Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Theo mô hình năng lực cạnh tranh của Michael Porter, đe doạ của sản phẩm thay thế sẽ ảnh hưởng đến điều gì?
Sức hấp dẫn của đoạn thị trường
Tốc độ tung sản phẩm mới
Tỷ lệ chi phí quảng cáo
Số lượng kênh phân phối
Hai quốc gia cùng sử dụng một thứ ngôn ngữ thì chúng ta có thể kết luận điều gì về chương trình Marketing?
Có thể dùng chung một chương trình Marketing toàn cầu
Vẫn có thể cần những điểm khác biệt trong chương trình Marketing ở mỗi quốc gia
Chỉ cần thay đổi tên nhãn hiệu là đủ
Không cần nghiên cứu thị trường riêng
Định vị sản phẩm liên quan đến việc xác định nội dung nào?
Giá bán trên mỗi kênh
Hình ảnh sản phẩm trong tâm trí khách hàng
Tần suất khuyến mãi
Quy mô lực lượng bán hàng
Ưu điểm của chiến lược marketing phân biệt là gì?
Giảm chi phí sản xuất ở mức tối đa
Thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng trên từng đoạn thị trường
Giảm số lượng biến thể sản phẩm
Loại bỏ nhu cầu nghiên cứu thị trường
Bước cần thực hiện trước tiên trong tiến trình định vị cho sản phẩm là:
Tìm kiếm những điểm khác biệt của sản phẩm
Xây dựng chương trình marketing mix
Chọn lựa thuộc tính khác biệt của sản phẩm cần được nhấn mạnh
Xác định vị trí của sản phẩm cạnh tranh
Sản phẩm có thể là:
Một vật thể
Một dịch vụ
Một ý nghĩ
(a) và (c)
Tất cả những điều trên
Có thể xem xét một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Điểm nào dưới đây không phải là một trong 3 cấp độ đó?
Sản phẩm hiện thực
Sản phẩm hữu hình
Sản phẩm bổ sung
Những lợi ích cơ bản
Việc đặt tên, nhãn hiệu riêng cho từng sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm nào?
Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm
Giảm chi phí quảng cáo khi tung ra sản phẩm mới thị trường
Không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể
Tất cả đều đúng
Các sản phẩm mà khi mua khách hàng luôn so sánh về chất lượng, giá cả, kiểu dáng… được gọi là sản phẩm:
Mua theo nhu cầu đặc biệt
Mua có lựa chọn
Mua theo nhu cầu tự động
Điều nào sau đây cho thấy bao gói hàng hoá trong điều kiện kinh doanh hiện nay là cần thiết ngoại trừ:
Các hệ thống cửa hàng tự phục vụ ra đời ngày càng nhiều
Khách hàng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn khi mua hàng hoá nếu tiện lợi và sang trọng hơn
Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu hàng hoá
Bao gói tạo khả năng và ý niệm về sự cải tiến hàng hoá
Bao gói làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá
Bộ phận nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết được nhưng không thể đọc được gọi là:
Dấu hiệu của nhãn hiệu
Tên nhãn hiệu
Dấu hiệu đã đăng kí
Bản quyền
Ưu điểm của việc vận dụng chiến lược đặt tên nhãn hiệu cho riêng từng loại sản phẩm là:
Danh tiếng của doanh nghiệp không gắn liền với mức độ chấp nhận sản phẩm
Chi phí cho việc giới thiệu sản phẩm là thấp hơn
Việc giới thiệu sản phẩm mới dễ dàng hơn
(a) và (b)
Tất cả đều đúng
Bao gói tốt có thể là:
Bảo vệ sản phẩm
Khuếch trương sản phẩm
Tự bán được sản phẩm
Tất cả các điều nêu trên
Việc một số hãng mỹ phẩm Hàn Quốc mang các sản phẩm đã ở giai đoạn cuối của chu kì sống tại thị trường Hàn Quốc sang thị trường Việt Nam thì đã:
Làm giảm chi phí nghiên cứu và triển khai sản phẩm mới
Tạo cho những sản phẩm đó một chu kì sống mới
Giảm chi phí Marketing sản phẩm mới
Làm tăng doanh số bán sản phẩm
Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm là:
Tăng trưởng, bão hoà, triển khai, suy thoái
Triển khai, bão hoà, tăng trưởng, suy thoái
Tăng trưởng, suy thoái, bão hoà, triển khai
Không câu nào đúng
Trong một chu kì sống của một sản phẩm, giai đoạn mà sản phẩm được bán nhanh trên thị trường và mức lợi nhuận tăng nhanh được gọi là:
Bão hoà
Triển khai
Tăng trưởng
Suy thoái
Công việc nào trong các công việc sau đây mà nhà làm Marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng?
