wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Theo mô hình năng lực cạnh tranh của Michael Porter, đe doạ của sản phẩm thay thế sẽ ảnh hưởng đến điều gì?

a)

Sức hấp dẫn của đoạn thị trường

b)

Tốc độ tung sản phẩm mới

c)

Tỷ lệ chi phí quảng cáo

d)

Số lượng kênh phân phối

2.

Hai quốc gia cùng sử dụng một thứ ngôn ngữ thì chúng ta có thể kết luận điều gì về chương trình Marketing?

a)

Có thể dùng chung một chương trình Marketing toàn cầu

b)

Vẫn có thể cần những điểm khác biệt trong chương trình Marketing ở mỗi quốc gia

c)

Chỉ cần thay đổi tên nhãn hiệu là đủ

d)

Không cần nghiên cứu thị trường riêng

3.

Định vị sản phẩm liên quan đến việc xác định nội dung nào?

a)

Giá bán trên mỗi kênh

b)

Hình ảnh sản phẩm trong tâm trí khách hàng

c)

Tần suất khuyến mãi

d)

Quy mô lực lượng bán hàng

4.

Ưu điểm của chiến lược marketing phân biệt là gì?

a)

Giảm chi phí sản xuất ở mức tối đa

b)

Thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng trên từng đoạn thị trường

c)

Giảm số lượng biến thể sản phẩm

d)

Loại bỏ nhu cầu nghiên cứu thị trường

5.

Bước cần thực hiện trước tiên trong tiến trình định vị cho sản phẩm là:

a)

Tìm kiếm những điểm khác biệt của sản phẩm

b)

Xây dựng chương trình marketing mix

c)

Chọn lựa thuộc tính khác biệt của sản phẩm cần được nhấn mạnh

d)

Xác định vị trí của sản phẩm cạnh tranh

6.

Sản phẩm có thể là:

a)

Một vật thể

b)

Một dịch vụ

c)

Một ý nghĩ

d)

(a) và (c)

e)

Tất cả những điều trên

7.

Có thể xem xét một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Điểm nào dưới đây không phải là một trong 3 cấp độ đó?

a)

Sản phẩm hiện thực

b)

Sản phẩm hữu hình

c)

Sản phẩm bổ sung

d)

Những lợi ích cơ bản

8.

Việc đặt tên, nhãn hiệu riêng cho từng sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm nào?

a)

Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm

b)

Giảm chi phí quảng cáo khi tung ra sản phẩm mới thị trường

c)

Không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

d)

Tất cả đều đúng

9.

Các sản phẩm mà khi mua khách hàng luôn so sánh về chất lượng, giá cả, kiểu dáng… được gọi là sản phẩm:

a)

Mua theo nhu cầu đặc biệt

b)

Mua có lựa chọn

c)

Mua theo nhu cầu tự động

10.

Điều nào sau đây cho thấy bao gói hàng hoá trong điều kiện kinh doanh hiện nay là cần thiết ngoại trừ:

a)

Các hệ thống cửa hàng tự phục vụ ra đời ngày càng nhiều

b)

Khách hàng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn khi mua hàng hoá nếu tiện lợi và sang trọng hơn

c)

Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu hàng hoá

d)

Bao gói tạo khả năng và ý niệm về sự cải tiến hàng hoá

e)

Bao gói làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá

11.

Bộ phận nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết được nhưng không thể đọc được gọi là:

a)

Dấu hiệu của nhãn hiệu

b)

Tên nhãn hiệu

c)

Dấu hiệu đã đăng kí

d)

Bản quyền

12.

Ưu điểm của việc vận dụng chiến lược đặt tên nhãn hiệu cho riêng từng loại sản phẩm là:

a)

Danh tiếng của doanh nghiệp không gắn liền với mức độ chấp nhận sản phẩm

b)

Chi phí cho việc giới thiệu sản phẩm là thấp hơn

c)

Việc giới thiệu sản phẩm mới dễ dàng hơn

d)

(a) và (b)

e)

Tất cả đều đúng

13.

Bao gói tốt có thể là:

a)

Bảo vệ sản phẩm

b)

Khuếch trương sản phẩm

c)

Tự bán được sản phẩm

d)

Tất cả các điều nêu trên

14.

Việc một số hãng mỹ phẩm Hàn Quốc mang các sản phẩm đã ở giai đoạn cuối của chu kì sống tại thị trường Hàn Quốc sang thị trường Việt Nam thì đã:

a)

Làm giảm chi phí nghiên cứu và triển khai sản phẩm mới

b)

Tạo cho những sản phẩm đó một chu kì sống mới

c)

Giảm chi phí Marketing sản phẩm mới

d)

Làm tăng doanh số bán sản phẩm

15.

Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm là:

a)

Tăng trưởng, bão hoà, triển khai, suy thoái

b)

Triển khai, bão hoà, tăng trưởng, suy thoái

c)

Tăng trưởng, suy thoái, bão hoà, triển khai

d)

Không câu nào đúng

16.

