wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguyên Lý Kế Toán (1)

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Điền từ còn thiếu cho khái niệm sau: "Hạch toán kế toán là một môn khoa học ..........các mặt hoạt động kinh tế - tài chính ở tất cả các đơn vị, các tổ chức kinh tế -xã hội".

a)

giám sát

b)

mô tả

c)

phản ánh và giám đốc

d)

kiểm tra

2.

Cho biết phương pháp nào không được dùng trong kế toán?

a)

Phương pháp đối ứng tài khoản

b)

Phương pháp chứng từ

c)

Phương pháp so sánh

d)

Phương pháp tính giá

3.

Xác định đối tượng phục vụ của từng loại kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Kế toán tài chính có đối tượng phục vụ chính là các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, kế toán thuế phục vụ các nhà quản trị và cơ quan thuế

b)

Kế toán quản trị phục vụ cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp, có đối tượng là mọi vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

c)

Kế toán quản trị và kế toán thuế đều có đối tượng phục vụ là các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp

d)

Kế toán tài chính có đối tượng phục vụ là các đối tượng bên trong doanh nghiệp

4.

Chỉ ra các phương pháp được sử dụng trong kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Phương pháp tổng hợp và so sánh

b)

Phương pháp liệt kê

c)

Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá

d)

Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

5.

Phân biệt phương pháp tính giá và phương pháp chứng từ kế toán?

a)

Phương pháp chứng từ là phương pháp thông tin và kiểm tra về chi phí trực tiếp và gián tiếp cho từng loại hoạt động, từng loại tài sản còn phương pháp tính giá là phương pháp thông tin và kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế

b)

Phương pháp tính giá là phương pháp giám sát về chi phí trực tiếp và gián tiếp, từng loại tài sản còn phương pháp chứng từ là phương pháp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế

c)

Phương pháp tính giá là phương pháp thông tin và kiểm tra về chi phí trực tiếp và gián tiếp cho từng loại hoạt động, từng loại tài sản còn phương pháp chứng từ là phương pháp thông tin và kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế

d)

Phương pháp chứng từ là phương pháp thông tin về chi phí trực tiếp và gián tiếp, từng loại tài sản còn phương pháp tính giá là phương pháp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế

6.

Liệt kê các kỳ kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Kỳ kế toán tuần

b)

Kỳ kế toán ngày

c)

Kỳ kế toán tháng

d)

Kỳ kế toán quý, kỳ kế toán năm

7.

Xác định những nội dung phản ánh chính xác khái niệm kỳ kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi số kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán

b)

Khoảng thời gian tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý

c)

Khoảng thời gian tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch

d)

Khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính

8.

Nguyên tắc phù hợp được hiểu là:

a)

Ghi nhận doanh thu và chi phí phù hợp với nhau

b)

Chỉ ghi nhận chi phí khi có doanh thu

c)

Chỉ ghi nhận doanh thu khi có chi phí

d)

Chỉ ghi nhận doanh thu khi nhận được tiền của người mua

9.

Nguyên tắc hoạt động liên tục được hiểu là:

a)

Đơn vị kế toán phải sử dụng một đơn vị tiền tệ để hạch toán

b)

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ được ghi sổ khi phát sinh tiền chi ra hoặc thu vào

c)

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được ghi sổ

d)

Đơn vị kế toán hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lai

10.

Xác định thời điểm mà mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán?

a)

Thời điểm báo giá

b)

Thời điểm phát sinh

c)

Thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền

d)

Thời điểm hoàn thành

11.

Câu 11: Chỉ ra việc không cần thiết phải thực hiện để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn theo nguyên tắc thận trọng?

a)

Xem xét

b)

Phán đoán

c)

Cân nhắc

d)

Giải trình

12.

Câu 12: Xác định những việc cần làm trong trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn? (Chọn 2 đáp án)

a)

Giải trình ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong thuyết minh báo cáo tài chính

b)

Không cần làm gì

c)

Giải trình lý do của sự thay đổi đó trong thuyết minh báo cáo tài chính

d)

Làm lại hết hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp

13.

Chỉ ra các yêu cầu của nguyên tắc thận trọng? (Chọn 2 đáp án)

a)

Không phải lập các khoản dự phòng

b)

Đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí

c)

Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí

d)

Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn, không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập

14.

Câu 14: Công ty Trường An hoàn tất việc thực hiện dịch vụ tư vấn cho khách hàng vào ngày 15/2, 50% giá trị hợp đồng đã được thanh toán trong tháng 3, phần còn lại trả dần trong 2 tháng tiếp theo. Doanh thu dịch vụ tư vấn của công ty Trường An sẽ được ghi nhận trên báo cáo tài chính của tháng nào?

a)

Tháng 3

b)

Tháng 4 và tháng 5

c)

Tháng 3 (50%), tháng 4 (25%) và tháng 5 (25%)

d)

Tháng 2

15.

Câu 15: Lựa chọn các đối tượng sử dụng thông tin kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Các nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tài chính, các nhà phân tích tài chính,...

b)

Các nhà quản lý, người lao động, khách hàng, nhà cung cấp

c)

Các doanh nghiệp nước ngoài

d)

Các tổ chức xã hội

16.

Phát biểu khái niệm Kế toán theo Luật kế toán Việt Nam 2015?

a)

Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị hiện vật và thời gian lao động

b)

Kế toán là việc cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị hiện vật và thời gian lao động

c)

Kế toán là việc phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị hiện vật và thời gian lao động

d)

Kế toán là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị hiện vật và thời gian lao động

17.

Xác định những thước đo được sử dụng trong hạch toán kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Thước đo giá trị

b)

Thước đo tốc độ

c)

Thước đo chiều dài

d)

Thước đo hiện vật, thước đo lao động

18.

Giải thích tại sao chức năng phản ánh và chức năng giám đốc của kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau?

a)

Vì phản ánh là cơ sở để giám đốc

b)

Vì thông qua việc giám đốc sẽ giúp cho việc phản ánh được chính xác, rõ ràng và đầy đủ hơn

c)

Vì phản ánh là cơ sở để giám đốc, đồng thời thông qua việc giám đốc sẽ giúp cho việc phản ánh được chính xác, rõ ràng và đầy đủ hơn

d)

Không phương án nào đúng

19.

