WorksheetsChương 1
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
(CLO1.1) Tài chính hành vi cố gắng giải quyết các mâu thuẫn này thông qua việc giải thích dựa trên: (Khó)
Hành vi của con người
Chu kỳ của nền kinh tế.
Biến động của thị trường
Hành vi của nhà đầu tư
(CLO1.1) Tài chính hành vi, một lĩnh vực tương đối mới nhưng đang được mở rộng nhanh chóng, là sự kết hợp giữa: (Khó)
Kinh tế học hiện đại và kinh tế học chuẩn tắc.
Lý thuyết tâm lý học nhận thức, tâm lý học hành vi.
Kinh tế học và tâm lý học
Kinh tế học và khoa học cơ bản.
(CLO1.1) Giả định cơ bản của tài chính hành vi là: (Khó)
Các học thuyết kinh tế
Giá cả của thị trường.
Cấu trúc thông tin và các đặc tính của người tham gia thị trường
Quan điểm của nhà đầu tư
(CLO1.2) Con người thường xuyên xử lý thông tin bằng cách sử dụng: (Khó)
Tín hiệu của thị trường
Thông tin thị trường
Thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư
Kinh nghiệm và bộ lọc cảm xúc
(CLO1.2) Tài chính truyền thống hay còn gọi là: (Khó)
Tài chính hành vi
Tài chính chuẩn tắc
Tài chính kinh tế
Tài chính công
(CLO1.2) Nền tảng của tài chính chuẩn tắc dựa trên giả định rằng những người tham gia thị trường, các tổ chức và thậm chí cả thị trường đều là: (Khó)
Hợp lý
Bất hợp lý
Cơ chế thị trường
Nhà đầu tư
(CLO1.3) Bất kỳ cá nhân nào đưa ra các quyết định kém tối ưu đều sẽ phải nhận: (Khó)
Không hiệu quả
Mất vốn
Tỷ suất sinh lợi thấp
Thua lỗ
(CLO1.3) Sự hợp lý của những người tham gia thị trường đưa đến một trong những lý thuyết kinh điển trong tài chính chuẩn tắc, do là: (Khó)
Công bằng
Có lời
Tỷ suất sinh lợi cao
Giả thuyết về thị trường hiệu quả (EMH)
(CLO1.3) Trong dài hạn, những thay đổi trong giá, hoặc tỷ suất sinh lợi: (Khó)
Hiệu quả của nhà đầu tư
Phản ánh phần bù cho rủi ro phải gánh chịu
Tín hiệu của thị trường
Quy luật của thị trường
(CLO1.3) Những người tham gia thị trường hợp lý e ngại rủi ro sẽ yêu cầu mức một tỷ suất sinh lợi kỳ vọng: (Khó)
Bằng lãi suất tiền gửi ngân hàng
Tối thiểu là 10%
Theo yêu cầu trước đó
Cao hơn cho các khoản đầu tư có rủi ro cao
(CLO1.3) Các học giả tài chính đã cố gắng mô tả mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi bằng mô hình định giá tài sản: (Khó)
Mô hình VAR
Thước đo giá trị
Bắt đầu với mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Mô hình hồi quy
(CLO1.3) Nghiên cứu tâm lý học thiết lập những khảo sát hoặc các thí nghiệm để nhận diện sự: (Khó)
Thay đổi trong các hành vi
Thay đổi tư duy nhà đầu tư
Thay đổi thói quen nhà đầu tư
Tâm lý nhà đầu tư
(CLO1.3) Phương pháp kinh nghiệm, thường được gọi là quy tắc ngón tay cái, có nghĩa là những phương pháp giúp con người: (Khó)
Thu thập thông tin thị trường
Né tránh rủi ro
Cần nguồn nhận thức ít hơn mức cần thiết để giải quyết vấn đề
Hạn chế rủi ro
(CLO1.3) Những người ra quyết định thường xuyên phải đối đầu với hàng loạt các lựa chọn rất không chắc chắn và bị hạn chế trong khả năng tính toán xác suất: (Khó)
Và tín hiệu thị trường
Các kết quả có thể xảy ra
Rủi ro xảy ra
Kết quả thu được từ hoạt động đầu tư
(CLO1.3) Những phương pháp kinh nghiệm rất thích hợp để giúp não bộ: (Khó)
Cân nhắc trong hoạt động đầu tư
Ra quyết định
Đưa ra quyết định trong môi trường kinh tế
Phân tích đánh giá hoạt động đầu tư
(CLO1.3) Nhận thức của con người trong việc lựa chọn bị ảnh hưởng bởi: (Khó)
Hành vi của người đó
Tính hiệu quả của thị trường
Thói quen của nhà đầu tư
Cách những lựa chọn này được mô tả
(CLO1.3) Giới hạn của việc kinh doanh chênh lệch giá có thể: (Khó)
Giúp cho nhà đầu tư có thêm thông tin về thị trường
Hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư
Làm cho nhà đầu tư e ngại rủi ro
Ngăn các nhà đầu tư lý trí điều chỉnh giá cả về giá trị nội tại
(CLO1.3) Nghiên cứu về tài chính hành vi trước đây tập trung vào việc tìm tòi, tìm hiểu và tổng hợp các nghiên cứu về hành vi của:
Nhà môi giới chứng khoán
Cơ quan quản lý thị trường
Nhà đầu tư và các nhà quản lý
Nhà nước
(CLO1.3) Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của: (Khó)
Nhà đầu tư
Thị trường
Hai bên cung và cầu
Nền kinh tế
(CLO1.3) Tài chính hành vi có thể tác động tới môi trường pháp lý và chính sách bằng nhiều cách: (Khó)
Pháp luật, chính sách và quy định
Tác động vào giá cả cổ phiếu
Tác động vào tâm lý nhà đầu tư
Tâm lý đám đông
(CLO1.1) Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng được sử dụng để mô tả hành vi hợp lý khi con người đối mặt với: (Khó)
Tình huống chắc chắn
Tình huống biết trước kết quả
Tình huống hiển nhiên đúng
Tình huống không chắc chắn
(CLO1.1) Đồ thị diễn tả “tâm lý” của người (nhà đầu tư): (Khó). Đây là đồ thị diễn tả người:
Tìm kiếm rủi ro
E ngại rủi ro
Trung lập với rủi ro
Thích mạo hiểm
(CLO1.1) Đồ thị diễn tả hành vi của nhà đầu tư như sau: (Khó)
Tìm kiếm rủi ro
E ngại rủi ro
Trung lập với rủi ro
Thích an toàn
(CLO1.1) Một người ngại rủi ro sẽ: (Khó)
Thích giá trị kỳ vọng của triển vọng hơn là triển vọng đó
Thích triển vọng đó hơn là giá trị kỳ vọng của nó
Triển vọng và giá trị kỳ vọng của nó là như nhau
Không so sánh được giá trị kỳ vọng của triển vọng và bản thân nó
(CLO1.2) Cách thức trình bày một triển vọng sẽ: (Khó)
Ảnh hưởng đến nhận thức nhưng không ảnh hưởng đến sự chọn lựa của con người
Không ảnh hưởng đến nhận thức
Ảnh hưởng đến sự lựa chọn của con người
Không ảnh hưởng đến cả nhận thức và sự lựa chọn
(CLO1.2) Một người trung lập với rủi ro sẽ: (Khó)
Thích giá trị kỳ vọng của triển vọng hơn là triển vọng đó
Thích triển vọng đó hơn là giá trị kỳ vọng của nó
Triển vọng và giá trị kỳ vọng của nó là như nhau
Không thể so sánh giá trị kỳ vọng của triển vọng và chính nó
(CLO1.2) Tài chính công thuộc đơn vị hành chính bao gồm: (Khó)
Thích giá trị kỳ vọng của triển vọng hơn là triển vọng đó
Thích triển vọng đó hơn là giá trị kỳ vọng của nó
Triển vọng và giá trị kỳ vọng của nó là như nhau
Không thể so sánh được
(CLO1.2) Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra các giả định về con người: (Khó)
Con người biết sắp xếp sự ưa thích của bản thân, tuy nhiên sự sắp xếp này không có tính chất bắc cầu
Con người luôn nỗ lực để tối đa hóa mức độ hữu dụng
Con người không thể đưa ra quyết định dựa trên việc đánh giá tất cả các thông tin liên quan
Cả a, b, c đều đúng
(CLO1.3) Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng cho rằng: (Khó)
Con người đôi khi e ngại rủi ro, đôi khi lại tìm kiếm rủi ro tùy thuộc vào bản chất của triển vọng
Người tìm kiếm rủi ro đôi khi cũng e ngại rủi ro
Con người đưa ra quyết định dựa trên mức độ hữu dụng do triển vọng đem lại
Con người sẽ có lúc tỏ ra trung lập với rủi ro
(CLO1.4) Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng không mô tả được: (Khó)
Hành vi e ngại mất mát của con người
Thái độ rủi ro có thể thay đổi của con người
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Có thông tin về một người có hàm hữu dụng với mức tài sản w như
sau: u (w) = 2w, w là giá trị tài sản tính theo đơn vị $100,000. Giả sử người
này có 40% cơ hội có $50,000 và 60% cơ hội có $1,000,000 hãy trả lời
(CLO1.3) Giá trị tài sản kỳ vọng của người này là bao nhiêu?
