Font size
WorksheetsThuế thu nhâp DN,CN
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Thuế thu nhập doanh nghiệp là:
Thuế tài sản.
Thuế tiêu dùng.
Thuế trực thu.
Thuế gián thu.
Người thuộc diện nộp thuế TNDN:
a, b và c đều đúng.
Hợp tác xã.
Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.
Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Người thuộc diện không nộp thuế TNDN:
Trường dân lập.
Bệnh viện tư nhân.
Hợp tác xã.
a, b và c đều sai.
Người thuộc diện không nộp thuế TNDN:
Doanh nghiệp tư nhân.
Hợp tác xã.
a, b và c đều đúng
Hộ gia đình kinh doanh.
Thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ được xác định theo công thức:
Doanh thu trừ (-) chi phí được trừ cộng (+) các khoản thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
Thu nhập chịu thuế trừ (-) thu nhập được miễn thuế trừ (-) các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
Doanh thu trừ (-) chi phí được trừ.
Doanh nghiệp A bán hàng hóa cho công ty B, thời điểm DN A xác định doanh thu để tính thuế TNDN:
Khi nhận được chứng từ nhập kho từ công ty B.
Khi nhận được tiền thanh toán từ công ty B.
a, b và c đều đúng.
Khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho công ty B.
Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB và chịu thuế GTGT, khi bán sản phẩm trong nước thì doanh thu để tính thuế TNDN:
Giá bán bao gồm cả thuế TTĐB và thuế GTGT.
Gia bán chưa bao gồm thuế TTĐB và thuế GTGT.
Giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, nhưng bao gồm thuế TTĐB.
a, b và c đều đúng.
Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB, khi xuất khẩu thì doanh thu để thuế thu nhập doanh nghiệp:
Giá bán bao gồm thuế TTĐB và thuế GTGT.
a, b và c đều sai.
Giá bán chưa bao gồm thuế TTĐB và thuế GTGT.
Giá bán ghi trên hợp đồng ngoại thương.
Doanh nghiệp xuất khẩu SP A theo giá CIF thì doanh thu để thuế TNDN được tính theo giá:
CIF +I+F.
CIF.
CIF - I - F, nếu có đầy đủ chứng từ xác định được I và F.
CIF - I -F.
Doanh nghiệp bán sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương thức trả góp thì doanh thu để tính thuế TNDN:
Giá bán chưa bao gồm thuế GTGT nhưng bao gồm lãi trả góp.
Giá bán bao gồm lãi trả góp và bao gồm thuế GTGT
Giá bán bao gồm thuế GTGT, nhưng chưa bao gồm lãi trả góp.
Giá bán chưa bao gồm thuế GTGT và chưa bao gồm lãi trả góp.
Doanh nghiệp A nhận gia công SPA thuộc diện chịu thuế GTGT cho DN B, doanh thu để tính thuế TNDN của doanh nghiệp A:
a, b và c đều sai.
Giá nhận gia công chưa thuế GTGT của DN A.
Giá nhận gia công bao gồm thuế GTGT của DN A.
Giá bán chưa thuế GTGT của DN B.
Doanh nghiệp A bán 1.000 SP C cho công ty thương mại B (chưa thu tiền), cuối tháng công ty B chỉ tiêu thụ được 900 SP C, doanh nghiệp A:
Tính doanh thu theo số lượng 900 SP.
Tính doanh thu theo số lượng 1.000 SP.
Tính doanh thu khi nhận đủ tiền thanh toán của công ty B đúng bằng số lượng 1.000 SP.
Tính doanh thu khi nhận đủ tiền thanh toán của công ty B đúng bằng số lượng 900 SP.
Doanh nghiệp A bán 1.000 sản phẩm C cho công ty B (chưa thu tiền), doanh nghiệp A:
Tính doanh thu khi nhận đủ tiền thanh toán từ công ty B.
Tính doanh thu theo số lượng 1.000 SP.
a, b và c đều đúng.
Tính doanh thu khi công ty B xuất khẩu 1.000 SP.
Doanh nghiệp A bán 1.000 sản phẩm cho công ty B, nhưng có 100 sản phẩm không đúng quy cách nên công ty B đã trả lại trước khi nhận hàng, doanh nghiệp A:
Tính doanh thu theo số lượng 1.000 sản phẩm, 100 sản phẩm bị trả lại tính vào chi phí.
Tính doanh thu theo số lượng 900 sản phẩm.
a và b đều đúng.
a và b đều sai.
Doanh nghiệp A giao sản phẩm chịu thuế GTGT cho đại lý bán đúng giá, khi đại lý bán được sản phẩm thì doanh nghiệp A tính doanh thu theo:
Giá bán đúng giá quy định đối với đại lý trừ tiền hoa hồng trả cho đại lý
Giá bán đúng giá quy định đối với đại lý cộng tiền hoa hồng trả cho đại lý
Không phải tính doanh thu vì đại lý sẽ kê khai nộp thuế
Giá bán đúng giá quy định đối với đại lý theo giá chưa thuế GTGT
Doanh nghiệp A dùng “Phiếu xuất kho kiêm hàng gửi bán đại lý” giao 1.000 sản phẩm cho đại lý bán đúng giá, cuối tháng đại lý chỉ bán được 900 sản phẩm. Doanh nghiệp A phải:
Tính doanh thu khi nhận đủ tiền thanh toán của đại lý theo 900 sản phẩm
Tính doanh thu theo doanh số bán 900 sản phẩm trừ hoa hồng
Tính doanh thu theo số lượng 900 sản phẩm
Tính doanh thu theo số lượng 1.000 sản phẩm
Đại lý nhận làm đại lý bán đúng giá sản phẩm chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp B, doanh thu của doanh nghiệp A (giao hàng cho đại lý) là:
Tiền hoa hồng cộng giá bán sản phẩm chưa thuế GTGT
Tiền hoa hồng chưa bao gồm thuế GTGT
Giá bán chưa thuế GTGT của sản phẩm
Giá bán bao gồm thuế GTGT của sản phẩm
Doanh nghiệp A dùng sản phẩm chịu thuế GTGT để trao đổi, doanh nghiệp A phải:
Không tính doanh thu đối với sản phẩm này
Tính doanh thu theo giá vốn của sản phẩm này
Tính doanh thu theo giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi
Tính doanh thu theo giá bán bao gồm thuế GTGT của sản phẩm cùng loại phát sinh cùng thời điểm
Công ty X giao đại lý 10.000 SPA (chịu thuế TTĐB, chịu thuế GTGT), giá bán theo quy định là 90.750 đ/sp. Đại lý bán được 95% sản phẩm, xuất trả hàng chưa tiêu thụ, đồng thời thanh toán 80% tiền bán hàng. Công ty X đã trả toàn bộ hoa hồng cho đại lý 2% trên giá bán chưa thuế GTGT. Thuế suất GTGT SPA 10%, thuế TTĐB 35%. Doanh thu của công ty X trong trường hợp này là:
862,125 trđ
1.058,0625 trđ
580,56 trđ
783,75 trđ
Nguyên tắc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là:
Cả a, b và c
Khoản chi từng lần từ 20 trđ trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Khoản chi có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp
Nguyên tắc xác định các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN là:
Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
a, b và c đúng
Khoản chi không có hóa đơn hợp pháp
Khoản chi từng lần từ 20 trđ trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Một tài sản được xác định là TSCĐ phải thỏa mãn điều kiện:
Có nguyên giá trên 20 trđ và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Có nguyên giá từ 20 trđ trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Có nguyên giá từ 30 trđ trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm
Có nguyên giá từ 30 trđ trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ để tính vào chi phí khi tính thuế TNDN được:
Cơ quan thuế quyết định phương pháp
Cơ quan tài chính quyết định phương pháp
Doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với quy định
a, b và c đều đúng
Khấu hao TSCĐ phục vụ SXKD của doanh nghiệp tư nhân được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu:
a và b đều đúng
a và b đều sai
TSCĐ đứng tên sở hữu là tên giám đốc doanh nghiệp
TSCĐ đứng tên sở hữu là tên doanh nghiệp
Khấu hao TSCĐ phục vụ SXKD của công ty cổ phần được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu:
TSCĐ đứng tên sở hữu là tên giám đốc công ty
TSCĐ đứng tên sở hữu là Chủ tịch hội đồng quản trị
TSCĐ đứng tên sở hữu là tên công ty
a, b và c đều đúng
Khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong trường hợp nào sau đây là sai:
TSCĐ không tham gia sản xuất kinh doanh
TSCĐ đã hết thời hạn khấu hao nhưng vẫn đang sử dụng phục vụ SXKD
Phân khấu hao TSCĐ vượt mức quy định của Bộ Tài chính nhưng phù hợp với quy định của công ty
a, b và c đều sai
Doanh nghiệp được tính chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong trường hợp nào?
Khấu hao của TSCĐ thuê tài chính
a, b và c đều sai
Khấu hao của TSCĐ thông thường
Khấu hao của TSCĐ mượn
Doanh nghiệp không được tính chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với trường hợp nào sau đây?