Chỉ ra nội dung nào không phải là vai trò của kế toán?

a)

Giúp quản lý điều hành hoạt động hành chính của đơn vị

b)

Điều hòa được tình hình tài chính của doanh nghiệp

c)

Giúp doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

d)

Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp để làm cơ sở hoạch định chương hành động cho từng giai đoạn, thời kỳ

20.

Đơn vị kế toán là cơ quan, tổ chức, đơn vị nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp; Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước

b)

Doanh nghiệp có trụ sở ở nước ngoài và hoạt động theo luật pháp quốc tế

c)

Doanh nghiệp của Việt Kiều có trụ sở ở nước ngoài và hoạt động theo luật pháp của nước đó

d)

Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

21.

Lựa chọn đơn vị đo pháp định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? (Chọn 2 đáp án)

a)

Đơn vị tiền tệ

b)

Đơn vị thời gian lao động

c)

Đơn vị hiện vật

d)

Đơn vị kế toán

22.

Điền từ còn thiếu cho nội dung sau: "Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện............ "

a)

Thực tế và tổng hợp

b)

Định lượng và định tính

c)

Kế hoạch và thực tế

d)

Kế hoạch và tổng hợp

23.

Xác định văn bản quy phạm pháp luật quy định các nguyên tắc kế toán Việt Nam? (Chọn 2 đáp án)

a)

Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính

b)

Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính

c)

Luật kế toán Việt Nam

d)

Chuẩn mực kế toán Việt Nam

24.

Cuối năm N, kế toán công ty Phương Nam tiến hành điều chỉnh tăng giá trị của một số tài sản cố định đã mua trong năm (N-1) theo tỷ lệ lạm phát năm N. Tổng giá trị chênh lệch là 200 triệu VND. Với giả định công ty Phương Nam vẫn tiếp tục hoạt động, việc này không tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Thận trọng

b)

Giá gốc

c)

Phù hợp

d)

Hoạt động liên tục

25.

Liệt kê hai chức năng của kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Chức năng phản ánh

b)

Chức năng thu thập

c)

Chức năng phân tích

d)

Chức năng giám đốc

26.

Cho biết tính trọng yếu phụ thuộc vào những yếu tố nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tính hữu ích của thông tin

b)

Độ lớn của thông tin, tính chất của thông tin

c)

Tính đa dạng và phong phú của thông tin

d)

Các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể

27.

Cho biết tính trọng yếu phụ thuộc vào những yếu tố nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tính hữu ích của thông tin

b)

Độ lớn của thông tin, tính chất của thông tin

c)

Tính đa dạng và phong phú của thông tin

d)

Các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể

28.

Xác định cơ sở giả định khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp?

a)

Doanh nghiệp giải thể

b)

Doanh nghiệp đang hoạt động liên tục

c)

Doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần

d)

Doanh nghiệp phá sản

29.

Chỉ ra các yêu cầu của kế toán?

a)

Đổi mới, sáng tạo

b)

Phong phú, đa dạng

c)

Chính xác, đầy đủ, kịp thời

d)

Rõ ràng, dễ hiểu và dễ so sánh đối chiếu

30.

Điền từ còn thiếu cho nguyên tắc sau: "Các chính sách và phương pháp kế toán doan nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong...... kỳ kế toán năm".

a)

Một

b)

Bốn

c)

Hai

d)

Ba

31.

Điền từ còn thiếu cho nội dung sau: Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ thì được tự lựa chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho quản lý trực tiếp.

a)

Bộ tài chính

b)

cơ quan kiểm toán

c)

cơ quan cấp trên

d)

cơ quan thuế

32.

Cho biết các đối tượng nghiên cứu của kế toán?

a)

Tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

b)

Tình hình thị trường

c)

Mối quan hệ giữa Tài sản và Nguồn vốn

d)

Tài sản và Nguồn vốn

33.

Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm những đối tượng kế toán nào?

a)

Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

b)

Chứng khoán kinh doanh

c)

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, thành phẩm

d)

Hàng mua đang đi đường và hàng gửi bán

34.

Một doanh nghiệp cần có những nguồn lực để hoạt động như nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu. Xác định những nguồn lực này thuộc đối tượng kế toán nào?

a)

Nợ phải trả

b)

Tiền và tương đương tiền

c)

Tài sản

d)

Nguồn vốn chủ sở hữu

35.

Một doanh nghiệp cần có những nguồn lực để hoạt động như nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu. Xác định những nguồn lực này thuộc đối tượng kế toán nào?

a)

Nợ phải trả

b)

Tiền và tương đương tiền

c)

Tài sản

d)

Nguồn vốn chủ sở hữu

36.

Một doanh nghiệp mua cổ phiếu của doanh nghiệp khác trên thị trường. Xác định lô cổ phiếu trên thuộc đối tượng kế toán nào?

a)

Vốn chủ sở hữu khác

b)

Chứng khoán kinh doanh

c)

Nguồn vốn chủ sở hữu

d)

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

37.

Chỉ ra điểm khác biệt giữa tài sản lưu động và tài sản cố định trong doanh nghiệp? (Chọn 2 đáp án)

a)

Hình thái vật chất của tài sản lưu động liên tục biến đổi khi tham gia vào sản xuất kinh doanh còn tài sản cố định không biến đổi về hình thái vật chất ban đầu

b)

Tài sản cố định có giá trị lớn hơn và thời gian sử dụng dài nên cần thiết hơn tài sản lưu động

c)

Tài sản lưu động có giá trị lớn và thời gian sử dụng trên 1 năm còn tài sản cố định có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng dưới 1 năm;

Tài sản lưu động tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh còn tài sản cố định tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh

d)

Tài sản lưu động có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng dưới 1 năm còn tài sản cố định có giá trị lớn và thời gian sử dụng trên 1 năm;

Tài sản lưu đông tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh còn tài sản cố định tham gia vào nhiều quá trình sản xuất kinh doanh

38.

