Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1

Total questions: 125

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

(CLO1.1) Tài chính hành vi cố gắng giải quyết các mâu thuẫn này thông qua việc giải thích dựa trên: (Khó)

a)

Hành vi của con người

b)

Chu kỳ của nền kinh tế.

c)

Biến động của thị trường

d)

Hành vi của nhà đầu tư

2.

(CLO1.1) Tài chính hành vi, một lĩnh vực tương đối mới nhưng đang được mở rộng nhanh chóng, là sự kết hợp giữa: (Khó)

a)

Kinh tế học hiện đại và kinh tế học chuẩn tắc.

b)

Lý thuyết tâm lý học nhận thức, tâm lý học hành vi.

c)

Kinh tế học và tâm lý học

d)

Kinh tế học và khoa học cơ bản.

3.

(CLO1.1) Giả định cơ bản của tài chính hành vi là: (Khó)

a)

Các học thuyết kinh tế

b)

Giá cả của thị trường.

c)

Cấu trúc thông tin và các đặc tính của người tham gia thị trường

d)

Quan điểm của nhà đầu tư

4.

(CLO1.2) Con người thường xuyên xử lý thông tin bằng cách sử dụng: (Khó)

a)

Tín hiệu của thị trường

b)

Thông tin thị trường

c)

Thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư

d)

Kinh nghiệm và bộ lọc cảm xúc

5.

(CLO1.2) Tài chính truyền thống hay còn gọi là: (Khó)

a)

Tài chính hành vi

b)

Tài chính chuẩn tắc

c)

Tài chính kinh tế

d)

Tài chính công

6.

(CLO1.2) Nền tảng của tài chính chuẩn tắc dựa trên giả định rằng những người tham gia thị trường, các tổ chức và thậm chí cả thị trường đều là: (Khó)

a)

Hợp lý

b)

Bất hợp lý

c)

Cơ chế thị trường

d)

Nhà đầu tư

7.

(CLO1.3) Bất kỳ cá nhân nào đưa ra các quyết định kém tối ưu đều sẽ phải nhận: (Khó)

a)

Không hiệu quả

b)

Mất vốn

c)

Tỷ suất sinh lợi thấp

d)

Thua lỗ

8.

(CLO1.3) Sự hợp lý của những người tham gia thị trường đưa đến một trong những lý thuyết kinh điển trong tài chính chuẩn tắc, do là: (Khó)

a)

Công bằng

b)

Có lời

c)

Tỷ suất sinh lợi cao

d)

Giả thuyết về thị trường hiệu quả (EMH)

9.

(CLO1.3) Trong dài hạn, những thay đổi trong giá, hoặc tỷ suất sinh lợi: (Khó)

a)

Hiệu quả của nhà đầu tư

b)

Phản ánh phần bù cho rủi ro phải gánh chịu

c)

Tín hiệu của thị trường

d)

Quy luật của thị trường

10.

(CLO1.3) Những người tham gia thị trường hợp lý e ngại rủi ro sẽ yêu cầu mức một tỷ suất sinh lợi kỳ vọng: (Khó)

a)

Bằng lãi suất tiền gửi ngân hàng

b)

Tối thiểu là 10%

c)

Theo yêu cầu trước đó

d)

Cao hơn cho các khoản đầu tư có rủi ro cao

11.

(CLO1.3) Các học giả tài chính đã cố gắng mô tả mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi bằng mô hình định giá tài sản: (Khó)

a)

Mô hình VAR

b)

Thước đo giá trị

c)

Bắt đầu với mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)

d)

Mô hình hồi quy

12.

(CLO1.3) Nghiên cứu tâm lý học thiết lập những khảo sát hoặc các thí nghiệm để nhận diện sự: (Khó)

a)

Thay đổi trong các hành vi

b)

Thay đổi tư duy nhà đầu tư

c)

Thay đổi thói quen nhà đầu tư

d)

Tâm lý nhà đầu tư

13.

(CLO1.3) Phương pháp kinh nghiệm, thường được gọi là quy tắc ngón tay cái, có nghĩa là những phương pháp giúp con người: (Khó)

a)

Thu thập thông tin thị trường

b)

Né tránh rủi ro

c)

Cần nguồn nhận thức ít hơn mức cần thiết để giải quyết vấn đề

d)

Hạn chế rủi ro

14.

(CLO1.3) Những người ra quyết định thường xuyên phải đối đầu với hàng loạt các lựa chọn rất không chắc chắn và bị hạn chế trong khả năng tính toán xác suất: (Khó)

a)

Và tín hiệu thị trường

b)

Các kết quả có thể xảy ra

c)

Rủi ro xảy ra

d)

Kết quả thu được từ hoạt động đầu tư

15.

(CLO1.3) Những phương pháp kinh nghiệm rất thích hợp để giúp não bộ: (Khó)

a)

Cân nhắc trong hoạt động đầu tư

b)

Ra quyết định

c)

Đưa ra quyết định trong môi trường kinh tế

d)

Phân tích đánh giá hoạt động đầu tư

16.

