Font size
WorksheetsChương 3-4 mkt
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 2mins
Tiến trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng gồm mấy bước?
2 bước
3 bước
4 bước
5 bước
Bước 1 tiến trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng là gì?
Xác định nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá lựa chọn
Quyết định mua hàng
Bước 2 tiến trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng là gì?
Xác định nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá lựa chọn
Quyết định mua hàng
Bước 3 tiến trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng là gì?
Xác định nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá lựa chọn
Quyết định mua hàng
Bước 4 tiến trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng là gì?
Xác định nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá sau khi mua
Quyết định mua hàng
Bước 5 tiến trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng là gì?
Xác định nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá sau khi mua
Quyết định mua hàng
Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp... là ví dụ về các nhóm nào?
Thứ cấp
Sơ cấp
Tham khảo trực tiếp
Thứ cấp, tham khảo trực tiếp
Một khách hàng đã có ý định mua chiếc xe máy A nhưng nhận được thông tin từ một người bạn rằng dịch vụ bảo dưỡng của hãng không tốt. Thông tin trên là gì?
Một loại nhiễu trong thông điệp
Một yếu tố cản trở quyết định mua hàng
Một yếu tố cân nhắc trước khi sử dụng
Thông tin thứ cấp
Khi một cá nhân cố gắng điều chỉnh các thông tin thu nhận theo ý nghĩ của mình thì quá trình nhận thức đó là gì?
Bảo lưu có chọn lọc
Tri giác có chọn lọc
Bóp méo có chọn lọc
Lĩnh hội có chọn lọc
Một khách hàng có thể không hài lòng với sản phẩm đã mua và sử dụng; trạng thái cao nhất của sự không hài lòng được biểu hiện bằng thái độ nào sau đây?
Tìm kiếm sản phẩm khác thay thế cho sản phẩm vừa mua trong lần mua kế tiếp
Không mua lại tất cả các sản phẩm khác của doanh nghiệp đó
Tẩy chay và truyền tin không tốt về sản phẩm đó
Phàn nàn với Ban lãnh đạo doanh nghiệp
Một người mà các quyết định của anh ta tác động đến quyết định cuối cùng của người khác được gọi là gì?
Người quyết định
Người ảnh hưởng
Người khởi xướng
Người mua sắm
Tập hợp các quan điểm theo niềm tin của một khách hàng về một nhãn hiệu sản phẩm nào đó được gọi là gì?
Các thuộc tính nổi bật
Các chức năng hữu ích
Các giá trị tiêu dùng
Hình ảnh về nhãn hiệu
Theo định nghĩa, .......... của một con người được thể hiện qua sự quan tâm, hành động, quan điểm về các nhân tố xung quanh.
Nhân cách
Tâm lý
Niềm tin
Lối sống
Hai khách hàng có cùng động cơ như nhau nhưng khi vào cùng một cửa hàng lại lựa chọn nhãn hiệu khác nhau là do họ khác nhau về yếu tố nào?
Sự chú ý
Nhận thức
Thái độ và niềm tin
Không câu nào đúng
Trong giai đoạn tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng thường nhận được thông tin từ nguồn thông tin ...... nhiều nhất, nhưng nguồn thông tin ...... lại có vai trò quan trọng cho hành động mua.
Cá nhân/ Đại chúng
Thương mại/ Đại chúng
Thương mại/ Cá nhân
Đại chúng/ Thương mại
Ảnh hưởng của người vợ và người chồng trong các quyết định mua hàng như thế nào?
Phụ thuộc vào việc người nào có thu nhập cao hơn
Thường là như nhau
Thường thay đổi tùy theo từng sản phẩm
Thường theo ý người vợ vì họ là người mua hàng
Câu nào sau đây không đúng khi so sánh sự khác nhau giữa việc mua hàng của doanh nghiệp và của người tiêu dùng cuối cùng?
Số lượng người mua ít hơn
Quan hệ lâu dài và gắn bó giữa khách hàng và nhà cung cấp
Vấn đề thương lượng ít quan trọng hơn
Mang tính rủi ro phức tạp hơn
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào là tác nhân kích thích Marketing có thể ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng?
Kinh tế
Văn hoá
Chính trị
Khuyến mại
Khả năng chi tiêu của khách hàng phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?
Giá cả
Mức thu nhập
Nhu cầu tiết kiệm và các điều kiện tài chính, tín dụng
Tất cả đều đúng
Nhận thức là gì?
Là tiến trình trong đó cá nhân lựa chọn, tổ chức và lý giải những thông tin được tiếp nhận
Là những thay đổi trong hành vi của một cá nhân xuất phát từ kinh nghiệm mà họ đã trải qua
Là ý nghĩa cụ thể mà người ta có được về một sự vật nào đó
Là những đánh giá có ý thức, những cảm nghĩ, những xu hướng hành động tương đối kiên định của con người đối với một chủ thể, một ý tưởng
Phát biểu nào sau đây là nói về nhóm ngưỡng mộ? (Chọn câu trả lời đúng nhất)
Nhóm mà cá nhân chịu ảnh hưởng, nhưng cá nhân không phải là thành viên của nhóm
Nhóm mà cá nhân là thành viên và có tác động qua lại với các thành viên khác
Gia đình, đồng nghiệp, bạn bè của cá nhân
Nhóm mà cá nhân là thành viên và có tác động qua lại với các thành viên khác và gia đình, đồng nghiệp, bạn bè của cá nhân
Khái niệm “động cơ” được hiểu là:
Hành vi mang tính định hướng.