Trong một chu kì sống của một sản phẩm, giai đoạn mà sản phẩm được bán nhanh trên thị trường và mức lợi nhuận tăng nhanh được gọi là:

a)

Bão hoà

b)

Triển khai

c)

Tăng trưởng

d)

Suy thoái

17.

Công việc nào trong các công việc sau đây mà nhà làm Marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng?

a)

Giữ nguyên hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm

b)

Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về sản phẩm cho công chúng

c)

Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối

d)

Đưa sản phẩm vào thị trường mới

e)

Thay đổi đôi chút về thông điệp quảng cáo

18.

Các sản phẩm tham gia hoàn toàn vào thành phần sản phẩm của nhà sản xuất được gọi là:

a)

Tài sản cố định

b)

Vật tư dịch vụ

c)

Nguyên vật liệu

d)

Thiết bị phụ trợ

19.

Chất lượng sản phẩm là một trong các công cụ để định vị thị trường, vì vậy chất lượng sản phẩm có thể được đo lường bằng sự chấp nhận của:

a)

Nhà sản xuất

b)

Đối thủ cạnh tranh

c)

Khách hàng

d)

Đại lý tiêu thụ

20.

Bộ phận của nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết được nhưng không thể đọc gọi là:

a)

Dấu hiệu của nhãn hiệu

b)

Tên nhãn hiệu

c)

Dấu hiệu đã đăng kí

d)

Bản quyền

21.

Vòng đời (chu kì sống) sản phẩm bao gồm những giai đoạn sau đây, ngoại trừ:

a)

Giới thiệu

b)

Tăng trưởng

c)

Bão hoà

d)

Suy thoái

e)

Chuyển tiếp

22.

Giai đoạn trong chu kì sống có đặc điểm là doanh số sản phẩm bán thấp, chi cho quảng bá lớn, lợi nhuận thấp và cạnh tranh thấp là giai đoạn:

a)

Tăng trưởng

b)

Bão hoà

c)

Giới thiệu

d)

Suy thoái

23.

Mức độ căn bản nhất trong các cấp độ cấu thành sản phẩm là:

a)

Sản phẩm hiện thực

b)

Sản phẩm bổ sung

c)

Những lợi ích cơ bản

d)

Lợi ích cá nhân

24.

Trong chu kì sống của một sản phẩm, giai đoạn mà sản phẩm được bán nhanh trên thị trường và mức lợi nhuận tăng nhanh là giai đoạn:

a)

Giới thiệu

b)

Tăng trưởng

c)

Bão hoà

d)

Triển khai

25.

Chi phí cho bao gói chiếm khoảng 5% giá bán sản phẩm thì bao gói đảm bảo được chức năng nào trong các chức năng sau đây?

a)

Chức năng Xúc tiến

b)

Chức năng Bảo vệ

c)

Chức năng Cân đối

d)

Chức năng Vận chuyển

26.

Công việc nào sau đây không nên tiến hành khi sản phẩm đã bước sang giai đoạn suy thoái?

a)

Đánh giá và loại bỏ những trung gian thương mại không hiệu quả

b)

Tăng cường hoạt động quan hệ công chúng

c)

Giảm tần suất quảng cáo

d)

Tăng cường khuyến mại

27.

Công việc nào mà các nhà marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng?

a)

Tăng cường hoạt động quan hệ công chúng

b)

Mở rộng sang thị trường mới

c)

Đánh giá và lựa chọn lại các trung gian phân phối

d)

Nâng cấp bao bì sản phẩm

28.

Hãng Coca Cola sử dụng một tên nhãn hiệu khắp toàn cầu, điều đó là do:

a)

Khác biệt hoá theo từng quốc gia

b)

Hãng theo đuổi chiến lược marketing toàn cầu

c)

Giảm chi phí sản xuất vỏ chai

d)

Hạn chế đầu tư quảng cáo

29.

Hiệp hội Marketing Mỹ định nghĩa nhãn hiệu là:

a)

Một sản phẩm được quảng cáo rộng rãi

b)

Một cái tên sản phẩm

c)

Một tài sản của doanh nghiệp

d)

Tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, màu sắc,… dùng để xác định một sản phẩm và phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác

30.

Một Chu kỳ sống sản phẩm lý tưởng thì có đặc tính:

a)

Giai đoạn Phát triển sản phẩm ngắn

b)

Giai đoạn Giới thiệu ngắn

c)

Giai đoạn Suy thoái ngắn

d)

Giai đoạn Tăng trưởng và Bão hoà dài

31.

