Font size
WorksheetsMultiple Choice Questions: Microeconomics Fundamentals (Q1-18)
Total questions: 117
Worksheet time: 59mins
Lượng cầu nhạy cảm hơn đối với những thay đổi trong giá khi:
Cung là không co dãn tương đối.
Những người tiêu dùng là người hợp lý.
Người tiêu dùng được thông tin tương đối tốt hơn về chất lượng của một hàng hóa nào đó.
Có nhiều hàng hóa thay thế được nó ở mức độ cao.
Tất cả đều đúng.
Quy tắc phân bổ ngân sách tối ưu cho người tiêu dùng là:
Lợi ích cận biên thu được từ đơn vị cuối cùng của mỗi hàng hóa nhân với giá của nó phải bằng nhau.
Không câu nào đúng.
Lợi ích cận biên thu được từ đơn vị cuối cùng của mỗi hàng hóa chia cho giá của nó phải bằng nhau.
Lợi ích cận biên thu được từ mỗi hàng hóa phải bằng 0.
Lợi ích cận biên thu được từ mỗi hàng hóa phải bằng vô cùng.
Thặng dư sản xuất có thể biểu thị là:
Diện tích nằm giữa đường chi phí biến đổi trung bình của hãng và đường giá giới hạn bởi mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận và mức sản lượng bằng 0.
Chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí biến đổi của hãng.
Chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí của hãng.
c và d.
Tổng của chi phí cố định và chi phí biến đổi của hãng.
Năng hạn có thể sẽ:
Làm cho người cung gạo sẽ dịch chuyển đường cung của họ lên một mức giá cao hơn.
Làm giảm giá các hàng hóa thay thế cho gạo.
Làm cho đường cung về gạo dịch chuyển sang trái và lên trên.
Làm cho người tiêu dùng giảm cầu của mình về gạo.
Gây ra cầu cao hơn về gạo dẫn đến một mức giá cao hơn.
Giá trị của sản phẩm cận biên của lao động bằng:
Doanh thu mà hãng thu được đối với đơn vị sản phẩm cuối cùng.
Doanh thu mà hãng thu được từ việc gia nhập thị trường.
Sản phẩm cận biên nhân với giá sản phẩm.
Không câu nào đúng.
Sản phẩm cận biên nhân với mức lương.
Doanh thu cận biên:
Bằng giá đối với hàng cạnh tranh.
Là lợi nhuận bổ sung mà hãng thu được khi bán thêm một đơn vị sản phẩm sau khi đã tính tất cả các chi phí cơ hội.
Là doanh thu mà hãng nhận được từ một đơn vị bán thêm.
Nhỏ hơn giá đối với hàng cạnh tranh vì khi bán nhiều sản phẩm hãng phải hạ giá.
b và c.
Giả định rằng không có tiết kiệm hay đi vay, và thu nhập của người tiêu dùng là cố định, ràng buộc ngân sách của người đó:
Biểu thị lợi ích cận biên giảm dần.
Chỉ ra rằng tổng chi tiêu không thể vượt quá tổng thu nhập.
Tất cả.
a và b.
Xác định tập hợp các cơ hội của người đó.
Sự khác nhau giữa ngắn hạn và dài hạn là:
Ba tháng.
Trong ngắn hạn đường chi phí trung bình giảm dần, còn trong dài hạn thì nó tăng dần.
Trong ngắn hạn có hiệu suất không đổi nhưng trong dài hạn không có.
a và b.
Trong dài hạn tất cả các yếu tố đầu vào có thể thay đổi được.
Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc trên một đường cầu cá nhân vì:
Một số cá nhân rời bỏ thị trường.
a và b.
Các cá nhân thay thế bằng các hàng hóa và dịch vụ khác.
Lượng cung tăng.
Một số cá nhân gia nhập thị trường.
Kinh tế học có thể định nghĩa là:
Nghiên cứu của cải.
Nghiên cứu con người trong cuộc sống kinh doanh thường ngày, kiếm tiền và hưởng thụ cuộc sống.
Nghiên cứu sự phân bổ các tài nguyên khan hiếm cho sản xuất và việc phân phối các hàng hóa dịch vụ.
Tất cả đều đúng.
Nghiên cứu những hoạt động gắn với tiền và những giao dịch trao đổi giữa mọi người.
Tại sao doanh thu của nông dân lại cao hơn trong những năm sản lượng thấp do thời tiết xấu?
Cầu co dãn hơn cung.
Cung co dãn hoàn toàn.
Cầu không co dãn; sự dịch chuyển sang trái của cung sẽ làm cho doanh thu tăng.
Cung không co dãn, sự dịch chuyển sang trái của cung sẽ làm cho tổng doanh thu tăng.
Không câu nào đúng.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, ràng buộc ngân sách của người tiêu dùng:
Dịch chuyển ra ngoài song song với đường ngân sách ban đầu.
