Font size
WorksheetsQuiz về quản lý kiểu Nhật Bản và phương Tây
Total questions: 118
Worksheet time: 1hrs 4mins
Tư tưởng trái với bản chất nền văn hóa quản lý kiểu Z.
Biết cách khai thách nguồn lực con người
Nhất trí trong cộng đồng
Sử dụng quyền lực tuyệt đối
Bình đẳng, hợp tác giữa các thành viên trong doanh nghiệp
Điểm trái với mô hình quản lý của phương Tây
Quan hệ cục bộ
Đánh giá và đề bạt nhanh
Làm việc ngắn hạn
Quyết sách tập thể
Điểm trái với mô hình quản lý của Nhật Bản:
Làm việc suốt đời ở một công ty
Quan hệ tổng thể
Nghề nghiệp không chuyên môn hóa
Quyết sách cá nhân
Điểm trái với mô hình quản lý của phương Tây
Nghề nghiệp chuyên môn hóa
Đánh giá, đề bạt nhanh
Trách nhiệm cá nhân
Điều khiển một cách chung chung
Điểm không thuộc mô hình quản lý của Nhật Bản.
Điều khiển một cách rõ ràng
Nghề nghiệp không chuyên môn hóa
Quyết sách tập thể
Làm việc suốt đời trong một doanh nghiệp
Điểm không phù hợp với mô hình quản lý của Nhật Bản
Nghề nghiệp không chuyên môn hóa
Trách nhiệm tập thể
Đánh giá và đề bạt chậm
Quan hệ cục bộ
Đáp án không đúng: Nội dung mô hình quản lý kiểu Nhật Bản là:
Nghề nghiệp không chuyên môn hóa
Trách nhiệm tập thể và quan hệ tổng thể
Được đánh giá và đề bạt nhanh
Làm việc suốt đời ở một công ty
Tìm điểm không đúng về nguồn tài sản về con người trong cách quản lý của Nhật Bản trước những năm 90
Nhân tài mang tính chất đồng nhất
Chủ nghĩa tập thể
Người lãnh đạo công việc cải cách
Chủ nghĩa bình đẳng
Điểm không phù hợp với mô hình quản lý của phương Tây
Quyết định quản lý hoàn toàn do thủ tướng
Quan hệ tổng thể, lâu dài.
Nghề nghiệp chuyên môn hóa
Trách nhiệm cá nhân
Điểm nổi bật trong thuyết Z của Ouchi:
Đưa ra một nguyên tắc quản lý chung là: quan tâm đến con người và khuyến khích họ cùng làm việc với tinh thần cộng đồng là chìa khóa tạo nên năng suất lao động ngày càng cao.
Chỉ phù hợp với văn hóa kinh doanh đặc thù của Mỹ
Là một lý thuyết mới về quản lý để phân biệt với thuyết X và thuyết Y về quản lý
Chỉ phù hợp với văn hóa kinh doanh đặc thù của Nhật Bản
Chỉ phù hợp với văn hóa kinh doanh đặc thù của Nhật Bản
Điểm là cơ sở lý luận ( hạt nhân) của nền văn hóa kiểu Z:
Là một nền văn hóa nhất trí trong cộng đồng
Bình đẳng, hợp tác giữa các thành viên trong doanh nghiệp để đạt tới mục đích chung.
Chú trọng và biết khai thách nguồn lực con người.
Là một triết lý kinh doanh có giá trị định hướng cho hành động
Điểm có sự nhầm lẫn về những nội dung của nền văn hóa kiểu Z mà W.Ouchi đã đề ra.
Người lao động có tinh thần tập thể cao
Người lao động được tham gia quá trình chuẩn bị quyết sách
Người làm việc gắn bó lâu dài với công ty
Quyền lợi giới hạn chủ yếu là lương thưởng khi đang làm việc
Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, giám đốc tuyên bố trừ 10% l-ơng của tất cả mọi lao động trong doanh nghiệp và tự trừ 20% lương của mình. Theo Anh ( Chị ) giám đốc đã dùng biện pháp gì dưới đây để tác động đến người lao động.
Tổ chức- hành chính
Tâm lý- giáo dục.
Kết hợp cả ba biện pháp trên
Kinh tế
Điểm không phù hợp với bản chất của nền văn hóa kiểu Z.