Giữ nguyên hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm
Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về sản phẩm cho công chúng
Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối
Đưa sản phẩm vào thị trường mới
Thay đổi đôi chút về thông điệp quảng cáo
Các sản phẩm tham gia hoàn toàn vào thành phần sản phẩm của nhà sản xuất được gọi là:
Tài sản cố định
Vật tư dịch vụ
Nguyên vật liệu
Thiết bị phụ trợ
Chất lượng sản phẩm là một trong các công cụ để định vị thị trường, vì vậy chất lượng sản phẩm có thể được đo lường bằng sự chấp nhận của:
Nhà sản xuất
Đối thủ cạnh tranh
Khách hàng
Đại lý tiêu thụ
Bộ phận của nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết được nhưng không thể đọc gọi là:
Dấu hiệu của nhãn hiệu
Tên nhãn hiệu
Dấu hiệu đã đăng kí
Bản quyền
Vòng đời (chu kì sống) sản phẩm bao gồm những giai đoạn sau đây, ngoại trừ:
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
Chuyển tiếp
Giai đoạn trong chu kì sống có đặc điểm là doanh số sản phẩm bán thấp, chi cho quảng bá lớn, lợi nhuận thấp và cạnh tranh thấp là giai đoạn:
Tăng trưởng
Bão hoà
Giới thiệu
Suy thoái
Mức độ căn bản nhất trong các cấp độ cấu thành sản phẩm là:
Sản phẩm hiện thực
Sản phẩm bổ sung
Những lợi ích cơ bản
Lợi ích cá nhân
Trong chu kì sống của một sản phẩm, giai đoạn mà sản phẩm được bán nhanh trên thị trường và mức lợi nhuận tăng nhanh là giai đoạn:
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Triển khai
Chi phí cho bao gói chiếm khoảng 5% giá bán sản phẩm thì bao gói đảm bảo được chức năng nào trong các chức năng sau đây?
Chức năng Xúc tiến
Chức năng Bảo vệ
Chức năng Cân đối
Chức năng Vận chuyển
Công việc nào sau đây không nên tiến hành khi sản phẩm đã bước sang giai đoạn suy thoái?
Đánh giá và loại bỏ những trung gian thương mại không hiệu quả
Tăng cường hoạt động quan hệ công chúng
Giảm tần suất quảng cáo
Tăng cường khuyến mại
Công việc nào mà các nhà marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng?
Tăng cường hoạt động quan hệ công chúng
Mở rộng sang thị trường mới
Đánh giá và lựa chọn lại các trung gian phân phối
Nâng cấp bao bì sản phẩm
Hãng Coca Cola sử dụng một tên nhãn hiệu khắp toàn cầu, điều đó là do:
Khác biệt hoá theo từng quốc gia
Hãng theo đuổi chiến lược marketing toàn cầu
Giảm chi phí sản xuất vỏ chai
Hạn chế đầu tư quảng cáo
Hiệp hội Marketing Mỹ định nghĩa nhãn hiệu là:
Một sản phẩm được quảng cáo rộng rãi
Một cái tên sản phẩm
Một tài sản của doanh nghiệp
Tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, màu sắc,… dùng để xác định một sản phẩm và phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác
Một Chu kỳ sống sản phẩm lý tưởng thì có đặc tính:
Giai đoạn Phát triển sản phẩm ngắn
Giai đoạn Giới thiệu ngắn
Giai đoạn Suy thoái ngắn
Giai đoạn Tăng trưởng và Bão hoà dài
Một doanh nghiệp sản xuất và bán các loại xe đạp mang nhãn hiệu BikeM, đồng thời bảo hành sửa chữa miễn phí cho khách hàng sau một thời gian sử dụng. Sản phẩm của công ty được cấu thành bởi các cấp độ nào?