Nhu cầu có khả năng thanh toán.
Nhu cầu đã trở nên bức thiết buộc con người phải hành động để thoả mãn nhu cầu đó.
Tác nhân kích thích của môi trường.
Hành vi mua hàng phức tạp thường xảy ra đối với sản phẩm nào sau đây?
Sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro, mua không thường xuyên và có giá trị tự thể hiện cao cho người sử dụng.
Sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro, mua không thường xuyên nhưng lại không có nhiều sự khác biệt giữa các nhãn hiệu khác trên thị trường.
Sản phẩm có giá trị thấp, tiêu dùng hàng ngày.
Sản phẩm có giá trị thấp.
Theo tháp nhu cầu của Abraham Maslow, nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao như sau:
Sinh lý, an toàn, được tôn trọng, cá nhân, tự hoàn thiện.
An toàn, sinh lý, tự hoàn thiện, được tôn trọng, cá nhân.
Sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự thể hiện.
Không câu nào đúng.
Hành vi mua hàng theo thói quen thường xảy ra đối với sản phẩm nào sau đây?
Sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro, mua không thường xuyên và có giá trị tự thể hiện cao cho người sử dụng.
Sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro, mua không thường xuyên nhưng lại không có nhiều sự khác biệt giữa các nhãn hiệu trên thị trường.
Sản phẩm có giá trị thấp, tiêu dùng hàng ngày và sự khác biệt giữa các nhãn hiệu trên thị trường là rất thấp.
Sản phẩm có giá trị thấp, tiêu dùng hàng ngày và những nhãn hiệu có nhiều khác biệt.
Hành vi mua hàng nào sau đây thường áp dụng khi mua những sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro trong tiêu dùng, mua không thường xuyên và không có nhiều sự khác biệt giữa các nhãn hiệu trên thị trường?
Mua phức tạp.
Mua thỏa hiệp.
Mua nhiều lựa chọn.
Mua theo thói quen.
Hành vi mua phức tạp và hành vi mua thỏa hiệp giống nhau ở điểm nào sau đây:
Sản phẩm đắt tiền.
Sản phẩm được mua không thường xuyên.
Sản phẩm không có nhiều sự khác biệt giữa các nhãn hiệu khác nhau trên thị trường.
Sản phẩm đắt tiền và sản phẩm được mua không thường xuyên.
Hành vi mua của tổ chức khác với hành vi mua của người tiêu dùng ở chỗ nào sau đây?
Người mua ở các tổ chức thường phải đối mặt với những quyết định mua phức tạp hơn.
Các tổ chức khi mua thì có nhiều người tham gia vào quá trình mua hơn.
Người mua hàng ở các tổ chức thường có tính chuyên nghiệp hơn.
Tất cả đều đúng.
Khách hàng không hài lòng sẽ có những phản ứng nào sau đây:
Trực tiếp đòi nhà sản xuất bồi thường, thưa kiện.
Không làm gì cả.
Ngừng mua hoặc tẩy chay người bán.
Tất cả đều đúng.
Trong tháp nhu cầu Maslow, nhu cầu được chia thành các loại mức độ nào?
Nhu cầu tự thể hiện, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu xã hội, nhu cầu an toàn, nhu cầu sinh lý.
Nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu xã hội, nhu cầu an toàn, nhu cầu sinh lý.
Nhu cầu tự thể hiện, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu xã hội, nhu cầu an toàn.
Nhu cầu tự thể hiện, nhu cầu xã hội, nhu cầu an toàn, nhu cầu sinh lý, nhu cầu thoái quá.
Theo tháp nhu cầu của Abraham Maslow, nhu cầu trong mối quan hệ giữa con người với con người, nhu cầu được yêu thương, được chia sẻ, được thuộc về một nhóm nào đó thì được gọi là nhu cầu gì?
Nhu cầu sinh lý.
Nhu cầu an toàn.
Nhu cầu tự thể hiện.
Nhu cầu xã hội.
Theo tháp nhu cầu của Abraham Maslow, nhu cầu trong cơ bản về thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, nghỉ ngơi thuộc về một nhóm nào đó thì được gọi là nhu cầu gì?
Nhu cầu sinh lý.
Nhu cầu an toàn.
Nhu cầu tự thể hiện.
Nhu cầu xã hội.
Theo tháp nhu cầu của Abraham Maslow, nhu cầu về sự an toàn cho bản thân, cho gia đình liên quan đến sức khỏe, tài sản, công việc thì được gọi là nhu cầu gì?
Nhu cầu sinh lý.
Nhu cầu an toàn.
Nhu cầu tự thể hiện.
Nhu cầu xã hội.
Theo tháp nhu cầu của Abraham Maslow, nhu cầu thể hiện về sự mong muốn nhận được chú ý, quan tâm và tôn trọng từ những người khác thì được gọi là nhu cầu gì?
Nhu cầu sinh lý.
Nhu cầu an toàn.
Nhu cầu được tôn trọng.
Nhu cầu xã hội.