Quay và trở nên dốc hơn.
Quay và trở nên thoải hơn.
Dịch chuyển vào trong và song song với đường ngân sách ban đầu.
Không câu nào đúng.
Nếu một hàng hóa được coi là “cấp thấp” thì:
Giá của nó giảm, người ta sẽ mua nó nhiều hơn.
Giá của nó tăng, người ta sẽ mua nó ít đi.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi.
Nếu giá hoặc thu nhập thay đổi sẽ không gây ra sự thay đổi trong tiêu dùng hàng hóa đó.
Khi thu nhập của người tiêu dùng giảm, người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi.
Các cá nhân và các hãng thực hiện sự lựa chọn vì:
Hiệu suất giảm dần.
Sự hợp lý.
Sự khan hiếm.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Không câu nào đúng.
Câu nào không đúng:
ATC giảm hàm ý MC ở dưới ATC.
ATC ở dưới MC hàm ý ATC đang tăng.
MC = ATC ở mọi điểm hàm ý ATC là đường thẳng.
ATC ở trên MC hàm ý MC đang tăng.
MC tăng hàm ý AC tăng.
Ví dụ nào sau đây thuộc phạm vi nghiên cứu của kinh tế học chuẩn tắc:
Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư.
Thâm hụt ngân sách lớn trong những năm 1980 đã gây ra thâm hụt cán cân thương mại.
Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.
Chính sách tiền tệ nới rộng sẽ làm giảm lãi suất.
Trong thời kỳ suy thoái, sản lượng giảm và thất nghiệp tăng.
Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế dịch chuyển ra ngoài do các yếu tố sau. Sự giải thích nào sai nếu có:
Chi tiêu vào các nhà máy và thiết bị mới thường xuyên được thực hiện.
Tìm ra các phương pháp sản xuất tốt hơn.
Tìm thấy các mỏ dầu mới.
Tiêu dùng tăng.
Dân số tăng.
Nếu một hàng hóa được coi là “cấp thấp” thì:
Nếu giá hoặc thu nhập thay đổi sẽ không gây ra sự thay đổi trong tiêu dùng hàng hóa đó.
Khi thu nhập của người tiêu dùng giảm, người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi.
Giá của nó tăng, người ta sẽ mua nó ít đi.
Giá của nó giảm, người ta sẽ mua nó nhiều hơn.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi.
Thay đổi phần trăm trong lượng cầu do thay đổi 1% tăng trong thu nhập gây ra là:
Co giãn của cầu theo thu nhập.
1
Không câu nào đúng.
Co giãn của cầu theo giá.
Lớn hơn 0
Doanh thu cận biên:
b và c.
Là lợi nhuận bổ sung mà hãng thu được khi bán thêm một đơn vị sản phẩm sau khi đã tính tất cả các chi phí cơ hội.
Là doanh thu mà hãng nhận được từ một đơn vị bán thêm.
Bằng giá đối với hàng cạnh tranh.
Nhỏ hơn giá đối với hàng cạnh tranh vì khi bán nhiều sản phẩm hàng phải hạ giá.
Giả sử rằng hai hàng hóa A và B là bổ sung hoàn hảo cho nhau trong tiêu dùng và giá của hàng hóa B tăng cao do cung giảm. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra:
Lượng cầu hàng hóa A sẽ có xu hướng tăng.
Giá của hàng hóa A sẽ có xu hướng giảm.
Cả giá và lượng cầu hàng hóa A sẽ có xu hướng tăng.
Giá của hàng hóa A sẽ có xu hướng giảm và lượng cầu sẽ có xu hướng tăng.
Giá của hàng hóa A sẽ có xu hướng tăng, lượng cầu hàng hóa A sẽ có xu hướng giảm.
Giả sử rằng co giãn của cầu theo giá là 1,5. Nếu giá giảm, tổng doanh thu sẽ:
c và d
Tăng gấp đôi.
Tăng
Giảm
Giữ nguyên
Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất là do:
Lạm phát.
Thất nghiệp.
Những thay đổi trong công nghệ sản xuất.
Những thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng.
Những thay đổi trong kết hợp hàng hóa sản xuất ra.
Đường cầu là đường thẳng có tính chất nào trong các tính chất sau:
Nói chung không thể khẳng định được như các câu trên.
Có độ co dãn không đổi và độ dốc thay đổi.
Có độ dốc không đổi và độ co giãn thay đổi.
Có độ dốc và độ co dãn thay đổi.
Không câu nào đúng.
Nếu cầu về một hàng hóa giảm khi thu nhập giảm thì;
Hàng hóa đó là hàng hóa cấp thấp.
Co dãn của cầu theo thu nhập ở giữa 0 và 1.