(CLO1.3) Nhận thức của con người trong việc lựa chọn bị ảnh hưởng bởi: (Khó)

a)

Hành vi của người đó

b)

Tính hiệu quả của thị trường

c)

Thói quen của nhà đầu tư

d)

Cách những lựa chọn này được mô tả

17.

(CLO1.3) Giới hạn của việc kinh doanh chênh lệch giá có thể: (Khó)

a)

Giúp cho nhà đầu tư có thêm thông tin về thị trường

b)

Hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư

c)

Làm cho nhà đầu tư e ngại rủi ro

d)

Ngăn các nhà đầu tư lý trí điều chỉnh giá cả về giá trị nội tại

18.

(CLO1.3) Nghiên cứu về tài chính hành vi trước đây tập trung vào việc tìm tòi, tìm hiểu và tổng hợp các nghiên cứu về hành vi của:

a)

Nhà môi giới chứng khoán

b)

Cơ quan quản lý thị trường

c)

Nhà đầu tư và các nhà quản lý

d)

Nhà nước

19.

(CLO1.3) Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của: (Khó)

a)

Nhà đầu tư

b)

Thị trường

c)

Hai bên cung và cầu

d)

Nền kinh tế

20.

(CLO1.3) Tài chính hành vi có thể tác động tới môi trường pháp lý và chính sách bằng nhiều cách: (Khó)

a)

Pháp luật, chính sách và quy định

b)

Tác động vào giá cả cổ phiếu

c)

Tác động vào tâm lý nhà đầu tư

d)

Tâm lý đám đông

21.

(CLO1.1) Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng được sử dụng để mô tả hành vi hợp lý khi con người đối mặt với: (Khó)

a)

Tình huống chắc chắn

b)

Tình huống biết trước kết quả

c)

Tình huống hiển nhiên đúng

d)

Tình huống không chắc chắn

22.

(CLO1.1) Đồ thị diễn tả “tâm lý” của người (nhà đầu tư): (Khó). Đây là đồ thị diễn tả người:

a)

Tìm kiếm rủi ro

b)

E ngại rủi ro

c)

Trung lập với rủi ro

d)

Thích mạo hiểm

23.

(CLO1.1) Đồ thị diễn tả hành vi của nhà đầu tư như sau: (Khó)

a)

Tìm kiếm rủi ro

b)

E ngại rủi ro

c)

Trung lập với rủi ro

d)

Thích an toàn

24.

(CLO1.1) Một người ngại rủi ro sẽ: (Khó)

a)

Thích giá trị kỳ vọng của triển vọng hơn là triển vọng đó

b)

Thích triển vọng đó hơn là giá trị kỳ vọng của nó

c)

Triển vọng và giá trị kỳ vọng của nó là như nhau

d)

Không so sánh được giá trị kỳ vọng của triển vọng và bản thân nó

25.

(CLO1.2) Cách thức trình bày một triển vọng sẽ: (Khó)

a)

Ảnh hưởng đến nhận thức nhưng không ảnh hưởng đến sự chọn lựa của con người

b)

Không ảnh hưởng đến nhận thức

c)

Ảnh hưởng đến sự lựa chọn của con người

d)

Không ảnh hưởng đến cả nhận thức và sự lựa chọn

26.

(CLO1.2) Một người trung lập với rủi ro sẽ: (Khó)

a)

Thích giá trị kỳ vọng của triển vọng hơn là triển vọng đó

b)

Thích triển vọng đó hơn là giá trị kỳ vọng của nó

c)

Triển vọng và giá trị kỳ vọng của nó là như nhau

d)

Không thể so sánh giá trị kỳ vọng của triển vọng và chính nó

27.

(CLO1.2) Tài chính công thuộc đơn vị hành chính bao gồm: (Khó)

a)

Thích giá trị kỳ vọng của triển vọng hơn là triển vọng đó

b)

Thích triển vọng đó hơn là giá trị kỳ vọng của nó

c)

Triển vọng và giá trị kỳ vọng của nó là như nhau

d)

Không thể so sánh được

28.

(CLO1.2) Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra các giả định về con người: (Khó)

a)

Con người biết sắp xếp sự ưa thích của bản thân, tuy nhiên sự sắp xếp này không có tính chất bắc cầu

b)

Con người luôn nỗ lực để tối đa hóa mức độ hữu dụng

c)

Con người không thể đưa ra quyết định dựa trên việc đánh giá tất cả các thông tin liên quan

d)

Cả a, b, c đều đúng

29.

(CLO1.3) Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng cho rằng: (Khó)

a)

Con người đôi khi e ngại rủi ro, đôi khi lại tìm kiếm rủi ro tùy thuộc vào bản chất của triển vọng

b)

Người tìm kiếm rủi ro đôi khi cũng e ngại rủi ro

c)

Con người đưa ra quyết định dựa trên mức độ hữu dụng do triển vọng đem lại

d)

Con người sẽ có lúc tỏ ra trung lập với rủi ro

30.