620,000
720,000
520,000
820,000
Có thông tin về một người có hàm hữu dụng với mức tài sản w như
sau: u (w) = 2w, w là giá trị tài sản tính theo đơn vị $100,000. Giả sử người
này có 40% cơ hội có $50,000 và 60% cơ hội có $1,000,000 hãy trả lời các
câu hỏi 11 đến 13:
(CLO1.3) Người này thuộc loại:
Tìm kiếm rủi ro
E ngại rủi ro
Trung lập với rủi ro
Cả a, b, c đều đúng
Có thông tin về một người có hàm hữu dụng với mức tài sản w như
sau: u (w) = 2w, w là giá trị tài sản tính theo đơn vị $100,000. Giả sử người
này có 40% cơ hội có $50,000 và 60% cơ hội có $1,000,000 hãy trả lời các
câu hỏi 11 đến 13:
(CLO1.3) Mức tương đương chắc chắn của người này đối với triển vọng trên là bao nhiêu? (Khó)
926,436
620,000
720,000
826,436
Xem xét một người có hàm hữu dụng sau: u(x) = ex+2, ở đó e = 2,72
và x là mức tài sản tính theo đơn vị $100.000 hãy trả lời các câu hỏi 14
và15:
(CLO1.3) Giá trị tương đương chắc chắn đối với triển vọng P1 (0,4; $60000;$1.100.000 ) là bao nhiêu? (Khó)
1,048,951
1,008,952
1,041,952
1,008,000
Xem xét một người có hàm hữu dụng sau: u(x) = ex+2, ở đó e = 2,72
và x là mức tài sản tính theo đơn vị $100.000
Người này sẽ thích giá trị tương đương chắc chắn của triển vọng P2 (0,6; $50.000;$1.500.000) hay giá trị trung bình của chính nó?
Giá trị tương đương chắc chắn của Triển vọng P2
Giá trị trung bình của Triển vọng P2
Không so sánh được
Ưa thích như nhau
Trước khi có sự phát triển của tài chính hành vi, tài chính truyền thống hay còn gọi là:
Tài chính kinh tế
Tài chính chuẩn tắc
Tài chính hành vi
Tài chính doanh nghiệp
Mô hình mô tả mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi:
Mô hình định giá tài sản CAMP
Mô hình IS-LM
Mô hình DCF
Mô hình VAR
Bất kỳ cá nhân nào đưa ra các quyết định kém tối ưu đều sẽ:
Nhận rủi ro cao
Phá sản
Nhận tỷ suất sinh lợi thấp
Bất lợi
Những ứng dụng từ tài chính hành vi là:
Thị trường
Ứng dụng của nhà đầu tư
Doanh nghiệp
Cả A, B và C đều đúng
P1 (0,3, 40000, 1000000), P2 (0,4, 20000, 1000000). Triển vọng nào được yêu thích hơn
Triển vọng P1
Triển vọng P2
Cả 2 triển vọng đều bằng nhau
Cả 2 triển vọng đều sai
Phương pháp kinh nghiệm, thường được gọi là quy tắc ngón tay cái, có nghĩa là
Những phương pháp giúp con người cần nguồn nhận thức ít hơn mức cần thiết để giải quyết vấn đề
Phương pháp phức tạp vốn dĩ phải thực hiện khi đánh giá vấn đề
Phương pháp kinh nghiệm có thể ảnh hưởng đến việc ra quyết định tài chính
Tất cả đáp án trên
Con người thường xuyên xử lý thông tin bằng cách
Kinh nghiệm
Cảm xúc
Sử dụng kinh nghiệm và bộ lọc cảm xúc
Tất cả đáp án trên
Lĩnh vực tài chính hành vi ngày càng phát triển và mở rộng, nhưng nó có thể được đặc trưng bởi
Phương pháp kinh nghiệm, sự mô tả, cảm xúc và tác động của thị trường
Cảm xúc và tác động của thị trường
Phương pháp kinh nghiệm và tác động của thị trường
Sự mô tả
Những ứng dụng từ tài chính hành vi:
Ứng dụng đối với nhà đầu tư
Thị trường
Doanh nghiệp và thị trường
Ứng dụng đối với nhà đầu tư, doanh nghiệp, thị trường
Những sai lầm của nhà đầu tư sẽ không ảnh hưởng đến giá cả thị trường đây là ý kiến thuộc tài chính nào?