Co dãn của cầu theo thu nhập nhỏ hơn 1.
Hàng hóa đó là hàng hóa bình thường.
b và c.
Độ dốc của đường ngân sách phụ thuộc vào:
Sự sẵn có của các hàng hóa thay thế.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Giá tương đối của các hàng hóa.
a và b
Hàng hóa đó là hàng hóa bình thường hay thứ cấp.
Số lượng hàng hóa mà một người muốn mua không phụ thuộc vào:
Thu nhập của người đó.
Giá của hàng hóa đó.
Thị hiếu của người đó.
Giá của các hàng hóa thay thế.
Độ co dãn của cung.
Bạn bỏ ra một giờ để đi mua sắm và đã mua một cái áo 100 nghìn đồng. Chi phí cơ hội của cái áo là:
100 nghìn đồng.
Một giờ.
Không câu nào đúng.
Phương án sử dụng thay thế tốt nhất một giờ và 100 nghìn đồng đó.
Một giờ cộng 100 nghìn đồng.
Hiệu suất tăng theo quy mô có nghĩa là:
Quy luật hiệu suất giảm dần không đúng nữa.
Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng gấp đôi.
Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng ít hơn hai lần.
Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản tăng nhiều hơn hai lần.
Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố trừ một yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng ít hơn hai lần.
Nếu biết đường cầu của các cá nhân, ta có thể tìm ra cầu thị trường bằng cách:
Cộng chiều dọc các đường cầu cá nhân lại.
Lấy trung bình của các đường cầu cá nhân.
Cộng chiều ngang tất cả các đường cầu cá nhân lại.
Không câu nào đúng.
Không thể làm được nếu không biết thu nhập của người tiêu dùng.
Tài nguyên khan hiếm nên:
Phải trả lời các câu hỏi
Phải thực hiện sự lựa chọn.
Tất cả mọi người, trừ người giàu, đều phải thực hiện sự lựa chọn.
Chính phủ phải phân bổ tài nguyên.
Một số cá nhân phải nghèo.
Đường chi phí trung bình dài hạn là:
Nằm ngang.
Tổng của tất cả các đường chi phí trung bình ngắn hạn.
Đường biên phía dưới của các đường chi phí trung bình ngắn hạn.
Không câu nào đúng.
Đường biên phía trên của các đường chi phí trung bình ngắn hạn.
Nếu giá của hàng hóa tăng và cầu về một hàng hóa khác tăng thì các hàng hóa đó là:
b và c.
Thay thế.
Bổ sung
Thứ cấp.
Bình thường.
Nắng hạn có thể sẽ:
Làm giảm giá các hàng hóa thay thế cho gạo.
Làm cho đường cung về gạo dịch chuyển sang trái và lên trên.
Làm cho người cung gạo sẽ dịch chuyển đường cung của họ lên một mức giá cao hơn.
Làm cho người tiêu dùng giảm cầu của mình về gạo.
Gây ra cầu cao hơn về gạo dẫn đến một mức giá cao hơn.
Tăng cung sẽ làm giảm giá trừ khi:
Cung là không co dãn hoàn toàn.
Cầu là co dãn hoàn toàn.
Sau đó lượng cầu tăng.
Cầu không co dãn.
Cả cầu và cung đều không co dãn.
Bốn trong số năm sự kiện được mô tả dưới đây có thể làm dịch chuyển đường cầu về thịt bò đến một vị trí mới. Một sự kiện sẽ không làm dịch chuyển đường cầu về thịt bò, đó là:
Trang trại bò thịt bị bệnh dịch làm đàn bò giảm.
Giá thịt gà giảm đáng kể.
Đối thủ mới tham gia thị trường thịt bò.
Thu nhập của người tiêu dùng tăng mạnh.
Sở thích của người tiêu dùng chuyển sang ăn nhiều thịt bò.