Phân biệt bất động sản đầu tư và bất động sản chủ sở hữu sử dụng?

a)

Mục đích của bất động sản đầu tư là thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá sẽ bán còn mục đích của bất động sản chủ sở hữu sử dụng là sử dụng cho sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý

b)

Không phương án nào đúng

c)

Bất động sản đầu tư có giá trị lớn hơn bất động sản chủ sở hữu sử dụng

d)

Bất động sản đầu tư gồm nhà cửa, đất đai và các công trình gắn liền với đất đai còn bất động sản chủ sở hữu sử dụng không bao gồm các tài sản đó

39.

Nguồn vốn được hiểu như thế nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Những quan hệ tài chính mà thông qua đó đơn vị có thể khai thác hay huy động một số tiền nhất định để đầu tư tài sản

b)

Nguồn hình thành tài sản

c)

Nguồn tiền mặt hay tiền gửi để mua tài sản

d)

Tài sản của đơn vị kế toán

40.

Cho biết đối tượng kế toán nào thuộc về Nợ phải trả? (Chọn 2 đáp án)

a)

Vốn góp

b)

Nợ dài hạn

c)

Nợ ngắn hạn

d)

Vốn chủ sở hữu khác

41.

Giải thích ý nghĩa của nguồn vốn? (Chọn 2 đáp án)

a)

Cho biết tài sản của đơn vị do đâu mà có

b)

Đơn vị cần vay các đối tượng nào

c)

Đơn vị phải có những trách nhiệm kinh tế, pháp lý đối với tài sản của mình

d)

Cho biết đơn vị có những loại tài sản gì

42.

Hàng tháng, doanh nghiệp phải thanh toán tiền lương cho người lao động. Xác định tiền lương thuộc đối tượng kế toán nào?

a)

Nợ phải trả

b)

Tài sản dài hạn

c)

Nguồn vốn chủ sở hữu

d)

Tài sản ngắn hạn

43.

Cuối năm, doanh nghiệp dùng lợi nhuận chưa phân phối để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Xác định khoản lợi nhuận trên thuộc đối tượng kế toán nào?

a)

Vốn góp

b)

Nguồn vốn chủ sở hữu

c)

Vốn chủ sở hữu khác

d)

Tài sản

44.

Lựa chọn đối tượng kế toán thuộc về Nguồn vốn của doanh nghiệp? (Chọn 2 đáp án)

a)

Vốn góp, Phải trả người bán

b)

Vay và nợ thuê tài chính

c)

Phải thu khách hàng

d)

Nguyên liệu, vật liệu

45.

Công ty Thiên An chuyên kinh doanh mỹ phẩm. Ngày 15/2/2025, công ty mua một lô mỹ phẩm trị giá 250 triệu đồng. Công ty đã chuyển khoản cho người bán 100 triệu đồng, số còn lại chưa thanh toán. Xác định số tiền phải trả người bán?

a)

250 triệu đồng

b)

100 triệu đồng

c)

150 triệu đồng

d)

350 triệu đồng

46.

Điền từ còn thiếu cho nội dung sau: Tổng giá trị tài sản luôn ............tổng giá trị nguồn vốn của một đơn vị kế toán tại bất kỳ thời điểm nào.

a)

lớn hơn

b)

bằng

c)

khác

d)

nhỏ hơn

47.

ng giá trị tài sản luôn ............tổng giá trị nguồn vốn của một đơn vị kế toán tại bất kỳ thời điểm nào.

a)

lớn hơn

b)

bằng

c)

khác

d)

nhỏ hơn

48.

Chỉ ra nội dung chính xác nhất thể hiện mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn?

a)

Một tài sản được hình thành từ một nguồn vốn

b)

Một tài sản được hình thành từ nhiều nguồn vốn

c)

Một tài sản có thể do một hay nhiều nguồn vốn hình thành và ngược lại một nguồn vốn có thể tham gia hình thành nên một hay nhiều tài sản khác nhau

d)

Một nguồn vốn tham gia hình thành nên một tài sản

49.

Tài sản cố định không có đặc điểm nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Giá trị nhỏ và thời gian sử dụng dưới một năm

b)

Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (từ 30 triệu trở lên)

c)

Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh

d)

Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

50.

Xác định loại tài sản chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và hình thái vật chất liên tục biến đổi?

a)

Tài sản dài hạn

b)

Tài sản cố định

c)

Tài sản lưu động

d)

Tài sản ngắn hạn

51.

Cho biết đối tượng kế toán nào thuộc về Nguồn vốn? (Chọn 2 đáp án)

a)

Nguồn vốn chủ sở hữu

b)

Tài sản ngắn hạn

c)

Tài sản dài hạn

d)

Nợ phải trả

52.

Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm những đối tượng kế toán nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Số dư tài khoản ngân hàng

b)

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

c)

Tiền mặt trong quỹ

d)

Vốn góp và vốn chủ sở hữu khác

53.

Doanh nghiệp vay ngân hàng một khoản tiền với thời hạn 2 năm. Xác định khoản nợ vay đó thuộc đối tượng kế toán nào?

a)

Tài sản dài hạn

b)

Tài sản ngắn hạn

c)

Nợ dài hạn

d)

Nợ ngắn hạn

54.

Hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuế khác. Giải thích tại sao thuế thuộc về nợ phải trả?

a)

Vì thuế là khoản tiền mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán cho Nhà nước

b)

Vì thuế không phải là tài sản của doanh nghiệp

c)

Vì thuế là chi phí của doanh nghiệp

d)

Vì thuế là vốn chủ sở hữu khác của doanh nghiêp

55.

Lựa chọn phương trình kế toán thể hiện sự cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn? (Chọn 2 đáp án)

a)

Nợ phải trả = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn

b)

Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn

c)

Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

d)

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

56.

Câu 23: Phân biệt Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tài sản ngắn hạn là những tài sản thuộc quyền quản lý của đơn vị còn Tài sản dài hạn là những tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị

b)

Tài sản ngắn hạn có thời gian sử dụng dưới 1 năm còn Tài sản dài hạn có thời gian sử dụng trên 1 năm

c)

Tài sản ngắn hạn là những tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị còn Tài sản dài hạn là những tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát và sử dụng của đơn vị

d)

Tài sản ngắn hạn có thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi trong vòng 1 năm còn Tài sản dài hạn có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi trên 1 năm hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh

57.