Theo tháp nhu cầu của Abraham Maslow, nhu cầu mong muốn thể hiện cái tôi của bản thân, theo những sở thích cá nhân thì được gọi là nhu cầu gì?
Nhu cầu sinh lý.
Nhu cầu tự thể hiện.
Nhu cầu được tôn trọng.
Nhu cầu xã hội.
Hiểu được nhu cầu của người tiêu dùng là hiểu được
Tâm sinh lý của khách hàng
Nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Ý định khách hàng mong muốn
Nơi mua và giá khách mong muốn mua
Khi phân tích “nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, kiểu nhân cách và quan niệm về bản thân, lối sống của người tiêu dùng là chúng ta đang phân tích yếu tố nào?
Tính chất văn hóa
Tính chất tâm lý
Tính chất xã hội
Tính chất cá nhân
Mọi nhu cầu chỉ trở thành.... khi nó được thôi thúc đủ mạnh để hướng người ta tìm cách thỏa mãn nhu cầu đó
Ý định
Động cơ
Hiện thực
Sự thật
Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng là gì?
Tâm lý, cá nhân, văn hóa, xã hội
Văn hóa, sinh lý, xã hội, tâm lý
Sinh lý, cá nhân, xã hội, pháp lý
Kinh tế, chính trị, sinh học, công nghệ
Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
4
5
6
7
Đối với tiến trình mua mới, tiến trình ra quyết định mua có những bước nào?
Nhận biết vấn đề, tổng quát nhu cầu, chi tiết kỹ thuật của sản phẩm, tìm kiếm nhà cung cấp, đề nghị chào hàng, lựa chọn nhà cung cấp, lập đơn đặt hàng, đánh giá vấn đề
Nhận biết vấn đề, tổng quát nhu cầu, chi tiết kỹ thuật của sản phẩm, tìm kiếm nhà cung cấp, đề nghị chào hàng, lựa chọn nhà cung cấp, đánh giá vấn đề
Nhận biết vấn đề, tổng quát nhu cầu, chi tiết kỹ thuật của sản phẩm, tìm kiếm nhà cung cấp, lựa chọn nhà cung cấp, lập đơn đặt hàng, đánh giá vấn đề
Nhận biết vấn đề, tổng quát nhu cầu, tìm kiếm nhà cung cấp, đề nghị chào hàng, lựa chọn nhà cung cấp, lập đơn đặt hàng, đánh giá vấn đề
Các nhân tố tâm lý bao gồm những yếu tố nào?
Động cơ, nhận thức, sự tiếp thu, niềm tin và thái độ
Tuổi tác và các giai đoạn chu kỳ sống của gia đình, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng kinh tế, cá tính, lối sống
Những trào lưu và biến đổi, hành vi ứng xử, tác phong, ưu thích, sự cảm thụ, giá trị
Gia đình, vai trò, địa vị và các nhóm ảnh hưởng khác
Các nhân tố cá nhân bao gồm những yếu tố nào?
Động cơ, nhận thức, sự tiếp thu, niềm tin và thái độ
Tuổi tác và các giai đoạn chu kỳ sống của gia đình, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng kinh tế, cá tính, lối sống
Những trào lưu và biến đổi, hành vi ứng xử, tác phong, ưu thích, sự cảm thụ, giá trị
Gia đình, vai trò, địa vị và các nhóm ảnh hưởng khác
Các nhân tố văn hóa bao gồm những yếu tố nào?
Động cơ, nhận thức, sự tiếp thu, niềm tin và thái độ
Tuổi tác và các giai đoạn chu kỳ sống của gia đình, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng kinh tế, cá tính, lối sống
Những trào lưu và biến đổi, hành vi ứng xử, tác phong, ưu thích, sự cảm thụ, giá trị
Gia đình, vai trò, địa vị và các nhóm ảnh hưởng khác
Các nhân tố xã hội bao gồm những yếu tố nào?
Động cơ, nhận thức, sự tiếp thu, niềm tin và thái độ
Tuổi tác và các giai đoạn chu kỳ sống của gia đình, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng kinh tế, cá tính, lối sống
Những trào lưu và biến đổi, hành vi ứng xử, tác phong, ưu thích, sự cảm thụ, giá trị
Gia đình, vai trò, địa vị và các nhóm ảnh hưởng khác
Tiến trình nhận thức được chia làm bao nhiêu giai đoạn?
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Tiến trình nhận thức bao gồm những giai đoạn nào?
Tiếp nhận bị động
Tiếp nhận có chủ đích
Diễn giải thông tin
Tất cả đều đúng
Sự tiếp thu là gì?
Là thể hiện những thay đổi trong hành vi của một cá nhân từ những kinh nghiệm mà họ trải qua
Là thể hiện những đánh giá có ý thức, những cảm nghĩ, những xu hướng hành động tương đối kiên định của con người đối với một chủ thể, một ý tưởng
Là thể hiện có thể xuất phát từ những kiến thức, những quan điểm, những hành động đã trải qua mà người ta có được về một sự vật nào đó
Tất cả đều đúng
Thái độ là gì?
Là thể hiện những thay đổi trong hành vi của một cá nhân từ những kinh nghiệm mà họ trải qua
Là thể hiện những đánh giá có ý thức, những cảm nghĩ, những xu hướng hành động tương đối kiên định của con người đối với một chủ thể, một ý tưởng
Là thể hiện có thể xuất phát từ những kiến thức, những quan điểm, những hành động đã trải qua mà người ta có được về một sự vật nào đó
Tất cả đều đúng
Niềm tin là gì?