Là một nền văn hóa nhất trí trong cộng đồng
Sự giám sát, thưởng phạt, ứng xử dựa trên ngôi thứ
Chú trọng và biết khai thác nguồn lực con người, đặc biệt là năng lực sáng tạp và tinh thần cộng đồng của các cá nhân, của toàn thể doanh nghiệp
Bình đẳng hợp tác giữa các thành viên trong doanh nghiệp để đạt được mục đích chung
Điểm nào sau đây không phù hợp với cách quản lý của Nhật Bản về chế độ tập quán sau những năm 90
Công đoàn trong doanh nghiệp cộng với công đoàn ngành dọc
Chế độ thâm niên
Chủ nghĩa năng lực
Chế độ tuyển dụng suốt đời
Yếu tố nào thuộc nội dung cơ bản thuyết quản lý của W.Ouchi dưới đây thể hiện quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp
Thể chế quản lý phải đảm bản cho cấp trên năn được tình hình của cấp dưới một cách đầy đủ
Nhà quản lý phải thường xuyên quan tâm đến phúc lợi của công nhân
Nhà quản lý còn phải làm cho công nhân cảm thấy công việc của họ không khô khan, đơn điệu
Nhà quản lý doanh nghiệp phải có đủ quyền xử lý những vấn đề của cơ sở mình
Điểm nào dưới đây không thuộc 7 quan niệm kinh doanh do Công ty IBM Nhật Bản đưa ra
Điều hành công việc một cách nhanh nhất, tốt nhất
Mua bán, trao đổi sòng phẳng
Đặt chữ tín lên hàng đầu
Dịch vụ thường xuyên tốt nhất
Tìm điểm không đúng về chế độ tập quán trong danh sách quản lý của Nhật Bản trước những năm 90
Chế độ thâm niên
Chế độ tuyển dụng suốt đời
Công đoàn trong doanh nghiệp
Chủ nghĩa tăng lực
Tìm điểm không đúng về vai trò của con người trong cách quản lý của Nhật Bản sau những năm 90
Người lãnh đạo công cuộc cải cách
Người lãnh đạo theo mẫu người truyền giáo
Nhân tài không đồng nhất về chất
Cho phép tồn tại chủ nghĩa cá nhân
Tìm điểm không đúng về mặt tổ chức trong cách quản lý của Nhật Bản sau những năm 90
Công ty chính quy mô nhỏ
Quyết định kiểu "thủ trưởng chủ đạo"
Tập quyền
Quyền lực cho bộ phận R và D
Matsushita Konosuke (1894-1989) được nhân dân Nhật Bản suy tôn là : "Thần kinh doanh". Ông đã đề xướng Triết lý kinh doanh gồm một số điểm dưới đây, điểm nào là cơ bản nhất.
Tinh thần phấn đấu vươn lên
Tinh thần xí nghiệp phục vụ đất nước
Tinh thần quang minh chính đại
Tinh thần hòa thuận, nhất trí
Văn hóa kinh doanh của công ty điện khí Matsushita (Nhật Bản) gồm mấy nội dung chủ yếu: -Kinh doanh phục vụ xã hội loài người, được thu lợi nhuận như: là một khoản đương nhiên; coi khách hàng như người than; cần xem ý kiến của khách hàng là lời nói thiêng liêng; không ngại thiếu vốn, điều đáng lo ngại nhất là thiếu tín nhiệm…Từ những vấn đề đã nêu, bạn cho biết mục tiêu nào dưới đây là cơ bản nhất, bao trùm nhất trong kinh doanh của công ty này.
Vì phục vụ xã hội
Vì lợi nhuận
Vì tín nhiệm của công ty
Vì phục vụ khách hàng
R.T.Pascal và A.Athos (Mỹ) đã tổng kết mô hình nghệ thuật quản lý của Nhật Bản với 7 yếu tố là 7 chữ S (Strategy - Structure - System -Staff - Style - Skill - Shouting mark) trong đó phân ra 3 yếu tố cứng và 4 yếu tố mềm. Hãy cho biết yếu tố nào dưới đây là yếu tố cứng:
Shooting mark
Skill
Staff
Strategy
Mô hình nghệ thuật quản lý của Nhật Bản được 2 tác giả Mỹ đã tổng kết với 7 yếu tố là 7 chữ S (Strategy - Structure - System -Staff - Style - Skill - Shouting mark) trong đó phân ra 3 yếu tố cứng và 4 yếu tố mềm. Hãy cho biết yếu tố nào dưới đây là yếu tố mềm:
Strategy
Style
Structure
System
Trong các điểm dưới đây điểm nào không thuộc mô hình quản lý kiểu phương tây
Trách nhiệm tập thể
Điều khiển một cách rõ rang
Nghề nghiệp chuyên môn hóa
Đánh giá, đề bạt nhanh
Điểm nào dưới đây quan trọng nhất trong nền văn hóa kiểu Z
Có cơ sở lý luận là một triết lý kinh doanh có giá trị định hướng cho hành động
Chú trong và biết cách khai thác nguồn lực con người
Là một nền văn hóa nhất trí cộng đồng
Bình đẳng hợp tác giữa các thành viên trong doanh nghiệp để đạt được mục đích chung
Trong cuốn sách "Tự lập trên đất Mỹ" Yolin Mo Cormark đã cho rằng một doanh nghiệp mạnh, hiệu quả thường do 4 yếu tố ( gọi là 4E) như sau; yếu tố nào có ý nghĩa quyết định nhất
Sự hứng thú (Excitement)
Lòng nhiệt tình (Enthusiasm)
Điện năng (Elictricity)
Sức sống (Energy)
Có người đưa ra nhận định rằng: Xã hội của thế kỷ XXI sẽ là một "xã hội xây dựng trên nền tảng tri thức" và bất cứ một người nào muốn "nhập cư" vào xã hội ấy thì phải có ít nhất bốn giấy thong hành dưới đât. "Giấy" nào khó đạt nhất
Khả năng kinh doanh
Nghề nghiệp (thuộc loại tri thức chuyên môn)
ý thức nhân văn, đạo đức (các hiểu biết về con người, xã hội, các hiểu biết thuộc về ý thức hành tinh..)