Câu 24: Nguồn vốn chủ sở hữu là:

a)

Số tiền do các nhà đầu tư, các sáng lập viên đóng góp hoặc được hình thành từ kết quả hoạt động

b)

Vốn chiếm dụng của các tổ chức, cá nhân

c)

Số vốn vay, vốn chiếm dụng của các tổ chức, cá nhân mà đơn vị kế toán có nghĩa vụ phải thanh toán

d)

Số vốn vay

58.

Câu 25: Doanh nghiệp đang xây nhà kho. Xác định công trình xây dựng dở dang này thuộc đối tượng kế toán nào?

a)

Tuỳ thuộc quan điểm của từng nhân viên kế toán

b)

Tài sản của doanh nghiệp

c)

Nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp

d)

Phụ thuộc vào quy định của doanh nghiệp

59.

Vốn chủ sở hữu khác bao gồm các nguồn vốn và các quỹ chuyên dùng của đơn vị kế toán được hình thành chủ yếu từ việc phân phối lợi nhuận. Lựa chọn những đối tượng kế toán thuộc vốn chủ sở hữu khác? (Chọn 2 đáp án)

a)

Quỹ đầu tư phát triển, Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

b)

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

c)

Quỹ tiền mặt

d)

Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định

60.

Tài sản trong doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ biến động như thế nào?

a)

Không biến động

b)

Giá trị tăng dần

c)

Giá trị giảm dần

d)

Thường xuyên biến động

61.

Lựa chọn phương trình kế toán không thể hiện mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn?

a)

Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn

b)

Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn

c)

Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

d)

Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng Tài sản - Nợ phải trả

62.

Tài sản của doanh nghiệp cần thỏa mãn đồng thời những điều kiện nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Đơn vị có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát và sử dụng trong thời gian dài

b)

Đơn vị có toàn quyền sở hữu

c)

Có giá phí xác định, chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng các tài sản này

d)

Có giá trị cao

63.

Phương pháp tính giá thể hiện qua các hình thức cụ thể nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Các sổ kế toán

b)

Các báo cáo tài chính

c)

Các phiếu tính giá và trình tự tính giá

d)

Các thẻ, sổ, bảng tính giá

64.

Điền từ còn thiếu cho nội dung sau: Chi phí sản xuất bao gồm 3 loại chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, ........và......... (Chọn 2 đáp án)

a)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

b)

Chi phí nhân công trực tiếp

c)

Chi phí sản xuất chung

d)

Chi phí bán hàng

65.

Tại sao kế toán cần sử dụng phương pháp tính giá?

a)

Để ghi nhận doanh thu và lợi nhuận vào sổ sách kế toán

b)

Để ghi nhận doanh thu vào sổ sách kế toán

c)

Để ghi nhận giá trị của tài sản vào chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán

d)

Để ghi nhận lợi nhuận vào sổ sách kế toán

66.

Chi phí thu mua bao gồm tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc thu mua các loại tài sản cũng như tất cả những chi phí cần thiết để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Lựa chọn các chi phí thuộc về chi phí thu mua? (Chọn 2 đáp án)

a)

Chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, bến bãi, lắp đặt, chạy thử

b)

Chi phí thuế

c)

Chi phí cho bộ phận thu mua, hao hụt trong định mức

d)

Chi phí quảng cáo

67.

Kể tên các mô hình tính giá cơ bản? (Chọn 2 đáp án)

a)

Mô hình tính giá tài sản mua vào và mô hình tính giá sản phẩm, dịch vụ tự sản xuất

b)

Mô hình tính giá hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

c)

Mô hình tính giá gốc sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ và vật tư xuất dùng cho sản xuất kinh doanh

d)

Mô hình tính giá sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu

68.

Trong mô hình tính giá tài sản mua vào, cần tính tổng giá trị tài sản mua. Xác định công thức tính chính xác tổng giá trị tài sản mua?

a)

Tổng giá trị tài sản mua = Giá mua (bao gồm cả thuế không được khấu trừ) - Giảm giá, chiết khấu thương mại

b)

Tổng giá trị tài sản mua = Giá mua - Giảm giá, chiết khấu thương mại

c)

Tổng giá trị tài sản mua = Giá mua - Giảm giá, chiết khấu thương mại + Chi phí mua hàng

d)

Tổng giá trị tài sản mua = Giá mua (bao gồm cả thuế không được khấu trừ) - Giảm giá, chiết khấu thương mại + Chi phí mua hàng

69.

Dây chuyền sản xuất đang sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp (đã sử dụng được 5 năm). Lựa chọn cách tính chính xác nhất nguyên giá của tài sản cố định này?

a)

Nguyên giá Tài sản cố định = Giá mua + Hoa hồng môi giới

b)

Nguyên giá Tài sản cố định = Giá trị còn lại + Giá trị hao mòn

c)

Nguyên giá Tài sản cố định = Giá mua + Chi phí lắp đặt chạy thử

d)

Nguyên giá Tài sản cố định = Giá mua + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ

70.

Trong mô hình tính giá sản phẩm dịch vụ tự sản xuất, cần tính tổng giá thành sản phẩm. Xác định công thức tính chính xác tổng giá thành sản phẩm?

a)

Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ - Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

b)

Tổng giá thành sản phẩm = Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ - Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

c)

Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ

d)

Tổng giá thành sản phẩm = Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ

71.

Ngày 25/2/N, Doanh nghiệp Trần Lâm mua nguyên vật liệu A nhập kho, giá mua chưa có thuế 100 triệu đồng, thuế GTGT đầu vào 10 triệu đồng, chi phí vận chuyển 1 triệu đồng. Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Xác định giá nhập kho của nguyên vật liệu A?

a)

100 triệu đồng

b)

110 triệu đồng

c)

111 triệu đồng

d)

101 triệu đồng

72.