Một doanh nghiệp sản xuất và bán các loại xe đạp mang nhãn hiệu BikeM, đồng thời bảo hành sửa chữa miễn phí cho khách hàng sau một thời gian sử dụng. Sản phẩm của công ty được cấu thành bởi các cấp độ nào?

a)

Lợi ích cơ bản + Sản phẩm hiện thực + Sản phẩm bổ sung

b)

Lợi ích cơ bản + Sản phẩm hiện thực

c)

Sản phẩm hiện thực + Sản phẩm bổ sung

d)

Lợi ích cá nhân + Sản phẩm bổ sung

32.

Một sản phẩm đang ở giai đoạn Bão hoà hoặc Suy thoái nên sử dụng kiểu quảng cáo nào?

a)

Thông tin

b)

Nhắc nhở

c)

Thuyết phục

d)

So sánh

33.

Một sản phẩm đang ở giai đoạn Giới thiệu nên sử dụng kiểu quảng cáo nào?

a)

Nhắc nhở

b)

Thông tin

c)

Thuyết phục

d)

So sánh

34.

Chức năng nào của bao gói khiến chúng ta gọi bao gói là "Người bán hàng thầm lặng"?

a)

Chức năng Giới thiệu

b)

Chức năng Xúc tiến

c)

Chức năng Bảo vệ

d)

Chức năng Cân đối

35.

Đường cầu về một sản phẩm:

a)

Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu.

b)

Thường có chiều dốc xuống.

c)

Luôn cho thấy là khi giá càng cao thì lượng cầu càng giảm.

d)

(a) và (b)

e)

Tất cả những điều nêu trên.

36.

Các nghiên cứu về mặt hàng gạo cho thấy là khi gạo tăng giá thì lượng cầu về gạo giảm nhẹ, nhưng tổng doanh thu bán gạo vẫn tăng lên. Đường cầu mặt hàng gạo là đường cầu:

a)

Đi lên.

b)

Co giãn thống nhất.

c)

Ít co giãn theo giá.

d)

Co giãn theo giá.

37.

Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu:

a)

Dẫn đầu về thị phần.

b)

Dẫn đầu về chất lượng.

c)

Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời.

d)

Đảm bảo sống sót.

38.

Câu nào sau đây không nói về thị trường độc quyền thuần tuý?

a)

Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành.

b)

Giá được quyết định bởi người mua.

c)

Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập.

d)

Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền.

39.

Khi sản phẩm của doanh nghiệp có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp nên:

a)

Định giá theo chi phí sản xuất.

b)

Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh.

c)

Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh.

d)

Định giá theo thời vụ.

40.

Điều kiện nào dưới đây không phải là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chính sách giá “Bám chắc thị trường”:

a)

Thị trường rất nhạy cảm về giá và giá thấp sẽ mở rộng thị trường.

b)

Chi phí sản xuất tăng lên khi sản lượng sản xuất gia tăng.

c)

Chi phí phân phối giảm khi lượng hàng bán ra tăng lên.

d)

Giá thấp làm nhụt chí các đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn.

41.

Bạn mua một bộ sản phẩm Johnson với nhiều loại sản phẩm khác nhau sẽ được mua với giá thấp hơn nếu bạn mua các sản phẩm đó riêng lẻ. Đó chính là do người bán đã định giá:

a)

Cho những hàng hoá phụ thêm.

b)

Cho những chủng loại hàng hoá.

c)

Trọn gói.

d)

Cho sản phẩm kèm theo bắt buộc.

42.

Việc định giá của hãng hàng không Vietnam Airline theo hạng Business Class và Economy Class là việc:

a)

Định giá phân biệt theo giai tầng xã hội.

b)

Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng.

c)

Định giá phân biệt theo địa điểm.

d)

Định giá phân biệt theo thời gian.

e)

Tất cả.

43.

Giá bán lẻ 1kg bột giặt X là 14.000 VND/kg nhưng nếu khách hàng mua từ 6kg trở lên thì tính ra chỉ phải thanh toán 12.000 VND/kg. Doanh nghiệp bán sản phẩm X đang thực hiện chính sách:

a)

Chiết khấu cho người bán lẻ.

b)

Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt.

c)

Chiết khấu do mua số lượng nhiều.

d)

Chiết khấu thời vụ.

e)

Chiết khấu thương mại.

44.

Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?

a)

Năng lực sản xuất dư thừa.

b)

Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu.

c)

Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao.

d)

Thị phần chiếm giữ đang tăng lên.

e)

Khi gặp phải tình trạng “lạm phát chi phí”.

45.

Một doanh nghiệp muốn nâng cao khả năng cạnh tranh trên những vùng thị trường xa nơi sản xuất, cách tiếp cận xác định giá nào sau đây tỏ ra không hiệu quả nhất?

a)

FOB.

b)

Giá thống nhất.

c)

Giá trọn gói.

d)

Giá tại thời điểm giao hàng.

46.

Công ty xe Bus Hà Nội giảm giá vé cho những học sinh, sinh viên khi đi xe bus. Đó là việc áp dụng chiến lược:

a)

Giá trọn gói.

b)

Giá hai phần.

c)

Giá phân biệt.