Khả năng giao tiếp (thuộc lĩnh vực máy tính, ngôn ngữ quan hệ con người, quan hệ người với máy)
Tìm trả lời đúng :Kaizen là gì?
Là nguyên lý về sự phát triển công nghiệp của Nhật Bản
Là phương pháp không ngừng cải thiện, cải tiến
Là sự cải tiến nhỏ, cải thiện nhỏ, cải tiến không ngừng
Là chiếc chìa khóa của sự thành công về quản lý của Nhật Bản
Tìm triết lý đúng của Kaizen
Chỉ tiến hành cải tiến, cải thiện những điều đang diễn ra hàng ngày
Trong đời sống của chúng ta (lao động, gia đình, xã hội) cần có biến động lớn để thay đổi nó
Trong đời sống của chúng ta (lao động, xã hội, gia đinh) đều cần được cải tiến liên tục, từng bước một, "góp gió t
Tìm thông điệp đúng của Kaizen
Không ngày nào trong tổ chức không có cải tiến
Không ngày nào là không có một cải tiến nào ở một bộ phận nào đó trong công ty
Mỗi ngày trong tổ chức đều phải có một cải tiến dù là nhỏ
Cải tiến thường xuyên là con đường phát triển công ty
Nội dung nào sau đây không thuộc phương pháp Kaizen
Với sự phản xạ tạo được ở mỗi người làm công luôn phấn đấu cải tiến phương pháp làm việc của họ
Thu hút mọi người từ dưới lên trên cùng vận động đồng thời để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp
Tổ chức lại quy trình sản xuất
Tổ chức lại một cách êm dịu mỗi guồng máy
Điểm nào sau đây không thuộc tính chất Kaizen
Khả năng thích nghi
Lao động tập thể
Vai trò của cá nhân
Chú trọng đến chi tiết
Điểm nào sau đây không thuộc tính chất của Kaizen
Hướng về chức năng chuyên môn
Hướng về con người
Thông tin công khai, chia sẻ
Xây dựng trên công nghệ hữu hiệu
Điểm nào không thuộc tính chất của Cách tân?
Hướng về công nghệ
Khả năng thích nghi
Chú trọng đến những bước nhảy vọt
Vai trò cá nhân
Điểm nào không thuộc tính chất của Cách tân?
Thông tin khép kín
Phản hồi toàn diện
Hướng về chức năng chuyên môn
Tìm kiếm công nghệ mới
Tìm điểm không đúng trong tính chất của Cách tân?
Phản hồi hạn chế
Sáng tạo
Thông tin công khai
Vai trò cá nhân
Tìm điểm không đúng trong tính chất của Kaizen?
Tìm kiếm công nghệ mới
Hướng về chức năng chéo
Hướng về con người
Phản hồi toàn diện
Tìm điểm khác biệt của Kaizen so với Cách tân?
Thay đổi và đột ngột
Thời gian gián đoạn và không tăng dần
Hiệu quả ngắn hạn, tác động đột ngột
Những bước đi nhỏ
Tìm điểm khác biệt của Kaizen so với Cách tân
Phá bỏ, xây dựng lại
Cần đầu tư lớn nhưng ít nỗ lực để duy trì
Chủ nghĩa cá nhân, ý kiến và nỗ lực cá nhân
Hướng nỗ lực vào con người
Điểm nào không thuộc Kaizen
Lao động tập thể
Tìm kiếm công nghệ mới
Khả năng thích nghi
Hướng về con người
Điểm nào không thuộc Cách tân
Chú trọng những bước nhảy vọt
Hướng về chuyên môn
Thông tin công khai, chia sẻ
Phản hồi hạn chế
Tìm điểm thuộc Cách tân
Hướng về chuyên môn
Xây dựng trên công nghệ hiện có
Lao động tập thể
Phản hồi toàn diện
Tìm điểm khác của thuyết Z so với Kaizen
Cùng của Nhật Bản, kiểu quản lý của Nhật Bản
Mang lại hiệu quả cao
Chú ý quản lý nhân viên trên cơ sở truyền thống văn hóa Nhật
Thực hiện không khí gia đình trong doanh nghiệp
Tìm điểm giống nhau giữa Kaizen và thuyết Z
Tập trung đề cao tinh thần và thái độ của nhân viên
Không chú trọng cái tiến để hoàn thiện một cách liên tục
Mong muốn có hiệu quả cao
Cải tiến từng bước nhỏ
Tìm điểm khác biệt giữa thuyết Z và Kaizen
Dựa vào tập thể, đề cao quyết định tập thể, nỗ lực tập thể
Đầy là kiểu quản lý của Nhật Bản
Mong muốn có năng suất cao hơn
Tập trung để cao tinh thần và tahis độ của nhân viên
Tìm điểm đặc trưng nhất của kinh doanh kiểu Nhật Bản mới từ những năm 90
Trung tâm đổi mới