(CLO1.4) Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng không mô tả được: (Khó)

a)

Hành vi e ngại mất mát của con người

b)

Thái độ rủi ro có thể thay đổi của con người

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a và b đều sai

31.

Có thông tin về một người có hàm hữu dụng với mức tài sản w như

sau: u (w) = 2w, w là giá trị tài sản tính theo đơn vị $100,000. Giả sử người

này có 40% cơ hội có $50,000 và 60% cơ hội có $1,000,000 hãy trả lời
(CLO1.3) Giá trị tài sản kỳ vọng của người này là bao nhiêu?

a)

620,000620{,}000

b)

720,000720{,}000

c)

520,000520{,}000

d)

820,000820{,}000

32.

Có thông tin về một người có hàm hữu dụng với mức tài sản w như

sau: u (w) = 2w, w là giá trị tài sản tính theo đơn vị $100,000. Giả sử người

này có 40% cơ hội có $50,000 và 60% cơ hội có $1,000,000 hãy trả lời các

câu hỏi 11 đến 13:
(CLO1.3) Người này thuộc loại:

a)

Tìm kiếm rủi ro

b)

E ngại rủi ro

c)

Trung lập với rủi ro

d)

Cả a, b, c đều đúng

33.

Có thông tin về một người có hàm hữu dụng với mức tài sản w như

sau: u (w) = 2w, w là giá trị tài sản tính theo đơn vị $100,000. Giả sử người

này có 40% cơ hội có $50,000 và 60% cơ hội có $1,000,000 hãy trả lời các

câu hỏi 11 đến 13:
(CLO1.3) Mức tương đương chắc chắn của người này đối với triển vọng trên là bao nhiêu? (Khó)

a)

926,436926{,}436

b)

620,000620{,}000

c)

720,000720{,}000

d)

826,436826{,}436

34.

Xem xét một người có hàm hữu dụng sau: u(x) = ex+2, ở đó e = 2,72

và x là mức tài sản tính theo đơn vị $100.000 hãy trả lời các câu hỏi 14

và15:
(CLO1.3) Giá trị tương đương chắc chắn đối với triển vọng P1 (0,4; $60000;$1.100.000 ) là bao nhiêu? (Khó)

a)

1,048,9511{,}048{,}951

b)

1,008,9521{,}008{,}952

c)

1,041,9521{,}041{,}952

d)

1,008,0001{,}008{,}000

35.

Xem xét một người có hàm hữu dụng sau: u(x) = ex+2, ở đó e = 2,72

và x là mức tài sản tính theo đơn vị $100.000
Người này sẽ thích giá trị tương đương chắc chắn của triển vọng P2 (0,6; $50.000;$1.500.000) hay giá trị trung bình của chính nó?

a)

Giá trị tương đương chắc chắn của Triển vọng P2

b)

Giá trị trung bình của Triển vọng P2

c)

Không so sánh được

d)

Ưa thích như nhau

36.

Trước khi có sự phát triển của tài chính hành vi, tài chính truyền thống hay còn gọi là:

a)

Tài chính kinh tế

b)

Tài chính chuẩn tắc

c)

Tài chính hành vi

d)

Tài chính doanh nghiệp

37.

Mô hình mô tả mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi:

a)

Mô hình định giá tài sản CAMP

b)

Mô hình IS-LM

c)

Mô hình DCF

d)

Mô hình VAR

38.

Bất kỳ cá nhân nào đưa ra các quyết định kém tối ưu đều sẽ:

a)

Nhận rủi ro cao

b)

Phá sản

c)

Nhận tỷ suất sinh lợi thấp

d)

Bất lợi

39.

Những ứng dụng từ tài chính hành vi là:

a)

Thị trường

b)

Ứng dụng của nhà đầu tư

c)

Doanh nghiệp

d)

Cả A, B và C đều đúng

40.

P1 (0,3, 40000, 1000000), P2 (0,4, 20000, 1000000). Triển vọng nào được yêu thích hơn

a)

Triển vọng P1

b)

Triển vọng P2

c)

Cả 2 triển vọng đều bằng nhau

d)

Cả 2 triển vọng đều sai

41.

Phương pháp kinh nghiệm, thường được gọi là quy tắc ngón tay cái, có nghĩa là

a)

Những phương pháp giúp con người cần nguồn nhận thức ít hơn mức cần thiết để giải quyết vấn đề

b)

Phương pháp phức tạp vốn dĩ phải thực hiện khi đánh giá vấn đề

c)

Phương pháp kinh nghiệm có thể ảnh hưởng đến việc ra quyết định tài chính

d)

Tất cả đáp án trên

42.

Con người thường xuyên xử lý thông tin bằng cách

a)

Kinh nghiệm

b)

Cảm xúc

c)

Sử dụng kinh nghiệm và bộ lọc cảm xúc

d)

Tất cả đáp án trên

43.

Lĩnh vực tài chính hành vi ngày càng phát triển và mở rộng, nhưng nó có thể được đặc trưng bởi

a)

Phương pháp kinh nghiệm, sự mô tả, cảm xúc và tác động của thị trường

b)

Cảm xúc và tác động của thị trường

c)

Phương pháp kinh nghiệm và tác động của thị trường

d)

Sự mô tả

44.