Lợi ích cơ bản + Sản phẩm hiện thực + Sản phẩm bổ sung
Lợi ích cơ bản + Sản phẩm hiện thực
Sản phẩm hiện thực + Sản phẩm bổ sung
Lợi ích cá nhân + Sản phẩm bổ sung
Một sản phẩm đang ở giai đoạn Bão hoà hoặc Suy thoái nên sử dụng kiểu quảng cáo nào?
Thông tin
Nhắc nhở
Thuyết phục
So sánh
Một sản phẩm đang ở giai đoạn Giới thiệu nên sử dụng kiểu quảng cáo nào?
Nhắc nhở
Thông tin
Thuyết phục
So sánh
Chức năng nào của bao gói khiến chúng ta gọi bao gói là "Người bán hàng thầm lặng"?
Chức năng Giới thiệu
Chức năng Xúc tiến
Chức năng Bảo vệ
Chức năng Cân đối
Đường cầu về một sản phẩm:
Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu.
Thường có chiều dốc xuống.
Luôn cho thấy là khi giá càng cao thì lượng cầu càng giảm.
(a) và (b)
Tất cả những điều nêu trên.
Các nghiên cứu về mặt hàng gạo cho thấy là khi gạo tăng giá thì lượng cầu về gạo giảm nhẹ, nhưng tổng doanh thu bán gạo vẫn tăng lên. Đường cầu mặt hàng gạo là đường cầu:
Đi lên.
Co giãn thống nhất.
Ít co giãn theo giá.
Co giãn theo giá.
Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu:
Dẫn đầu về thị phần.
Dẫn đầu về chất lượng.
Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời.
Đảm bảo sống sót.
Câu nào sau đây không nói về thị trường độc quyền thuần tuý?
Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành.
Giá được quyết định bởi người mua.
Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập.
Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền.
Khi sản phẩm của doanh nghiệp có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp nên:
Định giá theo chi phí sản xuất.
Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh.
Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh.
Định giá theo thời vụ.
Điều kiện nào dưới đây không phải là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chính sách giá “Bám chắc thị trường”:
Thị trường rất nhạy cảm về giá và giá thấp sẽ mở rộng thị trường.
Chi phí sản xuất tăng lên khi sản lượng sản xuất gia tăng.
Chi phí phân phối giảm khi lượng hàng bán ra tăng lên.
Giá thấp làm nhụt chí các đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn.
Bạn mua một bộ sản phẩm Johnson với nhiều loại sản phẩm khác nhau sẽ được mua với giá thấp hơn nếu bạn mua các sản phẩm đó riêng lẻ. Đó chính là do người bán đã định giá:
Cho những hàng hoá phụ thêm.
Cho những chủng loại hàng hoá.
Trọn gói.
Cho sản phẩm kèm theo bắt buộc.
Việc định giá của hãng hàng không Vietnam Airline theo hạng Business Class và Economy Class là việc:
Định giá phân biệt theo giai tầng xã hội.
Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng.
Định giá phân biệt theo địa điểm.
Định giá phân biệt theo thời gian.
Tất cả.
Giá bán lẻ 1kg bột giặt X là 14.000 VND/kg nhưng nếu khách hàng mua từ 6kg trở lên thì tính ra chỉ phải thanh toán 12.000 VND/kg. Doanh nghiệp bán sản phẩm X đang thực hiện chính sách:
Chiết khấu cho người bán lẻ.
Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt.
Chiết khấu do mua số lượng nhiều.
Chiết khấu thời vụ.
Chiết khấu thương mại.
Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?
Năng lực sản xuất dư thừa.
Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu.
Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao.
Thị phần chiếm giữ đang tăng lên.
Khi gặp phải tình trạng “lạm phát chi phí”.
Một doanh nghiệp muốn nâng cao khả năng cạnh tranh trên những vùng thị trường xa nơi sản xuất, cách tiếp cận xác định giá nào sau đây tỏ ra không hiệu quả nhất?
FOB.
Giá thống nhất.
Giá trọn gói.
Giá tại thời điểm giao hàng.
Công ty xe Bus Hà Nội giảm giá vé cho những học sinh, sinh viên khi đi xe bus. Đó là việc áp dụng chiến lược:
Giá trọn gói.
Giá hai phần.
