Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 113
Worksheet time: 57mins
Thiết kế sản phẩm trong sản xuất sẽ đạt được kết quả tốt nhất khi có sự kết hợp của bộ phận nào?
Bộ phận thiết kế và Bộ phận cung ứng
Bộ phận thiết kế và Bộ phận sản xuất
Bộ phận cung ứng và Bộ phận sản xuất
Cả 3 bộ phận: Bộ phận thiết kế, Bộ phận cung ứng, Bộ phận sản xuất
Thiết kế sản phẩm trong hoạt động sản xuất của Chuỗi cung ứng tốt sẽ mang lại hiệu quả gì?
Giúp đưa sản phẩm ra thị trường nhanh chóng hơn
Tăng tính cạnh tranh và sản phẩm với đối thủ cạnh tranh
Tối ưu được chi phí sản xuất sản phẩm
Cả a, b, c đều đúng
Tại sao cần phải điều độ sản xuất trong vận hành chuỗi cung ứng?
Để sử dụng nhà máy, thiết bị, lao động hiệu quả
Để duy trì mức tồn kho thấp
Để duy trì tồn kho an toàn và sẵn sàng phục vụ khách hàng
Cả 3 ý trên đều đúng
Hoạt động cân bằng liên tục không ngừng giữa mức sử dụng, mức tồn kho và mức phục vụ khách hàng là nội dung của hoạt động nào trong mô hình chuỗi cung ứng?
Sản xuất – Điều độ sản phẩm
Sản xuất – Thiết kế sản phẩm
Sản xuất – Quản lý nhà máy
Cả a, b, c đều sai
Phát biểu nào sau đây về điều độ sản xuất của Chuỗi cung ứng là đúng?
Điều độ sản xuất để thời gian sử dụng dây chuyền hàng tồn kho tối đa là dài nhất và được sản xuất trước tiên
Điều độ sản xuất để thời gian sử dụng hàng tồn kho tối đa là ngắn nhất và được sản xuất trước tiên
Điều độ sản xuất để không phải dự trữ hàng tồn kho
Điều độ sản xuất để thời gian dự trữ hàng tồn kho dài nhất
Định nghĩa nào sau đây về điều độ sản xuất trong chuỗi cung ứng là đúng nhất?
Là phân bổ công suất có sẵn cho sản xuất sản phẩm cần thiết nhằm sử dụng công suất sản xuất hiệu quả và mang lại lợi ích cao nhất
Là sắp xếp lịch sản xuất liên kế nhau không để trống liên vận hành thiết bị
Là phân bổ lịch sản xuất cho thiết bị, nhà máy và lịch làm việc cho người lao động để đảm bảo sản xuất được vận hành một cách liên tục
Là sự sắp xếp lịch trình vận hành máy móc, thiết bị sao cho mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Doanh nghiệp A trong năm tới sẽ bán được 4000 sản phẩm. Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị sản phẩm này/1 năm là 10,chiphıˊmộtla^ˋnđặthaˋngdựtıˊnhlaˋ 50. Doanh nghiệp làm việc 288 ngày/năm. Số lượng đặt hàng tối ưu (EOQ) cho sản phẩm này là bao nhiêu?
100
200
300
400
Doanh nghiệp A trong năm tới sẽ bán được 4000 sản phẩm. Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị sản phẩm này/1 năm là 10,chiphıˊmộtla^ˋnđặthaˋngdựtıˊnhlaˋ 50. Doanh nghiệp làm việc 288 ngày/năm. Số lượng đặt hàng tối ưu là 200 sản phẩm. Trong 1 năm Doanh nghiệp cần đặt hàng sản phẩm này bao nhiêu lần?
10
20
30
40
Sản phẩm A có nhu cầu sử dụng hàng năm là 42000 đơn vị. Chi phí cố định cho mỗi lần đặt hàng là 5.Chiphıˊchomo^~iđơnvịsảnphẩmlaˋ 0.2. Tồn kho hàng năm chiếm 25% cho mỗi đơn vị. EOQ là bao nhiêu?
2900
2500
2300
2700
Kế hoạch điều độ sản xuất cho những doanh nghiệp có nhiều sản phẩm cần lưu ý những gì?
Xác định quy mô của đơn hàng
Số lần sản xuất cho mỗi sản phẩm
Xem xét kết quả cho kho liên tục
Cả 3 ý trên đều đúng
Để việc quản lý nhà máy sản trong sản xuất của chuỗi cung ứng đạt hiệu quả cần xem xét các vấn đề nào?
Vai trò hoạt động của mỗi nhà máy để đáp ứng với mỗi nhu cầu khác nhau
Công suất được phân bổ cho mỗi nhà máy
Phân tích các nhu cầu cung cấp và thị trường cho mỗi nhà máy
Cả a, b, c đều đúng
Là quá trình duyệt thông tin của khách hàng từ nhà bán lẻ đến nhà phân phối nhằm mục đích phục vụ cho nhà cung cấp và nhà sản xuất, duyệt thông tin về ngày giao hàng, sản phẩm thay thế và những đơn hàng thực hiện trước đó của khách hàng – đây là nội dung nói về hoạt động nào trong chuỗi cung ứng?
Quản lý đơn hàng
Quản lý khách hàng
Quản lý bán hàng
Quản lý dịch vụ khách hàng
CRM (Customer Relationship Management) trong quản lý chuỗi cung ứng được hiểu là gì?
Quản lý đơn hàng
Quản lý mối quan hệ khách hàng
Quản lý bán hàng
Quản lý dịch vụ khách hàng
Nguyên tắc quản lý đơn hàng để chuỗi cung ứng vận hành đạt hiệu quả cao là
Chỉ nhập đơn hàng 1 lần
Đặt lộ trình đơn hàng tự động
Sử dụng hệ thống quản lý đơn hàng tích hợp và có thể thấy rõ được tình trạng đơn hàng
Lợi ích của hoạt động thuê ngoài trong chuỗi cung ứng là
Giảm được chi phí nhờ lợi thế trên quy mô
Doanh nghiệp giảm đầu tư vốn và chia sẻ được rủi ro với nhà cung ứng
Doanh nghiệp có thể tập trung vào năng lực cốt lõi
Cả a, b, c đều đúng
Lý do các ngành công nghệ cao và ngành thời trang luôn đẩy mạnh chiến lược thuê ngoài là
Các nhà cung ứng của họ có thể phản ứng tốt hơn với những thay đổi của nhu cầu khách hàng
Các nhà cung ứng có khả năng ứng dụng kiến thức về công nghệ để đẩy nhanh vòng đời phát triển sản phẩm
Các nhà cung ứng có khả năng tăng việc tiếp cận công nghệ mới và sáng tạo hơn
Cả a, b, c đều đúng
Khái niệm CEM trong hoạt động thuê ngoài của chuỗi cung ứng chính là
Các nhà cung ứng
Các nhà sản xuất
Các nhà sản xuất linh kiện theo hợp đồng
Cả a, b, c đều sai
Rủi ro trong kinh doanh của các doanh nghiệp khi thuê ngoài thay vì tự sản xuất là
Mất dần những kiến thức cạnh tranh
Xung đột mục tiêu
Cả a và b đều đúng
Để doanh nghiệp quyết định được việc sẽ thuê ngoài hay tự sản xuất thì cần xem xét các vấn đề
Chiến lược kinh doanh
Năng lực cốt lõi
Chất lượng nhà cung ứng bên ngoài
Cả 3 ý a, b, c đều đúng
Xét về vấn đề Chiến lược kinh doanh, Công ty nên thuê ngoài thay vì tự sản xuất khi
Nguyên vật liệu/quy trình sản xuất không quan trọng đối với thành phẩm cuối cùng
Các nhà cung ứng đạt chất lượng để xây dựng đối tác gắn bó
Các nhà cung ứng sẵn sàng và đủ khả năng đáp ứng những yêu cầu về sáng tạo, cải tiến
Cả 3 ý a, b, c đều đúng
Xét về các yếu tố kinh tế, Công ty nên tiến hành thuê ngoài thay cho việc tự sản xuất khi
Các nhà cung ứng bên ngoài có chi phí thấp hơn và chất lượng cao hơn
Các nhà cung ứng có mục tiêu lợi nhuận trên đầu tư thấp hơn
Công ty chưa hoàn thiện hoặc yếu kém trong năng lực và kĩ năng cho hoạt động tự sản xuất
Cả 3 ý a, b, c đều đúng
Chiến lược thu mua phù hợp sẽ phụ thuộc vào
Loại hình hoá mà công ty mua vào
Mức độ rủi ro và không ổn định của chính những mặt hàng đó
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Quá trình thu mua ngoài mục đích tìm được nhà cung ứng sản phẩm chất lượng, chi phí tối ưu thì mục tiêu còn lại là
Quá trình thu mua được đơn giản hoá và tự động hoá toàn bộ quá trình
Quá trình thu mua được tiến hành càng nhanh càng tốt
Quá trình thu mua phải đúng quy trình và qua nhiều bước
Quá trình thu mua diễn ra càng lâu càng tốt
Lợi thế khi chọn lựa hình thức phân phối trực tiếp từ 1 điểm gốc đến các điểm đơn lẻ là
Giảm nhà kho trung gian, vận hành đơn giản, thời gian vận chuyển ngắn, cấp độ địa phương, không có tác động qua lại giữa các chuyến hàng
Giảm nhà kho trung gian, vận hành đơn giản
Thời gian vận chuyển ngắn, cấp độ địa phương
Không có tác động qua lại giữa các chuyến hàng
Lợi thế khi lựa chọn hình thức phân phối theo lộ trình định sẵn từ 1 điểm gốc đến nhiều điểm nhận hàng là
Giảm nhà kho trung gian
Bớt chi phí vận tải
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Phân phối theo lộ trình định sẵn từ nhiều nhà cung ứng đến một điểm nhận hàng sẽ phù hợp với
Hàng hoá mỗi điểm khá nhỏ và không thể làm đầy 1 chuyến giao hàng
Hàng hoá một điểm chất đầy 1 chuyến hàng
Hàng hoá mỗi điểm đều cùng chủng loại
Hàng hoá mỗi điểm khác chủng loại
Khi nào thì lựa chọn hình thức phân phối từ 1 nhà cung ứng phân phối trực tiếp đến địa điểm nhận hàng?
Nhu cầu về lô hàng của khách hàng tại một điểm lớn bằng khả năng chuyên chở chuyến đi từ nhà cung ứng đến địa điểm giao hàng
Nhu cầu về lô hàng của khách hàng tại một điểm nhỏ hơn khả năng chuyên chở của 1 chuyến đi
Nhu cầu vận chuyển từ nhà cung ứng đến địa điểm giao hàng
Không có lựa chọn nào phù hợp trong 3 lựa chọn trên
Khi nào thì lựa chọn phân phối hàng hoá thông qua trung tâm phân phối:
Đầu vào số lượng lớn, hàng hoá đầu ra không thể kết hợp được với nhau
Đầu vào số lượng nhỏ, hàng hoá đầu ra có thể kết hợp được với nhau
Đầu vào số lượng nhỏ, hàng hoá đầu ra có thể kết hợp được với nhau
Đầu vào số lượng nhỏ, hàng hoá đầu ra có thể kết hợp được với nhau, phân phối có lưu trữ
Lợi thế gì khi lựa chọn hình thức phân phối thông qua trung tâm phân phối có lưu trữ?
Nếu thông qua trung tâm phân phối sẽ đạt được lợi thế về quy mô
Phục vụ được vùng lân cận
Chi phí vận tải thấp
Cả 3 ý a, b, c đều đúng
Một trong những lợi ích của việc quản lý hậu cần tốt đối với doanh nghiệp là gì?
Tăng chi phí sản xuất
Giảm chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối hàng hoá
Tạo nguồn cung không ổn định cho khách hàng
Khuyến khích lãng phí hàng hoá
Một trong những lợi ích của việc duy trì chuỗi cung ứng ổn định là gì?
Khuyến khích khách hàng mua ít hơn
Khuyến khích khách hàng mua nhiều hơn
Duy trì nguồn cung ổn định, sẵn sàng giao hàng bất cứ lúc nào khi khách hàng có nhu cầu
Giới hạn số lượng khách hàng có thể mua của doanh nghiệp
Lợi ích của việc cung cấp hàng hoá đáp ứng các yêu cầu về số lượng và chất lượng cho khách hàng là gì?
Giảm sự hài lòng của khách hàng
Tăng lòng trung thành của khách hàng
Giảm cầu hàng hoá
Khuyến khích khiếu nại của khách hàng
Chức năng chính của kho bảo thuế là gì?
Bảo quản hàng hoá trước khi giao cho khách hàng
Gom các lô hàng từ nhiều nhà cung cấp thành một lô hàng duy nhất
Giữ hàng nhập khẩu mà chưa nộp thuế nhập khẩu cho đến khi bán hoặc vận chuyển sang nước khác
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc luân chuyển hàng hoá từ vận chuyển trong và ngoài nước được nhanh chóng
Ưu điểm chính của việc sử dụng kho ngoại quan là gì?
Giảm rủi ro mất cắp hoặc hư hỏng hàng hoá
Chi phí lưu giữ hàng hoá thấp hơn so với các loại kho khác
Khả năng lưu trữ hàng hoá mà chưa phải nộp thuế nhập khẩu, tăng hiệu quả trong chuỗi cung ứng bằng cách hợp nhất các lô hàng
Nâng nhiệt độ
Các chức năng chính của kho thu gom hàng lẻ (CFS) là gì?
Lưu trữ hàng hoá cho một cửa hàng bán lẻ trước khi chuyển đến cửa hàng của họ
Cung cấp kho lưu trữ tạm thời trong thời kỳ nhu cầu cao nhất cho nhà bán lẻ
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển hàng hoá từ cửa hàng của người bán lẻ đến các trung tâm phân phối của họ
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển hàng hoá từ các nhà sản xuất đến trung tâm phân phối của họ
Cross-docking là gì?
Hệ thống phân phối hàng hoá giữa các kho lưu trữ
Hệ thống phân phối hàng hoá trực tiếp từ kho tới cửa hàng bán lẻ
Hệ thống lưu trữ hàng hoá tạm thời trong kho
Hệ thống vận chuyển hàng hoá từ nhà sản xuất đến kho
Cross-docking đòi hỏi những yếu tố gì để hoạt động thuận lợi?
Hoạt động nhận hàng và giao hàng chậm nhịp
Sự hài hoà và nhịp nhàng giữa hoạt động nhận hàng – giao hàng
Sự lưu trữ hàng hoá trong kho trước khi giao hàng
Sự thay đổi địa điểm lưu trữ hàng hoá thường xuyên
Kỹ thuật cross-docking giúp giảm chi phí nào trong logistics?
Chi phí vận chuyển
Chi phí lưu trữ hàng hoá
Chi phí quản lý kho
Chi phí sản xuất hàng hoá
Cross-docking có ứng dụng chủ yếu trong lĩnh vực nào?
Sản xuất
Dịch vụ
Bán lẻ
Nông nghiệp
Những ưu điểm của hệ thống cross-docking là gì?
Giảm thiểu rủi ro mất mát hàng hoá
Tăng thời gian lưu kho
Tăng chi phí vận chuyển
Giảm sự phối hợp giữa nhận hàng – giao hàng
Hệ thống cross-docking có thể áp dụng trong các ngành công nghiệp nào?
Ngành chế biến thực phẩm
Ngành sản xuất ô tô
Ngành vận chuyển hàng hóa
Tất cả đều đúng
Điều gì đòi hỏi sự hài hoà và nhịp nhàng giữa hoạt động nhận hàng, giao hàng trong cross-docking?
Quá trình kiểm tra hàng hóa
Quá trình vận chuyển hàng hóa
Quá trình phân loại hàng hóa
Tất cả đều sai
Khi nào nên sử dụng cross-docking?
Khi muốn giảm thời gian xử lý đơn hàng
Khi muốn tăng số lượng hàng hóa lưu trữ tại kho
Khi muốn kiểm soát độ chính xác trong quá trình phân phối
Tất cả đều sai
Những lợi ích của cross-docking bao gồm những gì?
Tăng tính linh hoạt và nhanh chóng trong quá trình phân phối hàng hóa
Giảm thời gian lưu trữ hàng hóa và chi phí vận chuyển
Tăng độ chính xác và giảm thiểu sai sót trong quá trình phân phối hàng hóa
Tất cả các phương án trên
Lý do nào khiến Cross-Docking khó khăn trong việc thực hiện khi nhu tục?
Tính không ổn định của cung và cầu
Khó khăn trong việc vận chuyển hàng hóa dễ hư hỏng
Những rủi ro tăng cao khi giao hàng thường xuyên
Sản phẩm cần được kiểm tra chất lượng trước khi vận chuyển
Nhược điểm chính của Cross-Docking là gì?
Chi phí vận tải đầu vào cao
Không phù hợp với mặt hàng dễ hư hỏng
Khó khăn trong việc cân đối giữa cung và cầu
Thời gian chuyển thông tin quá dài
Những loại hàng nào phù hợp với Cross-Docking?
Các mặt hàng dễ hư hỏng đòi hỏi vận chuyển ngay lập tức
Các mặt hàng có nhu cầu biến động nhiều
Các mặt hàng có biến động thấp và khối lượng đủ lớn
Tất cả đều đúng
Trong mô hình Cross-Docking, nét đặc trưng chính là gì?
Khối lượng hàng hóa lớn
Thời gian chuyển đến kho và địa điểm xuất hàng được biết trước
Nhu cầu sản phẩm biến động nhiều
Chi phí vận tải đầu vào thấp
Điều nào sau đây là một ví dụ về nguyên liệu thô?
Một chiếc xe đã được sản xuất và sẵn sàng để bán
Cây đã bị chặt và chuẩn bị chế biến thành giấy
Một chiếc tivi đã được trả lại cửa hàng và đang chờ bán lại
Một đôi giày khách hàng đang mang
Thành phẩm là gì?
Sản phẩm đã được bán và sẵn sàng để sử dụng
Sản phẩm chưa qua chế biến
Sản phẩm đã gia công nhưng chưa nhập kho
Sản phẩm đã hoàn thành trong quá trình sản xuất
Điều nào sau đây là một ví dụ về một sản phẩm đã hoàn thành?
Một chiếc ô tô vừa được sản xuất
Áo thun đã in nhưng chưa đóng gói để bán
Một chiếc bánh sandwich đã được làm nhưng chưa được bán
Một cuốn sách đã được xuất bản và sẵn sàng để bán
Điều nào sau đây không phải là một trong ba loại hàng tồn kho?
Sản phẩm đã đang dạng sản xuất
Nguyên liệu thô
Thành phẩm
Hàng tồn kho đang vận chuyển
Mục đích của tồn kho thành phẩm là gì?
Để giữ nguyên liệu cho sản xuất trong tương lai
Có hàng sẵn cho khách hàng mua
Gửi nguyên liệu đi cùng
Để giữ sản phẩm chưa nhập kho
Loại hàng tồn kho nào được coi là đắt nhất?
Nguyên liệu
Công việc đang tiến hành
Thành phẩm chưa nhập kho, thành phẩm đã hoàn thành sản xuất
Tất cả đều sai
Cách để xác định mức tồn kho tối ưu là gì?
Dự đoán
Áp dụng mô hình hàng tồn kho
Dựa vào dữ liệu bán hàng của năm trước
Không có điều nào ở trên
Tại sao việc nắm vững nhu cầu của khách hàng trong quản lý hàng tồn kho lại quan trọng?
Giảm mức tồn kho
Nâng cao sự hài lòng của khách hàng
Nâng cao hiệu quả sản xuất
Tất cả những điều trên
Mục đích của việc áp dụng kỹ thuật phân tích cận biên trong quản lý hàng tồn kho là gì?
Giảm mức tồn kho
Xác định thời điểm tăng hàng tồn kho
Xác định thời điểm không tăng hàng
Tất cả những điều trên
Biện pháp nào sau đây là biện pháp giảm hàng tồn kho?
Tăng năng lực sản xuất
Giữ mức dự trữ lớn
Áp dụng các mô hình hàng tồn kho để xác định lưu trữ tối ưu
Tăng giá bán
Điều nào sau đây là lý do để doanh nghiệp duy trì hàng tồn kho?
Để tăng năng lực sản xuất
Để giảm chi phí
Để tránh tắc nghẽn trong quá trình sản xuất và bán hàng
Để giảm thời gian giao hàng
Tại sao doanh nghiệp giữ hàng tồn kho để dự phòng?
Để giảm chi phí
Để đối phó với những thay đổi khó lường của thị trường
Để tăng doanh số bán hàng
Để giảm thời gian sản xuất
Điều nào sau đây KHÔNG phải là lý do để giữ hàng tồn kho?
Để tránh tắc nghẽn sản xuất và bán hàng
Để đối phó với những thay đổi bất ngờ về cung hoặc cầu
Đầu cơ vào biến động giá cả
Để giảm thiểu chi phí lưu trữ
Khi nào một doanh nghiệp muốn giữ hàng tồn kho để dự phòng?
Khi không có thay đổi về cung hoặc cầu
Khi nhu cầu thành phẩm dự kiến tăng đột biến
Khi không có rủi ro liên quan đến việc giữ hàng tồn kho
Khi không có đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Tại sao một doanh nghiệp sẽ giữ nhiều hàng tồn kho hơn trong thời gian tăng giá?
Để tránh tắc nghẽn sản xuất và bán hàng
Để đối phó với những thay đổi bất ngờ
Đầu cơ vào biến động giá cả
Để giảm thiểu chi phí nhầm giữ
Mục đích chính của kho bãi trong quản lý chuỗi cung ứng là gì?
Tăng chi phí vận chuyển
Giảm chi phí hàng tồn kho
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Kho chứa tạm thời hàng hóa
Lợi ích của việc có một hệ thống kho bãi hiệu quả trong quản lý chuỗi cung ứng là gì?
Chi phí hàng tồn kho thấp hơn
Chất lượng sản phẩm thấp hơn
Giảm sự hài lòng của khách hàng
Tăng chi phí vận chuyển
Làm thế nào để kho bãi giúp cải thiện tính sẵn có của sản phẩm cho khách hàng?
Bằng cách cung cấp lưu trữ tạm thời cho hàng hóa
Bằng cách tăng chi phí vận chuyển
Bằng cách giảm sự hài lòng của khách hàng
Bằng cách giảm sự dự trữ công nghệ trong quản lý chuỗi cung ứng
Lợi ích của việc sử dụng công nghệ trong quản lý kho bãi trong quản lý chuỗi cung ứng là gì?
Tăng độ chính xác của hồ sơ hàng tồn kho
Tăng chi phí vận chuyển
Cải thiện quản lý hàng tồn kho
Giảm sự hài lòng của khách hàng
Tầm quan trọng của vị trí trong quản lý kho bãi trong quản lý chuỗi cung ứng là gì?
Tăng chi phí vận tải
Giảm chi phí hàng tồn kho
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Đảm bảo giao hàng đúng thời hạn
Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ) giải quyết vấn đề gì trong quản lý kho?
Tối ưu hóa chi phí đặt hàng và chi phí giữ hàng trong kho
Tối đa hoá số lượng hàng tồn kho
Tối đa hóa doanh thu từ việc bán hàng
Tất cả các phương án đều đúng
Trong mô hình EOQ, đặt hàng quá nhiều sẽ dẫn đến gì?
Tăng chi phí đặt hàng
Tăng chi phí giữ hàng
Giảm lợi nhuận
Tất cả các phương án đều đúng
Kỹ thuật phân tích cận biên được sử dụng trong quản lý tồn kho và chuỗi cung ứng nhằm mục đích gì?
Tối ưu hóa thời gian giao hàng
Xác định thời gian sản xuất sản phẩm
Xác định mức tồn kho tối ưu
Tính toán chi phí vận chuyển
Lợi nhuận cận biên (MP) được tính bằng cách nào?
Giá bán trừ đi chi phí sản xuất
Giá bán trừ đi chi phí tồn kho
Giá bán trừ đi tổng chi phí sản xuất và tồn kho
Giá bán cộng thêm chi phí sản xuất và tồn kho
Tổn thất cận biên (ML) được tính như thế nào trong quản lý tồn kho và chuỗi cung ứng?
Giá trị tiêu hao sản phẩm trừ đi giá trị thực tế của sản phẩm
Tổng chi phí sản xuất và chi phí vận chuyển trừ đi giá bán sản phẩm
Giá trị tồn kho trung bình trừ đi giá trị thực tế của sản phẩm
Tổng chi phí sản xuất và chi phí tồn kho trừ đi giá bán sản phẩm
Khi tổn thất cận biên (ML) lớn hơn lợi nhuận cận biên (MP), điều gì xảy ra?
Lợi nhuận cao hơn chi phí sản xuất và tồn kho
Chi phí sản xuất và tồn kho bằng lợi nhuận
Cần giảm mức tồn kho để tránh lỗ
Cần tăng mức tồn kho để đạt được lợi nhuận cao nhất
Khi lợi nhuận cận biên (MP) lớn hơn tổn thất cận biên (ML), điều gì xảy ra?
Chi phí sản xuất và tồn kho lớn hơn lợi nhuận
Lợi nhuận bằng chi phí sản xuất và tồn kho
Tối đa hóa lợi nhuận từ tồn kho
Cần tăng mức tồn kho để đạt được lợi nhuận cao nhất
Dự báo tồn kho có thể giúp quản lý tồn kho làm những quyết định nào sau đây?
Quyết định mở rộng năng lực sản xuất
Quyết định về việc thực hiện một kế hoạch khuyến mãi
Quyết định về việc thâm nhập vào thị trường mới
Tất cả đều đúng
Nhu cầu có thể thay đổi theo mùa hoặc có khuynh hướng tăng hoặc giảm ảnh hưởng đến việc lựa chọn công cụ dự báo nào?
Phương pháp dãy thời gian
Phương pháp phán đoán
Cả A và B
Phương pháp nghiên cứu thị trường
Dự báo tổng hợp có độ chính xác như thế nào so với dự báo chi tiết?
Dự báo tổng thể chính xác hơn
Dự báo chi tiết chính xác hơn
Cả hai dự báo có độ chính xác bằng nhau
Dự báo tổng hợp chính xác bằng một nửa dự báo chi tiết
Khi sản phẩm đang ở giai đoạn vận hành, phương pháp dự báo nào được sử dụng để phân tích thị xu hướng và dự báo nhu cầu tương lai của sản phẩm?
Phân tích thị trường
Dự báo thay đổi dựa vào hồi quy
Khảo sát khách hàng
Phán đoán
Phương pháp Delphi sử dụng phương pháp gì để đưa ra dự đoán?
Phương pháp tư duy tập trung của một nhóm chuyên gia
Phương pháp dựa trên dữ liệu lịch sử
Phương pháp dựa trên cảm tính
Phương pháp dựa trên tiên đoán
Các phương pháp nghiên cứu thị trường cơ bản để dự báo tồn kho bao gồm những gì?
Phương pháp định lượng, định tính và kết hợp
Phương pháp định lượng và phương pháp kết hợp
Phương pháp định tính và phương pháp kết hợp
Chỉ có phương pháp định lượng
Phương pháp Delphi được sử dụng để dự đoán gì?
Thị trường chứng khoán
Tình hình kinh tế toàn cầu
Các sự kiện trong tương lai trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ
Kế hoạch sản xuất của một công ty
Trong giai đoạn tăng trưởng nhanh chóng của sản phẩm, các kỹ thuật quản lý tồn kho nào có thể được sử dụng để tăng hiệu suất quản lý tồn kho?
Phân tích biến động và tối ưu hoá tồn kho
Dự báo thay đổi và hồi quy
Nghiên cứu thị trường và khảo sát khách hàng
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản phẩm
Các công cụ nào được sử dụng trong phân tích dãy thời gian?
Các biểu đồ dạng hình nón
Các biểu đồ đường
Cả hai loại biểu đồ trên
Không có công cụ đặc biệt nào được sử dụng
Những ưu điểm của phương pháp nghiên cứu nhân quả là gì?
Xác định mối quan hệ giữa các yếu tố với hoạt động quản lý tồn kho
Không cho phép dự đoán kết quả của việc thay đổi các yếu tố
Giảm chi phí thực hiện các thí nghiệm
Dễ dàng thực hiện và đánh giá kết quả
Khi ước tính doanh thu thuần đúng, các kỹ thuật dự báo nào có thể được sử dụng?
Các kỹ thuật định tính
Các kỹ thuật định lượng
Cả a và b
Không có câu trả lời chính xác
Phương pháp nào được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tồn kho và đưa ra dự báo tồn kho chính xác hơn trong giai đoạn tăng trưởng nhanh chóng của sản phẩm?
Phân tích dữ liệu dãy thời gian và hồi quy
Phân tích biến động và tối ưu hoá tồn kho
Khảo sát khách hàng và nghiên cứu thị trường
Mô hình đa biến
Trong mô hình EOQ, chi phí đặt hàng S là 100 đồng, chi phí giữ hàng H là 2 đồng mỗi đơn vị, nhu cầu hàng tồn kho và tổng số hàng bán được D là 5,000 đơn vị trong một năm. Giá trị EOQ là bao nhiêu?
508
608
708
808
Trong mô hình EOQ, giảm chi phí đặt hàng từ 100 xuống 50 đồng sẽ làm thay đổi giá trị EOQ như thế nào?
Tăng khoảng 41%
Giảm khoảng 29%
Giảm khoảng 50%
Không đổi
Câu 190 (CLO3.4) Giả sử công ty A cần đặt hàng từ nhà cung cấp để sản xuất sản phẩm. Công ty A tiêu thụ 5000 đơn vị hàng hóa trong năm, chi phí tồn kho là 10 đồng mỗi đơn vị hàng hóa trong năm và chi phí đặt hàng giảm từ 80 đồng xuống còn 20 đồng. Sự thay đổi này làm thay đổi giá trị tổng chi phí tồn kho như thế nào?
Giá trị tổng chi phí tồn kho sẽ tăng gấp đôi.
Giá trị tổng chi phí tồn kho sẽ giảm khoảng 50%.
Giá trị tổng chi phí tồn kho sẽ tăng khoảng 40%.
Giá trị tổng chi phí tồn kho sẽ giảm khoảng 30%.
Câu 191 (CLO3.4) Một công ty bán lẻ cần đặt hàng cho một mặt hàng từ nhà sản xuất. Mỗi năm, công ty bán khoảng 24000 đơn vị sản phẩm này. Giá thành của sản phẩm là 100 đồng mỗi đơn vị. Chi phí đặt hàng là 1000 đồng và chi phí giữ hàng là 25% giá thành của sản phẩm mỗi năm. Tính giá trị EOQ cho sản phẩm này.
1385
1835
1583
1358
Câu 192 (CLO3.4) Một công ty cần đặt hàng cho một mặt hàng từ nhà sản xuất. Mỗi năm, công ty bán 15000 đơn vị sản phẩm này. Giá thành của sản phẩm là 150 đồng mỗi đơn vị. Chi phí đặt hàng là 1200 đồng và chi phí giữ hàng là 20% giá thành của sản phẩm mỗi năm. Nếu chi phí đặt hàng tăng từ 1200 đồng lên 1500 đồng, giá trị EOQ sẽ thay đổi như thế nào?
Giá trị EOQ tăng
Giá trị EOQ giảm
Giá trị EOQ không thay đổi
Giá trị EOQ giảm một nửa
Câu 193 (CLO3.4) Một công ty bán lẻ cần đặt hàng cho một mặt hàng từ nhà sản xuất. Mỗi năm, công ty bán khoảng 15000 đơn vị sản phẩm này. Giá thành của sản phẩm là 100 đồng mỗi đơn vị. Chi phí đặt hàng là 1000 đồng và chi phí giữ hàng là 10% giá thành của sản phẩm mỗi năm. Nếu chi phí giữ hàng tăng lên 15% giá thành của sản phẩm mỗi năm, giá trị EOQ sẽ thay đổi như thế nào?
Giá trị EOQ tăng
Giá trị EOQ giảm
Giá trị EOQ không thay đổi
Giá trị EOQ giảm một nửa
Câu 194 (CLO3.4) Một cửa hàng bán lẻ có nhu cầu sử dụng hàng hóa trong năm là 12,000 đơn vị. Chi phí đặt hàng là 8,000 đồng/đơn hàng. Chi phí tồn trữ hàng hóa là 200 đồng/đơn vị. Cửa hàng hoạt động trong 300 ngày trong năm. Biết rằng nhà cung cấp vận chuyển hàng cho cửa hàng 80 đơn vị hàng hóa mỗi ngày. Thời gian chờ nguyên liệu (L) là 2 ngày. Giá sử dụng nguyên liệu không thay đổi trong năm. Hãy chọn đáp án đúng về EOQ, POQ, khoảng cách giữa hai lần đặt hàng và điểm đặt hàng (ROP).
EOQ = 980 (đơn vị); POQ = 1155 (đơn vị); Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng là 25 ngày; Điểm đặt hàng (ROP) = 80 đơn vị
EOQ = 1155 (đơn vị); POQ = 2265 (đơn vị); Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng là 25 ngày; Điểm đặt hàng (ROP) = 250 đơn vị
EOQ = 1155 (đơn vị); POQ = 2265 (đơn vị); Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng là 16 ngày; Điểm đặt hàng (ROP) = 222 đơn vị
EOQ = 980 (đơn vị); POQ = 1386 (đơn vị); Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng là 35 ngày; Điểm đặt hàng (ROP) = 80 đơn vị
Câu 195 (CLO3.4) Một nhà máy sản xuất có nhu cầu sử dụng nguyên liệu hàng năm là (D) 20,000 đơn vị. Chi phí đặt hàng (S) là 10,000 đồng/đơn hàng. Chi phí tồn trữ nguyên liệu (H) là 300 đồng/đơn vị. Nhà máy hoạt động (d = D/270) trong 270 ngày trong năm. Biết rằng nhà cung cấp vận chuyển nguyên liệu cho nhà máy (P) 100 đơn vị nguyên liệu mỗi ngày. Thời gian chờ nguyên liệu (L) là 3 ngày. Giá sử dụng nguyên liệu không thay đổi trong năm. Hãy chọn đáp án đúng.
EOQ = 980 (đơn vị); POQ = 1155 (đơn vị); Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng (T) hàng là 32 ngày; Điểm đặt hàng (ROP) = 222 đơn vị
EOQ = 1155 (đơn vị); POQ = 2265 (đơn vị); Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng (T) là 25 ngày; Điểm đặt hàng (ROP) = 223 đơn vị
EOQ = 1155 (đơn vị); POQ (số lượng đặt hàng sản xuất) = (EOQ × P)/(P − d) = 2268 (đơn vị); Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng (T) = EOQ/d = 31 ngày; Điểm đặt hàng (ROP) = d × L = 222 đơn vị
EOQ = 1155 (đơn vị); POQ = 2265 (đơn vị); Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng (T) là 16 ngày; Điểm đặt hàng (ROP) = 33 đơn vị
Câu 196 (CLO3.4) Một công ty sản xuất cần sử dụng (D) 5,000 đơn vị nguyên liệu trong năm. Chi phí đặt hàng (S) là 10,000 đồng/đơn hàng. Chi phí tồn trữ hàng hóa (H) là 300 đồng/đơn vị. Công ty hoạt động (d = D/250) trong 250 ngày trong năm. Biết rằng nhà cung cấp vận chuyển hàng cho công ty (P) 100 đơn vị hàng hóa mỗi ngày. Thời gian cung cấp nguyên liệu của nhà cung cấp đến công ty (L) là 5 ngày. Giá nguyên liệu không thay đổi trong năm. Hãy chọn đáp án đúng.
EOQ = 577; Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng là 129 ngày; Điểm đặt hàng là 60
EOQ = 557; Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng là 60 ngày; Điểm đặt hàng là 90
POQ (số lượng đặt hàng sản xuất) = (EOQ × P)/(P − d) = 646; Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng (T = Q/d) là 33 ngày; Điểm đặt hàng (ROP = d × L) là 100
POQ = 646; Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng là 60 ngày; Điểm đặt hàng là 80
Câu 197 (CLO3.4) Một công ty sản xuất bánh kẹo có nhu cầu sử dụng bột mì trong năm (D) là 20,000 kg. Chi phí đặt hàng bột mì (S) là 10,000 đồng/lần đặt hàng. Chi phí tồn trữ bột mì (H) là 100 đồng/kg. Công ty hoạt động (d = D/250) 250 ngày trong năm. Biết rằng nhà cung cấp vận chuyển hàng cho công ty (P) 100 kg bột mì mỗi ngày. Thời gian chờ nguyên liệu (L) là 1 ngày. Giá bột mì không thay đổi trong năm. Công ty nên lựa chọn số lượng đặt hàng theo mô hình EOQ hay POQ? Số lượng bao nhiêu? Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng? Điểm đặt hàng ROP?
EOQ = 2000 kg; Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng = 25 ngày; Điểm đặt hàng ROP = 80 kg
POQ = 2000 kg; Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng = 25 ngày; Điểm đặt hàng ROP = 80 kg
EOQ = 4472 kg; Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng = 56 ngày; Điểm đặt hàng ROP = 60 kg
POQ = 4472 kg; Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng = 56 ngày; Điểm đặt hàng ROP = 80 kg
Câu 198 (CLO3.4) Một nhà máy sản xuất bình nước có nhu cầu sử dụng 36,000 lít nước mỗi năm. Chi phí đặt hàng là 10,000 đồng/lần đặt hàng. Chi phí tồn trữ hàng hóa là 800 đồng/lít. Nhà máy hoạt động 250 ngày trong năm. Biết rằng nhà cung cấp nước cho nhà máy 400 lít nước mỗi ngày. Thời gian chờ nguyên liệu về là 3 ngày. Giá nước không thay đổi trong năm. Công ty nên lựa chọn đặt hàng theo mô hình EOQ hay POQ? Số lượng bao nhiêu? Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng? Điểm đặt hàng ROP?