47.

Mục tiêu định giá tối đa hoá lợi nhuận thì tương ứng với kiểu chiến lược giá:

a)

Thâm thấu thị trường (Bám chắc thị trường).

b)

Trung hoà (Giá vừa phải).

c)

Hớt phần ngon (Hớt váng thị trường).

d)

Trọn gói.

48.

Phương pháp định giá chỉ dựa vào chi phí có hạn chế lớn nhất là:

a)

Doanh nghiệp có thể bị lỗ.

b)

Không biết chắc là có bán được hết số sản phẩm dự tính ban đầu hay không?

c)

Không tính đến mức giá của đối thủ cạnh tranh.

d)

Tất cả.

e)

(b) và (c).

49.

Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá?

a)

Năng lực sản xuất dư thừa.

b)

Cầu quá mức.

c)

Thị phần đang có xu hướng giảm.

d)

Nền kinh tế đang suy thoái.

e)

Không có trường hợp nào cả.

50.

Điều kiện nào dưới đây không phải là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chính sách giá “Bám chắc thị trường”:

a)

Thị trường rất nhạy cảm về giá và giá thấp sẽ mở rộng thị trường.

b)

Chi phí sản xuất trung bình có xu hướng tăng lên khi sản lượng sản xuất gia tăng.

c)

Chi phí phân phối giảm khi lượng hàng bán ra tăng lên.

d)

Giá thấp làm nhụt chí các đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn.

51.

Định giá theo lợi nhuận mục tiêu phù hợp nhất với doanh nghiệp nào trong những kiểu doanh nghiệp sau đây:

a)

Doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

b)

Doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo.

c)

Doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh độc quyền.

d)

Doanh nghiệp độc quyền.

52.

Một doanh nghiệp dẫn đầu thị trường (doanh nghiệp có thị phần lớn nhất) có thể phản ứng với việc giảm giá của đối thủ cạnh tranh bằng cách:

a)

Duy trì mức giá.

b)

Giảm giá theo.

c)

Tăng giá và tăng cường các chính sách marketing khác.

d)

Tung ra một “nhãn hiệu tấn công”.

53.

Doanh nghiệp nào sau đây có thể định giá cao hơn giá cạnh tranh trên thị trường?

a)

Doanh nghiệp đang muốn tham gia vào cuộc chiến về giá.

b)

Doanh nghiệp đang dùng chính sách giá thâm nhập.

c)

Doanh nghiệp có uy tín, có chất lượng vượt trội và có mối quan hệ tốt với nhà phân phối.

54.

Việc người bán định ra các mức giá khác nhau trong các rạp chiếu phim, nhà hát … được gọi là:

a)

Định giá phân biệt theo tầng lớp xã hội.

b)

Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng.

c)

Định giá phân biệt theo địa điểm.

d)

Định giá phân biệt theo thời gian.

55.

Ưu điểm của việc chủ động giảm giá bán sản phẩm là:

a)

Củng cố hình ảnh của doanh nghiệp.

b)

Giảm nguy cơ mất khách hàng.

c)

Cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.

d)

Củng cố hình ảnh của sản phẩm.

56.

Việc tăng giá của một sản phẩm có thể được thực hiện khi:

a)

Cầu quá mức.

b)

Dư thừa năng lực sản xuất.

c)

Thị phần giảm.

d)

Nền kinh tế đang suy thoái.

e)

Không có trường hợp nào cả.

57.

Giá bán là yếu tố duy nhất trong hệ thống marketing mix tạo ra doanh thu, các yếu tố khác thể hiện:

a)

Lợi nhuận.

b)

Chi phí.

c)

Doanh số.

d)

Giá trị.

58.

Câu nào sau đây không nói về thị trường độc quyền thuần tuý?

a)

Đường cầu thị trường cũng là đường cầu của ngành.

b)

Giá được quyết định bởi người mua.

c)

Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập.

d)

Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền.

59.

Khi doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu:

a)

Dẫn đầu về thị phần.

b)

Dẫn đầu về chất lượng.

c)

Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời.

d)

Đảm bảo sống sót.

60.

Giá bán lẻ 1kg bột giặt Hoa Ban bình thường là 3500035000 /kg; nhưng nếu khách hàng mua 66 kg trở lên thì tính ra chỉ phải thanh toán 3350033500 /kg. Doanh nghiệp đang thực hiện chính sách:

a)

Chiết khấu cho người bán lẻ.

b)

Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt.

c)

Chiết khấu do mua số lượng nhiều.

d)

Chiết khấu thời vụ.

61.

Mục tiêu marketing của doanh nghiệp là dẫn đầu về thị phần thì chiến lược giá tương ứng của doanh nghiệp là:

a)

Giá thâm nhập.

b)

Giá hớt váng.

c)

Giá trung hoà.

d)

Định giá tương xứng với chất lượng sản phẩm.