Ngày 10/11/N, Doanh nghiệp Hoàng Kiều mua 2 loại vật liệu A và B về sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó: - Vật liệu A: khối lượng 10.000kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 200 triệu đồng - Vật liệu B: khối lượng 20.000kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 600 triệu đồng - Các chi phí vận chuyển vật liệu phát sinh thực tế là 6 triệu đồng. Biết: Chi phí vận chuyển được phân bổ theo khối lượng vận chuyển. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Xác định giá thực tế mua vào của từng loại vật liệu?

a)

Vật liệu A: 223 triệu đồng; Vật liệu B: 663 triệu đồng

b)

Vật liệu A: 202 triệu đồng; Vật liệu B: 604 triệu đồng

c)

Vật liệu A: 203 triệu đồng; Vật liệu B: 603 triệu đồng

d)

Vật liệu A: 222 triệu đồng; Vật liệu B: 664 triệu đồng

73.

Tại doanh nghiệp Hoàng Nam, tình hình nhập, xuất hàng hoá C trong tháng 1 như sau: Tồn đầu tháng: 2.000kg, đơn giá 10.000đ/kg. Nhập, xuất trong tháng: - Ngày 5: Nhập 2.000kg, đơn giá 11.000đ/kg - Ngày 6: Nhập 4.000kg, đơn giá 12.000đ/kg - Ngày 10: Xuất 6.000kg Tính đơn giá bình quân thực tế hàng hóa C xuất kho trong tháng theo phương pháp bình quân gia quyền (phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ)?

a)

11.250 đồng/kg

b)

10.000 đồng/kg

c)

11.000 đồng/kg

d)

12.000 đồng/kg

74.

Tại doanh nghiệp, tình hình nhập, xuất hàng hoá C trong tháng 1 như sau: Tồn đầu tháng: 2.000kg, đơn giá 10.000đ/kg. Nhập, xuất trong tháng: - Ngày 5: Nhập 6.000kg, đơn giá 12.000đ/kg - Ngày 10: Xuất 5.000kg Tính trị giá hàng hóa C xuất trong tháng theo phương pháp bình quân gia quyền (đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ)?

a)

50.000.000 đồng

b)

55.000.000 đồng

c)

57.500.000 đồng

d)

60.000.000 đồng

75.

Tại doanh nghiệp Sao Sáng, tình hình nhập, xuất hàng hoá D trong tháng 5 như sau: Tồn đầu tháng: 2.000kg, đơn giá 10.000đ/kg. Nhập, xuất trong tháng: - Ngày 5: Nhập 2.000kg, đơn giá 11.000đ/kg - Ngày 6: Nhập 4.000kg, đơn giá 12.000đ/kg - Ngày 10: Xuất 4.000kg - Ngày 20: Xuất 2.000kg Tính trị giá hàng hóa D xuất ngày 10 theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)?

a)

40.000.000 đồng

b)

20.000.000 đồng

c)

42.000.000 đồng

d)

48.000.000 đồng

76.

Tại phân xưởng số 1 thuộc Nhà máy A sản xuất sản phẩm X và sản phẩm Y trong tháng 1 năm N có số liệu về chi phí sản xuất như sau:

- Chi phí vật liệu trực tiếp SP X là 100 triệu đồng, SP Y là 240 triệu đồng

- Chi phí nhân công trực tiếp SP X là 20 triệu đồng, SP Y là 60 triệu đồng

- Chi phí sản xuất chung là 90 triệu đồng.

Biết chi phí sản xuất chung phân bổ theo tiêu thức nhân công trực tiếp. Tính chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm?

a)

SP X: 25 triệu đồng; SP Y: 65 triệu đồng

b)

SP X: 22 triệu đồng; SP Y: 68 triệu đồng

c)

SP X: 22,5 triệu đồng; SP Y: 67,5 triệu đồng

d)

SP X: 30 triệu đồng; SP Y: 60 triệu đồng

77.

Tại phân xưởng số 2 thuộc Nhà máy A sản xuất sản phẩm X trong tháng 2 năm N có số liệu như sau:

- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 20 triệu đồng

- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ: 460 triệu đồng

- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 30 triệu đồng

- Số lượng sản phẩm hoàn thành: 200 SP

Tính tổng giá thành sản phẩm X?

a)

Tổng giá thành sản phẩm: 410 triệu đồng

b)

Tổng giá thành sản phẩm: 510 triệu đồng

c)

Tổng giá thành sản phẩm: 450 triệu đồng

d)

Tổng giá thành sản phẩm: 460 triệu đồng

78.

Tính giá cần phải đáp ứng những yêu cầu gì? (Chọn 2 đáp án)

a)

Chính xác, phù hợp với giá cả hiện thời, số lượng và chất lượng của tài sản

b)

Thống nhất về phương pháp tính toán giữa các doanh nghiệp khác nhau trong nền kinh tế và giữa các thời kỳ khác nhau

c)

Nhanh chóng về thời gian tính toán

d)

Sáng tạo về phương pháp tính toán

79.

Chỉ ra các nguyên tắc của tính giá? (Chọn 2 đáp án)

a)

Mỗi đơn vị kế toán có những nguyên tắc tính giá khác nhau

b)

Xác định đối tượng sản xuất và thu mua phù hợp

c)

Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp

d)

Xác định đối tượng tính giá phù hợp và phân loại chi phí hợp lý

80.

Chỉ ra giả định cần thiết khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước để xác định giá trị hàng tồn kho xuất dùng hoặc xuất bán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất sau thì được xuất trước

b)

Giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm đầu kỳ

c)

Giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước

d)

Giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ

81.

Ngày 10/11/N, Doanh nghiệp Hoàng Kiều mua 2 loại vật liệu A và B về sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó: - Vật liệu A: khối lượng 10.000kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 200 triệu đồng - Vật liệu B: khối lượng 20.000kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 600 triệu đồng - Các chi phí vận chuyển vật liệu phát sinh thực tế là 6 triệu đồng. Biết: Chi phí vận chuyển được phân bổ theo khối lượng vận chuyển. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Xác định chi phí vận chuyển từng loại vật liệu?

a)

Vật liệu A: 3 triệu đồng; Vật liệu B: 3 triệu đồng

b)

Vật liệu A: 1 triệu đồng; Vật liệu B: 5 triệu đồng

c)

Vật liệu A: 2 triệu đồng; Vật liệu B: 4 triệu đồng

d)

Vật liệu A: 4 triệu đồng; Vật liệu B: 2 triệu đồng

82.

