Worksheetsđông dược
Total questions: 120
Worksheet time: 3615secs
Tẩm mật nướng được gọi là phương pháp
Tẩm sao
Chích
Sao thâm
Đốt
Hơ
Đào nhân, hạnh nhân được chế bằng phương pháp
Thủy phi
Nấu
Thủy bào
Ngâm
Ủ
Hà thủ ô ngâm với nước vo gạo để
Giảm độc tính
Dẫn thuốc vào thận
Làm thay đổi tính vị
Giảm tính ráo nóng
Giảm vị chát
Tẩm nước gừng sao vàng được áp dụng cho dược liệu
Sinh địa
Bán hạ
Hương phụ
Bạch thược
Bạch thược
Khi chế biến A giao cần
Sao với hoạt thạch
Sao với hoàng thổ
Sao với cám
Sao với các tinh bột
Dương dược thường có tính
Giáng phù
Giáng trầm
Thăng phù
Thăng trầm
Trầm phù
Muốn thuốc có tác dụng đi lên, phát tán thì
Tẩm mật
Tẩm rượu
Tẩm nước cam thảo
Tẩm giấm
Tẩm cám
Muốn thuốc có tác dụng giáng hỏa thì
Tẩm đồng tiện
Tẩm mật
Tẩm rượu
Tẩm nước cam thảo
Tẩm giấm
Mã tiền chế được xếp vào nhóm
Độc A
Độc B
Giảm độc A
Giảm độc B
Thuốc thường
Phụ tử chưa chế thuộc nhóm thuốc
Độc A
Độc B
Giảm độc A
Giảm độc B
Thuốc thường
Mục đích của việc chế biến dược liệu
Dễ vận chuyển
Làm thuốc đẹp và tinh khiết hơn
Bào chế các dạng thuốc khác
Dễ bảo quản
Làm thay đổi tính năng và tác dụng của thuốc
Bạch thược được chế biến
Tẩm cám sao
Tẩm mật sao
Tẩm rượu sao
Tẩm nước gừng sao
Tẩm giấm sao
Huỳnh kỳ được chế biến
Tẩm cám sao
Tẩm mật sao
Tẩm rượu sao
Tẩm nước cam thảo sao
Tẩm giấm sao
Bạch truật được chế biến
Tẩm cám sao
Tẩm mật sao
Tẩm rượu sao
Tẩm nước cam thảo sao
Tẩm giấm sao
Để loại nước kết tinh của một số khoáng chất thường dùng phương pháp
Thăng hoa
Sao
Nướng
Nung
Phi
Dược liệu nào sau đây được áp dụng phương pháp sao vàng
Hoài sơn
Lá dâu
Muồng trâu
Trần bì
Kinh giới
Dược liệu nào sau đây được áp dụng phương pháp sao qua chất trung gian
Muồng trâu
Kê nội kim
Trần bì
Trạch tả
Nhân trần
Dược liệu nào sau đây tẩm rượu sao vàng
Thường sơn
Ngưu tất
Trạch tả
Hoàng cầm
Bạch thược
Sao qua cát thường được áp dụng cho
Dược liệu có tinh dầu
Dược liệu có chất xơ
Dược liệu dễ bị cháy
Dược liệu có tinh bột
Dược liệu có chất béo
Dược liệu nào sau đây được áp dụng phương pháp tẩm muối sao
Trạch tả
Bán hạ
Hương phụ
Hoàng liên
Đương qui
Dược liệu nào sau đây được áp dụng phương pháp tẩm đồng tiện
Hương phụ
Hoàng nàn
Mã tiền
Thương truật
Cam thảo
Dược liệu nào sau đây được áp dụng phương pháp tẩm nước đậu đen
Hoàng nàn
Mã tiền
Hương phụ
Hà thủ ô
Cam thảo
Dược liệu nào sau đây được áp dụng phương pháp tẩm với nước cam thảo
Thương truật
Hà thủ ô
Bán hạ
Hoàng nàn
Mã tiền
Dược liệu nào sau đây được áp dụng phương pháp tẩm hoàng thổ
Thương truật
Xuyên khung
Bạc hà
Bạch chỉ
Bạch linh
Thủy bào nhằm mục đích
Làm mềm và chín dược liệu
Làm trương nở dược liệu
Làm giảm bớt tính hàn của dược liệu
A và B đúng
B và C đúng
Thủy phi là phương pháp bào chế nhằm mục đich
Làm mềm dược liệu
Làm sạch các thành phần trong dược liệu bằng nước
Làm tinh khiết các hợp chất trong dược liệu
Tránh sự phân huỷ các thành phần trong dược liệu
Không có câu nào đúng
Nung nhằm mục đích
Làm cháy dược liệu
Làm dược liệu biến thành than
Làm dược liệu biến thành tro
Làm tinh khiết dược liệu
Làm tơi, xốp dược liệu để tán thành bột mịn
Thăng hoa là phương pháp
Nung trực tiếp
Nung gián tiếp
Nung kín ở 100o C
Nung kín ở 2000C
Nung kín ở 200 – 7000C
Phương pháp hãm nước sôi thường được áp dụng cho
Dược liệu có tinh dầu
Dược liệu quý hiếm
Dược liệu mỏng manh như hoa, lá
Dược liệu dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao
Tất cả đều đúng
Để bào chế Sinh địa thành Thục địa, người ta tẩm với
Rượu 40 độ + sa nhân
Rượu 40 độ + mật ong
Rượu sa nhân + mật ong
Rượu hồi + mật ong
Rượu gừng + mật ong
Thủy phi được áp dụng cho
Chu sa, thần sa
Long cốt
Mẫu lệ
Kê nội kim
Thạch cao
Phương pháp đốt được áp dụng cho
Kê nội kim
Thiên niên kiện
Ngưu tất
Đào nhân
Huỳnh kỳ
Rượu có tác dụng
Bổ khí
Bổ huyết
Giúp tiêu hóa
Giáng hỏa
Dẫn thuốc đi lên
Tỷ lệ rượu dùng để tẩm dược liệu là :
5%
10%
15%
20%
30%
Tỷ lệ giấm dùng để tẩm dược liệu là :
5%
10%
15%
20%
30%
Tỷ lệ đồng tiện dùng để tẩm dược liệu là :
5%
10%
15%
20%
30%
Tỷ lệ cám dùng để tẩm dược liệu là :
5%
10%
15%
20%
30%
Tỷ lệ mật ong tối thiểu dùng để tẩm dược liệu là :
5%
10%
15%
20%
30%
Thuốc thanh nhiệt được phân thành
2 nhóm
3 nhóm
4 nhóm
5 nhóm
6 nhóm
Thuốc thanh nhiệt giải độc có tác dụng
Giải độc
Tiêu đờm
An thần
Giảm đau
Lợi tiểu
Thuốc thanh nhiệt có
Vị đắng
Vị ngọt
Vị đắng chua
Vị đắng ngọt
Vị ngọt đắng
Thuốc thanh nhiệt có tính
Nhiệt
Ôn
Hàn
Lương
Bình
Trong trường hợp bị ban sởi, sử dụng thuốc
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt giáng hỏa
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt lợi tiểu
Trong trường hợp mê sảng, sốt cao, dùng thuốc
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt giáng hỏa
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt lợi tiểu
Trong trường hợp mê sảng, sốt cao, có thể gây xuất huyết, dùng thuốc
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt giáng hỏa
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt lợi tiểu
Trong trường hợp sốt cao chảy máu cam, dùng thuốc
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt giáng hỏa
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt lợi tiểu
Trong trường hợp cơ thể thấp nhiệt gây tiêu chảy, kiết lỵ, dùng thuốc
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt giáng hỏa
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt lợi tiểu
Thuốc thanh nhiệt lương huyết có tác dụng
Nhuận tràng
Thanh phế
Sinh tân
Trừ thấp
Giải độc
Thuốc thanh nhiệt thường có tác dụng phụ
Gây ngứa
Gây nấc
Gây tiêu chảy
Gây mất tân dịch
Gây ứ trệ
Không nên dùng thuốc thanh nhiệt cho
Người già dương hư
Người già âm hư
Người có thai
Người thiếu máu sau khi sinh
Người đang cho con bú
Tên khoa học của Kim ngân là
Lonicera officinale
Lonicera japonica
Lonicera uralensis
Lonicera termina
Lonicera sinensis
Bộ phận dùng của Kim ngân là
Thân lá
Cành
Hoa chưa nở
Quả
Thân rễ
Tính vị của Kim ngân là
Ngọt, hàn
Đắng, hàn
Ngọt, đắng, hàn
Đắng, ngọt, hàn
Đắng chua, hàn
Thành phần họat chất của Kim ngân là :
Glycosid đắng
Ancaloit
Tinh dầu
Tanin
Saponin
Tác dụng của Kim ngân
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt tả hỏa
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt lợi tiểu
Công dụng của Kim ngân
Chữa mụn nhọt, mẫn ngứa, dị ứng
Chữa viêm nhiễm gan mật
Chữa viêm dây thần kinh
Chữa viêm đường tiết niệu
Chữa viêm phế quản
Bộ phận dùng của Bồ công anh là
Thân lá
Cành
Hoa chưa nở
Quả
Thân rễ
Tính vị của Bồ công anh là
Ngọt, hàn
Đắng, hàn
Ngọt, đắng, hàn
Đắng, ngọt, hàn
Đắng chua, hàn
Thành phần họat chất của Bồ công anh là :
Glycosid đắng
Ancaloit
Tinh dầu
Tanin
Saponin
Tác dụng của Bồ công anh
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt tả hỏa
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt lợi tiểu
Công dụng của Bồ công anh
Chữa mụn nhọt, sưng vú
Chữa viêm nhiễm gan mật
Chữa viêm dây thần kinh
Chữa viêm đường tiết niệu
Chữa viêm phế quản
Bộ phận dùng của Liên kiều là
Thân lá
Cành
Hoa chưa nở
Quả
Thân rễ
Tính vị của Liên kiều là
Ngọt, hàn
Đắng, hàn
Ngọt, đắng, hàn
Đắng, ngọt, hàn
Đắng cay, hàn
Thành phần họat chất của Liên kiều là :
Glycosid đắng
Ancaloit
Tinh dầu
Tanin
Dầu béo
Tác dụng của Liên kiều
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt tả hỏa
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt lợi tiểu
Công dụng của Liên kiều
Chữa mụn nhọt, tràng nhạt
Chữa viêm nhiễm gan mật
Chữa viêm dây thần kinh
Chữa viêm đường tiết niệu
Chữa viêm phế quản
Bộ phận dùng của Chi tử là
Thân lá
Cành
Hoa chưa nở
Quả
Thân rễ
Tính vị của Chi tử là
Ngọt, hàn
Đắng, hàn
Ngọt, đắng, hàn
Đắng, ngọt, hàn
Đắng chua, hàn
Thành phần họat chất của Chi tử là
Glycosid đắng
Ancaloit
Vitamin A
Tinh bột
Saponin
Tác dụng của Chi tử
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt giáng hỏa
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt lợi tiểu
Công dụng của Chi tử
Chữa mụn nhọt, mẫn ngứa, dị ứng
Chữa viêm nhiễm đường gan mật
Chữa viêm dây thần kinh
Chữa viêm da
Chữa viêm phế quản
Bộ phận dùng của Tri mẫu là
Thân lá
Cành
Hoa chưa nở
Quả
Thân rễ
Tính vị của Tri mẫu là
Ngọt, hàn
Đắng, hàn
Ngọt, đắng, hàn
Đắng, ngọt, hàn
Đắng chua, hàn
Thành phần họat chất của Chi tử là :
Glycosid đắng
Ancaloit
Vitamin A
Tinh bột
Saponin
Tác dụng của Tri mẫu
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt giáng hỏa
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt lợi tiểu
Công dụng của Tri mẫu
Chữa mụn nhọt, mẫn ngứa, dị ứng
Chữa sốt cao, thiếu tân dịch
Chữa viêm dây thần kinh
Chữa viêm da
Chữa viêm phế quản
Bộ phận dùng của Hoàng liên là
Thân lá
Cành
Hoa chưa nở
Quả
Thân rễ
Tính vị của Hoàng liên là
Ngọt, hàn
Đắng, hàn
Ngọt, đắng, hàn
Đắng, ngọt, hàn
Đắng, ngọt, hàn
Thành phần hoạt chất của Hoàng liên là :
Glycosid đắng
Ancaloit
Vitamin A
Tinh bột
Saponin
Tác dụng của Hoàng liên
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt giáng hỏa
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt lợi tiểu
Công dụng của Hoàng liên
Chữa mụn nhọt, mẫn ngứa, dị ứng
Chữa viêm nhiễm đường gan mật
Chữa viêm ruột, dạ dày
Chữa tiêu chảy, kiết lỵ, nhiễm trùng đường ruột
Chữa viêm phế quản
Bộ phận dùng của Hoàng bá là
Thân lá
Vỏ thân
Hoa chưa nở
Quả
Thân rễ
Tính vị của Hoàng bá là
Ngọt, hàn
Đắng, hàn
Ngọt, đắng, hàn
Đắng, ngọt, hàn
Đắng chua, hàn
Thành phần hoạt chất của Hoàng bá là
Glycosid đắng
Ancaloit
Vitamin A
Tinh bột
Saponin
Tác dụng của Hoàng bá
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt giáng hỏa
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt lợi tiểu
Công dụng của Hoàng liên
Chữa mụn nhọt, mẫn ngứa, dị ứng
Chữa viêm nhiễm đường gan mật
Chữa viêm ruột, dạ dày
Chữa viêm da
Chữa viêm phế quản
Bộ phận dùng của Hoàng cầm là
Thân lá
Cành
Hoa chưa nở
Rễ
Thân rễ
Tính vị của Hoàng cầm là
Ngọt, hàn
Đắng, hàn
Ngọt, đắng, hàn
Ngọt, đắng, hàn
Đắng chua, hàn
Thành phần hoạt chất của Hoàng cầm là :
Glycosid đắng
Ancaloit
Vitamin A
Tinh dầu
Saponin
Tác dụng của Hoàng cầm
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt giáng hỏa
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt lợi tiểu
Công dụng của Hoàng cầm
Chữa mụn nhọt, mẫn ngứa, dị ứng
Chữa viêm nhiễm đường gan mật
Chữa viêm ruột, dạ dày
Chữa tiêu chảy, kiết lỵ, nhiễm trùng đường ruột
Chữa viêm phế quản, phế ung mủ
Bộ phận dùng của Sinh địa là
Thân lá
Cành
Hoa chưa nở
Rễ
Thân rễ
Tính vị của Sinh địa là
Ngọt, hàn
Đắng, hàn
Ngọt, đắng, hàn
Đắng, ngọt, hàn
Đắng chua, hàn
Thành phần hoạt chất của Sinh địa là :
Glycosid đắng
Ancaloit
Vitamin A
Tinh bột
Saponin
Tác dụng của Sinh địa
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt giáng hỏa
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt lợi tiểu
Công dụng của Sinh địa
Chữa mụn nhọt, mẫn ngứa, dị ứng
Chữa viêm nhiễm đường gan mật
Chữa sốt cao, miệng khát
Chữa tiêu chảy, kiết lỵ, nhiễm trùng đường ruột
Chữa viêm phế quản
Bộ phận dùng của Đơn bì là
Thân lá
Cành
Hoa chưa nở
Vỏ rễ
Thân rễ
Tính vị của Đơn bì là
Ngọt, hàn
Đắng, hàn
Ngọt, đắng, hàn
Đắng, ngọt, hàn
Đắng cay, hàn
Thành phần hoạt chất của Đơn bì là :
Glycosid đắng
Ancaloit
Vitamin A
Tinh bột
Tinh dầu
Tác dụng của Đơn bì
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt giáng hỏa
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt lợi tiểu
Công dụng của Đơn bì
Chữa bế kinh ứ huyết
Chữa viêm nhiễm đường gan mật
Chữa viêm ruột, dạ dày
Chữa tiêu chảy
Chữa viêm phế quản
Bộ phận dùng của Huyền sâm là
Thân lá
Cành
Hoa chưa nở
Vỏ rễ
Rễ
Tính vị của Huyền sâm là
Ngọt, hàn
Mặn, hàn
Đắng, hàn
Đắng, mặn, hàn
Đắng, mặn, hàn
Thành phần hoạt chất của Huyền sâm là
Glycosid đắng
Ancaloit
Vitamin A
Tinh bột
Tinh dầu
Tác dụng của Huyền sâm
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt giáng hỏa
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt lợi tiểu
Công dụng của Huyền sâm
Chữa bế kinh ứ huyết
Chữa viêm nhiễm đường gan mật
Chữa viêm ruột, dạ dày
Chữa chảy máu cam
Chữa sưng họng đỏ, đau
Bộ phận dùng của Xích thược là
Thân lá
Cành
Hoa chưa nở
Vỏ rễ
Rễ
Tính vị của Xích thược là
Ngọt, hàn
Đắng, hàn
Ngọt, đắng, hàn
Đắng, ngọt, hàn
Đắng cay, hàn
Thành phần hoạt chất của Xích thược là :
Glycosid đắng
Ancaloit
Vitamin A
Tinh bột
Tinh dầu
Tác dụng của Xích thược
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt giáng hỏa
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt lợi tiểu
Công dụng của Xích thược
Chữa bế kinh ứ huyết
Chữa viêm nhiễm đường gan mật
Chữa viêm ruột, dạ dày
Chữa thổ huyết, chảy máu cam
Chữa viêm phế quản
Dược liệu nào có tác dụng thanh nhiệt giải độc
Hoàng liên
Tri mẫu
Đơn bì
Huyền sâm
Liên kiều
Dược liệu nào có tác dụng thanh nhiệt giáng hỏa
Hoàng liên
Tri mẫu
Đơn bì
Huyền sâm
Liên kiều
Dược liệu nào có tác dụng thanh nhiệt lương huyết
Hoàng liên
Tri mẫu
Kim ngân
Huyền sâm
Liên kiều
Dược liệu nào có tác dụng thanh nhiệt táo thấp
Hoàng liên
Tri mẫu
Đơn bì
Huyền sâm
Liên kiều
Thuốc ôn hóa hàn đờm có tính vị
Cay, đắng, ôn
Cay, ôn
Cay, ngọt, ôn
Đắng, cay, ôn
Đắng, ôn
Vị thuốc thanh nhiệt hóa đờm
Hạnh nhân
Cát cánh
Thiên môn
Mạch môn
Tiền hồ
Vị thuốc nhuận phế chỉ khái
Hạnh nhân
Cát cánh
Thiên môn
Qua lâu nhân
Tiền hồ
Trong trường hợp ho do cảm hàn, cần phối hợp thuốc chỉ khái với
Thuốc thanh nhiệt táo thấp
Thuốc ôn trung tán hàn
Thuốc ôn trung tán hàn
Thuốc giải cảm phong nhiệt
Thuốc lợi thủy thẩm thấp
Các thuốc chỉ khái có thể gây tác dụng phụ
Buồn nôn
Mất tân dịch
Chán ăn
Nấc
Đầy bụng