62.

Trong kênh Marketing trực tiếp:

a)

Người bán buôn và bán lẻ xen vào giữa người sản xuất trực tiếp và người tiêu dùng

b)

Phải có người bán buôn

c)

Người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng

d)

Tất cả đều sai

63.

Công ty sữa Mộc Châu đưa sản phẩm của mình cho các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm, sau đó các cửa hàng này bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng. Công ty sữa Mộc Châu tổ chức hệ thống kênh Marketing:

a)

Trực tiếp

b)

Một cấp

c)

Hai cấp

d)

Ba cấp

e)

Không thuộc loại nào kể trên

64.

Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?

a)

Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp

b)

Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất

c)

Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác

d)

Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng

65.

Công ty bia Việt Hà bán sản phẩm bia của mình thông qua các cửa hàng bán lẻ trên khắp miền Bắc và mục tiêu của công ty là có nhiều điểm bán lẻ càng tốt. Phương thức phân phối này được gọi là:

a)

Phân phối có chọn lọc

b)

Phân phối rộng rãi

c)

Phân phối đặc quyền cho các cửa hàng bán lẻ

d)

Phân phối theo kênh hai cấp

66.

Các xung đột trong kênh:

a)

Gồm có xung đột theo chiều dọc và theo chiều ngang

b)

Có thể làm giảm hiệu quả của kênh

c)

Thường làm tăng hiệu quả của kênh

d)

(a) và (b)

67.

Các nhà sản xuất sử dụng những người trung gian phân phối vì những lý do sau đây, ngoại trừ:

a)

Các nhà sản xuất thường không có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện cả chức năng phân phối.

b)

Các nhà sản xuất nhận thấy rõ hiệu quả của việc chuyên môn hoá

c)

Các nhà sản xuất không muốn tham gia vào việc phân phối sản phẩm

d)

Không câu nào đúng

68.

Một kênh phân phối được gọi là kênh dài nếu:

a)

Có số lượng nhiều các trung gian Marketing

b)

Có số lượng nhiều các trung gian ở mỗi cấp độ kênh phân phối

c)

Có nhiều cấp độ trung gian trong kênh.

d)

Tất cả đều đúng

69.

Kênh phân phối:

a)

Là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào dòng chảy hàng hoá từ người sản xuất đến khách hàng của họ

b)

Có ít nhất một cấp trung gian

c)

Phải có sự tham gia của các công ty vận tải

d)

Hình thành khi nhà sản xuất không đủ khả năng để đưa sản phẩm của mình đến với khách hàng

70.

Câu nào trong các câu sau đây thể hiện đúng nhất sự khác nhau giữa kênh marketing truyền thống và marketing liên kết dọc (VMS)?

a)

Kênh phân phối truyền thống là kênh phân phối được tổ chức theo kiểu cũ, còn VMS được tổ chức theo kiểu mới.

b)

Kênh phân phối truyền thống chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng, còn VMS thì có nhiều cấp độ trung gian hơn

c)

Các thành viên trong kênh phân phối truyền thống hoạt động vì lợi ích riêng của họ còn trong kênh VMS thì các thành viên hoạt động như một thể thống nhất vì mục tiêu chung.

d)

Trong kênh phân phối truyền thống không có hợp đồng ràng buộc giữa các bên, còn ở VMS thì phải có hợp đồng.

71.

Trong các câu sau đây nói về ngành bán lẻ, câu nào không đúng?

a)

Bán lẻ là việc bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng

b)

Bán lẻ là một ngành lớn

c)

Người sản xuất và người bán buôn không thể trực tiếp bán lẻ

d)

Bán lẻ có thể được thực hiện qua các nhân viên bán hàng, qua thư bán hàng, qua điện thoại và bán hàng tại nhà

72.

Việc bán hàng cho các cá nhân và doanh nghiệp để họ bán lại hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh được gọi là:

a)

Bán lẻ

b)

Bán buôn

c)

Liên doanh

d)

Sản xuất

73.

Trong các quyết định sau đây, quyết định nào không phải là một trong các quyết định cơ bản về sản phẩm mà người bán lẻ thông qua?

a)

Về chủng loại hàng hoá

b)

Về cơ cấu dịch vụ

c)

Về bầu không khí (cách trưng bày hàng hoá)

d)

Về thị trường mục tiêu

74.

Việc các nhà sản xuất hỗ trợ cho những nhà bán lẻ trong việc trưng bày hàng hoá và tư vấn cho khách hàng là thực hiện chức năng nào trong các chức năng sau đây?

a)

Thiết lập các mối quan hệ

b)

San sẻ rủi ro

c)

Tài trợ

d)

Xúc tiến bán hàng

75.