Những ứng dụng từ tài chính hành vi:

a)

Ứng dụng đối với nhà đầu tư

b)

Thị trường

c)

Doanh nghiệp và thị trường

d)

Ứng dụng đối với nhà đầu tư, doanh nghiệp, thị trường

45.

Những sai lầm của nhà đầu tư sẽ không ảnh hưởng đến giá cả thị trường đây là ý kiến thuộc tài chính nào?

a)

Tài chính công

b)

Tài chính chuẩn tắc

c)

Tài chính hành vi

d)

Tài chính kinh tế

46.

Tài chính hành vi nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu hành vi của các nhà đầu tư và các nhà quản lý

b)

Nghiên cứu hành vi của con người

c)

Nghiên cứu về các vấn đề giao dịch của nhà đầu tư

d)

Nghiên cứu và giải thích những hành vi tâm lý của con người trên thị trường tài chính

47.

Đối với doanh nghiệp tài chính hành vi giúp cho các nhà đầu tư:

a)

Tránh các sai lầm trong các quyết định về đầu tư

b)

Kinh doanh chênh lệch giá

c)

Giúp cho các nhà đầu tư tránh các rủi ro

d)

Đưa ra các quyết định điều chỉnh giá

48.

Thị trường bao gồm tất cả khách hàng hiện có và tiềm năng có cùng nhu cầu hay mong muốn, có khả năng và sẵn sàng tham gia để:

a)

Thỏa mãn nhu cầu

b)

Tìm kiếm lợi nhuận

c)

Tránh các rủi ro

d)

Thu nhập thông tin thị trường

49.

Những phương pháp kinh nghiệm rất thích hợp để giúp não bộ:

a)

Cân nhắc trong hoạt động đầu tư

b)

Ra quyết định

c)

Đưa ra quyết định trong môi trường kinh tế

d)

Phân tích đánh giá hoạt động đầu tư

50.

Nhận thức của con người trong việc lựa chọn bị ảnh hưởng bởi:

a)

Hành vi của người đó

b)

Tính hiệu của thị trường

c)

Thói quen của nhà đầu tư

d)

Cách những lựa chọn này được mô tả

51.

Những thay đổi trong giá hoặc tỷ suất sinh lợi trong dài hạn là gì?

a)

Quy luật của thị trường

b)

Hiệu quả nhà đầu tư

c)

Tín hiệu của thị trường

d)

Phản ánh phần bù cho rủi ro gánh chịu

52.

Phương pháp kinh nghiệm thích hợp để giúp não bộ là gì?

a)

Phân tích đánh giá hoạt động đầu tư

b)

Đưa ra quyết định trong môi trường kinh tế

c)

Cân nhắc trong hoạt động đầu tư

d)

Ra quyết định

53.

Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng được sử dụng để làm gì?

a)

Để con người đối mặt với tình huống hiển nhiên đúng

b)

Mô tả hành vi hợp lý khi con người đối mặt với tình huống chắc chắn

c)

Để mô tả hành vi hợp lý khi con người đối mặt với tình huống không chắc chắn

d)

Khi con người biết trước kết quả

54.

Chủ đề chính đặc trưng của tài chính hành vi là gì:

a)

Phương pháp kinh nghiệm

b)

Sự mô tả

c)

Cảm xúc và phương pháp kinh nghiệm

d)

Phương pháp kinh nghiệm, sự mô tả, cảm xúc và tác động của thị trường

55.

Tài chính chuẩn tắc cho rằng những sai lầm của nhà đầu tư sẽ:

a)

Ảnh hưởng đến giá cả thị trường

b)

Không ảnh hưởng giá cả thị trường

c)

Chênh lệch giá

d)

Tác động đến môi trường pháp lý

56.

Phương pháp kinh nghiệm thường được gọi là:

a)

Quy tắc ngón tay trò

b)

Quy tắc ngón tay cái

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

57.

(CLO1.1) Những người ra quyết định thường xuyên phải đối đầu với hàng loạt khó khăn gì? (Dễ)

a)

Tài chính

b)

Các lựa chọn không chắc chắn

c)

Bị hạn chế khả năng tính toán

d)

Cả a và c

58.

(CLO1.1) Tài chính hành vi có bao nhiêu nội dung? (Dễ)

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

59.

(CLO1.1) Sự lệch lạc về tâm lí trong tài chính hành vi (Dễ)

a)

Gây ra hậu quả tiêu cực

b)

Hiệu quả tích cực

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

60.

(CLO1.1) Các quy định của tài chính hành vi (Dễ)

a)

Có thể tác động tới môi trường pháp lí và chính sách bằng nhiều cách

b)

Pháp luật và chính sách mới

c)

Cung cấp một thảo luận về những ảnh hưởng tâm lí học

d)

Cả A, B, C đều đúng

61.