Ngày 10/11/N, Doanh nghiệp Hồng Phong mua 2 loại hàng hóa A và B về sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại. Trong đó: - Hàng hóa A: khối lượng 15.000kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 150 triệu đồng - Hàng hóa B: khối lượng 45.000kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 600 triệu đồng - Các chi phí vận chuyển hàng hóa phát sinh thực tế là 5 triệu đồng. Biết: Chi phí vận chuyển được phân bổ theo giá trị vận chuyển. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Xác định chi phí vận chuyển từng loại hàng hóa?

a)

Hàng hóa A: 3 triệu đồng; Hàng hóa B: 2 triệu đồng

b)

Hàng hóa A: 1 triệu đồng; Hàng hóa B: 4 triệu đồng

c)

Hàng hóa A: 2 triệu đồng; Hàng hóa B: 3 triệu đồng

d)

Hàng hóa A: 4 triệu đồng; Hàng hóa B: 1 triệu đồng

83.

Câu 21: Tại phân xưởng số 3 thuộc Nhà máy B sản xuất sản phẩm Y trong tháng 12 năm N có số liệu như sau: - Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 10 triệu đồng - Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ: 470 triệu đồng - Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 30 triệu đồng - Số lượng sản phẩm hoàn thành: 100 SP Tính giá thành đơn vị sản phẩm Y?

a)

Giá thành đơn vị sản phẩm: 3,5 triệu đồng

b)

Giá thành đơn vị sản phẩm: 3 triệu đồng

c)

Giá thành đơn vị sản phẩm: 4 triệu đồng

d)

Giá thành đơn vị sản phẩm: 4,5 triệu đồng

84.

Điền từ còn thiếu cho nội dung sau: Tính giá là một phương pháp kế toán để quy đổi hình thức biểu hiện của các đối tượng kế toán từ các thước đo khác nhau về một thước đo chung là sử dụng thước đo ............

a)

thời gian

b)

lao động

c)

tiền tệ

d)

hiện vật

85.

Câu 23: Điền từ còn thiếu cho nội dung sau: Ưu điểm của việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ là ...........và ..........(Chọn 2 đáp án)

a)

Chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ

b)

Tính chính xác cao

c)

Phù hợp với doanh nghiệp kinh doanh siêu thị

d)

Đơn giản, dễ làm

86.

Ngày 20/1/N, Doanh nghiệp Lâm Anh mua lô máy móc thiết bị có giá trị lớn về sử dụng cho hoạt động sản xuất, giá mua chưa có thuế 900 triệu đồng, thuế GTGT đầu vào 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 3 triệu đồng. Chi phí lắp đặt, chạy thử 20 triệu đồng. Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Xác định nguyên giá của lô máy móc thiết bị trên?

a)

900 triệu đồng

b)

993 triệu đồng

c)

1.013 triệu đồng

d)

923 triệu đồng

87.

Điền từ còn thiếu cho khái niệm sau: "Phương pháp tính giá là phương pháp về sự hình thành và phát sinh các chi phí nhằm giúp kế toán tính toán giá trị ghi sổ của các loại tài sản của đơn vị".

a)

tổng hợp

b)

thông tin

c)

kiểm tra

d)

thông tin và kiểm tra

88.

Giải thích tại sao cần phân loại chi phí hợp lý? (Chọn 2 đáp án)

a)

Để tính chính xác doanh thu

b)

Vì chi phí là bộ phận cấu thành nên giá của các loại tài sản và có nhiều loại chi phí khác nhau

c)

Để giảm giá thành sản phẩm

d)

Để có thể tính giá các loại tài sản một cách chính xác nhất

89.

Chỉ ra các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất bán hoặc xuất dùng phù hợp cho các doanh nghiệp không kinh doanh siêu thị? (Chọn 2 đáp án)

a)

Phương pháp tính theo giá đích danh và phương pháp bình quân gia quyền

b)

Phương pháp nhập sau, xuất trước

c)

Phương pháp nhập trước, xuất trước

d)

Phương pháp giá bán lẻ

90.

Những chi phí không thể tách riêng cho từng đối tượng tính giá thì cần phân bổ. Xác định các loại chi phí cần phân bổ? (Chọn 2 đáp án)

a)

Chi phí sản xuất chung

b)

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

c)

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ

d)

Chi phí thuế

91.

Chỉ ra các căn cứ để xác định đối tượng tính giá phù hợp? (Chọn 2 đáp án)

a)

Năng lực tài chính của đơn vị kế toán

b)

Quy mô của đơn vị kế toán

c)

Đặc điểm của từng loại tài sản và đặc điểm của tổ chức sản xuất

d)

Trình độ và yêu cầu của quản lý

92.

Tại sao tính giá cần phải chính xác? (Chọn 2 đáp án)

a)

Việc tính giá chính xác giúp kế toán cung cấp những thông tin trung thực và tin cậy về tình hình tài sản của đơn vị

b)

Việc tính giá chính xác giúp kế toán cung cấp những thông tin về tình hình lợi nhuận của đơn vị

c)

Việc tính giá chính xác giúp kế toán cung cấp những thông tin chính xác về tình hình tài sản của đơn vị

d)

Việc tính giá chính xác giúp kế toán cung cấp những thông tin về tình hình doanh thu của đơn vị

93.

Phân biệt chứng từ mệnh lệnh và chứng từ chấp hành?

a)

Chứng từ mệnh lệnh không cần có chữ ký của người lập, chứng từ chấp hành phải có chữ ký của người lập

b)

Chứng từ mệnh lệnh được dùng để ghi sổ kế toán, chứng từ chấp hành không dùng để ghi sổ kế toán

c)

Chứng từ mệnh lệnh là loại chứng từ chỉ truyền đạt mệnh lệnh của cấp trên, chứng từ chấp hành chứng minh nghiệp vụ đã hoàn thành

d)

Chứng từ mệnh lệnh và chứng từ chấp hành có cùng tính chất và mục đích sử dụng

94.

Các yếu tố cơ bản của một chứng từ kế toán là gì? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tên chứng từ, số hiệu chứng từ, chữ ký của người lập chứng từ

b)

Số điện thoại của người nhận chứng từ

c)

Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

d)

Tên người nhận chứng từ

95.