Bán hàng tại nhà người tiêu dùng

a)

Là bán lẻ

b)

Là Marketing trực tiếp

c)

Là việc bán hàng không qua trung gian

d)

Tất cả đều sai

76.

Một nhà phân phối xe hơi A phàn nàn với nhà chế tạo xe là có một nhà phân phối B đã bán cùng một loại xe trên địa bàn mà A đã được độc quyền. Đây là ví dụ về:

a)

Xung đột chiều dọc

b)

Xung đột chiều ngang

c)

Xung đột đa kênh

d)

Xung đột nhượng quyền

77.

Nếu một chuỗi các nhà phân phối có thể bán sản phẩm với giá thấp hơn khi họ kinh doanh độc lập. Lý do các nhà phân phối trong chuỗi:

a)

Có sự chuyên môn hóa trong quản lý

b)

Có sự phân công lao động

c)

Có sức mua lớn từ khách hàng

d)

Có hiệu quả cao nhờ tính kinh tế theo quy mô

78.

Hệ thống kênh Marketing là hệ thống trong đó nhà sản xuất, nhà bán buôn và nhà bán lẻ hoạt động như một hệ thống thống nhất:

a)

Liên kết ngang

b)

Liên kết dọc

c)

Liên kết hợp tác

d)

Liên kết hợp đồng

79.

Phương thức phân phối trong đó nhà sản xuất dựa vào nhiều hơn và ít hơn số trung gian sẵn sàng nhận phân phối sản phẩm là:

a)

Phân phối đặc quyền

b)

Phân phối rộng rãi

c)

Phân phối chọn lọc

d)

Phân phối kết hợp

80.

Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của kênh phân phối:

a)

Nghiên cứu marketing

b)

Xúc tiến bán và dịch vụ khách hàng

c)

Nghiên cứu sản phẩm và đối thủ cạnh tranh

d)

Thiết kế sản phẩm và đặt giá

81.

Hai nhà hàng KFC có sự bất đồng về việc quyết định bên nào sẽ được bán hàng cho một đội thể thao tại địa phương. Đó là ví dụ về:

a)

Xung đột chiều dọc

b)

Xung đột chiều ngang

c)

Xung đột không thể giải quyết

d)

Xung đột có tính hệ thống

82.

Kênh phân phối:

a)

Là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào dòng chảy hàng hoá từ người sản xuất đến các khách hàng của họ

b)

Có ít nhất một cấp trung gian

c)

Phải có sự tham gia của các công ty vận tải

d)

Hình thành khi nhà sản xuất không đủ khả năng để đưa sản phẩm của mình đến với khách hàng

83.

Những đại lý bán hàng thường được sử dụng bởi vì:

a)

Họ có tiềm lực về tài chính và am hiểu kỹ thuật

b)

Họ là một mắt xích quan trọng trong quá trình phân phối

c)

Những công ty nhỏ cần cạnh tranh trên thị trường

d)

Những công ty lớn cần bao phủ thị trường nhiều hơn

84.

Quyết định về độ bao phủ thị trường, về phân loại hàng tồn kho, về địa điểm… là những quyết định liên quan đến:

a)

Sản phẩm

b)

Giá bán

c)

Phân phối

d)

Xúc tiến hỗn hợp

85.

Kết hợp nhà sản xuất với nhà bán buôn là kết hợp theo chiều ngang

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Việc các nhà sản xuất ứng trước hàng hóa cho những nhà bán lẻ là đã thực hiện chức năng nào trong các chức năng sau đây?

a)

Thiết lập các mối quan hệ

b)

San sẻ rủi ro

c)

Tài trợ

d)

Xúc tiến bán hàng

87.

Trong kênh marketing 0 cấp:

a)

Người bán buôn và bán lẻ xen vào giữa người sản xuất và người tiêu dùng

b)

Không có người bán buôn

c)

Người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng

d)

Người bán buôn bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng

88.

Quá trình mà các ý tưởng được chuyển thành những hình thức có tính biểu tượng được gọi là:

a)

Mã hoá

b)

Giải mã

c)

Nhiễu

d)

Phương tiện truyền thông

89.

Truyền thông Marketing khó thành công nhất khi:

a)

Mã hoá thông tin nhưng không giải mã được

b)

Người truyền tin và người nhận tin không trực tiếp nói chuyện với nhau

c)

Có nhiều nhiễu trong quá trình truyền tin

d)

Người truyền tin và người nhận tin không có cùng mặt bằng nhận thức

90.

Theo mô hình AKLPCP, các trạng thái liên quan đến việc mua hàng của một khách hàng lần lượt là:

a)

Nhận biết, hiểu, ưa chuộng, thiện cảm, ý định mua, hành động mua

b)

Nhận biết, thiện cảm, ưa chuộng, hành động mua

c)

Nhận biết, ý định mua, ưa chuộng, hành động mua

d)

Không câu nào đúng

91.