Tài sản cố định đầu tư bằng tiền vay ngân hàng
Tài sản cố định thuê thông thường
a và b đều sai
a và b đều đúng
Chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là khoản tiền lương như thế nào?
Chỉ cần căn cứ vào hợp đồng lao động
Phù hợp quy định của luật lao động và tính theo số phải trả cho người lao động
Chỉ cần căn cứ vào số tiền thực trả cho người lao động
Phù hợp quy định của luật lao động và tính theo số đã thực trả cho người lao động
Chi phí tiền lương nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?
Lương của thành viên hội đồng quản trị nhưng thành viên này không tham gia điều hành kinh doanh
Lương của chủ doanh nghiệp tư nhân
Lương thời vụ
a, b và c đều sai
Tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân được xử lý thế nào đối với chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?
Không tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Được tính vào chi phí được trừ nếu chủ doanh nghiệp có nộp thuế TNCN
Được tính vào chi phí được trừ nếu chủ doanh nghiệp có tham gia điều hành SXKD
a, b và c đều đúng
Doanh nghiệp (công ty) được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN khoản nào sau đây?
Tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân
Chi tài trợ cho giáo dục
Thù lao trả cho sáng lập viên công ty cổ phần không trực tiếp tham gia điều hành SXKD
a, b và c đều sai
Tiền thưởng doanh số của nhân viên bán hàng theo hợp đồng nếu vượt mức doanh số 50 trđ/tháng thì khoản thưởng 1% trên tổng doanh số vượt 50 trđ được xử lý thế nào?
Được tính chi phí được trừ nhưng không quá 36 trđ/năm
Được tính chi phí được trừ nhưng không quá 30 trđ/năm
Không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ doanh nghiệp chịu trách nhiệm phải nộp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong điều kiện nào?
Tính trên toàn bộ số đã nộp cho cơ quan chức năng
Thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp và tính theo số đã nộp cho cơ quan chức năng
Thuộc trách nhiệm phải nộp của doanh nghiệp
a, b và c đều sai
Khoản chi trang phục làm việc cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện nào?
a và b đều sai
a và b đều đúng
Chi trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động trong định mức cho phép
Doanh nghiệp may sẵn và cung cấp cho người lao động
Khoản chi khuyến mại của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo nguyên tắc nào?
Theo số thực chi và bị khống chế dựa trên giá vốn
Theo số thực chi và bị khống chế dựa trên chi phí
Theo số thực chi và bị khống chế dựa trên doanh thu
Theo số thực chi của doanh nghiệp
Khoản chi nào được tính vào chi phí được trừ trong năm khi tính thuế TNDN?
Chi xây dựng nhà xưởng
Chi nộp tiền chậm nộp do chậm nộp tiền thuế
Chi tài trợ bóng đá
a, b và c đều sai
Khoản chi nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN liên quan đến hoạt động từ thiện xã hội?
Khoản chi ủng hộ bóng đá
Khoản chi ủng hộ đoàn thể tại địa phương, nơi đặt cơ sở kinh doanh
Khoản chi ủng hộ người bị lũ lụt thông qua tổ chức chuyên nhận tài trợ
a và c đúng
Khoản chi nào được tính vào chi phí được trừ trong năm khi tính thuế TNDN liên quan đến thuê tài sản?
a, b và c đều đúng
Chi chia cổ tức
Chi mua sắm TSCĐ
Tiền thuê nhà hàng năm để phục vụ bán hàng hóa
Khoản nào không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?
Tiền thuê tài sản cố định thông thường
Chi đầu tư xây dựng cơ bản
Chi hỗ trợ trường học sinh tàn tật
Cả ba đều đúng
Công ty A có chi phí trích trước sửa chữa TSCĐ bộ phận quản lý là 200 trđ, đã sửa chữa thực tế 180 trđ có chứng từ đầy đủ. Cách xử lý đúng?
Không tính vì chưa hết khoản trích trước
Tính vào chi phí 180 trđ
Tính vào chi phí 200 trđ
Cả a và c đều đúng
Công ty A trích trước 180 trđ, sửa chữa thực tế 200 trđ có chứng từ đầy đủ. Cách xử lý đúng?
Cả a, b, c đều đúng
Tính 180 trđ, 20 trđ tính vào thu nhập
Tính 180 trđ, 20 trđ tính chi phí năm sau
Tính vào chi phí 200 trđ
Chi trả lãi tiền vay vốn hoạt động sản xuất kinh doanh được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với:
Vay từ quỹ tín dụng nhân dân
Cả a và b đều đúng
Vay từ doanh nghiệp khác
Vay ngân hàng thương mại
Khoản nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?
Trả nợ gốc tiền vay ngân hàng phục vụ SXKD
Trả lãi tiền vay ngân hàng quá hạn phục vụ SXKD
Chi đầu tư xây dựng cơ bản dài hạn
Chậm nộp tiền phạt thuế
Khoản nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?
Cả b và c đúng
Trả lãi vay ngân hàng quá hạn phục vụ SXKD
Trả nợ gốc vay ngân hàng
Chi trả lãi góp vốn điều lệ
Khoản chi nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
Trả lãi tiền vay ngân hàng thương mại cổ phần (phục vụ SXKD).
Trả lãi tiền vay từ doanh nghiệp khác (phục vụ SXKD).
Cả a, b, c đều đúng
Trả lãi tiền vay quỹ tín dụng (phục vụ SXKD).
Giá nhập kho nguyên liệu mua trong nước dùng sản xuất hàng chịu thuế GTGT được xác định thế nào khi có hóa đơn GTGT?
Cả a, b đều sai
Giá mua chưa bao gồm thuế GTGT nếu nguyên liệu mua vào có hóa đơn GTGT.
Giá mua bao gồm cả thuế GTGT nếu nguyên liệu mua vào có hóa đơn GTGT.
a và b đúng tùy trường hợp công ty có xuất khẩu hay không xuất khẩu sản phẩm.
Gia nhập kho nguyên liệu nhập khẩu thuộc diện chịu thuế nhập khẩu, chịu thuế GTGT, không chịu thuế TTĐB, không chịu thuế BVMT của công ty sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT:
Giá tính thuế NK + Thuế NK + Thuế GTGT
Giá tính thuế NK
Cả a, b, c đều sai
Giá tính thuế NK + Thuế NK
Giá nhập kho nguyên liệu nhập khẩu thuộc diện chịu thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và chịu thuế GTGT, không chịu thuế BVMT của công ty sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT:
Cả a, b, c đều sai
Giá tính thuế NK + Thuế NK + Thuế GTGT
Giá tính thuế NK + Thuế TTĐB
Giá tính thuế NK + Thuế NK + Thuế TTĐB
Giá nhập kho nguyên liệu nhập khẩu chịu thuế nhập khẩu, thuế GTGT, không chịu thuế TTĐB, không chịu thuế BVMT đã được giảm một phần thuế nhập khẩu của công ty sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT:
Giá tính thuế NK + Thuế NK chưa trừ giảm
Giá tính thuế NK + Thuế NK đã trừ giảm
Giá tính thuế NK + Thuế NK đã trừ giảm + Thuế GTGT
Cả a, b đều đúng
Phương pháp xuất kho nguyên liệu, thành phẩm của doanh nghiệp được quyết định bởi ai?
Do doanh nghiệp quyết định theo quy định
Do cơ quan thuế quy định bắt buộc
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ để tính thuế TNDN khoản nào?
Chi tài trợ cho giáo dục
Chi trả lãi vay phục vụ SXKD
Chi đầu tư xây dựng cơ bản
Tiền thuê TSCĐ hoạt động theo hợp đồng
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
Chi nộp phạt do trả nợ vay ngân hàng quá hạn.
Chi nộp phạt do vi phạm luật giao thông.
Chi nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
a, b và c đều đúng.
Công ty cổ phần không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
Tiền phạt trả nợ vay ngân hàng quá hạn
Tiền lãi vay hợp lệ theo hợp đồng
Khấu hao TSCĐ đúng quy định
Chi phí quảng cáo trong hạn mức
Khoản thuế nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
Thuế TNDN tạm nộp hàng quý.
Thuế TNCN trích từ tiền lương người lao động.
Thuế TTĐB
a, b và c đều đúng
Khoản thuế nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
Thuế TNCN trích từ tiền lương người lao động.
Thuế xuất khẩu.
Thuế GTGT khi nhập khẩu TSCĐ đã được kê khai khấu trừ.
a, b và c đều đúng.
Khoản thuế nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?
Thuế Tài nguyên.
Thuế TNDN.
Thuế TNCN trích từ lương người lao động.
Thuế GTGT đầu vào đã được kê khai khấu trừ.
Khoản thuế nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB và chịu thuế GTGT:
Thuế GTGT khi nhập khẩu nguyên liệu.
Thuế GTGT khi bán sản phẩm.
Thuế TTĐB khi bán sản phẩm.
a, b và c đều đúng.
Khoản thuế nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của doanh nghiệp sản xuất rượu:
Thuế TTĐB khi bán rượu trong nước.
Thuế GTGT khi mua rượu nguyên liệu.
Thuế GTGT khi bán rượu trong nước.
a, b và c đều đúng.