(CLO1.1) Giả định cơ bản của tài chính hành vi là: (Dễ)

a)

Quan điểm của nhà đầu tư

b)

Giá cả của thị trường

c)

Các học thuyết kinh tế

d)

Cấu trúc thông tin và các đặc tính của người tham gia thị trường

62.

(CLO1.1) Bất kỳ cá nhân nào đưa ra các quyết định kém tối ưu đều sẽ phải nhận: (Dễ)

a)

Tỷ suất sinh lợi nhập

b)

Lỗ

c)

Mất vốn

d)

Không đạt hiệu quả

63.

(CLO1.1) Nền tảng của tài chính chuẩn tắc dựa trên giả định rằng những người tham gia thị trường, các tổ chức và thậm chí cả thị trường đều là: (Dễ)

a)

Cơ chế thị trường

b)

Hợp lý

c)

Bất hợp lý

d)

Nhà đầu tư

64.

(CLO1.1) Trong qui định của tài chính hành vi là: (Dễ)

a)

Môi trường pháp lí và chính sách và chính sách bằng nhiều cách

b)

Pháp luật và chính sách mới đưa ra có xu hướng phản ứng thái quá với những điều kiện tài chính

c)

Cung cấp một thảo luận về những ảnh hưởng tâm lý học trong các quy định và chính sách

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

65.

(CLO1.1) Lĩnh vực tài chính hành vi ngày càng phát triển và mở rộng nó bao gồm mấy đặc trưng: (Dễ)

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

66.

(CLO1.1) Bất kì cá nhân nào đưa ra các quyết định kém tối ưu sẽ phải nhận: (Dễ)

a)

Tỷ suất sinh lợi thấp

b)

Tỷ suất sinh lợi cao

c)

Không hiệu quả

d)

Thua lỗ

67.

(CLO1.1) Những ứng dụng của tài chính hành vi là: (Dễ)

a)

Đối với nhà đầu tư

b)

Đối với doanh nghiệp

c)

Đối với thị trường

d)

Cả a, b, c đều đúng

68.

(CLO1.1) Cảm xúc trong tài chính hành vi có ảnh hưởng đến quyết định con người không? (Dễ)

a)

Không ảnh hưởng đến quyết định con người

b)

Ảnh hưởng rất ít đến quyết định con người

c)

Ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định của con người

d)

Cả 2 đáp án B và C đều đúng

69.

(CLO1.1) Sự hợp lý của những người tham gia thị trường đưa đến một trong những lý thuyết kinh điển trong tài chính chuẩn tắc, đó là giả thuyết gì? (Dễ)

a)

Thị trường hiệu quả

b)

Thị trường không hiệu quả

c)

Thị trường tối ưu

d)

Thị trường không tối ưu

70.

(CLO1.1) Tài chính hành vi bàn về điều gì? (Dễ)

a)

Một số hành vi cốt lõi của tài chính chuẩn tắc

b)

Sự cần thiết phải có của tài chính hành vi

c)

Cả 2 đáp án đều sai

d)

Cả 2 đáp án trên đều đúng

71.

(CLO1.2) Những phương pháp kinh nghiệm thích hợp đưa ra quyết định trong môi trường nào? (Dễ)

a)

Trong môi trường xã hội

b)

Trong môi trường chính trị

c)

Trong môi trường kinh tế

d)

Cả ba đáp án đều đúng

72.

(CLO1.2) Tài chính hành vi thuộc lĩnh vực kinh tế nào? (Dễ)

a)

Kinh tế học hành vi

b)

Kinh tế vi mô

c)

Kinh tế vĩ mô

d)

Kinh tế lượng

73.

(CLO1.2) Nếu một cá nhân đưa ra các quyết định kém tối ưu sẽ được tỷ suất sinh lợi như thế nào? (Dễ)

a)

Không sinh lợi

b)

Sinh lợi thấp

c)

Sinh lợi cao

d)

Sinh lợi trung bình

74.

(CLO1.2) Đâu là nguyên nhân của sự thúc đẩy phát triển nghiên cứu tài chính hành vi? (Dễ)

a)

Sự thất bại trong việc giải thích rất nhiều mâu thuẫn

b)

Sự tăng giảm cổ phiếu

c)

Sự bất thường trên thị trường chứng khoán

d)

Sự phát triển khoa học kĩ thuật

75.

(CLO1.2) Tài chính chuẩn tắc cho rằng? (Dễ)

a)

Hành vi tập trung vào việc tìm tòi và tổng hợp của nhà đầu tư

b)

Những sai lầm của nhà đầu tư sẽ không ảnh hưởng đến giá cả thị trường

c)

Thị trường bị phá vỡ theo chu kỳ

d)

Người kinh doanh chênh lệch giá sẽ tận dụng sai lầm của nhà đầu tư

76.

(CLO1.2) Lĩnh vực tài chính hành vi ngày càng phát triển và mở rộng, vậy nó có bao nhiêu chủ đề chính? (Dễ)

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

77.

(CLO1.2) Những ứng dụng của tài chính hành vi ảnh hưởng tới những đối tượng nào? (Dễ)

a)

Ứng dụng của nhà đầu tư

b)

Doanh nghiệp

c)

Thị trường

d)

Cả 3 phương án trên

78.