Sự khác nhau giữa ngắn hạn và dài hạn là:
Trong ngắn hạn đường chi phí trung bình giảm dần, còn trong dài hạn thì nó tăng dần
Ba tháng
Trong dài hạn tất cả các yếu tố đầu vào có thể thay đổi được
a và b
Trong ngắn hạn có hiệu suất không đổi nhưng trong dài hạn không có
Nếu phần trăm thu nhập mà một cá nhân chi vào một hàng hóa giảm khi thu nhập của người đó tăng thì co dãn của cầu theo thu nhập:
Không thể nói gì từ thông tin trên
Nhỏ hơn 0
0
Giữa 0 và 1
Lớn hơn 1
Yếu tố nào trong các yếu tố sau không làm dịch chuyển đường cầu về cà phê:
Thời tiết
Thu nhập của người tiêu dùng
Giá chè
Tất cả các yếu tố trên
Giá cà phê
Cho cung về thịt là cố định, giảm giá cá sẽ dẫn đến:
Tăng giá thịt
Đường cầu về cá dịch chuyển sang trái
Giảm giá thịt
Đường cầu về thịt dịch chuyển sang phải
Đường cầu về cá dịch chuyển sang phải
Lượng cầu nhạy cảm hơn đối với những thay đổi trong giá khi:
Những người tiêu dùng là người hợp lý
Có nhiều hàng hóa thay thế được nó ở mức độ cao
Người tiêu dùng được thông tin tương đối tốt hơn về chất lượng của một hàng hóa nào đó
Tất cả đều đúng
Cung là không co dãn tương đối
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, ràng buộc ngân sách của người tiêu dùng:
Dịch chuyển ra ngoài song song với đường ngân sách ban đầu
Quay và trở nên dốc hơn
Quay và trở nên thoải hơn
Không câu nào đúng
Dịch chuyển vào trong và song song với đường ngân sách ban đầu
Chủ đề cơ bản nhất mà kinh tế học vi mô phải giải quyết là:
Sự khan hiếm
Cơ chế giá
Tiền
Thị trường
Tìm kiếm lợi nhuận
Nếu giá của hàng hóa giảm và cầu về một hàng hóa khác tăng thì các hàng hóa đó là:
Thứ cấp
Bình thường
b và c
Bổ sung
Thay thế
Để tối đa hóa lợi nhuận (hoặc tối thiểu hóa thua lỗ) hãng phải đảm bảo sản xuất ở mức sản lượng mà tại đó:
Doanh thu cận biên đang tăng
Chi phí trung bình đang tăng
Doanh thu cận biên giảm nhanh hơn chi phí cận biên
Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên
Chi phí cận biên đang giảm
Đường cung thị trường:
Là đường có thể tìm ra chỉ nếu thị trường là thị trường quốc gia
Là tổng các đường cung của những người sản xuất lớn nhất trên thị trường
Luôn luôn dốc lên
Là đường có thể tìm ra chỉ khi tất cả những người bán hành động như người ấn định giá
Cho thấy cách thức mà nhóm các người bán sẽ ứng xử trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Đường giới hạn khả năng sản xuất:
Minh họa sự đánh đổi giữa các hàng hóa
Biểu thị lượng hàng hóa mà một hàng hay xã hội có thể sản xuất ra
Tất cả đều đúng
Không câu nào đúng
Không phải là đường thẳng vì quy luật hiệu suất giảm dần
Sản phẩm cận biên của một yếu tố sản xuất là:
Chi phí của việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
Sản phẩm bổ sung được tạo ra từ việc thuê thêm một đơn vị yếu tố sản xuất
a và c
Chi phí cần thiết để thuê thêm một đơn vị yếu tố sản xuất
Sản lượng chia cho số yếu tố sử dụng trong quá trình sản xuất
Để tối đa hóa mức thỏa mãn, người tiêu dùng phải:
Làm cho lợi ích cận biên của đơn vị mua cuối cùng của các hàng hóa bằng nhau
Không mua hàng hóa cấp thấp
Phân bổ thu nhập sao cho đồng chi tiêu cuối cùng vào hàng hóa này đem lại phần lợi ích tăng thêm bằng đồng chi tiêu cuối cùng vào hàng hóa kia
Đảm bảo rằng giá của hàng hóa bằng lợi ích cận biên của tiền
Đảm bảo rằng giá của các hàng hóa tỷ lệ với tổng lợi ích của chúng
Trong nền kinh tế nào sau đây, Chính phủ giải quyết vấn đề cái gì được sản xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?