Việc giới thiệu những tính năng ưu việt của một sản phẩm qua bao gói của sản phẩm đó được xem như là:

a)

Quan hệ công chúng

b)

Bán hàng cá nhân

c)

Bán hàng qua bao gói

d)

Quảng cáo

92.

Bản chất của các hoạt động xúc tiến hỗn hợp là:

a)

Chiến lược tập trung nỗ lực vào việc bán hàng

b)

Xúc tiến thương mại

c)

Truyền thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm đối với khách hàng

93.

Một thông điệp có nội dung đề cập đến lợi ích tiêu dùng mà khách hàng sẽ nhận được khi tiêu dùng một sản phẩm. Đó chính là sự hấp dẫn về:

a)

Cảm xúc

b)

Lợi ích kinh tế

c)

Tình cảm

d)

Đạo đức

94.

Trong giai đoạn giới thiệu thuộc chu kỳ sống của một sản phẩm tiêu dùng:

a)

Việc bán hàng cá nhân được chú trọng nhiều hơn so với quảng cáo

b)

Quảng cáo và tuyên truyền là các biện pháp thích hợp nhằm tạo ra sự nhận biết của khách hàng tiềm ẩn

c)

Không có khuyến mại

d)

Không có tuyên truyền

95.

Bán hàng cá nhân tốt hơn quảng cáo khi:

a)

Thị trường mục tiêu lớn và trải rộng

b)

Doanh nghiệp có rất nhiều khách hàng tiềm năng

c)

Các thông tin phản hồi ngay lập tức

d)

Muốn giảm chi phí Marketing

96.

Các hình thức xúc tiến bán có thể là:

a)

Xúc tiến với người tiêu dùng

b)

Xúc tiến với các trung tâm thương mại

c)

Xúc tiến với các trung gian trong kênh

d)

(a) và (c)

e)

Tất cả

97.

Việc một doanh nghiệp giao tiếp với các nhà làm luật để ủng hộ hay cản trở một sắc luật được gọi là:

a)

Tham khảo ý kiến

b)

Vận động hành lang

c)

Truyền thông công ty

d)

Tuyên truyền về sản phẩm

98.

Trong số các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, hoạt động nào có tác dụng thiết lập các mối quan hệ phong phú, đa dạng với khách hàng?

a)

Quảng cáo

b)

Bán hàng cá nhân

c)

Xúc tiến bán

d)

Quan hệ công chúng

99.

Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ của người bán hàng trực tiếp?

a)

Tìm kiếm khách hàng mới

b)

Thiết kế sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng

c)

Truyền đạt thông tin về sản phẩm cho khách hàng

d)

Cung cấp dịch vụ trước và sau khi bán

e)

Nghiên cứu và thu thập thông tin về thị trường

100.

Marketing trực tiếp:

a)

Là việc gặp gỡ khách hàng và trực tiếp bán hàng

b)

Thường là sự kết hợp của 3 yếu tố quảng cáo, xúc tiến bán hàng và bán hàng cá nhân

c)

Giúp cho khách hàng lựa chọn và đặt hàng thuận lợi và tiết kiệm thời gian

d)

(a) và (c)

e)

Tất cả

101.

Trong thị trường các yếu tố sản xuất, công cụ xúc tiến hỗn hợp nào thường giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất?

a)

Quảng cáo

b)

Tuyên truyền

c)

Bán hàng cá nhân

d)

Xúc tiến bán

102.

Khi áp dụng chiến lược đẩy, công cụ nào trong các công cụ sau đây phát huy tác dụng cao nhất?

a)

Quảng cáo

b)

Tuyên truyền

c)

Ưu đãi trung gian

d)

Không có công cụ nào

103.

Làm việc với phóng viên để viết một bài báo hay về công ty của bạn là một ví dụ về hoạt động:

a)

Quan hệ công chúng

b)

Bán hàng cá nhân

c)

Quảng cáo

d)

Xúc tiến hỗn hợp

104.

… bao gồm một loạt những hoạt động nhằm mục đích tăng cường và bảo vệ hình ảnh của công ty hoặc các sản phẩm của công ty:

a)

Xúc tiến bán

b)

Truyền thông

c)

Quan hệ công chúng

d)

Hình ảnh

105.

Bước đầu tiên trong việc xây dựng chương trình quảng bá truyền thông là:

a)

Xác định mục tiêu truyền thông

b)

Xác định đối tượng nhận tin

c)

Xác định ngân sách truyền thông

d)

Xác định thông điệp truyền thông

106.

Chiến lược liên quan đến việc người sản xuất dùng quảng cáo và khuyến mại để thuyết phục người tiêu dùng yêu cầu các trung gian cung cấp sản phẩm cho họ, từ đó dẫn đến việc các trung gian đặt hàng với nhà sản xuất là:

a)

Kéo

b)

Đẩy

c)

Song song

d)

Chuỗi nhu cầu

107.