(CLO1.2) Thị trường trong kinh tế học được chia thành mấy loại? (Dễ)

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

79.

(CLO1.2) Tài chính hành vi trình bày các nội dung gì? (Dễ)

a)

Kinh nghiệm

b)

Sự mô tả

c)

Cảm xúc

d)

Tất cả đều đúng

80.

(CLO1.2) Ở thập niên thứ mấy thì các nhà tâm lý học bắt đầu kiểm định các quyết định kinh tế: (Dễ)

a)

Thập niên 60, 70

b)

Thập niên 50, 60

c)

Thập niên 70, 80

d)

Thập niên 80, 90

81.

(CLO1.2) Tverski và Kahneman vào (1974) đã trình bày những gì?

a)

Trình bày chi tiết phương pháp kinh nghiệm.

b)

Trình bày những lệch lạc xảy ra khi đưa ra những quyết định trong sự không chắc chắn.

c)

A, B đều đúng.

d)

Đáp án khác.

82.

(CLO1.2) Những hạn chế trong việc kinh doanh chênh lệch giá (Shleifer và Vishny năm 1997; Barberis và Thaler, 2003) là hầu hết các mua bán chênh lệch giá đều gặp phải mấy trường hợp? (Dễ)

a)

4

b)

3

c)

7

d)

6

83.

(CLO1.2) Sự hợp lý của những người tham gia thị trường đưa đến một trong những lý thuyết kinh điển trong tài chính chuẩn tắc được gọi là? (Dễ)

a)

Giả thuyết EMH

b)

Giả thuyết tài chính hành vi

c)

Giả thuyết kinh tế học chuẩn tắc

d)

Giả thuyết về thị trường hiệu quả (EMH)

84.

(CLO1.2) Thị trường trong kinh tế học được chia thành mấy loại? (Dễ)

a)

2 loại: Thị trường tiền tệ, Thị trường lao động

b)

3 loại: Thị trường hàng hóa- dịch vụ, thị trường lao động và thị trường tiền tệ

c)

3 loại: Thị trường hàng hóa, thị trường sản lượng, và thị trường lao động

d)

3 loại: Thị trường sản lượng, thị trường tiền tệ và thị trường lao động

85.

(CLO1.2) Phương pháp kinh nghiệm, Phương pháp giúp con người cân nguồn nhận thức ít hơn mức cần thiết để giải quyết vấn đề thường được gọi là? (Dễ)

a)

Quy tắc ngón tay cái

b)

Quy tắc ngón tay phải

c)

Quy tắc 3 ngón tay

d)

Cả ba đáp án trên

86.

(CLO1.3) Tverski và Kahneman (1974) trình bày chi tiết phương pháp kinh nghiệm và những lệch lạc xảy ra khi đưa ra những quyết định trong sự…? (Trung bình)

a)

Chắc chắn

b)

Rủi ro

c)

Không chắc chắn

d)

Hiệu quả

87.

(CLO1.3) Các lệch lạc tâm lý của người lao động, các nhà đầu tư, các tổ chức, các nhà quản lý, chính trị gia, và những những người khác rõ ràng có hậu quả như thế nào cho vấn đề tài chính của cả các cá nhân và xã hội? (Trung bình)

a)

Tích cực

b)

Tiêu cực

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

88.

(CLO1.3) Thị trường được hiểu rộng hơn, là nơi có các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ như thế nào với nhau? (Trung bình)

a)

Hợp tác

b)

Hỗ trợ

c)

Cạnh tranh

d)

Trao đổi

89.

(CLO1.3) Giả định cơ bản của tài chính hành vi là: (Trung bình)

a)

Các học thuyết kinh tế

b)

Giá cả của thị trường.

c)

Cấu trúc thông tin và các đặc tính của người tham gia thị trường

d)

Quan điểm của nhà đầu tư

90.

(CLO1.3) Tài chính hành vi cho rằng một vài đặc điểm của giá tài sản được giải thích đáng tin cậy nhất từ những sai lệch so với: (Trung bình)

a)

Giá cả thị trường

b)

Giá trị sổ sách

c)

Giá niêm yết

d)

Giá trị nội tại

91.

(CLO1.3) Theo Thaler (2003), phần lớn các hành vi kinh tế không hoàn toàn hợp lý (không phù hợp với các quy tắc ứng xử của tài chính truyền thống), chúng tạo ra những kết quả sai lệch đáng kể so với: (Trung bình)

a)

Giá giao dịch

b)

Giá sổ sách

c)

Giá trị nội tại trên thị trường tài chính

d)

Cả a, b, c đều đúng

92.

(CLO1.3) Những ứng dụng từ tài chính hành vi trên thị trường (Trung bình)

a)

Ứng dụng đối với nhà đầu tư

b)

Doanh nghiệp

c)

Thị trường

d)

Các đáp án trên

93.