Nền kinh tế truyền thống
Nền kinh tế hỗn hợp
Nền kinh tế thị trường
Tất cả các nền kinh tế trên
Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Khi giá tăng lương cầu giảm dọc trên một đường cầu cá nhân vì:
a và b
Lượng cung tăng
Một số cá nhân gia nhập thị trường
Một số cá nhân rời bỏ thị trường
Các cá nhân thay thế bằng các hàng hóa và dịch vụ khác
Tăng cung hàng hóa X ở một mức giá xác định nào đó có thể do:
Giảm giá của các yếu tố sản xuất
Tăng giá của các yếu tố sản xuất
Tăng giá của các hàng hóa khác
Không yếu tố nào trong các yếu tố trên
Không nắm được công nghệ
Khi giá của một hàng hóa (biểu thị trên trục hoành) giảm thì ràng buộc ngân sách:
Quay và trở nên dốc hơn
Không câu nào đúng
Quay và trở nên thoải hơn
Dịch chuyển vào trong song song với ràng buộc ngân sách ban đầu
Dịch chuyển ra ngoài song song với ràng buộc ngân sách ban đầu
Điều kiện cân bằng đối với người tiêu dùng là:
Lợi ích cận biên của mỗi hàng hóa bằng giá của nó
Đường ngân sách là tiếp tuyến của đường bàng quan
a và c
Chi tiêu vào các hàng hóa bằng nhau
Lợi ích cận biên của các hàng hóa bằng nhau
Nếu một hàng hóa được coi là “cấp thấp” thì:
Không câu nào đúng
Thu nhập tăng, người ta sẽ mua nó nhiều hơn
Giá của nó giảm, người ta sẽ mua nó ít hơn
Thu nhập tăng, người ta sẽ mua nó ít hơn
Giá của nó tăng, người ta sẽ mua nó ít đi
Đường cầu của ngành dịch chuyển nhanh sang trái khi đường cung dịch chuyển sang phải, có thể kỳ vọng:
Lượng cũ vẫn thịnh hành
Giá và lượng cầu tăng
Giá và lượng cung giảm
Giá và lượng cung tăng
Giá cũ vẫn thịnh hành
Co dãn của cầu theo giá là:
Lượng cầu chia cho thay đổi trong giá
Luôn luôn là co dãn, hoặc không co dãn, hoặc co dãn đơn vị trong suốt độ dài của đường cầu
Không đổi đối với các đường cầu khác nhau bất kể hình dạng của chúng
Thay đổi phần trăm lượng cầu chia cho thay đổi phần trăm trong giá
Thay đổi trong tổng doanh thu chia cho thay đổi trong giá
Trong ngắn hạn hãng muốn tối đa hóa lợi nhuận (hoặc tối thiểu hóa thua lỗ) phải đảm bảo:
Tổng chi phí trung bình cao hơn chi phí cận biên
Doanh thu trung bình cao hơn tổng chi phí trung bình
Doanh thu trung bình lớn hơn chi phí trung bình
Giá cao hơn chi phí biến đổi trung bình
Tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí
Trong kinh tế học, “phân phối” đề cập đến:
Bán lẻ, bán buôn và vận chuyển
Câu hỏi như thế nào
Câu hỏi cái gì
Câu hỏi cho ai
Không câu nào đúng
Nếu biết các đường cầu cá nhân của mỗi người tiêu dùng thì có thể tìm ra đường cầu thị trường bằng cách:
Cộng lượng mua ở mỗi mức giá của các cá nhân lại với nhau
Cộng tất cả các mức giá lại
Không câu nào đúng
Tính mức giá trung bình
Tính lượng cầu trung bình ở mỗi mức giá
Vì dụ nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng:
Thuế là quá cao
Tiết kiệm là quá thấp
Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư
Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư
Ở các nước tư bản có quá nhiều sự bất bình đẳng kinh tế
Khái niệm tính kinh tế theo quy mô có nghĩa là:
Chi phí sản xuất trung bình thấp hơn khi sản xuất số lượng lớn hơn
Sản xuất số lượng lớn sẽ đắt hơn sản xuất số lượng nhỏ
c và d
Sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau cùng với nhau sẽ rẻ hơn là sản xuất chúng riêng rẽ
Đường chi phí cận biên dốc xuống
Nếu biết các đường cầu cá nhân của mỗi người tiêu dùng thì có thể tìm ra đường cầu thị trường bằng cách:
Cộng lượng mua ở mỗi mức giá của các cá nhân lại với nhau
Tính mức giá trung bình
Không câu nào đúng
Cộng tất cả các mức giá lại
Tính lượng cầu trung bình ở mỗi mức giá
Khi giá của một hàng hóa (biểu thị trên trục hoành) giảm thì ràng buộc ngân sách:
Dịch chuyển vào trong song song với ràng buộc ngân sách ban đầu
Dịch chuyển ra ngoài song song với ràng buộc ngân sách ban đầu
Quay và trở nên dốc hơn
Quay và trở nên thoải hơn
Không câu nào đúng
Giả sử rằng co dãn của cầu theo giá là 1/3. Nếu giá tăng 30% thì lượng cầu sẽ thay đổi như thế nào?