Quyền lực cho nhà sản xuất
Là trung tâm theo dõi hiệu quả
Hành động chiến lược nghiên cứu phát triển
Tìm điểm không thuộc những đặc trưng trong kinh doanh kiểu Nhật Bản mới từ những năm 90
Chế độ thâm niên
Phân quyền
Nhân tài không đồng nhất về chất
Người lãnh đạo công cuộc cải cách
Điểm không thuộc mô hình kinh doanh kiểu Nhật Bản trước những năm 90
Tích lũy nội bộ
Mạng lưới tổ chức kiểu nhiều tầng
Tính cơ động sử dụng nguồn tài nguyên từ bên ngoài
Quyền lực cho nhà sản xuất
Điểm nào sau đấy không đặc trưng cho cách quản lý của Nhật sau những năm 90
Đa dạng hóa các mỗi liên hệ
Chế độ thâm niên
Quyền lực cho bộ phận R và D
Công ty chính quy mô nhỏ
Tìm diểm không đặc trưng trong cách quản lý của Nhật Bản trước những năm 90
Quyết định kiểu từ dưới lên
Chủ nghĩa bình đẳng
Nghiên cứu cơ bản
Tích lũy nội bộ
Điểm nào sau đây không đặc trưng cho cách quản lý của Nhật Bản trước những năm 90
Quyết định kiểu "thủ trưởng chủ đạo"
Nhân tài mang tính chất đồng nhất
Chê độ thâm niên
Người lãnh đạo theo mẫu người truyền giáo
Tìm điểm không thuộc những đặc trưng cho cách quản lý của Nhật bản sau những năm 90
Quyền lực cho bộ phận R và D
Mạng lưới phân công lao động có tính đàn hồi
Đa dạng hóa các mối liên hệ
Nghiên cứu phát triển
Tìm điểm đặc trưng cho cách quản lý của Nhật Bản sau những năm 90
Quyền lực cho nhà sản xuất
Tập quyền
Chủ nghĩa năng lực
Nhân tài mang tính đồng nhất
Điểm không thuộc cách quản lý của Nhật trước những năm 90
Chủ nghĩa tập thể
Trung tâm điều hành
Chế độ tuyển dụng suốt đời
Cho phép tồn tại chủ nghĩa cá nhân
Điểm nào sau đây không thuộc cách quản lý của Nhật Bản sau những năm 90?
Đa dạng hóa các mối liên hệ
Quyền lực cho nhà sx
nhân tài không đồng đều về chất
Trung tâm đổi mới
Tìm điểm không đúng về mặt tổ chức trong cách quản lý của Nhật Bản trước những năm 90?
Mạng lưới tổ chức kiểu nhiều tầng
Quyết định kiểu từ dưới lên
Công ty nhính lớn
Phân quyền
Theo Max Weber (1864-1920), người được các nhà KHQL phương Tây gọi là 'người cha của lý luận về tổ chức', cơ sở tồn tại của bất kỳ một tổ chức xã hội nào là:
Việc thực hiện quyền lực
Sự nhất trí về đạo đức
Các biện pháp tổ chức
Quan hệ khế ước
Theo Max Weber, loại hình quyền lực nào dưới đây có thể dùng làm cơ sở cho thể chế hành chính lý tưởng?
Quyền lực pháp lý
Bất cứ loại quyền lực nào ở đây
Quyền lực dựa vào sự sung bái đối với lãnh tụ siêu phàm
Quyền lực do truyền thống
Hãy chọn đáp án đúng: theo loại hình quyền lực nào dưới đây, người quản lý được lựa chọn không phải là theo năng lực cá nhân?
Quyền lực do truyền thống
Quyền lực do nhà quản lý tạo ra
Quyền lực pháp lý
Quyền lực dựa vào sự sung bái đối với lãnh tụ siêu phàm
Chọn đáp án đúng: trong số các quyền lực làm cơ sở cho quản lý, quyền lực nào không dựa vào pháp luật, mà dựa vào uy tín của một cá nhân?
Quyền lực do truyền thống
Quyền lực do cá nhân tạo ra
Quyền lực dựa vào sự sung bái đối với lãnh tụ siêu phàm
Quyền lực pháp lý
Chọn đáp án đúng: loại hình quyền lực nào dưới đây phù hợp với tư tưởng quản lý bằng 'pháp trị' của Hàn Phi Tử?
Quyền lực do cá nhân tạo ra
Quyền lực pháp lý
Quyền lực do truyền thống
Quyền lực dựa vào sự sung bái đối với lãnh tụ siêu phàm
Trong số các loại hình quyền lực dưới đây, quyền lực nào đã trở thành nền tảng cho thể chế quản lý của các quốc gia hiện đại?
Quyền lực do truyền thống
Quyền lực dựa vào sự sung bái đối với lãnh tụ siêu phàm
Quyền lực pháp lý
Chọn đáp án đúng: loại hình quyền lực nào tiêu biểu cho thể chế quản lý của xã hội phong kiến?
Quyền lực do cá nhân tạo ra
Quyền lực pháp lý
Quyền lực do truyền thống
Quyền lực dựa vào sự sùng bái đối với lãnh tụ siêu phàm
Đặc trưng nào dưới đây của thể chế quản lý hành chính lý tưởng do Max Weber đề xướng thể hiện rõ nhất tính khoa học của quản lý?
Phân công lao động theo chức năng
Mọi chức vụ đều phải do những người đc đào tạo về chuyên môn đảm nhiệm
Chế độ cấp bậc rõ ràng
Trách nhiệm, quyền hạn của mọi chức vụ đều phải đc quy định bằng quy chế, pháp luật
Đặc trưng nào dưới đây của thể chế quản lý hành chính thể hiện rõ nhất tính nghề nghiệp của quản lý?
Chế độ cấp bậc rõ ràng
Nhân viên quản lý phải đc tuyển dụng theo tiêu chuẩn nhất định
Mọi chức vụ đều phải do những người đc đào tạo về chuyên môn đảm nhiệm
Phân công theo chức năng
Chọn đáp án đúng: yếu tố không phải là nhược điểm của thể chế quản lý hành chính lý tưởng?
Coi con người chỉ là cái răng khế của một cỗ máy, thụ động chấp hành quy chế một cách máy móc
Tạo ra tác phong công chức ở các thành viên trong tổ chức
Chỉ có thể áp dụng trong các tổ chức hiện tại, quy mô lớn
Điều kiện lịch sử cơ bản nhất tạo tiền đề cho sự phát triển các lý thuyết coi trọng yếu tố con người trong quản lý vào nửa cuối TK XX?
Cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới
Mức sống, trình độ dân trí của số đông dân cư đc nâng lên
Sự phát triển kinh tế- xã hội của c
Yếu tố mở đầu cho sự nghiên cứu về tổ chức của c.barnard
Những cá nhân cấu thành tổ chức
Mục tiêu chung của tổ chức
Trao đổi thông tin trong tổ chức
Ý nguyện hợp tác của các cá nhân
Theo lý thuyết quản lý của barnard, điểm nào dưới đấy không thuộc các yếu tố để hình thành một tổ chức
Mục tiêu chung
Trao đổi thông tin
Ý nguyện hợp tác
Các cá nhân
Việc trao đổi thông tin phải dựa trên một số nguyên tắc nhất định, nguyên tắc nào dưới đây là quan trọng nhất?
Mỗi thông tin đều phải có uy lực, phải từ một cấp cao hơn ủy quyền phát ra
Các thành viên của tổ chức đều phải nắm đc các kênh thông tin, trở thành thói quen và cố định nó
Tuyến trao đổi thông tin chính thức phải trực tiếp, giảm tầng nấc, nhanh chóng, tránh sai sót
Mỗi thành viên đều có một kênh liên lạc chính thức, rõ ràng, có một cấp trên và báo cáo với cấp ấy
Trong các thông tin chính thức cần phải đc bảo đảm. Trong đó nguyên tắc quan trọng nhất là
Trực tiếp, ngắn gọn
Rõ ràng
Công khai
Thường xuyên, tin cậy
Theo thuyết quản lý của barnard, xí nghiệp là 1 hệ thống hợp tác do 4 phân hệ( hệ thống con) dưới đây hợp thành. Hệ thống nào là đối tượng quản lý đầu tiên, quan trọng nhất
Hệ thống xã hội
Hệ thống con người
Hệ thống tổ chức
Hệ thống vật lý
Barnard cho rằng xí nghiệp là một hệ thống hợp tác gồm 4 phân hệ sau đây; phân hệ nào ở vào vị trí hạt nhân
Phân hệ con người
Phân hệ xã hội
Phân hệ tổ chức
Phân hệ vật lý
4 phân hệ sau đây; phân hệ nào ở vào vị trí hạt nhân
Phân hệ con người
Phân hệ xã hội
Phân hệ tổ chức
Phân hệ vật lý
Chọn đáp án đúng: Cơ sở triết lý của thuyết Z là:
Có cơ chế thuê công nhân lâu dài để họ yên tâm và tăng tinh thần trách nhiệm, cùng xí nghiệp chia sẻ quang vinh và khó khăn, gắn bó vận mệnh của họ vào vận mệnh của xí nghiệp
Đặt lòng tin vào công nhân viên, phát huy tính tích cực và sáng tạo của họ, khuyến khích họ đóng góp ý kiến vào việc phát triển xí nghiệp
Làm cho công nhân viên gắn bó lâu dài với xí nghiệp
Nhà quản lý thường xuyên quan tâm đến phúc lợi của công nhân, giúp họ cảm thấy thoải mái, không có sự cách biệt giữa cấp trên và cấp dưới
Nguyên tắc quan trọng nhất trong các nguyên tắc thông tin chính thức sau đây?
Trực tiếp và ngắn gọn
Tính xác định rõ ràng
Tin cậy và kịp thời
Thường xuyên, không ngắt quãng
Bill Gates - Nhà quản lý trẻ Mỹ thành đạt và trở thành nhà tỷ phú giàu nhất thế giới hiện nay đã nêu 10 đức tính của một người quản lý giỏi. Trong đó, đức tính nào dưới đây là một thách thức lớn đối với nhà quản lý:
Huấn luyện nhân viên làm việc của họ tốt hơn mình
Tạo ra môi trường làm việc có hiệu quả
Định nghĩa rõ ràng về sự thành công
Chọn lĩnh vực hoạt động một cách cẩn thận
Điểm không thuộc nội dung của thuyết Quản lý tổng hợp và thích nghi
Quản lý công nhân và công việc
Quản lý một doanh nghiệp
Quản lý các nhà quản lý
Quản lý môi trường sinh thái
Yếu tố quan trọng nhất tạo căn cứ để lượng hóa trong công tác kiểm tra:
Các phương pháp kiểm tra
Xác định đúng đối tượng kiểm tra
Các công cụ kiểm tra
Lựa chọn các tiêu chuẩn kiểm tra
Điểm nổi bật nhất trong thuyết quản lý tổng hợp và thích nghi của Peter Drucker
Quản lý thích nghi với lạm phát, tạo sức mạnh về tài chính
Mở cửa phạm vi quản lý doanh nghiệp ra với môi trường bên ngoài
Phân biệt chi phí duy trì hoạt động với lợi nhuận
Nâng cao hiệu quả kinh doanh, chú trọng hiệu quả lao động trí óc.
P.Drucker cho rằng lý năng của một nhà quản lý bao gồm 4 điểm sau đây.
Vận dụng đúng đắn công cụ kiểm tra, điều khiển và đánh giá
Trao đổi thông tin trong và ngoài tổ chức
Đưa ra những quyết sách có hiệu quả
Vận dụng đúng đắn công cụ phân tích
P.Drucker đưa ra 5 bước của quá trình quyết sách. Bước nào thể hiện rõ nhất tính dân chủ của quản lý:
Đảm bảo rằng mỗi người có liên quan đến quyết sách đều được tham gia thảo luận
Thu thập các ý kiến khác nhau và đưa ra các phương án để giải quyết
Đưa ra giả thiết
Cân nhắc xem liệu có cần đưa ra quyết sách đối với vấn đề đó hay không
Đưa ra một thỏa hiệp đúng đắn
Chiến lược kinh doanh (Strategy) là một yếu tố cứng thuộc nghệ thuật quản lý "7S" của Nhật Bản. Điểm nào thể hiện tính linh hoạt hỗ trợ cho tính "cứng" của yếu tố này?
Chú ý chất lượng và giá cả
Phải sáng tạo
Coi trọng thị phần
Có chiến lược kinh doanh đúng đắn
Chọn đáp án đúng: Điểm có tính chất bao trùm thể hiện triết lý kinh doanh đúng đắn, trong văn hóa kinh doanh Nhật Bản rất đáng học tập đối với các doanh nhân Việt Nam
Đã tốt rồi, phải tốt hơn
Kinh doanh phục vụ cả nước
Hòa thuận, hợp tác
Công bằng, hợp lý
Điểm bao trùm cho mọi yếu tố mềm rất đặc trưng cho Nghệ thuật quản lý " 7S " của Nhật Bản:
Biết cám ơn và đền đáp công ơn
Kinh doanh phục vụ cả nước
Mục tiêu kinh doanh
Khiêm tốn, lễ độ
Chọn đáp án đúng: Điểm thể hiện rõ nhất tính chất vừa tập trung vừa dân chủ quản lý của thuyết Z là:
Phải tìm hiểu toàn diện về công nhân, liên tục và lâu dài, để có cách cư xử và đãi ngộ phù hợp
Nhà quản lý không thể chỉ quan tâm đến nhiệm vụ sản xuất, mà còn phải làm cho công nhân cảm thấy hài lòng trong công việc
Thể chế quản lý phải đảm bảo cho cấp trên nắm được đầy đủ tình hình của cấp dưới, đồng thời phải tạo điều kiện cho công nhân viên tham gia quyết sách
Nhà quản lý phải thường xuyên quan tâm đến phúc lợi của công nhân, làm sao để không cách biệt giữa cấp trên và cấp dưới
Chọn đáp án đúng: Yếu tố thể hiện sự mở rộng quyền hạn cho cấp dưới trong quản lý của thuyết Z là:
Nhà quản lý cấp cơ sở phải có đủ quyền xử lý những vấn đề ở cấp mình, phát huy tính tích cực của công nhân viên và đề xuất kiến nghị với cấp trên
Nhà quản lý phải thường xuyên quan tâm đến phúc lợi của công nhân viên, tạo thành sự hòa hợp, thân ái giữa họ với cấp trên và cấp dưới.
Chú ý đào tạo công nhân, nâng cao năng lực công tác thực tế của họ về các mặt
Nhà quản lý cấp trung gian phải thực hiện vai trò thống nhất, hoàn thiện những ý kiến của cấp cơ sở, báo cáo cấp trên và đưa ra những kiến nghị của mình
Điểm chung cơ bản nhất của thuyết Y và thuyết Z là:
Quan tâm bồi dưỡng, nâng cao trình độ, tay nghề của người lao động
Nhiệm vụ của quản lý là phải làm cho mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của cá nhân thống nhất với nhau
Chú ý thu hút công nhân viên tham gia quản lý
Dân chủ, khuyến khích tính chủ động, tự quản, sáng tạo của công nhân viên
Nội dung cốt lõi của thuyết Z, coi đó là chìa khóa để nâng cao năng suất lao động là:
Có cơ chế gắn bó họ với xí nghiệp
Tạo điều kiện cho công nhân viên tham gia quản lý
Quan tâm phát huy tính tự chủ, sáng tạo của họ
Chú ý đến phúc lợi, tìm cách để công nhân thấy thoải mái trong công việc
Tìm câm trả lời đúng nhất, phân công theo chức năng là mọi thành viên trong tổ chức đều được giao việc.
Đảm nhiệm một chức vụ nhất định về chuyên môn
Tham gia sản xuất một loại sản phẩm
Nhiệm vụ thực hiện công việc trong một bộ phận nhấy định
Thực hiện một loại công việc nhất định
Hãy tìm điểm quan trọng nhất: khi đề cập đến chức năng quản lý, peter drucker - một nhà khoa học quản lý nổi tiếng ở mỹ đã nêu 4 điểm sau đây.
Vận dụng một cách đúng đắn công cụ kiểm tra, điều khiển và đánh giá
Đưa ra những quyết sách có hiệu quả
Vận dụng một cách đúng đắn công cụ phân tích tức là khoa học quản lý
Trao đổi thông tin trong và ngoài tổ chức
Tìm trả lời đúng: đặc trưng của thể chế quản lý hành chính đã chứa đựng mâu thuẫn về nội dung và hạn chế nhiều nhất đến sự phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của nhân viên trong tổ chức.
Theo cách tiếp cận của barnard, điểm nào dưới đây là điều kiện đầu tiên để một mệnh lệnh có uy quyền
Phải làm cho người tiếp nhận mệnh lệnh tin rằng mệnh lệnh đó không mâu thuẫn với lợi ích cá nhân
Phải làm cho người tiếp nhận mệnh lệnh hiểu rõ mệnh lệnh đó
Phải làm cho người tiếp nhận mệnh lệnh tin rằng mệnh lệnh đó không mâu thuẫn với tổ chức
Người tiếp nhận mệnh lệnh phải có đủ chức năng về tinh thần và vật chất để thi hành mệnh lệnh đó
Barnard cho rằng mệnh lệnh có uy quyền hay không là ở chỗ nó có thỏa mãn 4 điều kiện sau đây hay không. Hãy cho biết điều kiện nào nếu không được thỏa mãn, nó sẽ không được tiếp thu?
Người tiếp nhận mệnh lệnh phải có khả năng về tinh thần và vật chất để tiếp nhận mệnh lệnh đó
Phải làm cho người tiếp nhận mệnh lệnh hiểu rõ mệnh lệnh đó
Phải làm cho người tiếp nhận mệnh lệnh tin rằng nó không trái với lợi ích cá nhân của họ
Phải làm cho người tiếp nhận mệnh lệnh tin rằng mệnh lệnh đó không mâu thuẫn với mục đích của tổ chức
Theo barnard, điều kiện nào dưới đây nếu không được thỏa mãn, mệnh lệnh sẽ không được người tiếp nhận phục tùng hoặc tìm cách né tránh.
Phải làm cho người tiếp nhận mệnh lệnh tin rằng mệnh lệnh đó không mâu thuẫn với mục đích của tổ chức
Phải làm cho người tiếp nhận mệnh lệnh hiểu rõ mệnh lệnh đó
Người tiếp nhận phải có đủ khả năng về tinh thần và vất chất để chấp hành mệnh lệnh đó
Phải làm cho người tiếp nhận mệnh lệnh tin rằng mệnh lệnh đó không mâu thuẫn với lợi ích cá nhân của họ
Theo lý thuyết tổ chức của barnard, điều kiện nào dưới đây nếu không được thỏa mãn thì mệnh lệnh sẽ được người tiếp thu nó tìm cách làm trái.
Người tiếp nhận mệnh lệnh phải có đủ khả năng về tinh thần và vật chất để thi hành mệnh lệnh đó.
Phải làm cho người tiếp thu mệnh lệnh tin rằng mệnh lệnh đó không mâu thuẫn với mục đích của tổ chức
Phải làm cho người tiếp thu mệnh lệnh tin rằng mệnh lệnh đó không trái với lợi ích cá nhân họ.
Phải làm cho người tiếp thu mệnh lệnh hiểu rõ mệnh lệnh đó
Barnard cho rằng : cái thực sự cấu thành một tổ chức hợp tác là:
Sự tác động của tổ chức đến cá nhân.
Con người cấu thành hợp tác.
Hoạt động và ảnh hưởng của con người.
Cá nhân tự điều khiển mình.
Điểm thể hiện sự phất triển lý thuyết quản lý kinh doanh hiện đại của p. drucker/
Quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân viên và công việc.
Quản lý doanh nghiệp và các quan hệ giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác.
Quản lý là sự chủ động sáng tạo kinh doanh, là việc bám chắc khách hàng và thị trường.
Quản lý con người và tài sản của doanh nghiệp.
Chọn trả lời đúng: đặc điểm chủ yếu của yếu tố cứng của nghệ thuật quản lý kinh doanh;
Bộc lộ ra bên ngoài, dẽ bị người khác học và làm theo.
Mang tính quy luật thống nhất, bắt buộc cho các nghệ thuật quản lý khác nhau.
ít phụ thuộc vào nhân tố xã hội của doanh nghiệp.
ít thay đổi theo sự biến đổi của môi trường kinh doanh.
Điểm thể hiện nội dung bao trùm cho yếu tố cứng về tổ chức trong nghệ thuật quản lý của Nhật Bản là:
Cơ cấu tổ chức hợp lý
Tự chủ
Hướng về người tiêu dùng
Chủ động, linh hoạt
Điểm thể hiện bao trùm một yếu tố mềm thuộc nghệ thuật quản lý "7S" của Nhật Bản:
Đi sát cơ sở
Xử lý mâu thuẫn
Tạo người kế nghiệp
Tạo phong cách quản lý
Trong 7 yếu tố Nghệ thuật quản lý, yếu tố nào dưới đây là quan trọng nhất, có ảnh hưởng lớn đến việc phát huy tác dụng của 6 yếu tố kia:
Cơ cấu tổ chức.
Mục tiêu.
Chiến lược.
Đội ngũ cán bộ.
Điểm khác biệt cơ bản của Thuyết Z so với thuyết Y:
Nhà quản lý phải thường xuyên quan tâm đến phúc lợi của công nhân, tạo sự gần gũi giữa họ với các cấp quản lý.
Phải chú ý đào tạo, bồi dưỡng công nhân viên qua công việc.
Nhà quản lý không thể chỉ quan tâm tới sản xuất, mà còn phải làm cho công nhân cảm thấy thoải mái, hứng thú trong công việc.
Có cơ chế thuê dùng công nhân lâu dài để họ chia sẻ buồn, vui, gắn bó với doanh nghiệp.
Trong quan hệ cạnh tranh với các đối thủ ngang sức với mình, doanh nghiệp thường áp dụng phương pháp:
Chuyển sang thị trường khác.
Thương lượng.
Cạnh tranh.
Né tránh.
Trong quan hệ với các đối tác, doanh nghiệp không thể áp dụng phương pháp:
Cạnh tranh.
Điều tra xã hội học.
Công nghệ.
Kinh tế
Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp cần đặc biệt coi trọng cơ chế thị trường hiện nay là?
Phục vụ tốt nhất nhu cầu người tiêu dùng
Phục vụ tổ quốc
Sản xuất ra hàng hóa có chất lượng tốt nhất
Đạt lợi nhuận tối đa
hoa
Doanh nghiệp cần đặc biệt coi trọng cơ chế thị trường hiện nay là?
Phục vụ tốt nhất nhu cầu người tiêu dùng
Phuc vụ tổ quốc
Sản xuất ra hàng hóa có chất lượng tốt nhất
Đạt lợi nhuận tối đa
Hoạt động nào dưới đây trong quan hệ giữa doanh nghiệp nhà nước và nhà nước là không đúng:
Nhà nước kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp
Nhà nước qui định giá sản phẩm cụ thể cho doanh nghiệp
Nhà nước quản lý doanh nghiệp ở tầm vĩ mô
Nhà nước đầu tư cho doanh nghiệp khi cần thiết
Phương pháp chủ yếu của quản lý kinh doanh là
Phương pháp giáo dục
Phương pháp hành chính
Kết hợp cả 3 loại phương pháp
Phương pháp kinh tế
Trả lời đúng nhất của các phương pháp tác động lên đối thủ cạnh tranh mà các doanh nghiệp thường áp dụng
Tất cả phương pháp nêu ở đây
Phương pháp né tránh
Phương pháp thương lượng
Phương pháp cạnh tranh
Câu trả lời đúng:Nội dung "chữ tín" gắn với tính pháp lý trong quan hệ kinh doanh
Tất cả những nội dung nêu ở đây
Tôn trọng lẫn nhau (giữa các đối tác kinh doanh)
Thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết
Câu trả lời sai: Trong quan hệ với các đối thủ cạnh tranh mạnh hơn mình, doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp:
Thương lượng
Chia sẻ thị trường
Cạnh tranh
Né tránh
Trả lời đúng nhất- Doanh nghiệp chủ yếu dùng phương pháp dưới đây để quản lý vốn:
Nghiệp vụ
Kinh tế
Công nghệ
Hành chính
Nguyên tắc thể hiện rõ nhất mối quan hệ trong quản lý giữa doanh nghiệp với nhà nước:
Tuân thủ pháp luật và thông lệ kinh doanh
Kết hợp hài hòa các lợi ích
Chuyên môn hóa công việc
Bí mật trong kinh doanh
trả lời đúng nhất về mục đích cơ bản của kinh doanh
Thu lợi nhuận
Thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng
Bảo đảm công bằng xã hội
Nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội
Đối tượng quản lí chủ yếu nhất trong doanh nghiệp
Tiền vốn
Kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội
Tập thể lao động
Vật tư , năng lượng