(CLO1.3) Tài chính hành vi trình bày các nội dung nào? (Trung bình)

a)

Kinh nghiệm, sự mô tả, cảm xúc

b)

Kinh nghiệm, sự mô tả

c)

Sự mô tả, cảm xúc

d)

Cảm xúc, kinh nghiệm

94.

(CLO1.3) Thị trường theo quan điểm kinh học hiện đại: (Trung bình)

a)

Là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ nhằm thỏa mãn 2 bên cung cầu

b)

Là một tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi

c)

Là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán một thứ hàng hóa nhất định nào đó

d)

a, b, c đều đúng

95.

(CLO1.3) Nhận thức của con người trong việc lựa chọn sẽ bị ảnh hưởng bởi: (Trung bình)

a)

Những kinh nghiệm

b)

Những lựa chọn này được mô tả

c)

Hành vi của người đó

d)

Thói quen của nhà kinh doanh

96.

(CLO1.3) Tài chính hành vi cố gắng giải quyết các mâu thuẫn này thông qua: (Trung bình)

a)

Đầu tư kinh doanh

b)

Các nhà đầu tư và quản lý

c)

Dựa trên hành vi của con người

d)

Thị trường

97.

(CLO1.3) Tài chính chuẩn tắc hay còn được gọi là gì? (Trung bình)

a)

Tài chính truyền thống

b)

Lý thuyết tài chính tiền tệ

c)

Tài chính công

d)

Tài chính hành vi

98.

(CLO1.3) Các nội dung trong Tài chính hành vi là: (Trung bình)

a)

Nội dung về phương pháp kinh nghiệm, sự mô tả trong tài chính hành vi

b)

Cảm xúc trong tài chính hành vi

c)

Tác động thị trường

d)

Tất cả các đáp án trên

99.

(CLO1.3) Phương pháp kinh nghiệm là: (Trung bình)

a)

là những lối tắt giúp đơn giản hóa những phương pháp phức tạp vốn dĩ phải thực hiện khi đánh giá vấn đề

b)

là quy tắc ngón tay cái

c)

là cảm xúc, tình huống điển hình

d)

Tất cả đều đúng

100.

(CLO1.3) Sự hình thành của tài chính hành vi là: (Trung bình)

a)

Sự kết hợp giữa lý thuyết tâm lý học nhận thức và tâm lý học hành

vi

b)

Sự kết hợp giữa lý thuyết tâm lý học nhận thức với các nguyên tắc

kinh tế học

c)

Sự hợp giữa lý thuyết tâm lý học nhận thức, tâm lý học hành vi với

các nguyên tắc kinh tế học và tài chính thông thường

d)

Sự kết hợp giữa lý thuyết tâm lý học hành vi với các nguyên tắc

kinh tế học

101.

Những ứng dụng từ tài chính hành vi là gì?

a)

Ứng dụng đối với nhà đầu tư

b)

Ứng với doanh nghiệp

c)

Thị trường

d)

Tất cả đáp án trên

102.

Phương pháp kinh nghiệm là gì?

a)

Phương pháp giúp con người cần nguồn nhận thức ít hơn mức cần thiết để giải quyết vấn đề

b)

Là những lối tắt giúp đơn giản hóa những phương pháp phức tạp vốn dĩ phải thực hiện khi đánh giá vấn đề

c)

Cung cấp cho người đọc những khám phá về một lĩnh vực nào đang ngày càng phát triển

d)

Cả A, B, C đều đúng

103.

Các sai lầm và lệch lạc trong nhận thức của nhà đầu tư có ảnh hưởng như thế nào?

a)

Ảnh hưởng rất lớn đến giá cả thị trường

b)

Không ảnh hưởng đến giá cả thị trường

c)

Làm thay đổi trong quy luật thị trường

d)

Phản ánh hiệu quả của các nhà đầu tư

104.

Tài chính truyền thống hay còn được gọi là?

a)

Tài chính chuẩn tắc

b)

Tài chính cá nhân

c)

Tài chính doanh nghiệp

d)

Tài chính công

105.

Những cá nhân tham gia thị trường nếu đưa ra các quyết định kém tối ưu đều sẽ?

a)

Thua lỗ

b)

Có lời

c)

Tỷ suất sinh lợi thấp

d)

Mất luôn vốn

106.

Tài chính hành vi chuẩn tắc còn có tên gọi khác là gì?

a)

Hành vi

b)

Truyền thống

c)

Lưu động

d)

Tài chính công

107.

Ai là người nghiên cứu những nhà môi giới chứng khoán và nhà đầu tư?

a)

Nobel

b)

Tverski

c)

Slovic

d)

Kahneman

108.

Tài chính hành vi giúp ta giải quyết vấn đề gì?

a)

Giải quyết mâu thuẫn

b)

Giải quyết tranh chấp

c)

Giải quyết tình huống

d)

Giải quyết nỗi lo

109.

Trong cuốn sách của mình Shefrin mô tả các bài viết tâm lý học ảnh hưởng đến lĩnh vực nào?

a)

Tài chính

b)

Kinh doanh bất động sản

c)

Thương mại

d)

Cổ phiếu

110.