Doanh nghiệp A nhập khẩu ô tô 4 chỗ ngồi để bán trong nước, doanh nghiệp A đã nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT. Khi bán ô tô trong nước, DN A hạch toán:
Thuế Nhập khẩu vào giá vốn ô tô.
Thuế Nhập khẩu và thuế TTĐB vào giá vốn ô tô.
Thuế Nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT vào giá vốn ô tô.
Thuế TTĐB và thuế GTGT vào giá vốn ô tô.
Doanh nghiệp A nhập khẩu 1.000 SPB và chỉ bán trong nước được 900 SPB, doanh nghiệp A đã nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT khâu nhập khẩu. DN A hạch toán:
Thuế Nhập khẩu vào giá vốn trong kỳ tương ứng với 900 SPB đã bán.
Thuế Nhập khẩu và thuế GTGT vào giá vốn trong kỳ tương ứng với 900 SPB đã bán.
Toàn bộ thuế Nhập khẩu vào giá vốn trong kỳ.
Toàn bộ thuế Nhập khẩu và thuế GTGT vào giá vốn trong kỳ.
Năm 200n, DN nhập rượu trái cây, tiêu thụ 60% trong kỳ: phần thuế nhập khẩu được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN là bao nhiêu?
60% nhân (chỉ thuế TTĐB bán ra)
60% nhân (thuế Nhập khẩu + thuế TTĐB)
60% nhân (thuế GTGT + thuế TTĐB)
60% nhân (chỉ thuế GTGT đầu vào)
Năm 200n, công ty A nhập khẩu rượu trái cây và đã nộp đầy đủ thuế ở khâu nhập khẩu. 60% lượng rượu này được tiêu thụ trong kỳ tính thuế năm 200n (không có rượu tồn kho đầu năm 200n). Năm 200(n+1), công ty A không nhập khẩu thêm rượu trái cây và tiêu thụ toàn bộ lượng rượu tồn kho đầu năm 200 (n+1), thuế khâu nhập khẩu được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN năm 200(n+1) là:
40% * (thuế GTGT + thuế TTĐB)
40% * (thuế Nhập khẩu + thuế TTĐB)
40% * (thuế Nhập khẩu + thuế TTĐB).
a, b và c đều sai.
Cơ sở kinh doanh (nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) mua hàng hóa với hóa đơn GTGT như sau: giá chưa thuế GTGT 10 trđ, thuế suất 10%, tiền thuế GTGT 1 trđ, giá thanh toán 11 trđ. Giá nhập kho của hàng hóa này là:
Chưa xác định được vì chưa biết có thanh toán qua ngân hàng không.
10 trđ
a, b và c đều sai.
11 trđ
Tháng 03/200n, công ty chuyên sản xuất áo thun, có mua 01 TSCĐ (hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán qua ngân hàng) phục vụ sản xuất. Phát biểu nào đúng:
Tổng tiền mua TSCĐ là chi phí được trừ của năm 200n.
Thuế GTGT của TSCĐ là chỉ phí được trừ.
Tổng tiền mua TSCĐ trừ đi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là chi phí được trừ của năm 200n.
a, b và c đều sai.
Công ty TNHH chi trả các khoản sau đây trong năm 200n (có đủ chứng từ hợp pháp):
-Trả lương sau thuế TNCN cho công nhân sản xuất 3.800 trđ và nộp thuế TNCN thay cho người lao động 200 trđ.
- Trả lương sau thuế TNCN thuộc bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp 1.500 trđ và nộp thuế TNCN thay cho người lao động 500 trđ.
- Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm 200n đã được tiêu thụ 60%.
Chi phí tiền lương được trừ khi tính thuế TNDN trong năm 200n là:
3.600 trđ.
5.300 trđ.
6.000 trđ.
4.400 trđ.
Trong kỳ tính thuế TNDN, doanh nghiệp tư nhân kê khai chi phí tiền lương như sau: tổng tiền lương là 1.200 trđ; trong đó lương Giám đốc do chủ doanh nghiệp thuê ngoài: 60 trđ, lương chủ doanh nghiệp: 80 trđ, lương lao động thuê ngoài theo vụ việc: 12 trđ, lương bộ phận bán hàng không có hợp đồng lao động: 22 trđ. Chi phí tiền lương được trừ khi tính thuế TNDN là:
1.200 trđ - 80 trđ - 22 trđ.
1.200 trđ - 60 trđ - 80 trđ - 12 trđ - 22 trđ.
1.200 trđ - 80 trđ.
1.200 trđ - 22 trđ.
Ngày 01 tháng 01 năm 200n, công ty A ký hợp đồng thuê 01 trụ sở văn phòng với thời hạn thuê 05 năm, công ty A trả trước toàn bộ số tiền thuê nhà của 05 năm là 500 trđ ngay khi ký kết hợp đồng. Chi phí thuê nhà được trừ trong năm 200n của công ty A khi tính thuế TNDN là:
100 trđ.
500 trđ.
50 trđ.
80 trđ.
Tiền hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp:
Được tính vào thu nhập để tính thuế TNDN nếu là doanh nghiệp xuất khẩu.
Được tính vào thu nhập để tính thuế TNDN nếu là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước.
a và b đều đúng.
a và b đều sai.
Thu nhập nào của doanh nghiệp không chịu thuế TNDN?
Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá do mua bán ngoại tệ.
Thu nhập từ quà biếu, quà tặng.
Thu nhập từ tiền phạt do đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế.
a, b và c đều sai.
Khoản thu nào chịu thuế khi tính thuế TNDN?
a và b đều đúng.
Tiền hoàn thuế GTGT.
a và b đều sai.
Thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng.
Thu nhập nào chịu thuế khi tính thuế TNDN?
Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
Quà tặng bằng hiện vật mà doanh nghiệp nhận được.
a, b và c đều đúng.
Lãi bán hàng trả chậm.
Theo quy định luật thuế hiện hành, doanh nghiệp khi có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất phải nộp thuế gì?
Thuế Tài nguyên.
a, b và c đều đúng.
Thuế GTGT.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động đầu tư ra nước ngoài, thu nhập để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế TNDN của Việt Nam là:
Thu nhập chịu thuế phát sinh trong Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam.
Thu nhập chịu thuế phát sinh trong Việt Nam.
Thu nhập chịu thuế phát sinh trong Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam nếu nước này đã ký hiệp định tránh đánh thuế trùng với Việt Nam.
Thu nhập chịu thuế phát sinh trong Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam nếu nước này chưa ký hiệp định tránh đánh thuế trùng với Việt Nam.
Doanh nghiệp A có thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài 1.500 trđ (là thu nhập trước thuế TNDN ở nước ngoài), thuế suất thuế TNDN ở nước ngoài 15% (nước này đã ký hiệp định tránh đánh thuế trùng với Việt Nam), thuế suất thuế TNDN của Việt Nam 20%. Thu nhập thu được ở nước ngoài khi tính thuế TNDN phải nộp theo luật thuế của Việt Nam là:
Không phải nộp thuế TNDN tại Việt Nam.
1.500 trđ * 20%.
[1.500 trđ - (1.500 trđ * 15%)] * 20%.
1.500 trđ * 20% - 1.500 trđ * 15%.
Doanh nghiệp A có thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài 1.700 trđ (là thu nhập sau thuế TNDN ở nước ngoài), thuế suất thuế TNDN ở nước ngoài 15% (nước này đã ký hiệp định tránh đánh thuế trùng với Việt Nam), thuế suất thuế TNDN của Việt Nam 20%. Thu nhập thu được ở nước ngoài khi tính thuế TNDN phải nộp theo luật thuế của Việt Nam là:
2.000 trđ * 20% - 2.000 trđ * 15%.
2.000 trđ * 20%.
1.700 trđ * 20%.
1.700 trđ * 20% - 1.700 trđ * 15%.
Thuế thu nhập doanh nghiệp được tạm nộp theo chu kỳ nào?
Theo từng quý.
Theo từng tháng.
Một năm 01 lần vào cuối năm.
Một năm 01 lần vào đầu năm.
Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm nếu số thuế theo quyết toán lớn hơn số thuế đã tạm nộp trong năm thì:
a và b đều sai.
Được hoàn thuế từ cơ quan thuế
Được cấn trừ sang kỳ tính thuế kế tiếp
a và b đều đúng.
Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm nếu doanh nghiệp bị lỗ thì số lỗ này:
a và b đều đúng.
Được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Không được chuyển sang cấn trừ với thu nhập chịu thuế của kỳ kế tiếp nếu kỳ kế tiếp vẫn bị lỗ.
a và b đều sai.
Công ty X giao cho đại lý 10.000 SPA (chịu thuế TTĐB, chịu thuế GTGT) với giá bán chưa thuế GTGT theo quy định là 82.500 đ/sp. Cuối kỳ, đại lý tiêu thụ được 95% SPA được giao và xuất trả SPA chưa tiêu thụ được, đồng thời thanh toán 80% tiền bán hàng cho công ty X.
- Công ty X đã thanh toán toàn bộ tiền hoa hồng cho đại lý với mức 2% trên giá bán chưa thuế GTGT. Đại lý nộp theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế GTGT SPA 10%, thuế suất thuế TTĐB của SPA là 35%.