POQ = 1186 lít; Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng = 9 ngày; Điểm đặt hàng ROP = 432 lít
EOQ = 1186 lít; Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng = 25 ngày; Điểm đặt hàng ROP = 423 lít
EOQ = 949 lít; Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng = 9 ngày; Điểm đặt hàng ROP = 432 lít
POQ = 949 lít; Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng = 10 ngày; Điểm đặt hàng ROP = 400 lít
Câu 199 (CLO3.4) Một công ty A cần nhập nguyên liệu liệu được nhà cung ứng đưa ra mức chiết khấu khi mua như sau: Nếu mua từ 50–99 sản phẩm thì tính giá 60,000 đồng/sản phẩm; Nếu mua từ 100–150 sản phẩm thì tính giá 55,000 đồng/sản phẩm; Nếu mua từ trên 150 sản phẩm thì tính giá 35,000 đồng/sản phẩm. Biết nhu cầu sản phẩm hàng năm là 5,000 chiếc. Chi phí đặt hàng là 300,000 đồng. Chi phí tồn trữ là 30% đơn giá mua hàng. Nhà máy làm việc 300 ngày/năm. Xác định lượng hàng đặt tối ưu theo mô hình EOQ có chiết khấu? Số lần đặt hàng trong năm?
Lượng hàng đặt tối ưu là 129 sản phẩm và Số lần đặt hàng là 16
Lượng hàng đặt tối ưu là 154 sản phẩm và Số lần đặt hàng là 33
Lượng hàng đặt tối ưu là 118 sản phẩm và Số lần đặt hàng là 54
Lượng hàng đặt tối ưu là 117 sản phẩm và Số lần đặt hàng là 18
Câu 200 (CLO3.4) Mục đích chính của kho bãi trong chuỗi cung ứng là gì?
Tăng chi phí vận chuyển
Giảm chi phí vận chuyển
Để giảm nhu cầu quản lý hàng tồn kho
Để tăng thời gian giao hàng
Câu 201 (CLO3.4) Lợi ích của việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả là gì?
Giảm tình trạng hết hàng và duy trì dự trữ ở mức
Tăng chi phí năm giữ
Giảm tỷ lệ lỗi đơn hàng
Tất cả những điều trên
Câu 202 (CLO3.4) Chức năng của nhà kho là gì?
Lưu trữ, bảo vệ hàng hóa
Tăng chi phí vận tải
Để tăng thời gian giao hàng
Giảm nhu cầu quản lý hàng tồn kho
Câu 203 (CLO3.4) Điều nào sau đây là một lợi ích của một hệ thống kho hiệu quả?
Tăng chi phí vận chuyển
Tăng thời gian giao hàng
Giảm chi phí vận chuyển hàng tồn kho
Không có điều nào ở trên
Câu 204 (CLO3.4) Mục đích chính của hoạt động kho bãi trong quản lý chuỗi cung ứng là gì?
Tăng giá vốn hàng bán
Giảm thời gian giao hàng
Để duy trì mức tồn kho
Giảm tỷ lệ sản xuất
Câu 205 (CLO3.4) Hoạt động nào sau đây KHÔNG bao gồm trong hoạt động kho bãi?
Tiếp nhận
Bảo quản
Sản xuất, Vận chuyển
Xuất kho
Câu 206 (CLO3.4) Điều nào sau đây KHÔNG phải là một thành phần của quản lý hàng tồn kho trong quản lý chuỗi cung ứng?
Lập kế hoạch
Kiểm soát
Tối ưu hóa
Tiếp thị
Câu 207 (CLO3.4) Tại sao theo dõi hàng tồn kho lại quan trọng trong quản lý chuỗi cung ứng?
Đảm bảo mức tồn kho luôn ở mức cao
Giúp xác định các sản phẩm bán chậm và khả năng hết hàng
Loại bỏ nhu cầu dự trữ an toàn
Giảm chi phí lưu giữ hàng tồn kho
Câu 208 (CLO3.4) Công nghệ nào thường được sử dụng để quản lý hàng tồn kho?
Thực tế ảo
Thực tế tăng cường
Nhận dạng bằng sóng vô tuyến (RFID)
Trí tuệ nhân tạo (AI)
Câu 209 (CLO3.4) Biện pháp nào sau đây có thể được thực hiện để giảm nguy cơ xảy ra tai nạn trong môi trường nhà kho?
Khuyến khích nhân viên đi tắt để tiết kiệm thời gian
Không đào tạo đầy đủ về thiết bị, máy móc
Thực hiện kiểm tra và đánh giá an toàn thường xuyên
Cho phép người không có nhiệm vụ vào kho
Câu 210 (CLO3.4) Điều nào sau đây là một ví dụ về biện pháp bảo mật có thể được thực hiện trong môi trường nhà kho?
Cho phép du khách tự do dạo chơi khắp nhà kho
Không hạn chế ra vào một số khu vực của kho
Triển khai camera an ninh và kiểm soát truy cập
Không tiến hành kiểm tra lý lịch đối với nhân viên mới
Câu 211 (CLO3.4) Chỉ số hiệu suất nào sau đây không được sử dụng để đo lường hiệu quả của các hoạt động quản lý kho và hàng tồn kho?
Thời gian đặt hàng
Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
Tỷ lệ đặt hàng hoãn
Tỷ lệ hài lòng của khách hàng
Câu 212 (CLO3.4) Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp được sử dụng để cải thiện hoạt động của nhà kho?
Nguyên tắc tinh gọn
Six Sigma
Kaizen
Phân tích hòa vốn
Câu 213 (CLO3.4) Chỉ số nào sau đây được sử dụng để đánh giá năng suất kho hàng?
Tỷ lệ giao hàng đúng hạn
Tỷ lệ đơn đặt hàng
Tỷ lệ công suất sử dụng
Tỷ suất lợi nhuận gộp