Lượng cầu tăng 90%
Lượng cầu giảm 10%
Lượng cầu tăng 10%
Lượng cầu giảm 90%
Lượng cầu không thay đổi
Đối với hàng hóa bình thường, khi thu nhập tăng:
Đường ngân sách dịch chuyển song song ra ngoài
Đường cầu dịch chuyển sang phải
Lượng cầu tăng
Chi nhiều tiền hơn vào hàng hóa đó
Tất cả đều đúng
Giả định rằng không có tiết kiệm hay đi vay, và thu nhập của người tiêu dùng là cố định, ràng buộc ngân sách của người đó:
a và b
Tất cả
Biểu thị lợi ích cận biên giảm dần
Chỉ ra rằng tổng chi tiêu không thể vượt quá tổng thu nhập
Xác định tập hợp các cơ hội của người đó
Câu nào trong các câu sau sai? Giả định rằng đường cung dốc lên:
Nếu đường cầu dịch chuyển sang phải và đường cung dịch chuyển sang trái, giá sẽ tăng
Nếu đường cầu dịch chuyển sang trái và cung tăng, giá cân bằng sẽ tăng
Nếu đường cầu dịch chuyển sang trái và đường cung dịch chuyển sang phải, giá cân bằng sẽ giảm
Nếu đường cung dịch chuyển sang phải và cầu giữ nguyên, giá cân bằng sẽ giảm
Nếu đường cung dịch chuyển sang trái và đường cầu giữ nguyên, giá cân bằng sẽ tăng
Yếu tố nào dưới đây không phải là một yếu tố chi phí:
Tất cả các yếu tố kể trên
Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp
Tiền thuê đất
Tiền lương của người lao động
Trợ cấp trong kinh doanh
Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn:
Xuất khẩu tăng
Thu nhập quốc gia tăng
Đổi mới công nghệ
Tiền lương tăng
Không có yếu tố nào kể trên
Nếu ở Việt Nam, GDP lớn hơn GNP thì:
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa
GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa
Giá trị sản xuất của người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài
Tất cả đều sai
Giá trị sản xuất mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam
Một lý do làm cho đường tổng cầu có độ dốc âm là:
Không có yếu tố nào kể trên
Mọi người tìm thấy những hàng hóa thay thế khi giá cả của một mặt hàng mà họ đang tiêu dùng tăng
Khi mức giá tăng, mọi người sẽ chuyển từ tiêu dùng hàng ngoại sang tiêu dùng hàng sản xuất trong nước
Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền mà mọi người đang nắm giữ, do đó họ sẽ tăng tiêu dùng
Dân cư trở nên khá giả hơn khi mức giá giảm và do đó sẵn sàng mua nhiều hàng hóa hơn
Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng:
Tỷ lệ phần trăm thay đổi của tiêu dùng chia cho tỷ lệ phần trăm thay đổi của thu nhập
Thay đổi trong tiêu dùng chia cho thay đổi trong thu nhập
Tiêu dùng chia cho thu nhập khả dụng
Thu nhập khả dụng trừ đi tiết kiệm
Thay đổi trong thu nhập chia cho thay đổi trong tiêu dùng
Hàm cầu tiền là hàm của:
Không phải các yếu tố trên
Nhu cầu thanh toán
Thu nhập
Lãi suất và thu nhập
Tất cả các yếu tố trên
Tác động của CSTK mở sẽ dẫn đến cầu tiền tệ:
Giảm và lãi suất giảm
Tăng và lãi suất tăng
Giảm và lãi suất tăng
Không đổi
Tăng và lãi suất giảm
Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:
Các lựa chọn đều đúng
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế
Nhập khẩu và xuất khẩu tăng
Các lựa chọn đều sai
Mức sống của dân cư một nước có thể được phản ánh bằng chỉ tiêu:
GDP thực tế bình quân đầu người
Tất cả đều đúng
GDP danh nghĩa
GDP danh nghĩa bình quân đầu người
GDP thực tế
Nếu mức giá tăng gấp đôi
Giá trị của tiền bị cắt giảm một nửa
Cung tiền bị cắt giảm một nửa
Các lựa chọn đều sai
Lượng cầu tiền giảm một nửa
Thu nhập danh nghĩa không bị ảnh hưởng
Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Tất cả đều sai
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Tiêu nào nhỏ nhất trong những chỉ tiêu đo lường sản lượng Quốc gia:
Thu nhập quốc dân
Thu nhập cá nhân
Thu nhập khả dụng
Sản phẩm quốc dân ròng
Tổng sản phẩm quốc dân
Trong nền kinh tế giản đơn và nền kinh tế đóng:
Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm quốc nội
Không có câu nào đúng
Tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội không có quan hệ gì với nhau.