Là thể hiện những thay đổi trong hành vi của một cá nhân từ những kinh nghiệm mà họ trải qua
Là thể hiện những đánh giá có ý thức, những cảm nghĩ, những xu hướng hành động tương đối kiên định của con người đối với một chủ thể, một ý tưởng
Là thể hiện có thể xuất phát từ những kiến thức, những quan điểm, những hành động đã trải qua mà người ta có được về một sự vật nào đó
Tất cả đều đúng
Các dạng hành vi mua sắm của người tiêu dùng mà doanh nghiệp cần quan tâm là những hành vi nào?
Hành vi trước khi mua, hành vi trong khi mua, hành vi sau khi mua
Hành vi trước khi mua, hành vi sau khi mua
Hành vi trong khi mua và hành vi sau khi mua
Hành vi trước khi mua và hành vi trong khi mua
Những dạng hành vi mua sắm gồm những hành vi nào?
Hành vi mua phức tạp, hành vi mua thỏa hiệp, hành vi mua theo thói quen, hành vi mua nhiều lựa chọn
Hành vi mua phức tạp, hành vi mua thỏa hiệp, hành vi mua theo thói quen
Hành vi mua phức tạp, hành vi mua thỏa hiệp, hành vi mua nhiều lựa chọn
Hành vi mua thỏa hiệp, hành vi mua theo thói quen, hành vi mua nhiều lựa chọn
Khách hàng quan tâm nhiều, cân nhắc nhiều cho hàng hóa thuộc hành vi nào?
Hành vi mua phức tạp
Hành vi mua thỏa hiệp
Hành vi mua phức tạp và hành vi mua thỏa hiệp
Hành vi mua theo thói quen và hành vi mua nhiều lựa chọn
Khách hàng quan tâm ít, cân nhắc ít cho hàng hóa thuộc hành vi nào?
Hành vi mua theo thói quen
Hành vi mua nhiều lựa chọn
Hành vi mua phức tạp và hành vi mua thỏa hiệp
Hành vi mua theo thói quen và hành vi mua nhiều lựa chọn
Khách hàng khi không tìm hiểu kĩ sự khác nhau của các thương hiệu thuộc hành vi nào dưới đây?
Hành vi mua theo thói quen và hành vi mua thỏa hiệp
Hành vi mua theo thói quen và hành vi mua nhiều lựa chọn
Hành vi mua nhiều lựa chọn và hành vi mua thỏa hiệp
Hành vi mua nhiều lựa chọn và hành vi mua theo thói quen
Khách hàng khi tìm hiểu kĩ sự khác nhau của các thương hiệu thuộc hành vi nào dưới đây?
Hành vi mua phức tạp và hành vi mua thỏa hiệp
Hành vi mua phức tạp và hành vi mua nhiều lựa chọn
Hành vi mua nhiều lựa chọn và hành vi mua thỏa hiệp
Hành vi mua nhiều lựa chọn và hành vi mua theo thói quen
Hành vi mua của khách hàng tổ chức bao gồm:
Những người tham gia vào quá trình mua hàng, người sử dụng, người ảnh hưởng, người mua, người quyết định, người bảo vệ
Những người tham gia vào quá trình mua hàng, người sử dụng, người ảnh hưởng
Những người tham gia vào quá trình mua hàng, người sử dụng, người ảnh hưởng, người mua
Những người tham gia vào quá trình mua hàng, người sử dụng
Mức độ ảnh hưởng của người vợ và người chồng đối với các quyết định mua hàng như thế nào?
Phụ thuộc vào việc người nào có thu nhập cao hơn.
Là như nhau.
Thường thay đổi tùy theo từng loại sản phẩm.
Theo ý người vợ vì họ là người mua hàng.
Khi mua mì gói, một người lựa chọn mì Acecook mà không cần cân nhắc, khi ăn họ đánh giá mì Acecook có hương vị rất ngon. Nhưng ở lần mua tiếp theo, người đó lại chọn mì Vifon vì muốn thử cái mới. Hỏi hành vi mua hàng của người này là biểu hiện của hành vi nào sau đây?
Mua hàng theo thói quen.
Mua hàng thỏa hiệp.
Mua hàng phức tạp vì người làm Marketing rất khó đoán được hành vi của người này.
Mua hàng tìm kiếm sự đa dạng.
Tình huống mua nào sau đây của khách hàng tổ chức đem lại cơ hội và thách thức lớn nhất cho những người làm Marketing.
Mua lại.
Mua lại có thay đổi.
Mua lại không thay đổi.
Mua mới.
Tình huống mua nào sau đây của khách hàng đưa vào đơn đặt hàng lặp lại có kèm theo những thay đổi liên quan đến tính năng, quy cách sản phẩm, giá cả và những điều kiện cung ứng khác hoặc có thể thay thế các nhà cung ứng khác
Mua lại.
Mua lại có thay đổi.
Mua lại không thay đổi.
Mua mới.
Tình huống mua nào sau đây của khách hàng giao đơn đặt hàng lặp lại về một sản phẩm đã mua và không kèm theo bất cứ một sự thay đổi hay điều chỉnh nào cả
Mua lại.