Giá phân biệt.
Mục tiêu định giá tối đa hoá lợi nhuận thì tương ứng với kiểu chiến lược giá:
Thâm thấu thị trường (Bám chắc thị trường).
Trung hoà (Giá vừa phải).
Hớt phần ngon (Hớt váng thị trường).
Trọn gói.
Phương pháp định giá chỉ dựa vào chi phí có hạn chế lớn nhất là:
Doanh nghiệp có thể bị lỗ.
Không biết chắc là có bán được hết số sản phẩm dự tính ban đầu hay không?
Không tính đến mức giá của đối thủ cạnh tranh.
Tất cả.
(b) và (c).
Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá?
Năng lực sản xuất dư thừa.
Cầu quá mức.
Thị phần đang có xu hướng giảm.
Nền kinh tế đang suy thoái.
Không có trường hợp nào cả.
Điều kiện nào dưới đây không phải là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chính sách giá “Bám chắc thị trường”:
Thị trường rất nhạy cảm về giá và giá thấp sẽ mở rộng thị trường.
Chi phí sản xuất trung bình có xu hướng tăng lên khi sản lượng sản xuất gia tăng.
Chi phí phân phối giảm khi lượng hàng bán ra tăng lên.
Giá thấp làm nhụt chí các đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn.
Định giá theo lợi nhuận mục tiêu phù hợp nhất với doanh nghiệp nào trong những kiểu doanh nghiệp sau đây:
Doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
Doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh độc quyền.
Doanh nghiệp độc quyền.
Một doanh nghiệp dẫn đầu thị trường (doanh nghiệp có thị phần lớn nhất) có thể phản ứng với việc giảm giá của đối thủ cạnh tranh bằng cách:
Duy trì mức giá.
Giảm giá theo.
Tăng giá và tăng cường các chính sách marketing khác.
Tung ra một “nhãn hiệu tấn công”.
Doanh nghiệp nào sau đây có thể định giá cao hơn giá cạnh tranh trên thị trường?
Doanh nghiệp đang muốn tham gia vào cuộc chiến về giá.
Doanh nghiệp đang dùng chính sách giá thâm nhập.
Doanh nghiệp có uy tín, có chất lượng vượt trội và có mối quan hệ tốt với nhà phân phối.
Việc người bán định ra các mức giá khác nhau trong các rạp chiếu phim, nhà hát … được gọi là:
Định giá phân biệt theo tầng lớp xã hội.
Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng.
Định giá phân biệt theo địa điểm.
Định giá phân biệt theo thời gian.
Ưu điểm của việc chủ động giảm giá bán sản phẩm là:
Củng cố hình ảnh của doanh nghiệp.
Giảm nguy cơ mất khách hàng.
Cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Củng cố hình ảnh của sản phẩm.
Việc tăng giá của một sản phẩm có thể được thực hiện khi:
Cầu quá mức.
Dư thừa năng lực sản xuất.
Thị phần giảm.
Nền kinh tế đang suy thoái.
Không có trường hợp nào cả.
Giá bán là yếu tố duy nhất trong hệ thống marketing mix tạo ra doanh thu, các yếu tố khác thể hiện:
Lợi nhuận.
Chi phí.
Doanh số.
Giá trị.
Câu nào sau đây không nói về thị trường độc quyền thuần tuý?
Đường cầu thị trường cũng là đường cầu của ngành.
Giá được quyết định bởi người mua.
Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập.
Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền.
Khi doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu:
Dẫn đầu về thị phần.
Dẫn đầu về chất lượng.
Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời.
Đảm bảo sống sót.
Giá bán lẻ 1kg bột giặt Hoa Ban bình thường là 35000 /kg; nhưng nếu khách hàng mua 6 kg trở lên thì tính ra chỉ phải thanh toán 33500 /kg. Doanh nghiệp đang thực hiện chính sách:
Chiết khấu cho người bán lẻ.
Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt.
Chiết khấu do mua số lượng nhiều.
Chiết khấu thời vụ.
Mục tiêu marketing của doanh nghiệp là dẫn đầu về thị phần thì chiến lược giá tương ứng của doanh nghiệp là:
Giá thâm nhập.
Giá hớt váng.
Giá trung hoà.
Định giá tương xứng với chất lượng sản phẩm.