Tài chính công
Tài chính chuẩn tắc
Tài chính hành vi
Tài chính kinh tế
Tài chính hành vi nghiên cứu:
Nghiên cứu hành vi của các nhà đầu tư và các nhà quản lý
Nghiên cứu hành vi của con người
Nghiên cứu về các vấn đề giao dịch của nhà đầu tư
Nghiên cứu và giải thích những hành vi tâm lý của con người trên thị trường tài chính
Đối với doanh nghiệp tài chính hành vi giúp cho các nhà đầu tư:
Tránh các sai lầm trong các quyết định về đầu tư
Kinh doanh chênh lệch giá
Giúp cho các nhà đầu tư tránh các rủi ro
Đưa ra các quyết định điều chỉnh giá
Thị trường bao gồm tất cả khách hàng hiện có và tiềm năng có cùng nhu cầu hay mong muốn, có khả năng và sẵn sàng tham gia để:
Thỏa mãn nhu cầu
Tìm kiếm lợi nhuận
Tránh các rủi ro
Thu nhập thông tin thị trường
Những phương pháp kinh nghiệm rất thích hợp để giúp não bộ:
Cân nhắc trong hoạt động đầu tư
Ra quyết định
Đưa ra quyết định trong môi trường kinh tế
Phân tích đánh giá hoạt động đầu tư
Nhận thức của con người trong việc lựa chọn bị ảnh hưởng bởi:
Hành vi của người đó
Tính hiệu của thị trường
Thói quen của nhà đầu tư
Cách những lựa chọn này được mô tả
Những thay đổi trong giá hoặc tỷ suất sinh lợi trong dài hạn là gì?
Quy luật của thị trường
Hiệu quả nhà đầu tư
Tín hiệu của thị trường
Phản ánh phần bù cho rủi ro gánh chịu
Phương pháp kinh nghiệm thích hợp để giúp não bộ là gì?
Phân tích đánh giá hoạt động đầu tư
Đưa ra quyết định trong môi trường kinh tế
Cân nhắc trong hoạt động đầu tư
Ra quyết định
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng được sử dụng để làm gì?
Để con người đối mặt với tình huống hiển nhiên đúng
Mô tả hành vi hợp lý khi con người đối mặt với tình huống chắc chắn
Để mô tả hành vi hợp lý khi con người đối mặt với tình huống không chắc chắn
Khi con người biết trước kết quả
Chủ đề chính đặc trưng của tài chính hành vi là gì:
Phương pháp kinh nghiệm
Sự mô tả
Cảm xúc và phương pháp kinh nghiệm
Phương pháp kinh nghiệm, sự mô tả, cảm xúc và tác động của thị trường
Tài chính chuẩn tắc cho rằng những sai lầm của nhà đầu tư sẽ:
Ảnh hưởng đến giá cả thị trường
Không ảnh hưởng giá cả thị trường
Chênh lệch giá
Tác động đến môi trường pháp lý
Phương pháp kinh nghiệm thường được gọi là:
Quy tắc ngón tay trò
Quy tắc ngón tay cái
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
(CLO1.1) Những người ra quyết định thường xuyên phải đối đầu với hàng loạt khó khăn gì? (Dễ)
Tài chính
Các lựa chọn không chắc chắn
Bị hạn chế khả năng tính toán
Cả a và c
(CLO1.1) Tài chính hành vi có bao nhiêu nội dung? (Dễ)
1
2
3
4
(CLO1.1) Sự lệch lạc về tâm lí trong tài chính hành vi (Dễ)
Gây ra hậu quả tiêu cực
Hiệu quả tích cực
A và B đều đúng
A và B đều sai
(CLO1.1) Các quy định của tài chính hành vi (Dễ)
Có thể tác động tới môi trường pháp lí và chính sách bằng nhiều cách
Pháp luật và chính sách mới
Cung cấp một thảo luận về những ảnh hưởng tâm lí học
Cả A, B, C đều đúng
(CLO1.1) Giả định cơ bản của tài chính hành vi là: (Dễ)
Quan điểm của nhà đầu tư
Giá cả của thị trường
Các học thuyết kinh tế
Cấu trúc thông tin và các đặc tính của người tham gia thị trường
(CLO1.1) Bất kỳ cá nhân nào đưa ra các quyết định kém tối ưu đều sẽ phải nhận: (Dễ)
Tỷ suất sinh lợi nhập
Lỗ
Mất vốn
Không đạt hiệu quả