Mua lại có thay đổi.
Mua lại không thay đổi.
Mua mới.
Những người tham gia vào quá trình mua hàng của khách hàng tổ chức gồm những ai?
Người sử dụng, người mua.
Người sử dụng, người quyết định.
Người sử dụng, người bảo vệ.
Tất cả đều đúng.
Theo Philip Kotler, “những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi con người tạo ra cách ứng xử có tính ổn định và nhất quán của cá nhân đối với môi trường xung quanh” được gọi là:
Thái độ.
Cá tính.
Nhận thức.
Động cơ.
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào là tác nhân kích thích Marketing?
Kinh tế.
Văn hoá.
Quảng cáo.
Tất cả đều đúng.
Nguyên cứu marketing là gì?
Đó là quá trình thu thập, tập hợp, ghi chép, phân tích và xử lý dữ liệu có liên quan đến marketing hàng hóa và dịch vụ nhằm đạt tới các mục tiêu nhất định trong hoạt động kinh doanh
Đó là quá trình thu thập, ghi chép, phân tích và xử lý các dữ liệu có liên quan đến marketing hàng hóa và dịch vụ nhằm đạt tới các mục tiêu nhất định trong hoạt động kinh doanh
Đó là quá trình tập hợp, ghi chép, phân tích và xử lý các dữ liệu có liên quan đến marketing hàng hóa và dịch vụ nhằm đạt tới các mục tiêu nhất định trong hoạt động kinh doanh
Tất cả đều đúng
Nguyên cứu marketing sẽ giúp cung cấp thông tin... cho nhà quản trị marketing ra quyết định các vấn đề liên quan đến các hoạt động marketing
Quan trọng nhất
Hỗ trợ
Đầy đủ
Mới nhất
Khi tiến hành nghiên cứu định tính đối với các sản phẩm mang tính kỹ thuật cao, nhà nghiên cứu sẽ tiến hành tổ chức... để thu thập thông tin
Thảo luận nhóm
Quan sát tại hiện trường
Bị điều tra bằng câu hỏi khảo sát
Thảo luận tay đôi
Câu hỏi có dạng như sau: “Bạn thuộc độ tuổi nào? Trả lời: Khoảng 18 đến 21 tuổi” đây là dạng câu hỏi nào của thang đo:
Biểu danh
Thước đo thứ tự
Thước đo tỷ lệ
Thước đo khoảng cách
Câu hỏi mà có phương án trả lời nhưng yêu cầu khách hàng sắp xếp theo thứ tự từ 1 là quan trọng nhất cho đến quan trọng thứ n, thì câu đó thuộc loại câu hỏi nào?
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Câu hỏi bắt buộc sắp xếp theo thứ tự
Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là?
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu.
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.
Lập kế hoạch nghiên cứu.
Thu thập dữ liệu.
Bước thứ hai trong quá trình nghiên cứu Marketing là?
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu.
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.
Lập kế hoạch nghiên cứu.
Thu thập dữ liệu.
Bước thứ ba trong quá trình nghiên cứu Marketing là?
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu.
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.
Lập kế hoạch nghiên cứu.
Thu thập dữ liệu.
Sau khi thu thập xong dữ liệu, bước 4 trong quá trình nghiên cứu marketing phải thực hiện là:
Xác định vấn đề nghiên cứu.
Phân tích thông tin.
Xác định mục tiêu nghiên cứu.
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu.
Bước thứ năm trong quá trình nghiên cứu Marketing là?
Xác định vấn đề nghiên cứu.
Phân tích thông tin.
Báo cáo kết quả
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu.
Bước thứ sáu trong quá trình nghiên cứu Marketing là?
Xác định vấn đề nghiên cứu.
Phân tích thông tin.
Đưa ra quyết định
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu.
Các hoạt động marketing của doanh nghiệp thường gặp nhiều vấn đề như là:
Xác định và đo lường các cơ hội kinh doanh
Phân tích và lựa chọn thị trường mục tiêu
Cung cấp thông tin để hoạch định và thực hiện chiến lược marketing mix
Đo lường đánh giá các hoạt động Marketing
Tất cả đều đúng
Thang đo của câu hỏi có mấy kiểu?
3 kiểu
4 kiểu
5 kiểu
6 kiểu
Thang đo của câu hỏi gồm những kiểu nào?
Thang đo định danh, thang đo thứ tự, thang đo quãng và thang đo tỉ lệ
Thang đo định danh và thang đo thứ tự
Thang đo định danh, thang đo thứ tự, thang đo quãng và thang đo nhiệt độ
Thang đo quãng và thang đo tỉ lệ
Thang đo định danh là gì?
Là loại thang đo trong đó số đo dùng để xếp loại, nó không có ý nghĩa về lượng
Là loại thang đo trong đó số đo dùng để so sánh thứ tự, nó không có ý nghĩa về lượng
Là loại thang đo trong đó dùng để chỉ khoảng cách nhưng gốc không có nghĩa
Là loại thang đo trong đó số đo dùng để đo độ lớn và gốc không có ý nghĩa
Thang đo thứ tự là gì?