Trong kênh Marketing trực tiếp:
Người bán buôn và bán lẻ xen vào giữa người sản xuất trực tiếp và người tiêu dùng
Phải có người bán buôn
Người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
Tất cả đều sai
Công ty sữa Mộc Châu đưa sản phẩm của mình cho các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm, sau đó các cửa hàng này bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng. Công ty sữa Mộc Châu tổ chức hệ thống kênh Marketing:
Trực tiếp
Một cấp
Hai cấp
Ba cấp
Không thuộc loại nào kể trên
Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?
Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp
Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất
Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác
Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng
Công ty bia Việt Hà bán sản phẩm bia của mình thông qua các cửa hàng bán lẻ trên khắp miền Bắc và mục tiêu của công ty là có nhiều điểm bán lẻ càng tốt. Phương thức phân phối này được gọi là:
Phân phối có chọn lọc
Phân phối rộng rãi
Phân phối đặc quyền cho các cửa hàng bán lẻ
Phân phối theo kênh hai cấp
Các xung đột trong kênh:
Gồm có xung đột theo chiều dọc và theo chiều ngang
Có thể làm giảm hiệu quả của kênh
Thường làm tăng hiệu quả của kênh
(a) và (b)
Các nhà sản xuất sử dụng những người trung gian phân phối vì những lý do sau đây, ngoại trừ:
Các nhà sản xuất thường không có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện cả chức năng phân phối.
Các nhà sản xuất nhận thấy rõ hiệu quả của việc chuyên môn hoá
Các nhà sản xuất không muốn tham gia vào việc phân phối sản phẩm
Không câu nào đúng
Một kênh phân phối được gọi là kênh dài nếu:
Có số lượng nhiều các trung gian Marketing
Có số lượng nhiều các trung gian ở mỗi cấp độ kênh phân phối
Có nhiều cấp độ trung gian trong kênh.
Tất cả đều đúng
Kênh phân phối:
Là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào dòng chảy hàng hoá từ người sản xuất đến khách hàng của họ
Có ít nhất một cấp trung gian
Phải có sự tham gia của các công ty vận tải
Hình thành khi nhà sản xuất không đủ khả năng để đưa sản phẩm của mình đến với khách hàng
Câu nào trong các câu sau đây thể hiện đúng nhất sự khác nhau giữa kênh marketing truyền thống và marketing liên kết dọc (VMS)?
Kênh phân phối truyền thống là kênh phân phối được tổ chức theo kiểu cũ, còn VMS được tổ chức theo kiểu mới.
Kênh phân phối truyền thống chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng, còn VMS thì có nhiều cấp độ trung gian hơn
Các thành viên trong kênh phân phối truyền thống hoạt động vì lợi ích riêng của họ còn trong kênh VMS thì các thành viên hoạt động như một thể thống nhất vì mục tiêu chung.
Trong kênh phân phối truyền thống không có hợp đồng ràng buộc giữa các bên, còn ở VMS thì phải có hợp đồng.
Trong các câu sau đây nói về ngành bán lẻ, câu nào không đúng?
Bán lẻ là việc bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng
Bán lẻ là một ngành lớn
Người sản xuất và người bán buôn không thể trực tiếp bán lẻ
Bán lẻ có thể được thực hiện qua các nhân viên bán hàng, qua thư bán hàng, qua điện thoại và bán hàng tại nhà
Việc bán hàng cho các cá nhân và doanh nghiệp để họ bán lại hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh được gọi là:
Bán lẻ
Bán buôn
Liên doanh
Sản xuất
Trong các quyết định sau đây, quyết định nào không phải là một trong các quyết định cơ bản về sản phẩm mà người bán lẻ thông qua?
Về chủng loại hàng hoá
Về cơ cấu dịch vụ
Về bầu không khí (cách trưng bày hàng hoá)
Về thị trường mục tiêu
Việc các nhà sản xuất hỗ trợ cho những nhà bán lẻ trong việc trưng bày hàng hoá và tư vấn cho khách hàng là thực hiện chức năng nào trong các chức năng sau đây?