Tiền hoa hồng được tính vào chi phí được trừ của công ty X:
18,15 triệu đồng
15,675 triệu đồng
17,2425 triệu đồng
13,794 triệu đồng
- Doanh nghiệp A nhận gia công 1.000 SPA cho doanh nghiệp chế xuất với giá gia công chưa thuế GTGT là 5.000 đ/sp và đã xuất trả hàng gia công (giá bán SPA trên thị trường với giá chưa thuế GTGT là 50.000 đ/sp).
- Doanh nghiệp A bán cho công ty B trong nước 500 SPB do doanh nghiệp A sản xuất với giá bán chưa thuế GTGT là 36.000 đ/sp, thuế suất GTGT A và B đều là 10%, thuế suất thuế TTĐB của SPA 35%. Doanh thu của doanh nghiệp A:
68 triệu đồng
23 triệu đồng
23,5 triệu đồng
Không xác định do chưa biết thanh toán
Công ty thương mại A mua lô hàng theo hóa đơn GTGT: giá chưa thuế 300 triệu, thuế suất 10%, tiền thuế 30 triệu. Chi phí vận chuyển có hóa đơn bán hàng 1,1 triệu. Lô hàng đã tiêu thụ toàn bộ. Tổng giá vốn được trừ khi tính thuế TNDN là bao nhiêu?
331 triệu đồng
301 triệu đồng
330 triệu đồng
301,1 triệu đồng
Công ty thương mại A mua lô hàng theo hóa đơn GTGT: giá chưa thuế 18 triệu, thuế GTGT 1,8 triệu, thanh toán 19,8 triệu, chi phí vận chuyển theo hóa đơn bán hàng 1,1 triệu. Lô hàng đã tiêu thụ toàn bộ. Thuế suất GTGT 10% áp dụng chung. Tổng giá vốn được trừ khi tính thuế TNDN là bao nhiêu?
23,1 triệu đồng
19,1 triệu đồng
22,2 triệu đồng
21 triệu đồng
Đầu năm 200n, công ty X vay 1 tỷ đồng từ doanh nghiệp khác, lãi suất 15%/năm, thời hạn 5 năm, hợp đồng hợp pháp. Lãi suất cơ bản NHNN công bố tại thời điểm là 9%/năm. Chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN trong năm 200n là bao nhiêu?
750 trđ.
135 trđ.
150 trđ.
90 trđ.
Trích tài liệu của DNTN như sau:
- Tiền lương công nhân sản xuất 7.500 đ/sp, tổng số sản phẩm sản xuất trong kỳ là 60.000 SP và đã được tiêu thụ toàn bộ (không có sản phẩm tồn kho đầu kỳ).
- Tiền lương bộ phận quản lý doanh nghiệp 600 trđ; trong đó có: 50 trđ tiền lương của chủ DNTN, 60 trđ tiền lương giám đốc thuê ngoài và 80 trđ tiền lương của nhân viên không tuân thủ các qui định của Luật lao động.
- Tiền lương bộ phận bán hàng 220 trđ, trong đó có 20 trđ tiền thưởng cho nhân viên bán hàng đạt doanh số.
Chi phí tiền lương được trừ khi tính thuế TNDN:
1.020 trđ.
1.270 trđ.
1.120 trđ.
1.140 trđ.
Trích tài liệu của DNTN như sau:
- Tiền lương công nhân sản xuất 7.500 đ/sp, tổng số sản phẩm sảnxuất trong kỳ là 60.000 SP và đã được tiêu thụ 70% (không có sản phẩm tồn kho đầu kỳ).
- Tiền lương bộ phận quản lý doanh nghiệp 600 trđ; trong đó có 50 trđ tiền lương của chủ DNTN cũng đồng thời là giám đốc.
- Tiền lương bộ phận bán hàng 200 trđ, trong đó có 20 trđ tiền thuê nhân viên bán hàng thời vụ.
Chi phí tiền lương được trừ khi tính thuế TNDN:
1.065 trđ.
714 trđ.
774 trđ.
665 trđ.
DN X chuyên sản xuất SPA có định mức tiêu hao nguyên liệu là 0,2m/SPA (theo quy định Nhà nước). Thực tế trong năm doanh nghiệp đã xuất kho 40.000 m nguyên liệu trực tiếp sản xuất 180.000 SPA và đã tiêu thụ hết số sản phẩm này.
- Nguyên liệu tồn kho đầu kỳ 10.000 m, giá nhập kho 8.000 đ/m. Trong kỳ doanh nghiệp mua vào 40.000 m nguyên liệu với giá thanh toán 8.910 đ/m (có hóa đơn GTGT, thanh toán qua ngân hàng). Thuế suất thuế GTGT nguyên liệu là 10%
- Phương pháp xuất kho: nhập trước, xuất trước.
Chi phí nguyên liệu được trừ khi tính thuế TNDN:
332 trđ.
320 trđ.
298,4 trđ.
290,6 trđ.
Doanh nghiệp X sản xuất sản phẩm B, trong năm có tình hình sau:
I. Tình hình tiêu thụ
-Xuất khẩu 20.000 SP B, giá CIF 52.000 đ/SP. I & F chiếm 10% giá
-Bán cho công ty thương mại 25.000 SP B, giá bán chưa thuế GTGT 50.000 đ/SP.
-Bán cho công ty xuất nhập khẩu 20.000 SP B, giá bán chưa thuế GTGT 49.000 đ/SP. Tuy nhiên, đến 31/12 Công ty xuất nhập khẩu chỉ xuất khẩu được 18.000 SP B.
- Giao cho đại lý 20.000 SP B, đại lý bán đúng giá theo hợp đồng với doanh nghiệp là 52.000 đ/SP (giá chưa bao gồm thuế GTGT); hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT.
II. Chi phí phát sinh
-Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất: 1.100 trđ, trong đó tồn kho năm trước chuyển sang sử dụng năm nay 100 trđ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ:
+Thuộc bộ phận sản xuất 440 trđ, trong đó có khấu hao TSCĐ thuê tài chính 40 trđ.
+ Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng 90 trđ.
-Chi phí tiền lương thuộc bộ phận sản xuất 480 trđ; bộ phận QLDN và bán hàng 230 trđ.
-Trích trước sửa chữa TSCĐ thuộc bộ phận sản xuất 80 trđ; tuy nhiên, trong năm thực chi 78 trđ.
-Chi thanh toán tiền hoa hồng cho đại lý theo số sản phẩm đại lý đã tiêu thụ.
-Chi ủng hộ người bị lũ lụt thông qua tổ chức chuyên nhận tài trợ 18 trđ.
-Chi nộp lệ phí Môn bài, thuế SDĐPNN: 24 trđ.
-Chi xây dựng nhà xưởng sản xuất 200 trđ.
-Chi mua I & F cho sản phẩm xuất khẩu.
-Chi phí hợp lý khác (đã bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN): thuộc bộ phận sản xuất: 502 trđ; thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng: 260 trđ.
Tài liệu bổ sung:
- Các khoản chi đều có hóa đơn, chứng từ, thanh toán qua ngân hàng.
- Trong năm doanh nghiệp sản xuất được 100.000 SP B; sản phẩm tồn kho đầu năm: 1.000 SP, giá thành sản phẩm tồn kho 27.000 đ/SP. Sản phẩm B không thuộc diện chịu thuế TTĐB.
-Doanh nghiệp X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước.
-Tính đến cuối 31/12, đại lý tiêu thụ 90% số lượng sản phẩm đã giao, số thừa đã xuất trả doanh nghiệp A.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào bán ra chịu thuế GTGT 10%, không chịu thuế TTĐB.
- Thuế suất thuế xuất khẩu 0%.
- Thuế suất thuế TNDN 20%.
- Chi phí sản xuất dỡ dang đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kể.
Doanh thu trong năm:
4.102 trđ.
4.108 trđ.
4.159,2 trđ.
4.206 trđ.
Doanh nghiệp X sản xuất sản phẩm B, trong năm có tình hình sau:
I. Tình hình tiêu thụ
-Xuất khẩu 20.000 SP B, giá CIF 52.000 đ/SP. I & F chiếm 10% giá
-Bán cho công ty thương mại 25.000 SP B, giá bán chưa thuế GTGT 50.000 đ/SP.
-Bán cho công ty xuất nhập khẩu 20.000 SP B, giá bán chưa thuế GTGT 49.000 đ/SP. Tuy nhiên, đến 31/12 Công ty xuất nhập khẩu chỉ xuất khẩu được 18.000 SP B.
- Giao cho đại lý 20.000 SP B, đại lý bán đúng giá theo hợp đồng với doanh nghiệp là 52.000 đ/SP (giá chưa bao gồm thuế GTGT); hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT.
II. Chi phí phát sinh
-Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất: 1.100 trđ, trong đó tồn kho năm trước chuyển sang sử dụng năm nay 100 trđ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ:
+Thuộc bộ phận sản xuất 440 trđ, trong đó có khấu hao TSCĐ thuê tài chính 40 trđ.
+ Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng 90 trđ.
-Chi phí tiền lương thuộc bộ phận sản xuất 480 trđ; bộ phận QLDN và bán hàng 230 trđ.