Giải thích vai trò của phương pháp chứng từ trong việc hạch toán kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Cung cấp cơ sở dữ liệu chính xác và đầy đủ cho quá trình hạch toán

b)

Tạo ra hồ sơ chi tiết về các giao dịch tài chính

c)

Giảm thiểu số lượng chứng từ cần lưu trữ

d)

Hỗ trợ xác minh tính hợp pháp trong giải quyết các mối quan hệ kinh tế

96.

Nhận định tầm quan trọng của việc sử dụng chứng từ kế toán trong việc bảo vệ tài sản doanh nghiệp? (Chọn 2 đáp án)

a)

Chứng từ kế toán giúp doanh nghiệp duy trì nguồn vốn

b)

Chứng từ kế toán chỉ là bằng chứng cho các giao dịch tài chính

c)

Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài sản

d)

Chứng từ kế toán giúp đảm bảo tính hợp pháp trong giải quyết tranh chấp

97.

Chỉ ra yếu tố ảnh hưởng đến chương trình luân chuyển chứng từ trong doanh nghiệp?

a)

Ngày ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh

b)

Các bộ phận chức năng liên quan trong doanh nghiệp

c)

Thời gian lưu trữ chứng từ

d)

Kinh nghiệm của kế toán viên

98.

Những yếu tố nào sau đây là đặc điểm của chương trình luân chuyển chứng từ trong phương pháp chứng từ kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế

b)

Tạo các báo cáo tài chính từ chứng từ kế toán

c)

Quy định trách nhiệm của từng cá nhân trong quá trình luân chuyển

d)

Xác định đường đi của chứng từ qua các bộ phận chức năng

99.

Phương pháp chứng từ là gì?

a)

Phương pháp ghi sổ kế toán bằng cách sử dụng bảng tổng hợp

b)

Phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào các bản chứng từ kế toán, phục vụ cho công tác kế toán và quản lý

c)

Phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kế toán vào các sổ sách kế toán

d)

Phương pháp tạo ra các báo cáo tài chính từ các chứng từ kế toán

100.

Liệt kê các tiêu thức để phân loại chứng từ kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Nội dung chứng từ

b)

Trình tự lập chứng từ và địa điểm lập chứng từ

c)

Công dụng của chứng từ

d)

Màu sắc của chứng từ

101.

Cho biết các yếu tố bổ sung trong chứng từ kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Quan hệ của chứng từ với các sổ sách kế toán

b)

Phương thức thanh toán của nghiệp vụ

c)

Tên chứng từ

d)

Tên người ký chứng từ

102.

Điền từ còn thiếu cho khái niệm sau: “Chứng từ kế toán là............... phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán”.

a)

những mẫu biểu

b)

những hóa đơn

c)

những giấy tờ và vật mang tin

d)

Những bảng kê

103.

Vì sao chứng từ kế toán được phân loại theo trình tự lập chứng từ?

a)

Để tăng cường tính bảo mật của chứng từ kế toán

b)

Để giảm số lượng chứng từ cần lưu trữ và quản lý

c)

Để giảm bớt số lượng chứng từ cần sử dụng

d)

Để phân biệt các loại chứng từ ban đầu và tổng hợp trong quá trình hạch toán kế toán

104.

Điền từ còn thiếu cho nội dung sau: Chứng từ là cơ sở để .......... các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng hạch toán cụ thể.

a)

thông tin, kiểm tra

b)

thông tin

c)

kiểm tra

d)

phân loại, tổng hợp

105.

Chỉ ra điểm khác biệt của chứng từ điện tử với chứng từ giấy?

a)

Được mã hoá và không thay đổi trong quá trình truyền qua mạng

b)

Không cần chữ ký của người duyệt chứng từ

c)

Được lập dưới dạng giấy tờ và lưu trữ

d)

Làm chứng cứ pháp lý trong giao dịch

106.

Xác định vai trò của phân loại chứng từ kế toán theo tính cấp bách của thông tin? (Chọn 2 đáp án)

a)

Phân loại chứng từ thành chứng từ bình thường và chứng từ báo động

b)

Quản lý chứng từ theo mức độ quan trọng của thông tin

c)

Xử lý chứng từ theo trình tự ưu tiên

d)

Đơn giản hóa việc ghi sổ và lưu trữ chứng từ

107.

Trong một công ty, bộ phận kế toán đang cần phân loại các chứng từ mà họ nhận được. Trong đó, có một chứng từ là "Phiếu xuất kho vật tư", một chứng từ khác là "Lệnh chi tiền mặt", và một chứng từ là "Biên bản kiểm nghiệm vật tư". Bạn sẽ phân loại các chứng từ này như thế nào?

a)

Phiếu xuất kho vật tư - Chứng từ chấp hành;

Lệnh chi tiền mặt - Chứng từ mệnh lệnh;

Biên bản kiểm nghiệm vật tư -Chứng từ thủ tục

b)

Phiếu xuất kho vật tư - Chứng từ thủ tục;

Lệnh chi tiền mặt - Chứng từ tổng hợp;

Biên bản kiểm nghiệm vật tư -Chứng từ mệnh lệnh

c)

Phiếu xuất kho vật tư - Chứng từ mệnh lệnh;

Lệnh chi tiền mặt - Chứng từ chấp hành;

Biên bản kiểm nghiệm vật tư -Chứng từ tổng hợp

d)

Phiếu xuất kho vật tư - Chứng từ chấp hành;

Lệnh chi tiền mặt - Chứng từ mệnh lệnh;

Biên bản kiểm nghiệm vật tư -Chứng từ tổng hợp

108.

Nhận định về vai trò của phương pháp chứng từ trong việc giúp lãnh đạo doanh nghiệp quản lý tài chính?

a)

Phương pháp chứng từ không có ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp

b)

Phương pháp chứng từ thông tin tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp

c)

Phương pháp chứng từ chỉ giúp hạch toán các nghiệp vụ tài chính mà không hỗ trợ quản lý tài chính

d)

Phương pháp chứng từ là công cụ duy nhất để lãnh đạo đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và tài sản

109.