Tổng sản phẩm quốc dân nhỏ hơn tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân lớn hơn tổng sản phẩm quốc nội
Để giảm cung ứng tiền tệ, NHTW sử dụng các công cụ nào sau đây:
Tất cả
Tăng lãi suất chiết khấu
Không có câu nào đúng
Tăng dự trữ bắt buộc
Bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở
Yếu tố nào trong các yếu tố sau đây ít có khả năng nhất trong việc kích thích sự gia tăng đầu tư:
Lãi suất giảm
Chi tiêu cho tiêu dùng tăng
Nhập khẩu tăng
Cạn kiệt hàng tồn kho
Tiến bộ công nghệ
Cân bằng dài hạn trong kinh tế học vĩ mô là điểm mà tại đó:
Tất cả
Đường AD cắt đường AS ngắn hạn và đường AS dài hạn
Đường AD cắt đường AS
Đường AS cắt đường AS dài hạn
Đường AD cắt đường AS dài hạn
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP danh nghĩa:
Tính theo giá hiện hành
Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian
Tính theo giá cố định
Đo lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng
Thường tính cho một năm
Lạm phát có thể được đo lường bằng tất cả các chỉ số sau đây trừ:
Chỉ số giá hàng hóa thành phẩm
Chỉ số điều chỉnh GDP
Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá sản xuất
Tất cả các lựa chọn đều được sử dụng để đo lường lạm phát
Nếu NHTW gia tăng cung ứng tiền tệ thì:
Đường IS dịch chuyển và đường LM dịch chuyển
Đường IS dịch chuyển, đường LM di chuyển
Đường IS di chuyển và đường LM di chuyển
Đường IS di chuyển, đường LM dịch chuyển
Tất cả đều sai
Mở rộng tiền tệ (hoặc nới lỏng tiền tệ):
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ
Tất cả đều sai
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
Sự gia tăng cung ứng tiền tệ khi mọi yếu tố khác không đổi, thì đường AD sẽ :
Di chuyển xuống dưới
Di chuyển lên trên
Dịch chuyển sang trái
Dịch chuyển sang phải
Không đổi
Nếu GDP bình quân thực tế của năm 2000 là 18,073 vaˋGDPbıˋnhqua^nthựcte^ˊcủana˘m2001laˋ18,635 thì tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng thực tế trong thời kỳ này là bao nhiêu?
3.0%
18.6%
3.1%
18.0%
5.62%
Trong mô hình IS - LM, nếu Chính phủ đồng thời áp dụng chính sách tài khóa mở và chính sách tiền tệ chặt, thì:
Tất cả đều sai
Tất cả đều đúng
Lãi suất chắc chắn tăng
Lãi suất và thu nhập đều tăng
Y chắc chắn tăng
Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao, nên:
Giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất
Giảm chi ngân sách và tăng thuế
Khi thu nhập giảm xuống trong điều kiện lượng cung tiền không thay đổi, thì:
Mức cầu tiền tệ giảm xuống
Mức cầu tiền tệ tăng lên
Lãi suất cân bằng giảm
Lãi suất cân bằng tăng lên
Lãi suất cân bằng không thay đổi
Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động:
Sinh viên năm cuối
Bộ đội xuất ngũ
Người nội trợ
Học sinh trường trung học chuyên nghiệp
Không có câu nào đúng
Khối lượng tiền M1 bao gồm:
Tiền mặt, tài khoản tiết kiệm và trái phiếu Chính phủ
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn và các tài khoản viết séc khác
Tiền mặt, vàng, ngoại tệ và trái phiếu Chính phủ
Tiền mặt, vàng, ngoại tệ
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, quỹ hỗ trợ của thị trường tiền tệ và các khoản tiền gửi có kỳ hạn lượng nhỏ
Tiết kiệm âm khi hộ gia đình:
Tất cả đều sai
Tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng
Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng
Tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm
Tiêu dùng ít hơn thu nhập khả dụng
Để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ, người ta sử dụng:
Chỉ tiêu sản xuất
Chỉ tiêu thực
Tất cả đều sai
Chỉ tiêu danh nghĩa
Chỉ tiêu theo giá thị trường
Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:
Các lựa chọn đều sai
Các lựa chọn đều đúng
Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế
Nhập khẩu và xuất khẩu tăng
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
GDP thực tế đo lường theo mức giá......, còn GDP danh nghĩa đo lường theo mức giá......