-Trích trước sửa chữa TSCĐ thuộc bộ phận sản xuất 80 trđ; tuy nhiên, trong năm thực chi 78 trđ.
-Chi thanh toán tiền hoa hồng cho đại lý theo số sản phẩm đại lý đã tiêu thụ.
-Chi ủng hộ người bị lũ lụt thông qua tổ chức chuyên nhận tài trợ 18 trđ.
-Chi nộp lệ phí Môn bài, thuế SDĐPNN: 24 trđ.
-Chi xây dựng nhà xưởng sản xuất 200 trđ.
-Chi mua I & F cho sản phẩm xuất khẩu.
-Chi phí hợp lý khác (đã bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN): thuộc bộ phận sản xuất: 502 trđ; thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng: 260 trđ.
Tài liệu bổ sung:
- Các khoản chi đều có hóa đơn, chứng từ, thanh toán qua ngân hàng.
- Trong năm doanh nghiệp sản xuất được 100.000 SP B; sản phẩm tồn kho đầu năm: 1.000 SP, giá thành sản phẩm tồn kho 27.000 đ/SP. Sản phẩm B không thuộc diện chịu thuế TTĐB.
-Doanh nghiệp X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước.
-Tính đến cuối 31/12, đại lý tiêu thụ 90% số lượng sản phẩm đã giao, số thừa đã xuất trả doanh nghiệp A.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào bán ra chịu thuế GTGT 10%, không chịu thuế TTĐB.
- Thuế suất thuế xuất khẩu 0%.
- Thuế suất thuế TNDN 20%.
- Chi phí sản xuất dỡ dang đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kể.
Thuế GTGT đầu ra trong năm:
420,6 trđ.
316,6 trd.
306,8 trđ.
311,92 trđ.
Doanh nghiệp X sản xuất sản phẩm B, trong năm có tình hình sau:
I. Tình hình tiêu thụ
-Xuất khẩu 20.000 SP B, giá CIF 52.000 đ/SP. I & F chiếm 10% giá
-Bán cho công ty thương mại 25.000 SP B, giá bán chưa thuế GTGT 50.000 đ/SP.
-Bán cho công ty xuất nhập khẩu 20.000 SP B, giá bán chưa thuế GTGT 49.000 đ/SP. Tuy nhiên, đến 31/12 Công ty xuất nhập khẩu chỉ xuất khẩu được 18.000 SP B.
- Giao cho đại lý 20.000 SP B, đại lý bán đúng giá theo hợp đồng với doanh nghiệp là 52.000 đ/SP (giá chưa bao gồm thuế GTGT); hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT.
II. Chi phí phát sinh
-Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất: 1.100 trđ, trong đó tồn kho năm trước chuyển sang sử dụng năm nay 100 trđ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ:
+Thuộc bộ phận sản xuất 440 trđ, trong đó có khấu hao TSCĐ thuê tài chính 40 trđ.
+ Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng 90 trđ.
-Chi phí tiền lương thuộc bộ phận sản xuất 480 trđ; bộ phận QLDN và bán hàng 230 trđ.
-Trích trước sửa chữa TSCĐ thuộc bộ phận sản xuất 80 trđ; tuy nhiên, trong năm thực chi 78 trđ.
-Chi thanh toán tiền hoa hồng cho đại lý theo số sản phẩm đại lý đã tiêu thụ.
-Chi ủng hộ người bị lũ lụt thông qua tổ chức chuyên nhận tài trợ 18 trđ.
-Chi nộp lệ phí Môn bài, thuế SDĐPNN: 24 trđ.
-Chi xây dựng nhà xưởng sản xuất 200 trđ.
-Chi mua I & F cho sản phẩm xuất khẩu.
-Chi phí hợp lý khác (đã bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN): thuộc bộ phận sản xuất: 502 trđ; thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng: 260 trđ.
Tài liệu bổ sung:
- Các khoản chi đều có hóa đơn, chứng từ, thanh toán qua ngân hàng.
- Trong năm doanh nghiệp sản xuất được 100.000 SP B; sản phẩm tồn kho đầu năm: 1.000 SP, giá thành sản phẩm tồn kho 27.000 đ/SP. Sản phẩm B không thuộc diện chịu thuế TTĐB.
-Doanh nghiệp X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước.
-Tính đến cuối 31/12, đại lý tiêu thụ 90% số lượng sản phẩm đã giao, số thừa đã xuất trả doanh nghiệp A.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào bán ra chịu thuế GTGT 10%, không chịu thuế TTĐB.
- Thuế suất thuế xuất khẩu 0%.
- Thuế suất thuế TNDN 20%.
- Chi phí sản xuất dỡ dang đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kể.
Giá thành của 01 sản phẩm sản xuất trong năm:
26.000 đồng.
25.000 đồng.
26.080 đồng.
28.000 đồng.
Doanh nghiệp X sản xuất sản phẩm B, trong năm có tình hình sau:
I. Tình hình tiêu thụ
-Xuất khẩu 20.000 SP B, giá CIF 52.000 đ/SP. I & F chiếm 10% giá
-Bán cho công ty thương mại 25.000 SP B, giá bán chưa thuế GTGT 50.000 đ/SP.
-Bán cho công ty xuất nhập khẩu 20.000 SP B, giá bán chưa thuế GTGT 49.000 đ/SP. Tuy nhiên, đến 31/12 Công ty xuất nhập khẩu chỉ xuất khẩu được 18.000 SP B.
- Giao cho đại lý 20.000 SP B, đại lý bán đúng giá theo hợp đồng với doanh nghiệp là 52.000 đ/SP (giá chưa bao gồm thuế GTGT); hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT.
II. Chi phí phát sinh
-Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất: 1.100 trđ, trong đó tồn kho năm trước chuyển sang sử dụng năm nay 100 trđ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ:
+Thuộc bộ phận sản xuất 440 trđ, trong đó có khấu hao TSCĐ thuê tài chính 40 trđ.
+ Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng 90 trđ.
-Chi phí tiền lương thuộc bộ phận sản xuất 480 trđ; bộ phận QLDN và bán hàng 230 trđ.
-Trích trước sửa chữa TSCĐ thuộc bộ phận sản xuất 80 trđ; tuy nhiên, trong năm thực chi 78 trđ.
-Chi thanh toán tiền hoa hồng cho đại lý theo số sản phẩm đại lý đã tiêu thụ.
-Chi ủng hộ người bị lũ lụt thông qua tổ chức chuyên nhận tài trợ 18 trđ.
-Chi nộp lệ phí Môn bài, thuế SDĐPNN: 24 trđ.
-Chi xây dựng nhà xưởng sản xuất 200 trđ.
-Chi mua I & F cho sản phẩm xuất khẩu.
-Chi phí hợp lý khác (đã bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN): thuộc bộ phận sản xuất: 502 trđ; thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng: 260 trđ.
Tài liệu bổ sung:
- Các khoản chi đều có hóa đơn, chứng từ, thanh toán qua ngân hàng.
- Trong năm doanh nghiệp sản xuất được 100.000 SP B; sản phẩm tồn kho đầu năm: 1.000 SP, giá thành sản phẩm tồn kho 27.000 đ/SP. Sản phẩm B không thuộc diện chịu thuế TTĐB.
-Doanh nghiệp X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước.
-Tính đến cuối 31/12, đại lý tiêu thụ 90% số lượng sản phẩm đã giao, số thừa đã xuất trả doanh nghiệp A.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào bán ra chịu thuế GTGT 10%, không chịu thuế TTĐB.
- Thuế suất thuế xuất khẩu 0%.
- Thuế suất thuế TNDN 20%.
- Chi phí sản xuất dỡ dang đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kể.
Giá vốn của tổng sản phẩm đã tiêu thụ trong năm:
2.107 trđ.
2.323 trđ.
2.159 trđ.
2.267 trđ.
Doanh nghiệp X sản xuất sản phẩm B, trong năm có tình hình sau:
I. Tình hình tiêu thụ
-Xuất khẩu 20.000 SP B, giá CIF 52.000 đ/SP. I & F chiếm 10% giá
-Bán cho công ty thương mại 25.000 SP B, giá bán chưa thuế GTGT 50.000 đ/SP.
-Bán cho công ty xuất nhập khẩu 20.000 SP B, giá bán chưa thuế GTGT 49.000 đ/SP. Tuy nhiên, đến 31/12 Công ty xuất nhập khẩu chỉ xuất khẩu được 18.000 SP B.
- Giao cho đại lý 20.000 SP B, đại lý bán đúng giá theo hợp đồng với doanh nghiệp là 52.000 đ/SP (giá chưa bao gồm thuế GTGT); hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT.
II. Chi phí phát sinh
-Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất: 1.100 trđ, trong đó tồn kho năm trước chuyển sang sử dụng năm nay 100 trđ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ:
+Thuộc bộ phận sản xuất 440 trđ, trong đó có khấu hao TSCĐ thuê tài chính 40 trđ.
+ Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng 90 trđ.
-Chi phí tiền lương thuộc bộ phận sản xuất 480 trđ; bộ phận QLDN và bán hàng 230 trđ.