Nhận biết các bước trong chương trình luân chuyển chứng từ kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Kiểm tra nội dung và số tiền ghi trên chứng từ

b)

Phân tích kết quả kiểm kê tài sản

c)

Ghi sổ kế toán dựa trên chứng từ

d)

Lập chứng từ kế toán; Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ

110.

Giả sử bạn là kế toán viên trong một doanh nghiệp, bạn vừa nhận được một số chứng từ từ bộ phận bán hàng và bộ phận kho. Khi kiểm tra chứng từ, bạn thấy có một số chứng từ thiếu chữ ký của người duyệt. Theo quy định kế toán, bạn sẽ làm gì trong trường hợp này? (Chọn 2 đáp án)

a)

Bỏ qua các chứng từ thiếu chữ ký và không ghi sổ

b)

Ghi sổ kế toán bình thường và bổ sung chữ ký sau khi hoàn thành công việc ghi sổ

c)

Đánh dấu các chứng từ thiếu chữ ký và yêu cầu người duyệt ký đầy đủ trước khi ghi sổ

d)

Liên hệ với bộ phận bán hàng và kho để giải thích và yêu cầu bổ sung chữ ký còn thiếu

111.

Giải thích tại sao chứng từ kế toán phải có chữ ký của người lập và người duyệt? (Chọn 2 đáp án)

a)

Để có thể mã hóa chứng từ đưa vào lưu trữ điện tử

b)

Để xác nhận tính hợp pháp của chứng từ

c)

Để xác định thời gian ghi sổ kế toán

d)

Xác nhận trách nhiệm của các bên liên quan

112.

Cho biết những chứng từ kế toán nào thuộc loại chứng từ thủ tục? (Chọn 2 đáp án)

a)

Hợp đồng giao khoán

b)

Biên bản kiểm nghiệm vật tư

c)

Lệnh xuất kho

d)

Phiếu thu tiền mặt

113.

Giải thích tại sao chứng từ kế toán cần được lưu trữ ít nhất 10 năm? (Chọn 2 đáp án)

a)

Để bảo vệ kế toán trưởng và kế toán viên trước pháp luật

b)

Sử dụng cho việc khác khi cần

c)

Để bảo vệ quyền lợi pháp lý của đơn vị kế toán và dễ dàng kiểm tra các giao dịch trong tương lai

d)

Để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết tranh chấp

114.

Giải thích vì sao chứng từ kế toán phải có đầy đủ thông tin về ngày tháng lập chứng từ? (Chọn 2 đáp án)

a)

Đảm bảo tính hợp lý của việc ghi sổ kế toán

b)

Dễ dàng theo dõi các nghiệp vụ kế toán trong tháng

c)

Phân biệt chứng từ gốc và chứng từ tổng hợp

d)

Xác nhận thời gian nghiệp vụ kinh tế phát sinh

115.

Giải thích tại sao chứng từ kế toán phải được kiểm tra về tính hợp pháp trước khi ghi sổ kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Để tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp

b)

Để tiết kiệm thời gian cho bộ phận kế toán

c)

Để đảm bảo chứng từ phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp và đảm bảo các nghiệp vụ ghi sổ kế toán là hợp pháp

d)

Để đảm bảo rằng các nghiệp vụ kinh tế đã hoàn thành

116.

Chỉ ra các lợi ích của việc luân chuyển chứng từ trong công tác kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

b)

Đảm bảo tính hợp pháp và hợp lý của chúng từ

c)

Cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế cho các bộ phận khác và kiểm tra tính hợp lệ của các nghiệp vụ trước khi ghi sổ kế toán

d)

Giảm thiểu thời gian lưu trữ chứng từ

117.

Giải thích mục đích của việc kiểm tra chứng từ kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ phát sinh

b)

Đảm bảo chứng từ không bị tẩy xóa

c)

Đảm bảo chứng từ phù hợp với các báo cáo tài chính

d)

Đảm bảo tính chính xác của số liệu trong chứng từ

118.

Định nghĩa kiểm kê là gì?

a)

Đánh giá lại giá trị tài sản của doanh nghiệp

b)

Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

c)

Quá trình kiểm tra tài sản để xác định số lượng và chất lượng thực tế và xác định sự chênh lệch giữa tài sản thực tế và số sách kế toán

d)

Việc xác nhận số liệu trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

119.

Tại sao cần thực hiện kiểm kê tài sản trong đơn vị kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Cập nhật chính xác tình hình tài sản và cung cấp thông tin để điều chỉnh giá trị ghi số của tài sản

b)

Giảm thiểu số liệu cần báo cáo

c)

Ngăn ngừa các hành vi làm thất thoát tài sản của đơn vị

d)

Giảm thiểu thời gian kiểm tra chứng từ

120.

Tại sao tính giá cần phải chính xác? (Chọn 2 đáp án)

a)

Việc tính giá chính xác giúp kế toán cung cấp những thông tin trung thực và tin cậy về tình hình tài sản của đơn vị

b)

Việc tính giá chính xác giúp kế toán cung cấp những thông tin về tình hình doanh thu của đơn vị

c)

Việc tính giá chính xác giúp kế toán cung cấp những thông tin về tình hình lợi nhuận của đơn vị.

d)

Việc tính giá chính xác giúp kế toán cung cấp những thông tin chính xác về tình hình tài sản của đơn vị

121.

Nêu những tác dụng của kiểm kê? (Chọn 2 đáp án)

a)

Cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo thuế

b)

Ngăn ngừa hành vi tham ô và gian lận tài chính

c)

Cải thiện chất lượng tài sản

d)

Giúp đảm bảo số liệu tài chính chính xác trong báo cáo tài chính và cải thiện trách nhiệm quản lý tài sản

122.

Xác định các bước cần thực hiện trong quá trình kiểm kê tài sản? (chọn 2 đáp án)

a)

Thành lập Hội đồng tư vấn kiểm kê

b)

Đối chiếu số liệu kiểm kê với số liệu sổ sách kế toán

c)

Lựa chọn đơn vị định giá tài sản chuyên nghiệp để kiểm kê

d)

Thành lập Ban kiểm kê, Thực hiện kiểm kê tại chỗ