Là loại thang đo trong đó số đo dùng để xếp loại, nó không có ý nghĩa về lượng
Là loại thang đo trong đó số đo dùng để so sánh thứ tự, nó không có ý nghĩa về lượng
Là loại thang đo trong đó dùng để chỉ khoảng cách nhưng gốc không có nghĩa
Là loại thang đo trong đó số đo dùng để đo độ lớn và gốc không có ý nghĩa
Thang đo quãng là gì?
Là loại thang đo trong đó số đo dùng để xếp loại, nó không có ý nghĩa về lượng
Là loại thang đo trong đó số đo dùng để so sánh thứ tự, nó không có ý nghĩa về lượng
Là loại thang đo trong đó dùng để chỉ khoảng cách nhưng gốc không có nghĩa
Là loại thang đo trong đó số đo dùng để đo độ lớn và gốc không có ý nghĩa
Thang đo tỉ lệ là gì?
Là loại thang đo trong đó số đo dùng để xếp loại, nó không có ý nghĩa về lượng
Là loại thang đo trong đó số đo dùng để so sánh thứ tự, nó không có ý nghĩa về lượng
Là loại thang đo trong đó dùng để chỉ khoảng cách nhưng gốc không có nghĩa
Là loại thang đo trong đó số đo dùng để đo độ lớn và gốc không có ý nghĩa
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:
Có tầm quan trọng thứ nhì
Đã có sẵn từ trước đây
Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp
Đã có sẵn từ trước đây và được thu thập sau dữ liệu sơ cấp
Câu nào trong các câu sau đây đúng nhất khi nói về nghiên cứu Marketing:
Nghiên cứu Marketing luôn tốn kém vì chi phí tiến hành phỏng vấn rất cao.
Các doanh nghiệp cần có một bộ phận nghiên cứu Marketing cho riêng mình.
Nghiên cứu Marketing có phạm vi rộng lớn hơn so với nghiên cứu khách hàng.
Nhà quản trị Marketing coi nghiên cứu Marketing là định hướng cho mọi quyết định.
Nghiên cứu Marketing nhằm mục đích:
Mang lại những thông tin về môi trường Marketing và chính sách Marketing của doanh nghiệp.
Thâm nhập vào một thị trường nào đó
Để tổ chức kênh phân phối cho tốt hơn
Để bán được nhiều sản phẩm với giá cao hơn.
Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập được bằng cách nào trong các cách dưới đây?
Quan sát.
Thực nghiệm.
Điều tra phỏng vấn.
Tất cả đều đúng.
Hình thức câu hỏi có những dạng nào?
Câu hỏi mở
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở và câu hỏi đóng
Tất cả đều sai
Câu hỏi đóng là câu hỏi:
Chỉ có một phương án trả lời duy nhất.
Kết thúc bằng dấu chấm câu.
Các phương án trả lời đã được liệt kê ra từ trước.
Không đưa ra hết các phương án trả lời.
Câu hỏi một lựa chọn là gì?
Là các câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một trong các câu trả lời
Là các câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một hoặc nhiều câu trả lời
Là các câu hỏi trong đó người trả lời phải sắp theo thứ tự cho các câu trả lời
Là các câu hỏi trong đó so sánh người trả lời được yêu cầu chọn một trong một cặp
Câu hỏi nhiều lựa chọn là gì?
Là các câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một trong các câu trả lời
Là các câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một hoặc nhiều câu trả lời
Là các câu hỏi trong đó người trả lời phải sắp theo thứ tự cho các câu trả lời
Là các câu hỏi trong đó so sánh người trả lời được yêu cầu chọn một trong một cặp
Câu hỏi buộc sắp xếp thứ tự là gì?
Là các câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một trong các câu trả lời
Là các câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một hoặc nhiều câu trả lời
Là các câu hỏi trong đó người trả lời phải sắp theo thứ tự cho các câu trả lời
Là các câu hỏi trong đó so sánh người trả lời được yêu cầu chọn một trong một cặp
Câu hỏi so sánh cặp là gì?
Là các câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một trong các câu trả lời
Là các câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một hoặc nhiều câu trả lời
Là các câu hỏi trong đó người trả lời phải sắp theo thứ tự cho các câu trả lời
Là các câu hỏi trong đó so sánh người trả lời được yêu cầu chọn một trong một cặp
Trong thang đo quãng thì thang Likert là gì?
Là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các loại đó
Là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các loại đó nhưng trong thang đo đối nghĩa nhà nghiên cứu chỉ dùng hai nhóm trái nghĩa nhau
Là loại thang đo biến thể của thang đo cặp tính từ cực, trong đó nhà nghiên cứu chỉ dùng một phát biểu ở trung tâm thay vì hai phát biểu đối nghịch nhau ở hai cực
Tất cả đều đúng
Trong thang đo quãng thì thang đo đối nghĩa là gì?
Là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các loại đó
Là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các loại đó nhưng trong thang đo đối nghĩa nhà nghiên cứu chỉ dùng hai nhóm trái nghĩa nhau
Là loại thang đo biến thể của thang đo cặp tính từ cực, trong đó nhà nghiên cứu chỉ dùng một phát biểu ở trung tâm thay vì hai phát biểu đối nghịch nhau ở hai cực
Tất cả đều đúng
Trong thang đo, thang Stapel là gì?