Thiết lập các mối quan hệ
San sẻ rủi ro
Tài trợ
Xúc tiến bán hàng
Bán hàng tại nhà người tiêu dùng
Là bán lẻ
Là Marketing trực tiếp
Là việc bán hàng không qua trung gian
Tất cả đều sai
Một nhà phân phối xe hơi A phàn nàn với nhà chế tạo xe là có một nhà phân phối B đã bán cùng một loại xe trên địa bàn mà A đã được độc quyền. Đây là ví dụ về:
Xung đột chiều dọc
Xung đột chiều ngang
Xung đột đa kênh
Xung đột nhượng quyền
Nếu một chuỗi các nhà phân phối có thể bán sản phẩm với giá thấp hơn khi họ kinh doanh độc lập. Lý do các nhà phân phối trong chuỗi:
Có sự chuyên môn hóa trong quản lý
Có sự phân công lao động
Có sức mua lớn từ khách hàng
Có hiệu quả cao nhờ tính kinh tế theo quy mô
Hệ thống kênh Marketing là hệ thống trong đó nhà sản xuất, nhà bán buôn và nhà bán lẻ hoạt động như một hệ thống thống nhất:
Liên kết ngang
Liên kết dọc
Liên kết hợp tác
Liên kết hợp đồng
Phương thức phân phối trong đó nhà sản xuất dựa vào nhiều hơn và ít hơn số trung gian sẵn sàng nhận phân phối sản phẩm là:
Phân phối đặc quyền
Phân phối rộng rãi
Phân phối chọn lọc
Phân phối kết hợp
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của kênh phân phối:
Nghiên cứu marketing
Xúc tiến bán và dịch vụ khách hàng
Nghiên cứu sản phẩm và đối thủ cạnh tranh
Thiết kế sản phẩm và đặt giá
Hai nhà hàng KFC có sự bất đồng về việc quyết định bên nào sẽ được bán hàng cho một đội thể thao tại địa phương. Đó là ví dụ về:
Xung đột chiều dọc
Xung đột chiều ngang
Xung đột không thể giải quyết
Xung đột có tính hệ thống
Kênh phân phối:
Là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào dòng chảy hàng hoá từ người sản xuất đến các khách hàng của họ
Có ít nhất một cấp trung gian
Phải có sự tham gia của các công ty vận tải
Hình thành khi nhà sản xuất không đủ khả năng để đưa sản phẩm của mình đến với khách hàng
Những đại lý bán hàng thường được sử dụng bởi vì:
Họ có tiềm lực về tài chính và am hiểu kỹ thuật
Họ là một mắt xích quan trọng trong quá trình phân phối
Những công ty nhỏ cần cạnh tranh trên thị trường
Những công ty lớn cần bao phủ thị trường nhiều hơn
Quyết định về độ bao phủ thị trường, về phân loại hàng tồn kho, về địa điểm… là những quyết định liên quan đến:
Sản phẩm
Giá bán
Phân phối
Xúc tiến hỗn hợp
Kết hợp nhà sản xuất với nhà bán buôn là kết hợp theo chiều ngang
Đúng
Sai
Việc các nhà sản xuất ứng trước hàng hóa cho những nhà bán lẻ là đã thực hiện chức năng nào trong các chức năng sau đây?
