÀ
Chủ nghĩa đế quốc ra đời khi chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh, cần mở rộng thị trường và tìm nguyên liệu.
Các tập đoàn tài chính và nhà nước không đóng vai trò trong quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc.
Chủ nghĩa đế quốc chỉ liên quan đến kinh tế, không ảnh hưởng đến chính trị hay văn hóa.
Chủ nghĩa đế quốc biểu hiện qua sự bành trướng thuộc địa và áp bức các dân tộc yếu kém hơn.
Đọc tư liệu sau: “Công xã Pari năm 1871 là biểu tượng đầu tiên của nhà nước kiểu mới do giai cấp công nhân lãnh đạo. Nó chứng minh rằng nhân dân lao động có thể tự mình quản lý xã hội, thực hiện dân chủ trực tiếp và đấu tranh chống áp bức giai cấp. Sự ra đời của Công xã đặt nền móng cho phong trào cách mạng vô sản quốc tế, mở ra con đường xây dựng xã hội công bằng hơn trong tương lai.” (F. Engels, Nguồn gốc gia đình, sở hữu tư nhân và nhà nước).
CÂU ĐÚNG LÀ
Công xã Pari 1871 là nhà nước kiểu mới do giai cấp công nhân lãnh đạo và là nhà nước kiểu mới đầu tiên trên thế giới.
Công xã Pari không liên quan đến quyền làm chủ của nhân dân lao động và dân chủ trực tiếp.
Sự ra đời của Công xã Pari đặt nền móng cho phong trào cách mạng vô sản quốc tế.
Công xã Pari được thành lập nhằm phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản.
Câu 17. Đọc tư liệu sau: “Chủ nghĩa đế quốc xuất hiện khi các nước tư bản phát triển công nghiệp, tích lũy tư bản lớn và cần mở rộng thị trường cũng như chiếm đoạt nguyên liệu ở các vùng thuộc địa. Sự kết hợp giữa tập đoàn tài chính và nhà nước là đã tạo điều kiện cho một số nước trở thành các cường quốc thống trị kinh tế, chính trị và văn hóa trên phạm vi toàn cầu. Đây là giai đoạn cao nhất của chủ nghĩa tư bản, biểu hiện qua sự bành trướng thuộc địa và áp bức các dân tộc yếu kém hơn.”
CÂU ĐÚNG LÀ
Chủ nghĩa đế quốc hình thành do nhu cầu mở rộng thị trường và chiếm đoạt nguyên liệu của các nước tư bản.
Chủ nghĩa đế quốc chỉ là hình thái kinh tế, không liên quan đến chính trị hay văn hóa
Sự kết hợp giữa tập đoàn tài chính và nhà nước đã giúp một số nước trở thành cường quốc đế quốc.
Chủ nghĩa đế quốc xuất hiện trước khi chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh.