Là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các loại đó
Là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các loại đó nhưng trong thang đo đối nghĩa nhà nghiên cứu chỉ dùng hai nhóm trái nghĩa nhau
Là loại thang đo biến thể của thang đo cặp tính từ cực, trong đó nhà nghiên cứu chỉ dùng một phát biểu ở trung tâm thay vì hai phát biểu đối nghịch nhau ở hai cực
Tất cả đều đúng
Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm
Nguồn nội bộ và nguồn bên ngoài
Nguồn nội bộ và nguồn quan sát
Nguồn nội bộ và nguồn điều tra
Nguồn bên ngoài và nguồn quan sát
Trong các câu sau đây, câu nào không phải là ưu điểm của dữ liệu sơ cấp so với dữ liệu thứ cấp:
Tính cập nhật cao hơn
Chi phí tìm kiếm thấp hơn
Độ tin cậy cao hơn
Khi đã thu thập xong thì việc xử lý dữ liệu sẽ nhanh hơn.
Trong các cách điều tra phỏng vấn sau đây, cách nào cho độ tin cậy cao nhất và thông tin thu được nhiều nhất?
Phỏng vấn qua điện thoại.
Phỏng vấn bằng thư tín.
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
Phỏng vấn nhóm.
Câu nào sau đây là đúng khi so sánh phỏng vấn qua điện thoại và phỏng vấn qua bưu điện (thư tín)?
Thông tin phản hồi nhanh hơn.
Số lượng thông tin thu được nhiều hơn đáng kể.
Chi phí phỏng vấn cao hơn.
Có thể đeo bám dễ dàng hơn.
Các thông tin Marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thống thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:
Thông tin tình báo cạnh tranh.
Thông tin từ các báo cáo lượng hàng tồn kho của các đại lý phân phối.
Thông tin từ các tổ chức dịch vụ cung cấp thông tin
Thông tin từ lực lượng công chúng đông đảo.
Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại câu hỏi?
Câu hỏi đóng.
Câu hỏi mở.
Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở.
Câu hỏi cấu trúc.
Thứ tự đúng của các bước nhỏ trong bước 1 của quá trình nghiên cứu Marketing là gì?
Vấn đề quản trị, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu.
Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, vấn đề quản trị.
Vấn đề quản trị, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu.
Một cuộc nghiên cứu Marketing gần đây của doanh nghiệp X đã xác định được rằng nếu giá bán của sản phẩm tăng 15% thì doanh thu sẽ tăng 25%; cuộc nghiên cứu đó đã dùng phương pháp nghiên cứu nào trong các phương pháp nghiên cứu sau đây?
Quan sát
Thực nghiệm
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
Thăm dò
Dữ liệu được thu thập trong nghiên cứu tại hiện trường là loại dữ liệu nào sau đây?
Dữ liệu sơ cấp.
Dữ liệu thứ cấp.
Dữ liệu định tính.
Dữ liệu định lượng.
Để việc nghiên cứu đạt hiệu quả thì kế hoạch nghiên cứu cần bao gồm các nội dung nào sau đây?
Xác định dữ liệu cần thu thập.
Xác định phương pháp thu thập dữ liệu và kỹ thuật xử lý dữ liệu.
Xác định ngân sách nghiên cứu.
Tất cả đều đúng.
Nghiên cứu marketing nhằm mục đích nào sau đây?
Nhận biết các thông tin liên quan đến động lực, hành vi mua hàng và mức độ hài lòng của khách hàng.
Đo lường mức độ hiệu quả của các hoạt động marketing mix.
Giải quyết các vấn đề mà doanh nghiệp gặp phải.
Tất cả đều đúng.
Nghiên cứu tại bàn là phương pháp nghiên cứu mà dữ liệu cần thu thập là loại dữ liệu nào sau đây?
Dữ liệu sơ cấp.
Dữ liệu chưa có sẵn.
Dữ liệu thực nghiệm.
Dữ liệu thứ cấp.
Tại sao trong điều tra cần phải chọn mẫu?
Khảo sát theo mẫu nhanh hơn và rẻ hơn
Khảo sát theo mẫu nhanh hơn và đắt hơn
Khảo sát theo mẫu chậm hơn và rẻ hơn
Khảo sát theo mẫu chậm hơn và đắt hơn
Trình bày vai trò của bản câu hỏi trong việc điều tra?