(CLO1.1) Nền tảng của tài chính chuẩn tắc dựa trên giả định rằng những người tham gia thị trường, các tổ chức và thậm chí cả thị trường đều là: (Dễ)
Cơ chế thị trường
Hợp lý
Bất hợp lý
Nhà đầu tư
(CLO1.1) Trong qui định của tài chính hành vi là: (Dễ)
Môi trường pháp lí và chính sách và chính sách bằng nhiều cách
Pháp luật và chính sách mới đưa ra có xu hướng phản ứng thái quá với những điều kiện tài chính
Cung cấp một thảo luận về những ảnh hưởng tâm lý học trong các quy định và chính sách
Cả 3 đáp án trên đều đúng
(CLO1.1) Lĩnh vực tài chính hành vi ngày càng phát triển và mở rộng nó bao gồm mấy đặc trưng: (Dễ)
Một
Hai
Ba
Bốn
(CLO1.1) Bất kì cá nhân nào đưa ra các quyết định kém tối ưu sẽ phải nhận: (Dễ)
Tỷ suất sinh lợi thấp
Tỷ suất sinh lợi cao
Không hiệu quả
Thua lỗ
(CLO1.1) Những ứng dụng của tài chính hành vi là: (Dễ)
Đối với nhà đầu tư
Đối với doanh nghiệp
Đối với thị trường
Cả a, b, c đều đúng
(CLO1.1) Cảm xúc trong tài chính hành vi có ảnh hưởng đến quyết định con người không? (Dễ)
Không ảnh hưởng đến quyết định con người
Ảnh hưởng rất ít đến quyết định con người
Ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định của con người
Cả 2 đáp án B và C đều đúng
(CLO1.1) Sự hợp lý của những người tham gia thị trường đưa đến một trong những lý thuyết kinh điển trong tài chính chuẩn tắc, đó là giả thuyết gì? (Dễ)
Thị trường hiệu quả
Thị trường không hiệu quả
Thị trường tối ưu
Thị trường không tối ưu
(CLO1.1) Tài chính hành vi bàn về điều gì? (Dễ)
Một số hành vi cốt lõi của tài chính chuẩn tắc
Sự cần thiết phải có của tài chính hành vi
Cả 2 đáp án đều sai
Cả 2 đáp án trên đều đúng
(CLO1.2) Những phương pháp kinh nghiệm thích hợp đưa ra quyết định trong môi trường nào? (Dễ)
Trong môi trường xã hội
Trong môi trường chính trị
Trong môi trường kinh tế
Cả ba đáp án đều đúng
(CLO1.2) Tài chính hành vi thuộc lĩnh vực kinh tế nào? (Dễ)
Kinh tế học hành vi
Kinh tế vi mô
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế lượng
(CLO1.2) Nếu một cá nhân đưa ra các quyết định kém tối ưu sẽ được tỷ suất sinh lợi như thế nào? (Dễ)
Không sinh lợi
Sinh lợi thấp
Sinh lợi cao
Sinh lợi trung bình
(CLO1.2) Đâu là nguyên nhân của sự thúc đẩy phát triển nghiên cứu tài chính hành vi? (Dễ)
Sự thất bại trong việc giải thích rất nhiều mâu thuẫn
Sự tăng giảm cổ phiếu
Sự bất thường trên thị trường chứng khoán
Sự phát triển khoa học kĩ thuật
(CLO1.2) Tài chính chuẩn tắc cho rằng? (Dễ)
Hành vi tập trung vào việc tìm tòi và tổng hợp của nhà đầu tư
Những sai lầm của nhà đầu tư sẽ không ảnh hưởng đến giá cả thị trường
Thị trường bị phá vỡ theo chu kỳ
Người kinh doanh chênh lệch giá sẽ tận dụng sai lầm của nhà đầu tư
(CLO1.2) Lĩnh vực tài chính hành vi ngày càng phát triển và mở rộng, vậy nó có bao nhiêu chủ đề chính? (Dễ)
2
3
4
5
(CLO1.2) Những ứng dụng của tài chính hành vi ảnh hưởng tới những đối tượng nào? (Dễ)
Ứng dụng của nhà đầu tư
Doanh nghiệp
Thị trường
Cả 3 phương án trên
(CLO1.2) Thị trường trong kinh tế học được chia thành mấy loại? (Dễ)
3
4
2
5
(CLO1.2) Tài chính hành vi trình bày các nội dung gì? (Dễ)
Kinh nghiệm
Sự mô tả
Cảm xúc
Tất cả đều đúng
(CLO1.2) Ở thập niên thứ mấy thì các nhà tâm lý học bắt đầu kiểm định các quyết định kinh tế: (Dễ)
Thập niên 60, 70
Thập niên 50, 60
Thập niên 70, 80
Thập niên 80, 90
(CLO1.2) Tverski và Kahneman vào (1974) đã trình bày những gì?
Trình bày chi tiết phương pháp kinh nghiệm.
Trình bày những lệch lạc xảy ra khi đưa ra những quyết định trong sự không chắc chắn.
A, B đều đúng.
Đáp án khác.
(CLO1.2) Những hạn chế trong việc kinh doanh chênh lệch giá (Shleifer và Vishny năm 1997; Barberis và Thaler, 2003) là hầu hết các mua bán chênh lệch giá đều gặp phải mấy trường hợp? (Dễ)
4
3
7
6
(CLO1.2) Sự hợp lý của những người tham gia thị trường đưa đến một trong những lý thuyết kinh điển trong tài chính chuẩn tắc được gọi là? (Dễ)
Giả thuyết EMH
Giả thuyết tài chính hành vi
Giả thuyết kinh tế học chuẩn tắc
Giả thuyết về thị trường hiệu quả (EMH)
(CLO1.2) Thị trường trong kinh tế học được chia thành mấy loại? (Dễ)
2 loại: Thị trường tiền tệ, Thị trường lao động
3 loại: Thị trường hàng hóa- dịch vụ, thị trường lao động và thị trường tiền tệ
3 loại: Thị trường hàng hóa, thị trường sản lượng, và thị trường lao động
3 loại: Thị trường sản lượng, thị trường tiền tệ và thị trường lao động
(CLO1.2) Phương pháp kinh nghiệm, Phương pháp giúp con người cân nguồn nhận thức ít hơn mức cần thiết để giải quyết vấn đề thường được gọi là? (Dễ)
Quy tắc ngón tay cái
Quy tắc ngón tay phải
Quy tắc 3 ngón tay
Cả ba đáp án trên
(CLO1.3) Tverski và Kahneman (1974) trình bày chi tiết phương pháp kinh nghiệm và những lệch lạc xảy ra khi đưa ra những quyết định trong sự…? (Trung bình)
Chắc chắn
Rủi ro
Không chắc chắn
Hiệu quả
(CLO1.3) Các lệch lạc tâm lý của người lao động, các nhà đầu tư, các tổ chức, các nhà quản lý, chính trị gia, và những những người khác rõ ràng có hậu quả như thế nào cho vấn đề tài chính của cả các cá nhân và xã hội? (Trung bình)
Tích cực
Tiêu cực
A và B đều đúng
A và B đều sai
(CLO1.3) Thị trường được hiểu rộng hơn, là nơi có các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ như thế nào với nhau? (Trung bình)
Hợp tác
Hỗ trợ
Cạnh tranh
Trao đổi
(CLO1.3) Giả định cơ bản của tài chính hành vi là: (Trung bình)
Các học thuyết kinh tế
Giá cả của thị trường.
Cấu trúc thông tin và các đặc tính của người tham gia thị trường
Quan điểm của nhà đầu tư
(CLO1.3) Tài chính hành vi cho rằng một vài đặc điểm của giá tài sản được giải thích đáng tin cậy nhất từ những sai lệch so với: (Trung bình)
Giá cả thị trường
Giá trị sổ sách
Giá niêm yết
Giá trị nội tại
(CLO1.3) Theo Thaler (2003), phần lớn các hành vi kinh tế không hoàn toàn hợp lý (không phù hợp với các quy tắc ứng xử của tài chính truyền thống), chúng tạo ra những kết quả sai lệch đáng kể so với: (Trung bình)
Giá giao dịch
Giá sổ sách
Giá trị nội tại trên thị trường tài chính
Cả a, b, c đều đúng
(CLO1.3) Những ứng dụng từ tài chính hành vi trên thị trường (Trung bình)
Ứng dụng đối với nhà đầu tư
Doanh nghiệp
Thị trường
Các đáp án trên
(CLO1.3) Tài chính hành vi trình bày các nội dung nào? (Trung bình)
Kinh nghiệm, sự mô tả, cảm xúc
Kinh nghiệm, sự mô tả
Sự mô tả, cảm xúc
Cảm xúc, kinh nghiệm
(CLO1.3) Thị trường theo quan điểm kinh học hiện đại: (Trung bình)
Là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ nhằm thỏa mãn 2 bên cung cầu
Là một tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi
Là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán một thứ hàng hóa nhất định nào đó
a, b, c đều đúng
(CLO1.3) Nhận thức của con người trong việc lựa chọn sẽ bị ảnh hưởng bởi: (Trung bình)
Những kinh nghiệm
Những lựa chọn này được mô tả
Hành vi của người đó
Thói quen của nhà kinh doanh
(CLO1.3) Tài chính hành vi cố gắng giải quyết các mâu thuẫn này thông qua: (Trung bình)
Đầu tư kinh doanh
Các nhà đầu tư và quản lý
Dựa trên hành vi của con người
Thị trường
(CLO1.3) Tài chính chuẩn tắc hay còn được gọi là gì? (Trung bình)
Tài chính truyền thống
Lý thuyết tài chính tiền tệ
Tài chính công
Tài chính hành vi
(CLO1.3) Các nội dung trong Tài chính hành vi là: (Trung bình)
Nội dung về phương pháp kinh nghiệm, sự mô tả trong tài chính hành vi
Cảm xúc trong tài chính hành vi
Tác động thị trường
Tất cả các đáp án trên
(CLO1.3) Phương pháp kinh nghiệm là: (Trung bình)
là những lối tắt giúp đơn giản hóa những phương pháp phức tạp vốn dĩ phải thực hiện khi đánh giá vấn đề
là quy tắc ngón tay cái
là cảm xúc, tình huống điển hình
Tất cả đều đúng
(CLO1.3) Sự hình thành của tài chính hành vi là: (Trung bình)
Sự kết hợp giữa lý thuyết tâm lý học nhận thức và tâm lý học hành
vi
Sự kết hợp giữa lý thuyết tâm lý học nhận thức với các nguyên tắc
kinh tế học
Sự hợp giữa lý thuyết tâm lý học nhận thức, tâm lý học hành vi với
các nguyên tắc kinh tế học và tài chính thông thường
Sự kết hợp giữa lý thuyết tâm lý học hành vi với các nguyên tắc
kinh tế học
Những ứng dụng từ tài chính hành vi là gì?
Ứng dụng đối với nhà đầu tư
Ứng với doanh nghiệp
Thị trường
Tất cả đáp án trên
Phương pháp kinh nghiệm là gì?
Phương pháp giúp con người cần nguồn nhận thức ít hơn mức cần thiết để giải quyết vấn đề
Là những lối tắt giúp đơn giản hóa những phương pháp phức tạp vốn dĩ phải thực hiện khi đánh giá vấn đề
Cung cấp cho người đọc những khám phá về một lĩnh vực nào đang ngày càng phát triển
Cả A, B, C đều đúng
Các sai lầm và lệch lạc trong nhận thức của nhà đầu tư có ảnh hưởng như thế nào?
Ảnh hưởng rất lớn đến giá cả thị trường
Không ảnh hưởng đến giá cả thị trường
Làm thay đổi trong quy luật thị trường
Phản ánh hiệu quả của các nhà đầu tư
Tài chính truyền thống hay còn được gọi là?
Tài chính chuẩn tắc
Tài chính cá nhân
Tài chính doanh nghiệp
Tài chính công
Những cá nhân tham gia thị trường nếu đưa ra các quyết định kém tối ưu đều sẽ?
Thua lỗ
Có lời
Tỷ suất sinh lợi thấp
Mất luôn vốn
Tài chính hành vi chuẩn tắc còn có tên gọi khác là gì?
Hành vi
Truyền thống
Lưu động
Tài chính công
Ai là người nghiên cứu những nhà môi giới chứng khoán và nhà đầu tư?
Nobel
Tverski
Slovic
Kahneman
Tài chính hành vi giúp ta giải quyết vấn đề gì?
Giải quyết mâu thuẫn
Giải quyết tranh chấp
Giải quyết tình huống
Giải quyết nỗi lo
Trong cuốn sách của mình Shefrin mô tả các bài viết tâm lý học ảnh hưởng đến lĩnh vực nào?
Tài chính
Kinh doanh bất động sản
Thương mại
Cổ phiếu
Một người có tài sản như sau u(w)=2w được tính theo đơn vị VN đồng. Giả sử người này có 30% cơ hội có 5.000.000 và 70% cơ hội có 1.000.000.000. Giá trị tài sản kỳ vọng của người này là bao nhiêu?
946.000.000
396.000.000
701.500.000
1.000.000.000
Thị trường là một cơ chế quan trọng để phân phối
Nguồn tài chính trong một xã hội chủ nghĩa
Nguồn trí tuệ trong một xã hội tư bản
Các nguồn tài chính trong xã hội
Nguồn tài chính trong một xã hội tư bản
Tài chính hành vi là sự kết hợp giữa:
Lý thuyết tâm lí học nhận thức, tâm lý học hành vi với các nguyên tắc kinh tế học và tài chính thông thường
Lý thuyết tâm lý học nhận thức với các nguyên tắc kinh tế học
Tâm lý học hành vi với các nguyên tắc kinh tế học
Tâm lý học nhận thức với các nguyên tắc kinh tế học và tài chính thông thường
Đã xuất bản bài báo về hành vi dựa trên phản ứng thái quá của nhà đầu tư đối với thông tin:
DeBondt
Shefrin
DeBondt và Thaler
Shefrin và Statman
Lĩnh vực tài chính hành vi ngày càng phát triển và mở rộng, nhưng nó có thể được đặc trưng bởi bao nhiêu chủ đề chính: phương pháp kinh nghiệm, sự mô tả, cảm xúc và tác động của thị trường
1
2
3
4
Mục đích của tài chính hành vi là:
Xác định và tìm hiểu lí do tại sao mọi người lại đưa ra lựa chọn tài chính nào đó
Thu thập thông tin thị trường
Cần nguồn nhận thức ít hơn mức cần thiết để giải quyết vấn đề
Né tránh rủi ro
Phương pháp kinh nghiệm còn được gọi là:
Quy tắc ngón tay trái
Quy tắc ngón tay cái
Quy tắc ngón tay phải
Quy tắc bàn tay trái
Nhận thức của con người trong việc lựa chọn bị ảnh hưởng bởi:
Cách những lựa chọn này được mô tả
Thông tin thị trường
Khả năng rủi ro
Lợi ích kinh tế
Sự hình thành của tài chính hành vi:
Sự thất bại trong việc giải thích rất nhiều mẫu hình thực nghiệm của nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng kỳ vọng của nhà đầu tư hợp lý trong thị trường hiệu quả
Phân tích đánh giá hoạt động đầu tư
Đưa ra quyết định trong môi trường kinh tế
Tất cả đều sai
Phương pháp kinh nghiệm, thường được gọi là quy tắc ngón tay cái, có nghĩa là phương pháp giúp con người:
Cần nguồn nhận thức ít hơn mức cần thiết để giải quyết vấn đề
Tìm kiếm rủi ro
Thu thập thông tin trên thị trường
Thu thập kết quả từ hoạt động đầu tư
Nhận thức của con người trong việc lựa chọn bị ảnh hưởng bởi:
Tín hiệu của thị trường
Thói quen của nhà đầu tư
Cách những lựa chọn này được mô tả
Hành vi của nhà đầu tư
Những nhân tố ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định của con người:
Cảm xúc, những nhu cầu tự nhiên, trí tưởng tượng và nỗi sợ hãi
Thói quen, thông tin thị trường
Tín hiệu của thị trường, tâm lý đám đông
Tâm lý đám đông, hành vi của nhà đầu tư
Nền tảng của tài chính chuẩn tắc dựa trên giả định rằng những người tham gia thị trường, các tổ chức, thậm chí cả thị trường đều là
Nhà đầu tư
Thận trọng
Cơ chế thị trường
Hợp lý
Xét 1 người có hàm hữu dụng có triển vọng như sau: 30{,}000;\ \ 1,000,000) . Tính triển vọng trên
U(P) = 3,4069
U(P) = 4,1236
U(P) = 3,4539
U(P) = 4,3561
Trong dài hạn, những thay đổi trong giá, hoặc tỷ suất sinh lợi
Hiệu quả của nhà đầu tư
Phản ánh phần bù cho rủi ro phải gánh chịu
Tín hiệu của thị trường
Quy luật của thị trường
Các học giả tài chính đã cố gắng mô tả mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi bằng mô hình định giá tài sản
Mô hình VAR
Thước đo giá trị
Bắt đầu với mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Mô hình hồi quy