Thiết lập các mối quan hệ
San sẻ rủi ro
Tài trợ
Xúc tiến bán hàng
Trong kênh marketing 0 cấp:
Người bán buôn và bán lẻ xen vào giữa người sản xuất và người tiêu dùng
Không có người bán buôn
Người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
Người bán buôn bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
Quá trình mà các ý tưởng được chuyển thành những hình thức có tính biểu tượng được gọi là:
Mã hoá
Giải mã
Nhiễu
Phương tiện truyền thông
Truyền thông Marketing khó thành công nhất khi:
Mã hoá thông tin nhưng không giải mã được
Người truyền tin và người nhận tin không trực tiếp nói chuyện với nhau
Có nhiều nhiễu trong quá trình truyền tin
Người truyền tin và người nhận tin không có cùng mặt bằng nhận thức
Theo mô hình AKLPCP, các trạng thái liên quan đến việc mua hàng của một khách hàng lần lượt là:
Nhận biết, hiểu, ưa chuộng, thiện cảm, ý định mua, hành động mua
Nhận biết, thiện cảm, ưa chuộng, hành động mua
Nhận biết, ý định mua, ưa chuộng, hành động mua
Không câu nào đúng
Việc giới thiệu những tính năng ưu việt của một sản phẩm qua bao gói của sản phẩm đó được xem như là:
Quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân
Bán hàng qua bao gói
Quảng cáo
Bản chất của các hoạt động xúc tiến hỗn hợp là:
Chiến lược tập trung nỗ lực vào việc bán hàng
Xúc tiến thương mại
Truyền thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm đối với khách hàng
Một thông điệp có nội dung đề cập đến lợi ích tiêu dùng mà khách hàng sẽ nhận được khi tiêu dùng một sản phẩm. Đó chính là sự hấp dẫn về:
Cảm xúc
Lợi ích kinh tế
Tình cảm
Đạo đức
Trong giai đoạn giới thiệu thuộc chu kỳ sống của một sản phẩm tiêu dùng:
Việc bán hàng cá nhân được chú trọng nhiều hơn so với quảng cáo
Quảng cáo và tuyên truyền là các biện pháp thích hợp nhằm tạo ra sự nhận biết của khách hàng tiềm ẩn
Không có khuyến mại
Không có tuyên truyền
Bán hàng cá nhân tốt hơn quảng cáo khi:
Thị trường mục tiêu lớn và trải rộng
Doanh nghiệp có rất nhiều khách hàng tiềm năng
Các thông tin phản hồi ngay lập tức
Muốn giảm chi phí Marketing
Các hình thức xúc tiến bán có thể là:
Xúc tiến với người tiêu dùng
Xúc tiến với các trung tâm thương mại
Xúc tiến với các trung gian trong kênh
(a) và (c)
Tất cả
Việc một doanh nghiệp giao tiếp với các nhà làm luật để ủng hộ hay cản trở một sắc luật được gọi là:
Tham khảo ý kiến
Vận động hành lang
Truyền thông công ty
Tuyên truyền về sản phẩm
Trong số các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, hoạt động nào có tác dụng thiết lập các mối quan hệ phong phú, đa dạng với khách hàng?
Quảng cáo
Bán hàng cá nhân
Xúc tiến bán
Quan hệ công chúng
Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ của người bán hàng trực tiếp?
Tìm kiếm khách hàng mới
Thiết kế sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Truyền đạt thông tin về sản phẩm cho khách hàng
Cung cấp dịch vụ trước và sau khi bán
Nghiên cứu và thu thập thông tin về thị trường
Marketing trực tiếp:
Là việc gặp gỡ khách hàng và trực tiếp bán hàng
Thường là sự kết hợp của 3 yếu tố quảng cáo, xúc tiến bán hàng và bán hàng cá nhân
Giúp cho khách hàng lựa chọn và đặt hàng thuận lợi và tiết kiệm thời gian
(a) và (c)
Tất cả
Trong thị trường các yếu tố sản xuất, công cụ xúc tiến hỗn hợp nào thường giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất?
Quảng cáo
Tuyên truyền
Bán hàng cá nhân
Xúc tiến bán
Khi áp dụng chiến lược đẩy, công cụ nào trong các công cụ sau đây phát huy tác dụng cao nhất?
Quảng cáo
Tuyên truyền
Ưu đãi trung gian
Không có công cụ nào
Làm việc với phóng viên để viết một bài báo hay về công ty của bạn là một ví dụ về hoạt động:
Quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân
Quảng cáo
Xúc tiến hỗn hợp
… bao gồm một loạt những hoạt động nhằm mục đích tăng cường và bảo vệ hình ảnh của công ty hoặc các sản phẩm của công ty:
Xúc tiến bán
Truyền thông
Quan hệ công chúng
Hình ảnh
Bước đầu tiên trong việc xây dựng chương trình quảng bá truyền thông là:
Xác định mục tiêu truyền thông
Xác định đối tượng nhận tin
Xác định ngân sách truyền thông
Xác định thông điệp truyền thông
Chiến lược liên quan đến việc người sản xuất dùng quảng cáo và khuyến mại để thuyết phục người tiêu dùng yêu cầu các trung gian cung cấp sản phẩm cho họ, từ đó dẫn đến việc các trung gian đặt hàng với nhà sản xuất là:
Kéo
Đẩy
Song song
Chuỗi nhu cầu
Khi áp dụng chiến lược đẩy, công cụ nào trong các công cụ sau đây phát huy tác dụng cao nhất?