Khi áp dụng chiến lược đẩy, công cụ nào trong các công cụ sau đây phát huy tác dụng cao nhất?

a)

Quảng cáo

b)

Vận động hành lang

c)

Quan hệ công chúng

d)

Ưu đãi các trung gian

108.

Marketing trực tiếp:

a)

Là việc gặp gỡ trực tiếp khách hàng và trực tiếp bán hàng

b)

Thường là sự kết hợp của hai công cụ là quảng cáo và bán hàng cá nhân; đồng thời giúp cho khách hàng lựa chọn và đặt hàng thuận lợi và tiết kiệm thời gian

c)

Giúp cho khách hàng lựa chọn và đặt hàng thuận lợi và tiết kiệm thời gian

109.

Một cuộc điện thoại từ khách hàng tiềm năng hỏi đại diện công ty về sản phẩm được in trong quảng cáo; đây là ví dụ về:

a)

Nhiễu

b)

Thông điệp

c)

Phương tiện truyền thông

d)

Phản hồi

110.

Trong các quảng cáo của mình, Mercedes nhấn mạnh sự vượt trội về kiểu dáng thiết kế, độ bền và sự an toàn của những chiếc xe hơi do doanh nghiệp chế tạo. Doanh nghiệp đã sử dụng kiểu “lời mời chào” nào sau đây?

a)

Cá nhân

b)

Lý tính

c)

Cảm tính

d)

Lối sống

111.

Trong giai đoạn “Giới thiệu” thuộc vòng đời của một sản phẩm tiêu dùng:

a)

Việc bán hàng cá nhân được chú trọng nhiều hơn so với quảng cáo

b)

Quảng cáo và quan hệ công chúng là các biện pháp thích hợp nhằm tạo ra sự nhận biết của khách hàng tiềm ẩn

c)

Không có khuyến mãi

d)

Không có quan hệ công chúng

112.

Trong số các hoạt động xúc tiến hỗn hợp sau đây, hoạt động nào có tác dụng thiết lập các mối quan hệ phong phú, đa dạng với khách hàng?

a)

Quảng cáo

b)

Bán hàng cá nhân

c)

Khuyến mại

d)

Quan hệ công chúng

113.

Trong thị trường các doanh nghiệp (thị trường B2B), công cụ xúc tiến hỗn hợp nào sau đây thường giúp cho các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất?

a)

Quảng cáo

b)

Quan hệ công chúng

c)

Bán hàng cá nhân

d)

Xúc tiến bán

114.

Việc nhà sản xuất ưu đãi như trả triết khấu cao là đã áp dụng chiến lược:

a)

Chiến lược Kéo

b)

Chiến lược Đẩy

c)

Chiến lược Hớt váng thị trường

d)

Chiến lược Thâm thấu thị trường

115.

Bán hàng cá nhân tốt hơn quảng cáo khi:

a)

Thị trường mục tiêu lớn và trải rộng

b)

Doanh nghiệp có rất nhiều khách hàng tiềm năng

c)

Cần thông tin phản hồi ngay lập tức

d)

Doanh nghiệp muốn tiết kiệm chi phí marketing

116.

Công cụ xúc tiến có tính linh hoạt cao nhất là:

a)

Marketing trực tiếp

b)

Quảng cáo

c)

Quan hệ công chúng

d)

Xúc tiến bán

e)

Bán hàng cá nhân

117.

Mục tiêu cuối cùng của truyền thông marketing là:

a)

Truyền thông tin đến người nhận tin

b)

Tạo ra hành động mua hàng cho người nhận tin

c)

Chỉ phối phương thức hành động của người nhận tin

d)

Tăng thêm sự hiểu biết của người nhận tin

118.

Trong các công cụ xúc tiến, Quảng cáo tốt hơn Bán hàng cá nhân khi:

a)

Thị trường mục tiêu đông đảo, rộng lớn

b)

Doanh nghiệp cần thông tin phản hồi nhanh

c)

Doanh nghiệp bán những sản phẩm có giá trị lớn

d)

Doanh nghiệp có ít khách hàng nhưng số sản phẩm mua một lần lại lớn

119.

Truyền thông marketing khó thành công nhất khi:

a)

Mã hóa thông tin nhưng không giải mã được

b)

Người truyền tin và người nhận tin không tiếp xúc trực tiếp với nhau

c)

Có nhiều nhiễu trong quá trình truyền tin

d)

Người truyền tin và người nhận tin không có cùng mặt bằng nhận thức

120.

Colonel Sanders, rồi kể về việc tìm ra công thức cho món gà rán hiện nay một cách hết sức tình cờ. KFC đang hướng đến mục tiêu truyền thông:

a)

Tạo sự thiện cảm

b)

Tạo ra hành động mua

c)

Tạo sự hiểu biết

d)

Tạo sự nhận biết