Công cụ duy nhất để kết nối người nghiên cứu với người cung cấp thông tin
Công cụ để kết nối với khách hàng và bên trung gian
Công cụ này dùng để phát hiện gián điệp và vi rút
Tất cả đều đúng
Nghiên cứu cơ bản là
Các nghiên cứu nhằm mục đích phát triển toàn thể hiểu biết cho mọi người nói chung và cho một ngành nói riêng
Dùng để giải quyết một vấn đề đặc biệt hay hướng dẫn đi đến quyết định đặc biệt mang tính chất cá biệt của một người hay tổ chức nào đó
Phương pháp nghiên cứu mà các dữ liệu cần thu thập như dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thu thập và xử lý như dữ liệu sơ cấp
Nghiên cứu ứng dụng là
Các nghiên cứu nhằm mục đích phát triển toàn thể hiểu biết cho mọi người nói chung và cho một ngành nói riêng
Dùng để giải quyết một vấn đề đặc biệt hay hướng dẫn đi đến quyết định đặc biệt mang tính chất cá biệt của một người hay tổ chức nào đó
Nghiên cứu tại bàn là
Các nghiên cứu nhằm mục đích phát triển toàn thể hiểu biết cho mọi người nói chung và cho một ngành nói riêng
Dùng để giải quyết một vấn đề đặc biệt hay hướng dẫn đi đến quyết định đặc biệt mang tính chất cá biệt của một người hay tổ chức nào đó
Phương pháp nghiên cứu mà các dữ liệu cần thu thập như dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thu thập và xử lý như dữ liệu sơ cấp
Nghiên cứu tại hiện trường là
Các nghiên cứu nhằm mục đích phát triển toàn thể hiểu biết cho mọi người nói chung và cho một ngành nói riêng
Dùng để giải quyết một vấn đề đặc biệt hay hướng dẫn đi đến quyết định đặc biệt mang tính chất cá biệt của một người hay tổ chức nào đó
Phương pháp nghiên cứu mà các dữ liệu cần thu thập như dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thu thập và xử lý như dữ liệu sơ cấp
Nghiên cứu định tính là
Một phương pháp dùng để khảo sát một vấn đề qua đó để biết thêm tiềm thức của người tiêu dùng
Các nghiên cứu mà thông tin thu thập mang tính định lượng, có thể đo lường chúng bằng các con số cụ thể, có ý nghĩa thống kê
Phát hiện vấn đề nghiên cứu
Làm rõ vấn đề
Nghiên cứu định lượng là
Một phương pháp dùng để khảo sát một vấn đề qua đó để biết thêm tiềm thức của người tiêu dùng
Các nghiên cứu mà thông tin thu thập mang tính định lượng, có thể đo lường chúng bằng các con số cụ thể, có ý nghĩa thống kê
Phát hiện vấn đề nghiên cứu
Làm rõ vấn đề
Nghiên cứu khám phá là
Một phương pháp dùng để khảo sát một vấn đề qua đó để biết thêm tiềm thức của người tiêu dùng
Các nghiên cứu mà thông tin thu thập mang tính định lượng, có thể đo lường chúng bằng các con số cụ thể, có ý nghĩa thống kê
Phát hiện vấn đề nghiên cứu
Làm rõ vấn đề
Nghiên cứu sơ bộ là
Một phương pháp dùng để khảo sát một vấn đề qua đó để biết thêm tiềm thức của người tiêu dùng
Các nghiên cứu mà thông tin thu thập mang tính định lượng, có thể đo lường chúng bằng các con số cụ thể, có ý nghĩa thống kê
Phát hiện vấn đề nghiên cứu
Làm rõ vấn đề
Nghiên cứu thăm dò là
Một phương pháp dùng để khảo sát một vấn đề qua đó để biết thêm tiềm thức của người tiêu dùng
Các nghiên cứu mà thông tin thu thập mang tính định lượng, có thể đo lường chúng bằng các con số cụ thể, có ý nghĩa thống kê
Phát hiện vấn đề nghiên cứu
Tìm hiểu một cách sâu sắc những sự cố và mức độ rủi ro có thể xảy ra
Nghiên cứu mô tả là
Dùng để diễn tả thị trường như đặc điểm, thói quen, tiêu dùng, thái độ
Các nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các biến số thị trường như mối quan hệ của chi phí quảng cáo với mức độ nhãn hiệu, doanh số hay tác động của một chương trình khuyến mãi
Các nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể nảy sinh mà doanh nghiệp vướng vào doanh số tụt giảm hoặc cần tung một sản phẩm vào thị trường
Thực hiện đều đặn theo kế hoạch định trước để theo dõi việc kinh doanh của doanh nghiệp
Nghiên cứu nhân quả là
Dùng để diễn tả thị trường như đặc điểm, thói quen, tiêu dùng, thái độ
Các nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các biến số thị trường như mối quan hệ của chi phí quảng cáo với mức độ nhãn hiệu, doanh số hay tác động của một chương trình khuyến mãi
Các nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể nảy sinh mà doanh nghiệp vướng vào doanh số tụt giảm hoặc cần tung một sản phẩm vào thị trường
Thực hiện đều đặn theo kế hoạch định trước để theo dõi việc kinh doanh của doanh nghiệp
Nghiên cứu đột xuất là
Dùng để diễn tả thị trường như đặc điểm, thói quen, tiêu dùng, thái độ
Các nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các biến số thị trường như mối quan hệ của chi phí quảng cáo với mức độ nhãn hiệu, doanh số hay tác động của một chương trình khuyến mãi
Các nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể nảy sinh mà doanh nghiệp vướng vào doanh số tụt giảm hoặc cần tung một sản phẩm vào thị trường
Thực hiện đều đặn theo kế hoạch định trước để theo dõi việc kinh doanh của doanh nghiệp
Nghiên cứu thường xuyên là
Dùng để diễn tả thị trường như đặc điểm, thói quen, tiêu dùng, thái độ
Các nguyên cứu nhằm mục đích tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các biến số thị trường như mối quan hệ của chi phí quảng cáo với mức độ nhãn hiệu, doanh số hay tác động của một chương trình khuyến mãi
Các nguyên cứu nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể nảy sinh mà doanh nghiệp vướng vào doanh số tụt giảm hoặc cần tung một sản phẩm vào thị trường
Nguyên cứu được hực hiện đều đặn theo kế hoạch định trước để theo dõi việc kinh doanh của doanh nghiệp