Quảng cáo
Vận động hành lang
Quan hệ công chúng
Ưu đãi các trung gian
Marketing trực tiếp:
Là việc gặp gỡ trực tiếp khách hàng và trực tiếp bán hàng
Thường là sự kết hợp của hai công cụ là quảng cáo và bán hàng cá nhân; đồng thời giúp cho khách hàng lựa chọn và đặt hàng thuận lợi và tiết kiệm thời gian
Giúp cho khách hàng lựa chọn và đặt hàng thuận lợi và tiết kiệm thời gian
Một cuộc điện thoại từ khách hàng tiềm năng hỏi đại diện công ty về sản phẩm được in trong quảng cáo; đây là ví dụ về:
Nhiễu
Thông điệp
Phương tiện truyền thông
Phản hồi
Trong các quảng cáo của mình, Mercedes nhấn mạnh sự vượt trội về kiểu dáng thiết kế, độ bền và sự an toàn của những chiếc xe hơi do doanh nghiệp chế tạo. Doanh nghiệp đã sử dụng kiểu “lời mời chào” nào sau đây?
Cá nhân
Lý tính
Cảm tính
Lối sống
Trong giai đoạn “Giới thiệu” thuộc vòng đời của một sản phẩm tiêu dùng:
Việc bán hàng cá nhân được chú trọng nhiều hơn so với quảng cáo
Quảng cáo và quan hệ công chúng là các biện pháp thích hợp nhằm tạo ra sự nhận biết của khách hàng tiềm ẩn
Không có khuyến mãi
Không có quan hệ công chúng
Trong số các hoạt động xúc tiến hỗn hợp sau đây, hoạt động nào có tác dụng thiết lập các mối quan hệ phong phú, đa dạng với khách hàng?
Quảng cáo
Bán hàng cá nhân
Khuyến mại
Quan hệ công chúng
Trong thị trường các doanh nghiệp (thị trường B2B), công cụ xúc tiến hỗn hợp nào sau đây thường giúp cho các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất?
Quảng cáo
Quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân
Xúc tiến bán
Việc nhà sản xuất ưu đãi như trả triết khấu cao là đã áp dụng chiến lược:
Chiến lược Kéo
Chiến lược Đẩy
Chiến lược Hớt váng thị trường
Chiến lược Thâm thấu thị trường
Bán hàng cá nhân tốt hơn quảng cáo khi:
Thị trường mục tiêu lớn và trải rộng
Doanh nghiệp có rất nhiều khách hàng tiềm năng
Cần thông tin phản hồi ngay lập tức
Doanh nghiệp muốn tiết kiệm chi phí marketing
Công cụ xúc tiến có tính linh hoạt cao nhất là:
Marketing trực tiếp
Quảng cáo
Quan hệ công chúng
Xúc tiến bán
Bán hàng cá nhân
Mục tiêu cuối cùng của truyền thông marketing là:
Truyền thông tin đến người nhận tin
Tạo ra hành động mua hàng cho người nhận tin
Chỉ phối phương thức hành động của người nhận tin
Tăng thêm sự hiểu biết của người nhận tin
Trong các công cụ xúc tiến, Quảng cáo tốt hơn Bán hàng cá nhân khi:
Thị trường mục tiêu đông đảo, rộng lớn
Doanh nghiệp cần thông tin phản hồi nhanh
Doanh nghiệp bán những sản phẩm có giá trị lớn
Doanh nghiệp có ít khách hàng nhưng số sản phẩm mua một lần lại lớn
Truyền thông marketing khó thành công nhất khi:
Mã hóa thông tin nhưng không giải mã được
Người truyền tin và người nhận tin không tiếp xúc trực tiếp với nhau
Có nhiều nhiễu trong quá trình truyền tin
Người truyền tin và người nhận tin không có cùng mặt bằng nhận thức
Colonel Sanders, rồi kể về việc tìm ra công thức cho món gà rán hiện nay một cách hết sức tình cờ. KFC đang hướng đến mục tiêu truyền thông:
Tạo sự thiện cảm
Tạo ra hành động mua
Tạo sự hiểu biết
Tạo sự nhận biết