Một người có tài sản như sau u(w)=2wu(w)=2w được tính theo đơn vị VN đồng. Giả sử người này có 30% cơ hội có 5.000.000 và 70% cơ hội có 1.000.000.000. Giá trị tài sản kỳ vọng của người này là bao nhiêu?

a)

946.000.000

b)

396.000.000

c)

701.500.000

d)

1.000.000.000

111.

Thị trường là một cơ chế quan trọng để phân phối

a)

Nguồn tài chính trong một xã hội chủ nghĩa

b)

Nguồn trí tuệ trong một xã hội tư bản

c)

Các nguồn tài chính trong xã hội

d)

Nguồn tài chính trong một xã hội tư bản

112.

Tài chính hành vi là sự kết hợp giữa:

a)

Lý thuyết tâm lí học nhận thức, tâm lý học hành vi với các nguyên tắc kinh tế học và tài chính thông thường

b)

Lý thuyết tâm lý học nhận thức với các nguyên tắc kinh tế học

c)

Tâm lý học hành vi với các nguyên tắc kinh tế học

d)

Tâm lý học nhận thức với các nguyên tắc kinh tế học và tài chính thông thường

113.

Đã xuất bản bài báo về hành vi dựa trên phản ứng thái quá của nhà đầu tư đối với thông tin:

a)

DeBondt

b)

Shefrin

c)

DeBondt và Thaler

d)

Shefrin và Statman

114.

Lĩnh vực tài chính hành vi ngày càng phát triển và mở rộng, nhưng nó có thể được đặc trưng bởi bao nhiêu chủ đề chính: phương pháp kinh nghiệm, sự mô tả, cảm xúc và tác động của thị trường

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

115.

Mục đích của tài chính hành vi là:

a)

Xác định và tìm hiểu lí do tại sao mọi người lại đưa ra lựa chọn tài chính nào đó

b)

Thu thập thông tin thị trường

c)

Cần nguồn nhận thức ít hơn mức cần thiết để giải quyết vấn đề

d)

Né tránh rủi ro

116.

Phương pháp kinh nghiệm còn được gọi là:

a)

Quy tắc ngón tay trái

b)

Quy tắc ngón tay cái

c)

Quy tắc ngón tay phải

d)

Quy tắc bàn tay trái

117.

Nhận thức của con người trong việc lựa chọn bị ảnh hưởng bởi:

a)

Cách những lựa chọn này được mô tả

b)

Thông tin thị trường

c)

Khả năng rủi ro

d)

Lợi ích kinh tế

118.

Sự hình thành của tài chính hành vi:

a)

Sự thất bại trong việc giải thích rất nhiều mẫu hình thực nghiệm của nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng kỳ vọng của nhà đầu tư hợp lý trong thị trường hiệu quả

b)

Phân tích đánh giá hoạt động đầu tư

c)

Đưa ra quyết định trong môi trường kinh tế

d)

Tất cả đều sai

119.

Phương pháp kinh nghiệm, thường được gọi là quy tắc ngón tay cái, có nghĩa là phương pháp giúp con người:

a)

Cần nguồn nhận thức ít hơn mức cần thiết để giải quyết vấn đề

b)

Tìm kiếm rủi ro

c)

Thu thập thông tin trên thị trường

d)

Thu thập kết quả từ hoạt động đầu tư

120.

Nhận thức của con người trong việc lựa chọn bị ảnh hưởng bởi:

a)

Tín hiệu của thị trường

b)

Thói quen của nhà đầu tư

c)

Cách những lựa chọn này được mô tả

d)

Hành vi của nhà đầu tư

121.

Những nhân tố ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định của con người:

a)

Cảm xúc, những nhu cầu tự nhiên, trí tưởng tượng và nỗi sợ hãi

b)

Thói quen, thông tin thị trường

c)

Tín hiệu của thị trường, tâm lý đám đông

d)

Tâm lý đám đông, hành vi của nhà đầu tư

122.

Nền tảng của tài chính chuẩn tắc dựa trên giả định rằng những người tham gia thị trường, các tổ chức, thậm chí cả thị trường đều là

a)

Nhà đầu tư

b)

Thận trọng

c)

Cơ chế thị trường

d)

Hợp lý

123.

Xét 1 người có hàm hữu dụng có triển vọng như sau: 30{,}000;\ \ 1,000,000)1{,}000{,}000) . Tính triển vọng trên

a)

U(P) = 3,4069

b)

U(P) = 4,1236

c)

U(P) = 3,4539

d)

U(P) = 4,3561

124.

Trong dài hạn, những thay đổi trong giá, hoặc tỷ suất sinh lợi

a)

Hiệu quả của nhà đầu tư

b)

Phản ánh phần bù cho rủi ro phải gánh chịu

c)

Tín hiệu của thị trường

d)

Quy luật của thị trường

125.

Các học giả tài chính đã cố gắng mô tả mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi bằng mô hình định giá tài sản

a)

Mô hình VAR

b)

Thước đo giá trị

c)

Bắt đầu với mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)

d)

Mô hình hồi quy