-Trích trước sửa chữa TSCĐ thuộc bộ phận sản xuất 80 trđ; tuy nhiên, trong năm thực chi 78 trđ.
-Chi thanh toán tiền hoa hồng cho đại lý theo số sản phẩm đại lý đã tiêu thụ.
-Chi ủng hộ người bị lũ lụt thông qua tổ chức chuyên nhận tài trợ 18 trđ.
-Chi nộp lệ phí Môn bài, thuế SDĐPNN: 24 trđ.
-Chi xây dựng nhà xưởng sản xuất 200 trđ.
-Chi mua I & F cho sản phẩm xuất khẩu.
-Chi phí hợp lý khác (đã bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN): thuộc bộ phận sản xuất: 502 trđ; thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng: 260 trđ.
Tài liệu bổ sung:
- Các khoản chi đều có hóa đơn, chứng từ, thanh toán qua ngân hàng.
- Trong năm doanh nghiệp sản xuất được 100.000 SP B; sản phẩm tồn kho đầu năm: 1.000 SP, giá thành sản phẩm tồn kho 27.000 đ/SP. Sản phẩm B không thuộc diện chịu thuế TTĐB.
-Doanh nghiệp X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước.
-Tính đến cuối 31/12, đại lý tiêu thụ 90% số lượng sản phẩm đã giao, số thừa đã xuất trả doanh nghiệp A.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào bán ra chịu thuế GTGT 10%, không chịu thuế TTĐB.
- Thuế suất thuế xuất khẩu 0%.
- Thuế suất thuế TNDN 20%.
- Chi phí sản xuất dỡ dang đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kể.
Thu nhập chịu thuế TNDN trong năm:
1.274,2 trđ.
1.196,2 trđ.
1.292,2 trđ.
1.396,2 trđ.
Trích tài liệu của công ty X chuyên sản xuất rượu, trong năm c tình hình sau:
I. Tình hình hàng hóa, dịch vụ mua vào
-Nhập khẩu 90.000 kg nguyên liệu A, giá CIF quy ra tiền Việ Nam: 10.000 đ/kg.
-Dịch vụ mua trong nước, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa có thuế GTGT 600 trđ.
-Vật liệu mua trong nước, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT 1.400 trđ.
II. Tình hình tiêu thụ sản phẩm
-Bán cho công ty thương mại 60.000 chai với giá bán chưa thuế GTGT 143.550 đ/chai.
-Bán lẻ 20.000 chai với giá bán chưa thuế GTGT 144.540 đ/chai.
-Giao cho đại lý 10.000 chai, giá bán chưa thuế GTGT của đại lý theo hợp đồng với công ty X là 145.200 đ/chai; hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT.
III. Chi phí phát sinh
-Xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A nhập khẩu trong năm để phục vụ trực tiếp sản xuất.
-Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương:
+Thuộc bộ phận sản xuất 1.100 trđ.
+Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng 460 trđ.
-Chi phí khấu hao tài sản cố định:
+Thuộc bộ phận sản xuất: 550 trđ, trong đó 20 trđ là khấu hao của TSCĐ thuê tài chính.
+Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng: 180 trđ,
-Vật liệu mua trong nước: 60% sử dụng cho sản xuất; 20% sử dụng cho QLDN và bán hàng.
-Dịch vụ mua trong nước: 70% sử dụng cho sản xuất; 30% sử dụng cho QLDN và bán hàng.
-Chi nộp lệ phí Môn bài, thuế SDĐPNN: 24 trđ
-Chi trả nợ gốc tiền vay ngân hàng 200 trđ.
-Chi phí hợp lý khác (bao gồm hoa hồng trả cho đại lý):
+Thuộc bộ phận sản xuất: 270 trđ
+Thuộc bộ phận QLDN và bán hàng: 220 trđ.
Tài liệu bổ sung:
- Các khoản chi đều có hóa đơn, chứng từ, thanh toán qua ngân hàng.
- Thuế suất thuế TTĐB rượu: 35%.
- Thuế suất thuế TNDN: 20%.
- Thuế suất thuế GTGT của rượu, nguyên liệu A, vật liệu, dịch vụ:
- Thuế suat thuế nhap khẩu nguyen liệu A: 10%, nguyen liệu A không chịu thuế TTĐB.
- Công ty đã nộp đầy đủ các loại thuế ở khâu nhập khẩu.
- Trong năm sản xuất được 100.000 chai rượu, không có tồn kho đầu
- Chi phí sản xuất dỡ dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng 0.
- Tính đến 31/12, đại lý đã tiêu thụ được 90% số rượu được giao trong năm, số còn thừa đã xuất trả cho công ty X; đại lý áp dụng phương pháp thuế GTGT trực tiếp.
Doanh thu trong năm:
12.955,8 trđ.
12.810,6 trđ.
7.764 trđ.
14.091,66 trđ.
Trích tài liệu của công ty X chuyên sản xuất rượu, trong năm c tình hình sau:
I. Tình hình hàng hóa, dịch vụ mua vào
-Nhập khẩu 90.000 kg nguyên liệu A, giá CIF quy ra tiền Việ Nam: 10.000 đ/kg.
-Dịch vụ mua trong nước, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa có thuế GTGT 600 trđ.
-Vật liệu mua trong nước, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT 1.400 trđ.
II. Tình hình tiêu thụ sản phẩm
-Bán cho công ty thương mại 60.000 chai với giá bán chưa thuế GTGT 143.550 đ/chai.
-Bán lẻ 20.000 chai với giá bán chưa thuế GTGT 144.540 đ/chai.
-Giao cho đại lý 10.000 chai, giá bán chưa thuế GTGT của đại lý theo hợp đồng với công ty X là 145.200 đ/chai; hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT.
III. Chi phí phát sinh
-Xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A nhập khẩu trong năm để phục vụ trực tiếp sản xuất.
-Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương:
+Thuộc bộ phận sản xuất 1.100 trđ.
+Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng 460 trđ.
-Chi phí khấu hao tài sản cố định:
+Thuộc bộ phận sản xuất: 550 trđ, trong đó 20 trđ là khấu hao của TSCĐ thuê tài chính.
+Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng: 180 trđ,
-Vật liệu mua trong nước: 60% sử dụng cho sản xuất; 20% sử dụng cho QLDN và bán hàng.
-Dịch vụ mua trong nước: 70% sử dụng cho sản xuất; 30% sử dụng cho QLDN và bán hàng.
-Chi nộp lệ phí Môn bài, thuế SDĐPNN: 24 trđ
-Chi trả nợ gốc tiền vay ngân hàng 200 trđ.
-Chi phí hợp lý khác (bao gồm hoa hồng trả cho đại lý):
+Thuộc bộ phận sản xuất: 270 trđ
+Thuộc bộ phận QLDN và bán hàng: 220 trđ.
Tài liệu bổ sung:
- Các khoản chi đều có hóa đơn, chứng từ, thanh toán qua ngân hàng.
- Thuế suất thuế TTĐB rượu: 35%.
- Thuế suất thuế TNDN: 20%.
- Thuế suất thuế GTGT của rượu, nguyên liệu A, vật liệu, dịch vụ:
- Thuế suat thuế nhap khẩu nguyen liệu A: 10%, nguyen liệu A không chịu thuế TTĐB.
- Công ty đã nộp đầy đủ các loại thuế ở khâu nhập khẩu.
- Trong năm sản xuất được 100.000 chai rượu, không có tồn kho đầu
- Chi phí sản xuất dỡ dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng 0.
- Tính đến 31/12, đại lý đã tiêu thụ được 90% số rượu được giao trong năm, số còn thừa đã xuất trả cho công ty X; đại lý áp dụng phương pháp thuế GTGT trực tiếp.
Thuế GTGT đầu ra trong năm:
1.295,58 trđ.
776,4 trđ.
1.409,166 trđ.
1.281,06 trđ.
Trích tài liệu của công ty X chuyên sản xuất rượu, trong năm c tình hình sau:
I. Tình hình hàng hóa, dịch vụ mua vào
-Nhập khẩu 90.000 kg nguyên liệu A, giá CIF quy ra tiền Việ Nam: 10.000 đ/kg.
-Dịch vụ mua trong nước, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa có thuế GTGT 600 trđ.
-Vật liệu mua trong nước, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT 1.400 trđ.
II. Tình hình tiêu thụ sản phẩm
-Bán cho công ty thương mại 60.000 chai với giá bán chưa thuế GTGT 143.550 đ/chai.
-Bán lẻ 20.000 chai với giá bán chưa thuế GTGT 144.540 đ/chai.
-Giao cho đại lý 10.000 chai, giá bán chưa thuế GTGT của đại lý theo hợp đồng với công ty X là 145.200 đ/chai; hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT.
III. Chi phí phát sinh
-Xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A nhập khẩu trong năm để phục vụ trực tiếp sản xuất.
-Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương:
+Thuộc bộ phận sản xuất 1.100 trđ.
+Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng 460 trđ.
-Chi phí khấu hao tài sản cố định:
+Thuộc bộ phận sản xuất: 550 trđ, trong đó 20 trđ là khấu hao của TSCĐ thuê tài chính.
+Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng: 180 trđ,
-Vật liệu mua trong nước: 60% sử dụng cho sản xuất; 20% sử dụng cho QLDN và bán hàng.
-Dịch vụ mua trong nước: 70% sử dụng cho sản xuất; 30% sử dụng cho QLDN và bán hàng.
-Chi nộp lệ phí Môn bài, thuế SDĐPNN: 24 trđ
-Chi trả nợ gốc tiền vay ngân hàng 200 trđ.
-Chi phí hợp lý khác (bao gồm hoa hồng trả cho đại lý):
+Thuộc bộ phận sản xuất: 270 trđ
+Thuộc bộ phận QLDN và bán hàng: 220 trđ.
Tài liệu bổ sung:
- Các khoản chi đều có hóa đơn, chứng từ, thanh toán qua ngân hàng.
- Thuế suất thuế TTĐB rượu: 35%.
- Thuế suất thuế TNDN: 20%.
- Thuế suất thuế GTGT của rượu, nguyên liệu A, vật liệu, dịch vụ:
- Thuế suat thuế nhap khẩu nguyen liệu A: 10%, nguyen liệu A không chịu thuế TTĐB.
- Công ty đã nộp đầy đủ các loại thuế ở khâu nhập khẩu.
- Trong năm sản xuất được 100.000 chai rượu, không có tồn kho đầu
- Chi phí sản xuất dỡ dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng 0.
- Tính đến 31/12, đại lý đã tiêu thụ được 90% số rượu được giao trong năm, số còn thừa đã xuất trả cho công ty X; đại lý áp dụng phương pháp thuế GTGT trực tiếp.
Thuế GTGT phải nộp trong năm:
996,58 trđ.
477,4 trđ.
982,06 trđ.
1.110,166 trđ.
Trích tài liệu của công ty X chuyên sản xuất rượu, trong năm c tình hình sau:
I. Tình hình hàng hóa, dịch vụ mua vào
-Nhập khẩu 90.000 kg nguyên liệu A, giá CIF quy ra tiền Việ Nam: 10.000 đ/kg.
-Dịch vụ mua trong nước, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa có thuế GTGT 600 trđ.
-Vật liệu mua trong nước, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT 1.400 trđ.
II. Tình hình tiêu thụ sản phẩm
-Bán cho công ty thương mại 60.000 chai với giá bán chưa thuế GTGT 143.550 đ/chai.
-Bán lẻ 20.000 chai với giá bán chưa thuế GTGT 144.540 đ/chai.
-Giao cho đại lý 10.000 chai, giá bán chưa thuế GTGT của đại lý theo hợp đồng với công ty X là 145.200 đ/chai; hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT.
III. Chi phí phát sinh
-Xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A nhập khẩu trong năm để phục vụ trực tiếp sản xuất.
-Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương:
+Thuộc bộ phận sản xuất 1.100 trđ.
+Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng 460 trđ.
-Chi phí khấu hao tài sản cố định:
+Thuộc bộ phận sản xuất: 550 trđ, trong đó 20 trđ là khấu hao của TSCĐ thuê tài chính.
+Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng: 180 trđ,
-Vật liệu mua trong nước: 60% sử dụng cho sản xuất; 20% sử dụng cho QLDN và bán hàng.
-Dịch vụ mua trong nước: 70% sử dụng cho sản xuất; 30% sử dụng cho QLDN và bán hàng.
-Chi nộp lệ phí Môn bài, thuế SDĐPNN: 24 trđ
-Chi trả nợ gốc tiền vay ngân hàng 200 trđ.
-Chi phí hợp lý khác (bao gồm hoa hồng trả cho đại lý):
+Thuộc bộ phận sản xuất: 270 trđ
+Thuộc bộ phận QLDN và bán hàng: 220 trđ.
Tài liệu bổ sung:
- Các khoản chi đều có hóa đơn, chứng từ, thanh toán qua ngân hàng.
- Thuế suất thuế TTĐB rượu: 35%.
- Thuế suất thuế TNDN: 20%.
- Thuế suất thuế GTGT của rượu, nguyên liệu A, vật liệu, dịch vụ:
- Thuế suat thuế nhap khẩu nguyen liệu A: 10%, nguyen liệu A không chịu thuế TTĐB.
- Công ty đã nộp đầy đủ các loại thuế ở khâu nhập khẩu.
- Trong năm sản xuất được 100.000 chai rượu, không có tồn kho đầu
- Chi phí sản xuất dỡ dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng 0.
- Tính đến 31/12, đại lý đã tiêu thụ được 90% số rượu được giao trong năm, số còn thừa đã xuất trả cho công ty X; đại lý áp dụng phương pháp thuế GTGT trực tiếp.
Tổng giá vốn của sản phẩm đã tiêu thụ trong năm:
3.613,4 trđ.
8.660 trđ.
4595,46 trđ.
3.542,2 trđ.
Trích tài liệu của công ty X chuyên sản xuất rượu, trong năm c tình hình sau:
I. Tình hình hàng hóa, dịch vụ mua vào
-Nhập khẩu 90.000 kg nguyên liệu A, giá CIF quy ra tiền Việ Nam: 10.000 đ/kg.
-Dịch vụ mua trong nước, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa có thuế GTGT 600 trđ.
-Vật liệu mua trong nước, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT 1.400 trđ.
II. Tình hình tiêu thụ sản phẩm
-Bán cho công ty thương mại 60.000 chai với giá bán chưa thuế GTGT 143.550 đ/chai.
-Bán lẻ 20.000 chai với giá bán chưa thuế GTGT 144.540 đ/chai.
-Giao cho đại lý 10.000 chai, giá bán chưa thuế GTGT của đại lý theo hợp đồng với công ty X là 145.200 đ/chai; hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT.
III. Chi phí phát sinh
-Xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A nhập khẩu trong năm để phục vụ trực tiếp sản xuất.
-Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương:
+Thuộc bộ phận sản xuất 1.100 trđ.
+Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng 460 trđ.
-Chi phí khấu hao tài sản cố định:
+Thuộc bộ phận sản xuất: 550 trđ, trong đó 20 trđ là khấu hao của TSCĐ thuê tài chính.
+Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng: 180 trđ,
-Vật liệu mua trong nước: 60% sử dụng cho sản xuất; 20% sử dụng cho QLDN và bán hàng.
-Dịch vụ mua trong nước: 70% sử dụng cho sản xuất; 30% sử dụng cho QLDN và bán hàng.
-Chi nộp lệ phí Môn bài, thuế SDĐPNN: 24 trđ
-Chi trả nợ gốc tiền vay ngân hàng 200 trđ.
-Chi phí hợp lý khác (bao gồm hoa hồng trả cho đại lý):
+Thuộc bộ phận sản xuất: 270 trđ
+Thuộc bộ phận QLDN và bán hàng: 220 trđ.
Tài liệu bổ sung:
- Các khoản chi đều có hóa đơn, chứng từ, thanh toán qua ngân hàng.
- Thuế suất thuế TTĐB rượu: 35%.
- Thuế suất thuế TNDN: 20%.
- Thuế suất thuế GTGT của rượu, nguyên liệu A, vật liệu, dịch vụ:
- Thuế suat thuế nhap khẩu nguyen liệu A: 10%, nguyen liệu A không chịu thuế TTĐB.
- Công ty đã nộp đầy đủ các loại thuế ở khâu nhập khẩu.
- Trong năm sản xuất được 100.000 chai rượu, không có tồn kho đầu
- Chi phí sản xuất dỡ dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng 0.
- Tính đến 31/12, đại lý đã tiêu thụ được 90% số rượu được giao trong năm, số còn thừa đã xuất trả cho công ty X; đại lý áp dụng phương pháp thuế GTGT trực tiếp.
Thuế TTĐB phải nộp trong năm:
3.283,9 trđ.
4.483,71 trđ.
3.321,27 trđ.
4.534,53 trđ.
Trích tài liệu của công ty X chuyên sản xuất rượu, trong năm c tình hình sau:
I. Tình hình hàng hóa, dịch vụ mua vào
-Nhập khẩu 90.000 kg nguyên liệu A, giá CIF quy ra tiền Việ Nam: 10.000 đ/kg.
-Dịch vụ mua trong nước, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa có thuế GTGT 600 trđ.
-Vật liệu mua trong nước, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT 1.400 trđ.
II. Tình hình tiêu thụ sản phẩm
-Bán cho công ty thương mại 60.000 chai với giá bán chưa thuế GTGT 143.550 đ/chai.
-Bán lẻ 20.000 chai với giá bán chưa thuế GTGT 144.540 đ/chai.
-Giao cho đại lý 10.000 chai, giá bán chưa thuế GTGT của đại lý theo hợp đồng với công ty X là 145.200 đ/chai; hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT.
III. Chi phí phát sinh
-Xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A nhập khẩu trong năm để phục vụ trực tiếp sản xuất.
-Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương:
+Thuộc bộ phận sản xuất 1.100 trđ.
+Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng 460 trđ.
-Chi phí khấu hao tài sản cố định:
+Thuộc bộ phận sản xuất: 550 trđ, trong đó 20 trđ là khấu hao của TSCĐ thuê tài chính.
+Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp và bán hàng: 180 trđ,
-Vật liệu mua trong nước: 60% sử dụng cho sản xuất; 20% sử dụng cho QLDN và bán hàng.
-Dịch vụ mua trong nước: 70% sử dụng cho sản xuất; 30% sử dụng cho QLDN và bán hàng.
-Chi nộp lệ phí Môn bài, thuế SDĐPNN: 24 trđ
-Chi trả nợ gốc tiền vay ngân hàng 200 trđ.
-Chi phí hợp lý khác (bao gồm hoa hồng trả cho đại lý):
+Thuộc bộ phận sản xuất: 270 trđ
+Thuộc bộ phận QLDN và bán hàng: 220 trđ.
Tài liệu bổ sung:
- Các khoản chi đều có hóa đơn, chứng từ, thanh toán qua ngân hàng.
- Thuế suất thuế TTĐB rượu: 35%.
- Thuế suất thuế TNDN: 20%.
- Thuế suất thuế GTGT của rượu, nguyên liệu A, vật liệu, dịch vụ:
- Thuế suat thuế nhap khẩu nguyen liệu A: 10%, nguyen liệu A không chịu thuế TTĐB.
- Công ty đã nộp đầy đủ các loại thuế ở khâu nhập khẩu.
- Trong năm sản xuất được 100.000 chai rượu, không có tồn kho đầu
- Chi phí sản xuất dỡ dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng 0.
- Tính đến 31/12, đại lý đã tiêu thụ được 90% số rượu được giao trong năm, số còn thừa đã xuất trả cho công ty X; đại lý áp dụng phương pháp thuế GTGT trực tiếp.
Thu nhập chịu thuế TNDN trong năm:
4.531,93 trđ.
7.853,2 trđ.
9.197,2 trđ.
2.606,6 trđ.
Chọn câu phát biểu đúng:
Kỳ tính thuế TNDN do doanh nghiệp tự chọn, nhưng tối đa không qua 15 tháng.
Kỳ tính thuế TNDN tối đa không vượt qua 15 tháng.
Kỳ tính thuế TNDN tối đa không vượt qua một năm tài chính.
a, b va c đều sai.
Chọn câu phát biểu đúng:
Kỳ tính thuế TNDN không ngắn hơn 3 tháng.
Kỳ tính thuế TNDN tối thiểu là 9 tháng.
Kỳ tính thuế TNDN tối thiểu là 60 ngày.
a, b và c đều sai.
Thuế Thu nhập cá nhân là
Thuế gián thu.
Thuế tiêu dùng.
Thuế tài sản.
Thuế trực thu.
Người nộp thuế Thu nhập cá nhân là:
Người cư trú và không cư trú có phát sinh thu nhập chịu thuế.
Người Việt Nam và người nước ngoài sinh sống ở Việt Nam.
Người Việt Nam và người nước ngoài có phát sinh thu nhập chịu thuế.
Người cư trú và không cư trú có phát sinh thu nhập ở Việt Nam.
Thu nhập nào sau đây của cá nhân chịu thuế Thu nhập cá nhân:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Thu nhập từ sản xuất kinh doanh.
Thu nhập từ cho vay vốn.
a, b và c đều đúng.
Cá nhân được xác định cư trú tại Việt Nam phải thỏa mãn điều kiện:
Có mặt tại Việt Nam từ 182 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt ở Việt Nam.
Có mặt tại Việt Nam từ 181 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt ở Việt Nam.
Có mặt tại Việt Nam từ 184 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt ở Việt Nam.
Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt ở Việt Nam.
Cá nhân vừa làm việc ở Việt Nam, vừa làm việc ở nước ngoài nhưng được xác định cư trú tại Việt Nam thì thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân là:
Thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam.
Thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam.
Thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
a, b và c đều sai.
Cá nhân được xác định không cư trú tại Việt Nam phải nộp thuế Thu nhập cá nhân đối với:
Thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam.
Thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam.
Thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
a, b và c đều sai.
Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú:
Tỷ lệ % và lũy tiến toàn phần.
Tỷ lệ % và không lũy tiến.
Thu theo một số tiền cố định.
Tỷ lệ % và lũy tiến từng phần.
Các khoản được giảm trừ gia cảnh của cá nhân cư trú khi xác định thu nhập tính thuế Thu nhập cá nhân được áp dụng đối với:
Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
Doanh nghiệp tư nhân, kinh doanh sản phẩm chịu thuế GTGT, trong năm có phát sinh thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp này nộp các loại thuế:
Thuế GTGT.
Thuế GTGT và thuế TNDN.
Thuế GTGT và thuế TNCN.
Thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN.
Trong năm, cá nhân có phát sinh thu nhập 500 trđ từ hoạt động cho thuê nhà, cá nhân này nộp các loại thuế:
Thuế GTGT và thuế TNDN.
Thuế GTGT và Thuế TNCN.
Thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN.
Thuế TNCN.
Ông A là cá nhân cư trú ở Việt Nam, có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng 07.2020 là 24 trđ (thu nhập đã trừ BHXH, BHYT, BHTN), ông A có 2 người phụ thuộc, thuế TNCN của ông A phải nộp là:
210.000 đồng.
610.000 đồng.
1.200.000 đồng.
a, b và c đều sai.
Trong năm, ông A có 09 tháng làm việc trong nước và 03 tháng làm việc ở nước ngoài, thu nhập chịu thuế TNCN của ông A:
Thu nhập của 09 tháng ở Việt Nam.
Thu nhập của 03 tháng ở nước ngoài.
Thu nhập của 09 tháng ở Việt Nam + (cộng) thu nhập của 03 tháng ở nước ngoài.
Thu nhập của 09 tháng ở Việt Nam - (trừ) thu nhập của 03 tháng ở nước ngoài.
Cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng với giá trị trên 10 trđ phải nộp thuế thu nhập cá nhân:
Trên toàn bộ số tiền trúng thưởng nếu trúng thưởng bằng tiền.
Phần vượt trên 10 trđ nếu trúng thưởng bằng tiền.
Phần vượt trên 10 trđ.
Không nộp thuế nếu trúng thưởng bằng hiện vật.
Người nộp thuế thu nhập cá nhân được kê khai tối đa số người phụ thuộc:
01 người
02 người
03 người
Không giới hạn (nếu phù hợp quy định).
Số tiền được giảm trừ tính cho 01 người phụ thuộc:
1.000.000 đồng.
2.000.000 đồng.
4.400.000 đồng.
4.900.000 đồng.
Ông A là cá nhân cư trú ở Việt Nam có thu nhập tháng 07/2020 gồm: tiền trúng thưởng khuyến mại bằng hiện vật trị giá 30 trđ và tiền lương 12 trđ; ông A không có người phụ thuộc. Tiền thuế TNCN phải nộp tháng 07/2020 của ông A:
20 trđ 10% + (12 trđ - 11 trđ) 5%.
(30 trđ + 12 trđ) * 10%.
(12 trđ - 11 trd) * 5%.
(30 trđ + 12 trđ - 11 trđ) * 10%.
Ông A là cá nhân không cư trú tại Việt Nam, trong tháng 07/2020 có trúng thưởng tại Việt Nam: trúng thưởng xổ số khuyến mại bằng hiện vật trị giá 8 trđ và trúng thưởng xổ số kiến thiết bằng tiền mặt 30 trđ. Thuế TNCN phải nộp tháng 07/2020 của ông A:
20 trđ * 10%.
28 trđ * 10%.
38 trđ * 10%.
30 trđ * 10%.
Ông A là cá nhân cư trú tại Việt Nam, trong tháng 07/2020 có trúng thưởng tại Việt Nam: trúng thưởng xổ số khuyến mại bằng hiện vật trị giá 18 trđ và trúng thưởng xổ số kiến thiết bằng tiền mặt 30 trđ. Thuế TNCN phải nộp tháng 07/2020 của ông A:
20 trđ * 10%.
28 trđ * 10%.
38 trđ * 10%.
30 trđ * 10%.
Ông A là cá nhân cư trú tại Việt Nam, trong tháng 07/2020 có trúng thưởng xổ số khuyến mại tại Việt Nam 01 ô tô 4 chỗ ngồi trị giá 400 trđ, thuế suất thuế TTĐB ô tô 50%. Thuế TNCN phải nộp tháng 07/2020 của ông A:
Thuế TNCN = 400 trđ 10% và thuế TTĐB = [400 trđ : (1 + 50%)] 50%.
Thuế TNCN = (400 trđ - 10 trđ) * 10%.
Thuế TNCN = 400 trđ * 10%.
Không phải nộp thuế TNCN và TTĐB.
Ông A là cá nhân cư trú tại Việt Nam (nhưng không mang quốc tịch Việt Nam) có thu nhập từ tiền lương tháng 07/2020 tại Việt Nam là 20 trđ, ông A có nuôi 01 người con ruột 8 tuổi ở nước ngoài. Thuế TNCN phải nộp tháng 07/2020 của ông A tại Việt Nam:
(20 trđ - 11 trđ - 4,4 trđ) * 5%.
(20 trđ - 11 trđ) * 5%.
(20 trđ - 4,4 trđ) * 5%.
20 trđ * 20%.