Của hàng hóa trung gian, của hàng hóa cuối cùng
Năm hiện hành, năm cơ sở
Trong nước, quốc tế
Không có câu nào đúng
Năm cơ sở, năm hiện hành
Nếu một người thợ giày mua một miếng da trị giá 100 ,mộtcuộnchỉtrịgiaˊ50 , và sử dụng chúng để sản xuất và bán những đôi giày trị giá 500$ cho người tiêu dùng, giá trị đóng góp vào GDP là:
650$
500$
100$
50$
600$
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:
a và c
Không gây ra lạm phát
Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Cao nhất của một Quốc gia đạt được
Tất cả các điều kể trên
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GNP thực:
Không cho phép tính giá trị hàng hóa trung gian
Tính theo giá hiện hành
Tính cho một thời kỳ nhất định
Chỉ đo lường sản phẩm cuối cùng
Tính theo giá cố định
Số nhân của tổng cầu phản ánh:
Mức thay đổi trong tổng cầu khi sản lượng thay đổi 1 đơn vị
Không câu nào đúng
Mức thay đổi trong sản lượng khi tổng cầu tự định thay đổi 1 đơn vị
Mức thay đổi trong đầu tư khi sản lượng thay đổi
Mức thay đổi trong tổng chi tiêu khi sản lượng thay đổi 1 đơn vị
Khoản nào sau đây không được tính vào GDP của Việt Nam:
Tất cả
Ngôi nhà mới xây dựng
Giá trị chiếc máy khâu cũ mà một hộ gia đình bán đi
Bàn ghế do công ty Xuân Hòa sản xuất
Xe máy do hãng Honda sản xuất tại Việt Nam
Một sự gia tăng trong nhập khẩu tự định sẽ:
Không ảnh hưởng đến đường IS
Dịch chuyển đường IS sang phải
Dịch chuyển đường IS sang trái
Dịch chuyển đường LM sang trái
Dịch chuyển đường LM sang phải
Tác động của CSTK mở sẽ dẫn đến cầu tiền tệ:
Giảm và lãi suất tăng
Tăng và lãi suất giảm
Không đổi
Tăng và lãi suất tăng
Giảm và lãi suất giảm
Trong mô hình AD - AS, đường tổng cầu phản ánh quan hệ giữa :
Mức giá chung và GDP thực tế
Tổng chi tiêu và GDP thực tế
Mức giá chung và GDP danh nghĩa
Tổng chi tiêu và GDP danh nghĩa
Tất cả
Nếu hai nước cùng khởi đầu với mức GDP bình quân đầu người như nhau, và một nước tăng trưởng với tốc độ 2%/năm còn một nước tăng trưởng 4%/năm
GDP bình quân của một nước sẽ luôn lớn hơn GDP bình quân của nước còn lại 2%
Mức sống của nước có tốc độ tăng trưởng 4% sẽ tăng dần khoảng cách với mức sống của nước tăng trưởng chậm hơn do tăng trưởng kép
Năm sau, kinh tế của nước tăng trưởng 4% sẽ lớn gấp hai lần nước tăng trưởng 2%
Mức sống của hai nước sẽ gặp nhau do quy luật lợi suất giảm dần đối với tư bản
Tất cả đều đúng
Thực hiện chính sách tài khóa chặt và tiền tệ chặt sẽ làm cho :
Đường AD dịch chuyển sang phải và đường AS dịch chuyển sang phải
Đường AS dịch chuyển sang trái
Đường AS dịch chuyển sang phải
Đường AD dịch chuyển sang phải
Đường AD dịch chuyển sang trái
GNP đo lường giá trị sản xuất và thu nhập được tạo ra bởi:
Riêng khu vực chế tạo trong nước
Những người lao động và các nhà máy đặt trên lãnh thổ Việt Nam
Những người lao động và các nhà máy đặt ở nước ngoài
Công dân Việt Nam và các nhà máy mà họ sở hữu bất kể chúng được đặt ở đâu trên thế giới
Riêng khu vực dịch vụ trong nước
Khi thu nhập tăng, tổng chi tiêu:
Tăng
Giảm
Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng đường tổng cung AS:
AS nằm ngang khi Y < Y* và thẳng đứng khi Y = Y*
AS dốc lên
Tất cả đều sai
AS nằm ngang
Thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng
Tiền là:
Tiền gửi có thể viết séc tại các Ngân hàng thương mại
Những đồng tiền xu và tiền giấy trong tay dân chúng
Một loại tài sản có thể được sử dụng để thực hiện các giao dịch
Tất cả
Cái mà nhà nước gọi là tiền
Nhiều nước Đông Á đang tăng trưởng rất nhanh vì:
Họ là các nước đế quốc và đã vơ vét được của cải từ chiến thắng trước đây trong chiến tranh
Họ có nguồn tài nguyên dồi dào
Không có câu trả lời nào đúng
Họ đã giành một tỷ lệ rất lớn của GDP cho tiết kiệm và đầu tư
Họ đã luôn luôn giàu có và sẽ tiếp tục giàu có, điều này vẫn được biết đến như là “nước chảy chỗ trũng”
Trong một nền kinh tế đóng:
Cán cân ngân sách nhà nước nhỏ hơn hoặc hơn lượng thuế mà Chính phủ thu được
Cân cân ngân sách nhà nước bằng với lượng thuế mà Chính phủ thu được
Chi tiêu cho tiêu dùng bằng chi tiêu cho đầu tư
Chi tiêu cho tiêu dùng bằng tiết kiệm
Chi tiêu cho đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế
Khoảng cách dịch chuyển của đường IS được xác định bằng:
Mức thay đổi của I, G hoặc X nhân với số nhân
Mức thay đổi của I + G + X nhân với số nhân
Mức thay đổi của I, G, X và tổng cầu
Tất cả đều sai
Mức thay đổi của I, G, X
Khi nền kinh tế đạt được mức toàn dụng, điều đó có nghĩa là:
Các lựa chọn đều sai
Không còn lạm phát nhưng vẫn tồn tại một tỷ lệ thất nghiệp
Không còn thất nghiệp
Không còn lạm phát
Vẫn còn tồn tại một tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp
