wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm Luật Kinh tế (4TC) – Phần 1

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Doanh nghiệp được hiểu là gì?

a)

Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích phát triển kinh tế.

b)

Là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Là tổ chức kinh tế - chính trị, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận.

d)

Là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

2.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Kinh doanh được hiểu là gì?

a)

Là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

b)

Là việc thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ cho cộng đồng dân cư theo quy định nhằm mục đích phục vụ nhân dân.

c)

Là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ cho cộng đồng dân cư theo quy định nhằm mục đích xã hội.

d)

Là việc thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, quảng cáo sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận.

3.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Vốn điều lệ được hiểu là gì?

a)

Là tổng giá trị tài sản do các thành viên, cổ đông cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào văn bản thỏa thuận thành lập công ty.

b)

Là tổng giá trị tài sản do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

c)

Là tổng giá trị tài sản do các thành viên, cổ đông cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào văn bản xin phép thành lập công ty.

d)

Là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

4.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Vốn pháp định được hiểu là gì?

a)

Là mức vốn phải có theo quy định của pháp luật và được ghi vào Điều lệ công ty để thành lập doanh nghiệp.

b)

Là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật và được ghi vào văn bản xin phép thành lập công ty.

c)

Là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

d)

Là mức vốn phải có và được ghi vào văn bản thỏa thuận thành lập công ty theo quy định của pháp luật.

5.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Công ty trách nhiệm hữu hạn được hiểu là gì?

a)

Là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng không vượt quá hai mươi và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp.

b)

Là doanh nghiệp, trong đó thành viên chỉ có thể là cá nhân với số lượng thành viên không vượt quá ba mươi hoặc chỉ là tổ chức và chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp.

c)

Là doanh nghiệp, trong đó thành viên chỉ có thể là cá nhân với số lượng không vượt quá bốn mươi hoặc chỉ là tổ chức và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp.

d)

Là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng không quá năm mươi và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp.

6.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, có mấy loại công ty trách nhiệm hữu hạn?

a)

Hai loại.

b)

Ba loại.

c)

Bốn loại.

d)

Không phân loại.

7.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được hiểu là gì?

a)

Là doanh nghiệp do cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm đầu tư vốn và tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.

b)

Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

c)

Là doanh nghiệp do nhà nước hoặc một tư nhân đầu tư vốn, làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty theo quy định của pháp luật.

d)

Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân đầu tư vốn, làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty theo quy định của pháp luật.

8.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phân thành mấy loại?

a)

Bốn loại.

b)

Ba loại.

c)

Hai loại.

d)

Không phân loại.

9.

Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức do một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo ủy quyền?

a)

Hội đồng thành viên (gồm tất cả những người đại diện theo ủy quyền), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

b)

Hội đồng quản trị; Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc hoặc Giám đốc và Bộ máy giúp việc.

c)

Hội đồng quản trị; Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc hoặc Giám đốc và Ban kiểm soát.

d)

Chủ tịch công ty (là người được bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

10.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có được quyền phát hành cổ phần hay không?

a)

Có.

b)

Có, với điều kiện xin phép trước.

c)

Không.

d)

Không, trừ trường hợp được phép.

11.

Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức do ít nhất hai người được bổ nhiệm làm người đại diện theo ủy quyền?

a)

Hội đồng thành viên (gồm tất cả những người đại diện theo ủy quyền), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

b)

Hội đồng quản trị; Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc hoặc Giám đốc và Bộ máy giúp việc.

c)

Hội đồng quản trị; Hội đồng thành viên; Ban Giám đốc (gồm tất cả những người đại diện theo ủy quyền) và Ban kiểm soát.

d)

Chủ tịch công ty (gồm tất cả những người đại diện theo ủy quyền), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

12.

Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân?

a)

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Chủ sở hữu công ty) và Kiểm soát viên.

b)

Chủ tịch công ty (Chủ sở hữu công ty), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

c)

Chủ tịch công ty (Chủ sở hữu công ty), Ban Giám đốc và Ban kiểm soát.

d)

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Chủ sở hữu công ty) và Kiểm soát viên.

13.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có được giảm vốn điều lệ hay không?

a)

Được giảm vốn điều lệ.

b)

Được giảm vốn điều lệ, với điều kiện xin phép trước.

c)

Không được giảm vốn điều lệ.

d)

Không được giảm vốn điều lệ, trừ trường hợp được phép.

14.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có được tăng vốn điều lệ hay không?

a)

Có.

b)

Có, với điều kiện xin phép trước.

c)

Không.

d)

Không, trừ trường hợp được phép.

15.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng cách nào?

a)

Chủ sở hữu công ty góp thêm vốn điều lệ; hoặc huy động thêm phần vốn góp của người khác và thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định.

b)

Vay vốn ngân hàng, ghi nhận vào vốn điều lệ; hoặc phát hành cổ phần để tăng vốn điều lệ.

c)

Phát hành trái phiếu chuyển đổi thành cổ phần; hoặc sáp nhập với doanh nghiệp khác để cộng gộp vốn điều lệ.

d)

Nhận tài trợ không hoàn lại từ cá nhân, tổ chức; hoặc thanh lý tài sản và ghi tăng vốn điều lệ.

16.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân không?

a)

Không.

b)

Có.

c)

Có, với điều kiện xin phép trước.

d)

Không, trừ trường hợp được phép.

17.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức?

a)

Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nhưng phải được ghi trong Điều lệ công ty.

b)

Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo quy định tại Luật doanh nghiệp và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

c)

Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo thỏa thuận nội bộ công ty và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

d)

Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc quy định tại điều lệ công ty và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

18.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phân thành mấy loại?

a)

Bốn loại.

b)

Ba loại.

c)

Hai loại.

d)

Không phân loại.

19.

Luật Doanh nghiệp năm hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn có từ mười một thành viên trở lên?

a)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát.

b)

Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kiểm soát viên.

c)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên.

d)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

20.

Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn có ít hơn mười một thành viên?

a)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

b)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, Kiểm soát viên.

c)

Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát (phù hợp với yêu cầu quản trị công ty).

d)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát (phù hợp với yêu cầu quản trị công ty).

21.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân không?

a)

Không.

b)

Có.

c)

Có, với điều kiện xin phép trước.

d)

Không, trừ trường hợp được phép.

22.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần được hiểu là gì?

a)

Là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau, thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng tối thiểu là ba và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp theo quy định của pháp luật.

b)

Là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau, có quyền phát hành chứng khoán; số lượng thành viên không hạn chế và chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi vốn góp vào công ty.

c)

Là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, thành viên số lượng tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

d)

Là doanh nghiệp có vốn pháp định được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng tối thiểu là ba, tối đa không hạn chế; Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu.

23.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần phải có mấy loại cổ phần?

a)

Hai loại.

b)

Ba loại.

c)

Bốn loại.

d)

Năm loại.

24.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cổ phần phổ thông được hiểu là gì?

a)

Là loại cổ phần do cổ đông phổ thông sở hữu, được tự do chuyển nhượng nhưng không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.

b)

Là loại cổ phần thông thường, không phải là cổ phần ưu đãi, là loại cổ phần không được tự do chuyển nhượng nhưng có thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.

c)

Là loại cổ phần do nhiều người sở hữu, không được tự do chuyển nhượng và không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.

d)

Là loại cổ phần do cá nhân sở hữu, không phải là cổ phần ưu đãi, được tự do chuyển nhượng và có thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.

25.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cổ phần ưu đãi được hiểu là gì?

a)

Là loại cổ phần mà người sở hữu được hưởng các ưu đãi theo Điều lệ công ty cổ phần quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

b)

Là loại cổ phần do cổ đông ưu đãi sở hữu, có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

26.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cổ phiếu được hiểu là gì?

a)

Là loại giấy tờ do công ty cổ phần cấp có xác nhận hoặc chứng chỉ do công ty cổ phần xác nhận quyền của một người được chiếm hữu một số cổ phần của công ty.

b)

Là loại giấy tờ do công ty cổ phần cấp có xác nhận hoặc chứng chỉ do công ty cổ phần xác nhận quyền của một người được sử dụng một hoặc một số cổ phần của công ty.

c)

Là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu của người nắm giữ đối với một hoặc một số cổ phần của công ty.

d)

Là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu quyền của một người đối với một hoặc một số cổ phần của công ty.

27.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn hay không?

a)

Không

b)

c)

Không, trừ trường hợp được phép.

d)

Có nhưng phải xin phép trước.

28.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần có phải lập và lưu giữ thông tin về cổ đông không?

a)

Không, trừ khi các cổ đông của công ty có yêu cầu bằng văn bản về việc lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông.

b)

Có, phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông kể từ khi công ty thực hiện giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán.

c)

Không, trừ khi có yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về vấn đề đó.

d)

Có, phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

29.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu gì?

a)

Thông tin cá biệt hóa về công ty, về cổ đông; thông tin về loại, về số lượng cổ phần được quyền chào bán, đã bán và giá trị vốn cổ phần đã góp; số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.

b)

Thông tin cá biệt hóa về công ty, về cổ đông; tổng số cổ phần được phát hành, loại cổ phần, số lượng cổ phần đã phát hành, ngày đăng ký cổ phần và các thông tin cần thiết khác.

c)

Thông tin cá biệt hóa về công ty, về cổ đông; tổng số cổ phần được quyền chào bán, phát hành, giá cổ phần và số lượng cổ phần của công ty, số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông.

d)

Thông tin cá biệt hóa về công ty, về cổ đông; tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần, số cổ đông và số lượng cổ phần của cổ đông, ngày đăng ký cổ phần và các thông tin cần thiết khác.

30.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại đâu?

a)

Tại nơi làm việc của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và tại Ủy ban chứng khoán.

b)

Tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và tại Ủy ban nhân dân phường.

c)

Tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.

d)

Tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và tại trụ sở công an.

31.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, cổ đông có quyền gì đối với sổ đăng ký cổ đông?

a)

Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.

b)

Cổ đông không có quyền quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.

c)

Cổ đông chỉ có quyền tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung liên quan của sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.

d)

Cổ đông không có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trừ trường hợp được lãnh đạo công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán cho phép.

32.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, cơ quan nào có quyền quyết định thời điểm, phương thức và giá chào bán cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán?

a)

Đại hội đồng cổ đông của công ty.

b)

Hội đồng quản trị của công ty.

c)

Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi có trụ sở chính của công ty.

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của công ty.

33.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần phát hành trái phiếu theo quy định nào?

a)

Theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty cổ phần.

b)

Theo các quy định về trái phiếu và Luật đầu tư.

c)

Theo quy định của Luật chứng khoán và Luật doanh nghiệp.

d)

Theo quy định của Luật chứng khoán và các quy định về trái phiếu.

34.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, mua cổ phần, trái phiếu của công ty cổ phần bằng loại tiền nào?

a)

Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, các tài sản khác theo quy định của Bộ Tài chính và các loại tiền được ghi cụ thể tại Điều lệ công ty và phải thanh toán một lần.

b)

Tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty và phải được thanh toán đủ một lần.

c)

Chỉ ngoại tệ mạnh, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài chính và phải được thanh toán đủ một lần.

d)

Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giấy tờ có giá theo quy định của Bộ Tài chính và phải được thanh toán đủ một lần.

35.

Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần?

a)

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng giám đốc; đối với công ty có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty thì phải có Ban kiểm soát.

b)

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng giám đốc; đối với công ty có trên 11 cổ đông là cá nhân thì phải có Ban kiểm soát.

c)

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng giám đốc; đối với công ty có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty thì phải có Ban kiểm soát.

d)

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng giám đốc; đối với công ty có dưới 11 cổ đông là cá nhân hoặc cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì phải có Ban kiểm soát.

36.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần?

a)

Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo quy định và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

b)

Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo quy định tại Luật doanh nghiệp nhưng phải được Đại hội đồng cổ đông chấp nhận.

c)

Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nhưng phải được quy định tại Điều lệ công ty.

d)

Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc quy định tại Điều lệ công ty nhưng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

37.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần có tư cách pháp nhân không?

a)

Không.

b)

Có.

38.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty hợp danh được hiểu là gì?

a)

Là doanh nghiệp trong đó phải có hai thành viên trở lên là chủ sở hữu chung của công ty; thành viên hợp danh là cá nhân hoặc tổ chức và phải chịu trách nhiệm vật chất về nghĩa vụ của công ty.

b)

Là công ty được phát hành trái phiếu có thành viên hợp danh là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty.

c)

Là công ty được phát hành chứng khoán trong đó phải có hai thành viên trở lên là chủ sở hữu của công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các nghĩa vụ của công ty.

d)

Là doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng kinh doanh dưới một tên chung và chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của công ty.

39.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty hợp danh thường được thành lập trong lĩnh vực nào?

a)

Sản xuất.

b)

Buôn bán.

c)

Thương mại.

d)

Dịch vụ.

40.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không?

a)

Không.

b)

Có.

c)

Có, với điều kiện xin phép trước.

d)

Không, trừ trường hợp được phép.

41.

Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty hợp danh?

a)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

b)

Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

c)

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, Kiểm soát viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

d)

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, Kiểm soát viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

42.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh?

a)

Chủ tịch công ty nhưng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

b)

Giám đốc, Tổng giám đốc và phải được ghi trong Điều lệ công ty.

c)

Các thành viên hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật.

d)

Chủ tịch Hội đồng thành viên và phải được ghi trong Điều lệ công ty.

43.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Doanh nghiệp tư nhân được hiểu là gì?

a)

Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp.

b)

Là doanh nghiệp do một cá nhân bỏ vốn để hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật.

c)

Là tổ chức kinh tế do một cá nhân làm chủ tham gia hoạt động dịch vụ và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với hoạt động của doanh nghiệp.

d)

Là doanh nghiệp do một tổ chức tư nhân làm chủ và chịu trách nhiệm đối với phần tài sản của mình đã góp để hoạt động tại doanh nghiệp.

44.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, mỗi cá nhân được quyền thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân?

a)

Không hạn chế số lượng doanh nghiệp.

b)

Chỉ một doanh nghiệp tư nhân.

c)

Chỉ hai doanh nghiệp tư nhân.

d)

Không được quá ba doanh nghiệp tư nhân.

45.

Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định về vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

a)

Chủ doanh nghiệp phải khai báo với cơ quan chức năng.

b)

Chủ doanh nghiệp không tự đăng ký mà thông qua luật sư.

c)

Chủ doanh nghiệp tự đăng ký và khai báo với cơ quan thuế.

d)

Chủ doanh nghiệp tự đăng ký và ghi rõ trong sổ kế toán.

46.

Luật Doanh nghiệp năm hiện hành quy định về quản lý doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

a)

Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể trực tiếp quản lý hoặc thuê người quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.

b)

Chủ doanh nghiệp tư nhân là giám đốc trực tiếp quản lý công ty, hoặc trao cho người trong gia đình quản lý, quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

c)

Chủ doanh nghiệp tư nhân phải trình cơ quan chủ quản ra quyết định chỉ định ai quản lý doanh nghiệp của họ hoặc thuê người quản lý và phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

d)

Chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền quyết định đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mà phải trình cơ quan đăng ký kinh doanh cho ý kiến quyết định.

47.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân?

a)

Giám đốc doanh nghiệp, nhưng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

b)

Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

c)

Giám đốc doanh nghiệp, nhưng phải được chủ doanh nghiệp đồng ý.

d)

Chủ doanh nghiệp nhưng phải được ghi trong Điều lệ doanh nghiệp.

48.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân không?

a)

Không.

b)

Có.

c)

Có, với điều kiện xin phép trước.

d)

Không, trừ trường hợp được phép.

49.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, chủ doanh nghiệp tư nhân có những quyền cơ bản nào đối với doanh nghiệp của mình?

a)

Quyền quản lý, ngừng hoạt động, sáp nhập doanh nghiệp của mình với doanh nghiệp khác.

b)

Quyền quản lý, cho thuê, bán, chia, tách, giải thể doanh nghiệp của mình.

c)

Quyền cho thuê, bán, tạm ngừng hoạt động, giải thể, phá sản doanh nghiệp của mình.

d)

Quyền quản lý, cho thuê, bán, tạm ngừng hoạt động, giải thể doanh nghiệp của mình.

50.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, chủ doanh nghiệp tư nhân có những nghĩa vụ cơ bản nào đối với doanh nghiệp của mình?

a)

Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký vốn, nộp thuế và tuân thủ các quy định của pháp luật.

b)

Đăng ký doanh nghiệp, nộp phí, nộp thuế theo quy định của pháp luật.

c)

Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký mã số thuế và tuân thủ các quy định của chính quyền sở tại.

d)

Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký vốn, nộp thuế, phí và các nghĩa vụ tài chính khác.

51.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, nhóm công ty là gì?

a)

Là tập hợp các loại hình doanh nghiệp để thuận tiện cho việc kinh doanh và phát triển kinh tế, công nghệ, thị trường và làm các dịch vụ kinh doanh khác.

b)

Là tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác.

c)

Là tập hợp các loại hình công ty có mối quan hệ kinh doanh, bạn hàng với nhau, có lợi ích về công nghệ, thị trường và các lợi ích khác.

d)

Là tập đoàn kinh tế, tổng công ty có mối quan hệ với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác.

52.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, nhóm công ty được tổ chức dưới các hình thức nào?

a)

Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế.

b)

Tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh tế; các hình thức khác.

c)

Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế nhà nước; các hình thức khác.

d)

Tập đoàn kinh tế; doanh nghiệp nhà nước, các tổ hợp kinh tế.

53.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, các hành vi nào dưới đây là hành vi bị cấm đối với doanh nghiệp?

a)

Kinh doanh hàng rong mà không nộp báo cáo tài chính cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý thị trường.

b)

Kinh doanh những mặt hàng hết hạn, những sản phẩm bị lỗi trong quá trình sản xuất, những mặt hàng chất lượng không bảo đảm yêu cầu.

54.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, trình tự đăng ký doanh nghiệp được quy định như thế nào?

a)

Người thành lập doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp theo mẫu với Ủy ban nhân dân xã; Ủy ban xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và yêu cầu các việc cần làm.

b)

Người thành lập doanh nghiệp kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Ủy ban xã, phường; Ủy ban cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký mã số thuế, nộp thuế.

c)

Người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ hợp lệ tại cơ quan có thẩm quyền; cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho người nộp hồ sơ kết quả.

d)

Người thành lập doanh nghiệp cam kết trước khi làm thủ tục, kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xác nhận vốn điều lệ, chứng chỉ kinh doanh; nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

55.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ hợp lệ được hiểu là gì?

a)

Là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành luật đó, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

b)

Là hồ sơ được làm theo Mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, được kê khai đầy đủ và đúng theo hướng dẫn của cán bộ pháp luật.

c)

Là hồ sơ được làm theo Mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

d)

Là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ kèm theo theo Mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

56.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân gồm các giấy tờ gì?

a)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ thay thế, bản sao hộ khẩu, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

b)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ thay thế, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

c)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề.

d)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề theo quy định của pháp luật.

57.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh gồm các giấy tờ gì?

a)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu của Ủy ban nhân dân hướng dẫn, dự thảo điều lệ công ty, văn bản xác nhận vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

b)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu; bản sao hộ khẩu thường trú của mỗi thành viên kèm sơ yếu lý lịch, văn bản xác nhận vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

c)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, dự thảo Điều lệ công ty, danh sách thành viên kèm theo bản sao giấy tờ tùy thân, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

d)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, bản sao giấy chứng minh nhân dân của mỗi thành viên, dự thảo điều lệ công ty, chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh.

58.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn gồm các giấy tờ gì?

a)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, bản sao giấy chứng minh nhân dân, dự thảo điều lệ công ty, danh sách thành viên, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

b)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy chứng minh nhân dân kèm hộ khẩu gia đình thành viên là cá nhân, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

c)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, lý lịch trích ngang đối với thành viên là cá nhân, bản sao quyết định thành lập đối với thành viên là tổ chức, văn bản xác nhận vốn, dự thảo điều lệ công ty.

d)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, dự thảo Điều lệ công ty, danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

59.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần gồm các giấy tờ gì?

a)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, dự thảo Điều lệ công ty, danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

b)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với thành viên là cá nhân, dự thảo Điều lệ công ty, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

c)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, bản sao quyết định thành lập đối với thành viên là tổ chức, dự thảo Điều lệ công ty, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

d)

Bản sao giấy chứng minh nhân dân, sơ yếu lý lịch có xác nhận của xã, bản sao quyết định thành lập đối với thành viên là tổ chức, dự thảo Điều lệ công ty, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

60.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, cơ quan hoặc cá nhân nào có thẩm quyền tổ chức đăng ký doanh nghiệp?

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

c)

Ủy ban nhân dân cấp huyện

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

61.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, tổ chức lại doanh nghiệp được hiểu là gì?

a)

Là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

b)

Là việc chia, hợp nhất, sắp xếp lại tổ chức hoặc lập mới các đơn vị tổ chức của doanh nghiệp.

c)

Là việc sắp xếp lại tổ chức hoặc lập mới các đơn vị tổ chức của doanh nghiệp.

d)

Là việc chia, hợp nhất hoặc lập mới các đơn vị tổ chức của doanh nghiệp.

62.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, chia doanh nghiệp được hiểu là gì?

a)

Là việc chia một doanh nghiệp đang tồn tại ra thành một số doanh nghiệp độc lập cùng loại hình; doanh nghiệp bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các doanh nghiệp mới được đăng ký kinh doanh.

b)

Là việc công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được chia thành hai hoặc nhiều công ty mới; công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký doanh nghiệp.

c)

Là việc một công ty trách nhiệm hữu hạn được chia thành nhiều công ty trách nhiệm hữu hạn mới và công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi bị chia xong.

d)

Là việc một công ty cổ phần được chia thành nhiều công ty cùng loại, công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký kinh doanh.

63.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, việc chia doanh nghiệp dẫn đến hậu quả pháp lý gì?

a)

Công ty bị chia song song tồn tại với các công ty mới và liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty mới theo quy định của pháp luật.

b)

Công ty bị chia song song tồn tại với các công ty mới nhưng không chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty mới theo quy định của pháp luật.

c)

Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký doanh nghiệp, các công ty mới phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty bị chia.

d)

Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký doanh nghiệp, các công ty mới không phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty bị chia.

64.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, tách doanh nghiệp được hiểu là gì?

a)

Là việc một công ty trách nhiệm hữu hạn tách một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một công ty cùng loại mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

b)

Là việc một công ty cổ phần tách một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

c)

Là việc công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tách một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại và chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

d)

Là việc công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tách một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty mới mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

65.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cơ quan, cá nhân nào có quyền quyết định tách doanh nghiệp?

a)

Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông.

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.

c)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

d)

Thủ tướng Chính phủ.

66.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, hợp nhất doanh nghiệp được hiểu là gì?

a)

Hai hoặc một số công ty cùng loại hợp nhất thành một công ty lớn cùng loại bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty mới và chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

b)

Hai hoặc một số công ty hợp nhất thành một công ty mới, chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty mới và chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

c)

Hai hoặc một số công ty cùng loại hợp nhất thành một công ty mới lớn hơn dưới hình thức tập đoàn hoặc tổng công ty và chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

d)

Hai hoặc một số công ty không cùng loại hợp nhất thành một công ty cổ phần mới bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty mới và chấm dứt tồn tại công ty bị hợp nhất.

67.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, sáp nhập công ty được hiểu là gì?

a)

Một, một số công ty cùng loại sáp nhập vào một công ty khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty nhận sáp nhập nhưng không chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

b)

Một, một số công ty khác loại sáp nhập vào một tổng công ty bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty nhận sáp nhập và chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

c)

Một, một số công ty sáp nhập vào một công ty khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty nhận sáp nhập và chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

d)

Một, một số công ty khác loại sáp nhập vào một công ty cổ phần bằng cách chuyển tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty cổ phần nhận sáp nhập đồng thời chấm dứt sự tồn tại công ty bị sáp nhập.

68.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, chuyển đổi công ty được hiểu là gì?

a)

Là việc doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi thành công ty hợp danh và ngược lại.

b)

Là việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi thành công ty hợp danh và ngược lại.

c)

Là việc công ty hợp danh được chuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân và ngược lại.

d)

Là việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại hoặc doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn.

69.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cơ quan, cá nhân nào có quyền quyết định chuyển đổi công ty?

a)

Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông.

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.

c)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

d)

Thủ tướng Chính phủ.

70.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp nào?

a)

Theo quyết định giải thể của Bộ chủ quản, của Đại hội cổ đông, của Hội đồng thành viên; công ty không đủ thành viên theo thỏa thuận; bị mất khả năng tài chính; bị thu hồi giấy phép kinh doanh.

b)

Kết thúc thời hạn hoạt động mà không được gia hạn; theo quyết định của lãnh đạo doanh nghiệp; không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

c)

Kết thúc thời hạn hoạt động kinh doanh ghi trong giấy phép; công ty không đủ thành viên theo luật định; bị mất khả năng thanh toán; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

d)

Hết thời hạn hoạt động kinh doanh ghi trong giấy phép; chủ doanh nghiệp, của chủ sở hữu công ty quyết định giải thể; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

71.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi nào?

a)

Khi doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và không bị kiện tại tòa án hoặc trọng tài.

b)

Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý cho giải thể.

c)

Khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

d)

Khi chủ doanh nghiệp không muốn hoạt động kinh doanh tiếp.

72.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, việc phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định nào?

a)

Theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

b)

Theo quy định của pháp luật hành chính và pháp luật dân sự.

c)

Theo quy định của pháp luật về tài chính và hình sự.

d)

Theo quy định của pháp luật về phá sản.

73.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, loại tranh chấp nào thường xảy ra trong doanh nghiệp?

a)

Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của các thành viên doanh nghiệp; về tiến độ góp vốn; từ thực hiện các quyết định của lãnh đạo doanh nghiệp.

b)

Tranh chấp về nghĩa vụ của các thành viên doanh nghiệp; từ mâu thuẫn nội bộ; từ các quyết định của đại hội cổ đông, hội đồng thành viên.

c)

Tranh chấp phát sinh từ quản lý và sử dụng đất đai; từ chia lợi nhuận; tranh chấp trong rút vốn, tranh chấp từ các quyết định của giám đốc.

d)

Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của các thành viên doanh nghiệp; từ chuyển nhượng vốn, chia lợi nhuận; từ mâu thuẫn nội bộ.

74.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, Hợp đồng dân sự được hiểu là gì?

a)

Là sự thỏa thuận của các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt một quan hệ dân sự nhất định.

b)

Là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

c)

Là sự thỏa thuận giữa hai bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt một quan hệ dân sự nhất định.

d)

Là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt một nghĩa vụ dân sự nhất định.

75.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc nào?

a)

Tự do giao kết; bình đẳng; thiện chí; trung thực; tự chịu trách nhiệm.

b)

Tự do thỏa thuận; bình đẳng; thiện chí; giúp đỡ lẫn nhau; tự chịu trách nhiệm.

c)

Tự do ký kết; tuân thủ pháp luật; thiện chí; tự nguyện, không lừa dối; tự chịu trách nhiệm.

d)

Tự do thỏa thuận; bình đẳng; thiện chí; tự nguyện, không lừa dối; tự chịu trách nhiệm.

76.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, hợp đồng dân sự có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện gì?

a)

Chủ thể hợp pháp; hình thức hợp pháp; nội dung hợp pháp; giao kết đảm bảo đúng nguyên tắc.

b)

Người ký hợp pháp; hình thức hợp pháp; nội dung hợp pháp; đảm bảo nguyên tắc công khai.

c)

Chủ thể hợp pháp; hình thức theo mẫu; nội dung hợp pháp; đảm bảo nguyên tắc dân chủ.

d)

Chủ thể hợp pháp; hình thức hợp pháp; nội dung hợp pháp; đảm bảo nguyên tắc thiện chí.

77.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, chủ thể hợp đồng dân sự phải đáp ứng điều kiện gì?

a)

Có năng lực pháp luật dân sự và khả năng giao dịch, thực hiện hợp đồng dân sự.

b)

Có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi giao kết hợp đồng dân sự.

c)

Có năng lực tài chính và năng lực hành vi thực hiện hợp đồng dân sự.

d)

Có đủ tư cách pháp lý dân sự và năng lực hành vi giao kết hợp đồng dân sự.

78.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, năng lực pháp luật dân sự được hiểu là gì?

a)

Là khả năng có được các quyền dân sự theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

b)

Là khả năng phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

c)

Là khả năng có được các quyền và nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật.

d)

Là năng lực có được quyền và nghĩa vụ theo quy định của nhà nước.

79.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, năng lực hành vi dân sự được hiểu là gì?

a)

Là khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình tạo ra cho chính mình và cho các chủ thể khác các quyền dân sự nhất định mà được pháp luật bảo vệ.

b)

Là khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình tạo ra cho chính mình và cho các chủ thể khác các nghĩa vụ dân sự nhất định mà được pháp luật bảo vệ.

c)

Là năng lực bằng chính hành vi của mình tham gia vào các giao dịch dân sự hoặc thông qua người khác thực hiện các giao dịch thay mình mà được pháp luật bảo vệ.

d)

Là khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình tạo ra cho chính mình và cho các chủ thể khác các quyền và nghĩa vụ dân sự mà được pháp luật bảo vệ.

80.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, cá nhân có năng lực hành vi theo các điều kiện nào?

a)

Độ tuổi và trí tuệ

b)

Sức khỏe và trí tuệ

c)

Khả năng và trí tuệ

d)

Chỉ số thông minh

81.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, cá nhân nào có năng lực hành vi dân sự đầy đủ?

a)

Tròn 20 tuổi trở lên, có trí tuệ bình thường và không bị tòa án tuyên bố hạn chế hoặc tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

b)

Tròn 18 tuổi trở lên, có trí tuệ bình thường và không bị tòa án tuyên bố hạn chế hoặc tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

c)

Tròn 16 tuổi trở lên, có trí tuệ bình thường và không bị tòa án tuyên bố hạn chế hoặc tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

d)

Tròn 14 tuổi trở lên, có trí tuệ bình thường và không bị tòa án tuyên bố hạn chế hoặc tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

82.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, hợp đồng dân sự được giao kết dưới những hình thức nào?

a)

Bằng lời nói hoặc bằng văn bản cụ thể.

b)

Bằng văn bản theo quy định của nhà nước.

c)

Bằng lời nói hoặc bằng văn bản tùy từng trường hợp.

d)

Bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

83.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng dân sự phải có những nội dung gì?

a)

Đối tượng của hợp đồng; thời hạn, địa điểm thực hiện hợp đồng; quyền, nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; các nội dung khác.

b)

Tên và thông tin địa chỉ các bên; nội dung và phạm vi công việc thực hiện; đồng tiền thanh toán; địa điểm, phương thức giao hàng; nơi giải quyết tranh chấp.

c)

Nội dung và phạm vi công việc thực hiện; giá cả và chất lượng hàng hóa; quy cách, phẩm chất hàng hóa; phương thức thanh toán; phương thức giao hàng.

d)

Tên và thông tin địa chỉ các bên; nội dung và phạm vi công việc thực hiện; giá cả và số lượng hàng hóa; quy cách, phẩm chất hàng hóa; phương thức thanh toán.

84.

Theo pháp luật về dân sự hiện hành, hợp đồng dân sự vô hiệu trong trường hợp nào?

a)

Nội dung hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật; Chủ thể của hợp đồng không trung thực; không thiện chí; không tuân thủ về hình thức do luật định.

b)

Chủ thể của hợp đồng không có năng lực hành vi dân sự; Mục đích và nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội; Chủ thể của hợp đồng không hoàn toàn tự nguyện; Các trường hợp khác.

c)

Nội dung hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật; bị giả mạo; Chủ thể của hợp đồng bị nhầm lẫn, bị đe dọa phải giao kết; hợp đồng không tuân thủ về hình thức do luật định.

d)

Nội dung hợp đồng trái đạo đức xã hội; bị giả mạo; bị nhầm lẫn; Chủ thể của hợp đồng bị đe dọa; hợp đồng không tuân thủ về hình thức do luật định; Chủ thể của hợp đồng không hoàn toàn tự nguyện.

85.

Theo Luật Đầu tư hiện hành, Đầu tư kinh doanh được hiểu là gì?

a)

Là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua thành lập tổ chức kinh tế; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng, thực hiện dự án đầu tư.

b)

Là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản; tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

c)

Là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.

d)

Là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng.

86.

Theo pháp luật hiện hành của nước ta, Luật Đầu tư hiện hành được áp dụng cho các đối tượng nào?

a)

Nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.

b)

Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

c)

Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam và tổ chức liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

d)

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam; Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

87.

Theo Luật Đầu tư hiện hành, Dự án đầu tư được hiểu là gì?

a)

Là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

b)

Là tập hợp đề xuất bỏ vốn dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

c)

Là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

d)

Là tập hợp đề xuất bỏ vốn có thời hạn xác định để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian cụ thể.

88.

Theo Luật Đầu tư hiện hành, Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Hợp đồng PPP) được hiểu là gì?

a)

Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư.

b)

Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

c)

Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

d)

Là hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư.

89.

Theo Luật Đầu tư hiện hành, Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC) được hiểu là gì?

a)

Là hợp đồng giữa các nhà đầu tư hoặc giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước Việt Nam nhằm hợp tác kinh doanh mà không thành lập tổ chức kinh tế.

b)

Là hợp đồng giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước Việt Nam nhằm hợp tác kinh doanh phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

c)

Là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

d)

Là hợp đồng giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước Việt Nam nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận mà không thành lập tổ chức kinh tế.

90.

Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (Hợp đồng BOT) được hiểu là gì?

a)

Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.

b)

Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó theo thỏa thuận đã ký cho Nhà nước Việt Nam.

c)

Là hợp đồng giữa các nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao có bồi hoàn công trình đó theo thỏa thuận cho Nhà nước Việt Nam.

d)

Là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao có bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.

91.

Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (Hợp đồng BTO) được hiểu là gì?

a)

Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và Nhà đầu tư để xây dựng công trình; xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam và được kinh doanh để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.

b)

Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam khi xây dựng xong và được kinh doanh có thời hạn để thu hồi vốn đầu tư.

c)

Là hợp đồng giữa các nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước và được kinh doanh công trình đó để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.

d)

Là hợp đồng giữa các nhà đầu tư để xây dựng công trình; sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước để được kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định.

92.

Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (Hợp đồng BT) được hiểu là gì?

a)

Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư hoặc giữa các nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước và được tạo điều kiện để thực hiện dự án khác nhằm thu hồi vốn đầu tư.

b)

Là hợp đồng giữa các nhà đầu tư để xây dựng công trình; xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước và nhận được tạo điều kiện thuận lợi trong thực hiện dự án khác nhằm thu hồi vốn đầu tư.

c)

Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước và được tạo điều kiện để thực hiện dự án khác nhằm thu hồi vốn đầu tư.

d)

Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư hoặc giữa các nhà đầu tư để xây dựng công trình; xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước và được tạo điều kiện để thực hiện dự án khác nhằm thu hồi vốn đầu tư.

93.

Theo Luật Đầu tư hiện hành, Khu công nghiệp được hiểu là gì?

a)

Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng hóa cao cấp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.

b)

Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.

c)

Là khu vực có ranh giới địa lý, có tường rào, chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và thực hiện dịch vụ cho hoạt động xuất khẩu.

d)

Là khu vực có tường rào, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho hoạt động xuất khẩu.

94.

Theo Luật Đầu tư hiện hành, Khu kinh tế được hiểu là gì?

a)

Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, có tường rào, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để chuyên sản xuất hàng hóa cao cấp và thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để chuyên sản xuất hàng cao cấp và thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.

c)

Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.

d)

Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để chuyên sản xuất hàng hóa cao cấp, thu hút đầu tư và bảo vệ quốc phòng, an ninh.

95.

Theo Luật Đầu tư công hiện hành, Đầu tư công được hiểu là gì?

a)

Là đầu tư của Nhà nước vào các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Là đầu tư vào các chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Là hoạt động đầu tư vào các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

96.

Theo Luật Đầu tư công hiện hành, Đầu tư công được thực hiện trong các lĩnh vực nào?

a)

Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

b)

Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

c)

Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích; Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư.

d)

Tất cả các lĩnh vực được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

97.

Theo Luật Đầu tư công hiện hành, Đầu tư công phải được quản lý theo các nguyên tắc nào?

a)

Tuân thủ pháp luật về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; Phù hợp với chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành.

b)

Thực hiện đúng trách nhiệm, quyền hạn quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; Bảo đảm sử dụng đúng từng nguồn vốn; đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả, khả năng cân đối nguồn lực.

c)

Bảo đảm công khai, minh bạch trong đầu tư công; Khuyến khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư hoặc đầu tư theo hình thức đối tác công tư vào dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ công.

d)

Tất cả các hình thức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

98.

Theo pháp luật hiện hành của nước ta, Luật Đầu tư công hiện hành quy định những nội dung gì?

a)

Việc quản lý vốn đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công.

b)

Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với đầu tư công.

c)

Việc sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư.

d)

Việc sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công.

99.

Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Đầu tư ra nước ngoài được hiểu là gì?

a)

Là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư.

b)

Là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư.

c)

Là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư.

d)

Là việc nhà đầu tư đưa tiền và các tài sản ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư.

100.

Theo Luật Đầu tư hiện hành, Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được hiểu là gì?

a)

Là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

b)

Là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

c)

Là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

d)

Là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cao về khoa học công nghệ, trình độ chuyên môn, tay nghề, hoặc vì các lý do cụ thể khác theo quy định của pháp luật.

101.

Theo Luật Đầu tư hiện hành, những địa bàn nào được quy định là địa bàn ưu đãi đầu tư?

a)

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

b)

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

c)

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

d)

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Khu công nghiệp, khu khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghệ cao, đặc khu kinh tế.

102.

Theo pháp luật hiện hành của nước ta, trường hợp Nhà nước ban hành quy định mới có ưu đãi đầu tư cao hơn so với quy định trước đây thì nhà đầu tư được hưởng theo quy định nào?

a)

Nhà đầu tư không được hưởng các quyền lợi, ưu đãi cao hơn đó theo quy định của pháp luật, chính sách mới.

b)

Nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi cao hơn đó theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực.

c)

Nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi cao hơn đó theo quy định mới nếu được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư chấp thuận.

d)

Nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi cao hơn đó theo quy định mới sau khi làm đủ thủ tục xin được hưởng theo quy định.

103.

Theo pháp luật hiện hành của nước ta, trường hợp Nhà nước ban hành quy định mới có ưu đãi đầu tư thấp hơn so với quy định trước đây thì nhà đầu tư được hưởng theo quy định nào?

a)

Nhà đầu tư được bảo đảm hưởng các ưu đãi như quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp.

b)

Nhà đầu tư được bảo đảm giải quyết bàng một trong hai cách sau: tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi hoặc được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế.

c)

Nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.

d)

Nhà đầu tư được điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án hoặc được xem xét bởi thẩm quyền trong một số trường hợp cần thiết.

104.

Theo Luật Đầu tư hiện hành, hỗ trợ đầu tư được thực hiện dưới các hình thức nào?

a)

Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án; Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.

b)

Hỗ trợ tín dụng; Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; Hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị.

c)

Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin; Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

d)

Tất cả các hình thức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

105.

Theo Luật Đầu tư hiện hành, Đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được thực hiện theo các hình thức nào sau đây?

a)

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

b)

Đầu tư thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

c)

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; Đầu tư gián tiếp; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT.

d)

Đầu tư thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; Đầu tư trực tiếp; Đầu tư gián tiếp.

106.

Theo Luật Đầu tư hiện hành, các trường hợp nào sau đây phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

a)

Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài hoặc do là dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

b)

Dự án đầu tư của công ty hợp danh có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài hoặc có công ty hợp danh nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

c)

Các loại hình đầu tư nếu có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế là công ty hợp danh nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

d)

Tất cả các trường hợp được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

107.

Theo Luật Đầu tư hiện hành, Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư đối với dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tư được thực hiện như thế nào?

a)

Cơ quan đăng ký đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư và các điều kiện cần thiết để áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

b)

Cơ quan đăng ký đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư, căn cứ và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

c)

Cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để áp dụng ưu đãi cho nhà đầu tư có dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

d)

Nhà đầu tư căn cứ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư để tự xác định ưu đãi đầu tư và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư đó.

108.

Theo Luật Đầu tư hiện hành, các trường hợp nào sau đây không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

a)

Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước.

b)

Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

c)

Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

d)

Tất cả các trường hợp được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

109.

Theo Luật Đầu tư hiện hành, Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư đối với dự án không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện như thế nào?

a)

Nhà đầu tư tự căn cứ pháp luật hiện hành để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.

b)

Nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan tương ứng theo quy định của pháp luật đối với từng loại ưu đãi đầu tư.

c)

Nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư, làm hồ sơ gửi cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan tương ứng để làm thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư đối với từng loại ưu đãi đầu tư.

d)

Nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan tương ứng theo hướng dẫn của các cơ quan đó để được hưởng các ưu đãi đầu tư cụ thể.

110.

Theo Luật Đầu tư hiện hành, hoạt động đầu tư ra nước ngoài được thực hiện theo các hình thức nào sau đây?

a)

Thành lập tổ chức kinh tế hoặc các hình thức đầu tư khác theo pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài.

b)

Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài.

c)

Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác; Đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài.

d)

Tất cả các hình thức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

111.

Theo Luật Đầu tư hiện hành, để thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện các biện pháp bảo đảm nào?

a)

Phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với mức từ 01% đến 03% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể.

b)

Phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với mức từ 03% đến 05% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể.

c)

Phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với mức từ 05% đến 07% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể.

d)

Phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với mức từ 07% đến 10% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể.

112.

Luật Cạnh tranh hiện hành nước ta quy định những nội dung gì?

a)

Hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh, trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh, biện pháp xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh.

b)

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh, tố tụng cạnh tranh, biện pháp xử phạt các vi phạm pháp luật cạnh tranh.

c)

Hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh, tố tụng cạnh tranh, biện pháp xử phạt vi phạm pháp luật cạnh tranh.

d)

Hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh hợp pháp, hành vi cạnh tranh không hợp pháp.

113.

Luật Cạnh tranh hiện hành nước ta được áp dụng cho những cá nhân, tổ chức nào?

a)

Doanh nghiệp kinh doanh trong mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

b)

Doanh nghiệp sản xuất, cung ứng dịch vụ trong mọi lĩnh vực.

c)

Doanh nghiệp kinh doanh trong mọi lĩnh vực: kinh tế, tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại.

d)

Tổ chức, cá nhân kinh doanh trong mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế; Hiệp hội ngành nghề hoạt động ở Việt Nam.

114.

Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, hành vi hạn chế cạnh tranh được hiểu là gì?

a)

Là hành vi của doanh nghiệp làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường, gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế.

b)

Là hành vi của cá nhân, doanh nghiệp làm giảm, cản trở các cá nhân, doanh nghiệp khác cạnh tranh trên thị trường, bằng cách dùng thủ đoạn trong vị trí ưu thế của mình để giữ độc quyền.

c)

Là hành vi của một số cá nhân, doanh nghiệp thỏa thuận với nhau để hạn chế các doanh nghiệp khác cạnh tranh trên thị trường, gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế.

d)

Là hành vi của doanh nghiệp gây cản trở cạnh tranh trên thị trường, bao gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền.

115.

Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, hành vi cạnh tranh không lành mạnh được hiểu là gì?

a)

Là hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại cho doanh nghiệp khác, người tiêu dùng.

b)

Là hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng.

c)

Là hành vi của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại cho lợi ích Nhà nước, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác.

d)

Là hành vi của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, trái quy định pháp luật, làm thiệt hại cho xã hội, Nhà nước.

116.

Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, Thị phần của doanh nghiệp đối với một loại hàng hoá, dịch vụ nhất định được hiểu là gì?

a)

Là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm.

b)

Là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm.

c)

Là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra/ doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh thu/ doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm.

d)

Là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm.

117.

Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, Thị phần kết hợp được hiểu là gì?

a)

Là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế.

b)

Là thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

c)

Là thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào tập trung kinh tế.

d)

Là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

118.

Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được cấu thành từ các bộ phận nào?

a)

Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ; Chi phí lưu thông đưa hàng hoá, dịch vụ đến người tiêu dùng.

b)

Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ; giá mua hàng hoá; Chi phí lưu thông đưa hàng hoá, dịch vụ đến người tiêu dùng.

c)

Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ; giá mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ.

d)

Giá mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ; Chi phí lưu thông đưa hàng hoá, dịch vụ đến người tiêu dùng.

119.

Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, tập trung kinh tế được hiểu là gì?

a)

Là hành vi của doanh nghiệp bao gồm: Sáp nhập, Hợp nhất, Mua lại doanh nghiệp; Liên doanh giữa các doanh nghiệp; Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.

b)

Là hành vi của doanh nghiệp bao gồm: Sáp nhập doanh nghiệp; Hợp nhất doanh nghiệp; Mua lại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

c)

Là hành vi của doanh nghiệp bao gồm: Sáp nhập doanh nghiệp; Hợp nhất doanh nghiệp; Liên doanh giữa các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

d)

Là hành vi của doanh nghiệp gồm: Sáp nhập doanh nghiệp; Hợp nhất doanh nghiệp; Liên doanh giữa các doanh nghiệp; Các hành vi tập trung kinh tế khác.

120.

Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, Bán hàng đa cấp được hiểu là gì?

a)

Là phương thức tiếp thị để bán lẻ hàng hóa theo điều kiện: Việc tiếp thị để bán lẻ hàng hoá thực hiện thông qua mạng lưới người tham gia bán hàng gồm nhiều cấp, nhiều nhánh khác nhau.

b)

Là phương thức tiếp thị để bán lẻ hàng hóa theo điều kiện: Hàng hóa được tiếp thị trực tiếp cho người tiêu dùng tại nơi ở, nơi làm việc của người tiêu dùng hoặc địa điểm khác không phải là địa điểm bán lẻ thường xuyên của doanh nghiệp.

c)

Người tham gia bán hàng được hưởng tiền hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế khác từ kết quả tiếp thị của mình, của người tham gia bán hàng đa cấp dưới trong mạng lưới do mình tổ chức được doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấp thuận.

d)

Tất cả các phương thức tiếp thị được nêu tại phương án A, B và C nói trên.

121.

Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, tổ chức, cá nhân kinh doanh được cạnh tranh như thế nào?

a)

Được tự do cạnh tranh lành mạnh theo quy định của pháp luật; không được lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền và không thực hiện các hành vi bị cấm.

b)

Được cạnh tranh bằng mọi biện pháp để tối đa hóa lợi nhuận kể cả thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

c)

Chỉ được cạnh tranh khi có chấp thuận trước của cơ quan quản lý cạnh tranh.

d)

Được cạnh tranh theo thỏa thuận với đối thủ để tránh xung đột trên thị trường.