Font size
WorksheetsCâu hỏi về Marketing
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Nhu cầu là gì?
Là mong muốn được kèm thêm sự sẵn sàng mua và có khả năng thanh toán
Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được và cần phải thỏa mãn trước hết
Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó kèm thêm sự sẵn sàng mua và có khả năng thanh toán
Là một nhu cầu đặc thù tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách cá thể
Nhu cầu của con người có đặc điểm gi?
Cụ thể và luôn biến đổi
Đa dạng, phong phú và luôn biến đổi
Không đa dạng
Đa dạng, phong phú và luôn cố định
Mong muốn là gì?
Là mong muốn được kèm thêm sự sẵn sàng mua và có khả năng thanh toán
Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó kèm thêm sự sẵn sàng mua và có khả năng thanh toán
Là một nhu cầu đặc thù tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách cá thể
Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
Yêu cầu là gì?
Là mong muốn được kèm thêm sự sẵn sàng mua và có khả năng thanh toán
Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó kèm thêm sự sẵn sàng mua và có khả năng thanh toán
Là một nhu cầu đặc thù tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách cá thể
Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
Mong muốn của con người sẽ trở thành yêu cầu khi có:
Năng lực mua sắm
Nhu cầu
Sản phẩm
Ước muốn
Hàng hóa là gì?
Những thứ có thể thỏa mãn, nhu cầu, mong muốn hay yêu cầu và được cung cấp cho thị trường nhằm mục đích thỏa mãn người tiêu dùng
Những thứ có thể thỏa mãn, nhu cầu, mong muốn hay yêu cầu và được cung cấp cho thị trường nhằm mục đích thỏa mãn mọi đối tượng
Những thứ có thể thỏa mãn, nhu cầu, mong muốn hay yêu cầu và được cung cấp cho thị trường nhằm mục đích thỏa mãn người sản xuất
Những thứ có thể thỏa mãn, nhu cầu, mong muốn hay yêu cầu và được cung cấp cho thị trường nhằm mục đích thỏa mãn người sản xuất và người tiêu dùng
Mục tiêu của Marketing là
Lợi nhuận thông qua sự thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Lợi nhuận
Sự thỏa mãn khách hàng
Đánh bại các đối thủ cạnh tranh
Theo quan điểm Marketing thị trường của doanh nghiệp là
Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp
Tập hợp của những nguời mua thực tế và tiềm ẩn
Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai
Tập hợp người đang mua hàng của doanh nghiệp
Theo quan điểm tăng cường nỗ lực thương mại, khi tiến hành hoạt động Marketing doanh nghiệp cần tập trung nổ lực vào việc :
Tiến hành các nỗ lực về chiêu thị và tiêu thụ
Tập trung mọi nỗ lực để thường xuyên cải tiến sản phẩm.
Hoàn thiện sản xuất và phân phối có hiệu quả.
Xác định được nhu cầu của thị trường mục tiêu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tối đa, hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh.
Trong một tình huống marketing cụ thể thì marketing là công việc của:
Bên nào tích cực hơn trong việc tìm cách trao đổi với bên kia
Người bán
Người mua
Đồng thời của cả người bán và người mua
Quan điểm marketing định hướng sản xuất cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích những sản phẩm
Có kiểu dáng độc đáo
Tiện ích, được bán rộng rãi với giá thành vừa túi tiền
Có nhiều tính năng mới.
Được sản xuất bằng dây chuyền công nghệ cao.
Quan điểm ... cho rằng người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng, tính năng và hình thức tốt nhất và vì vậy doanh nghiệp cần tập trung nỗ lực không ngừng để cải tiến sản phẩm.
Sản phẩm
Sản xuất
Dịch vụ
Marketing
Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hoá tuỳ thuộc vào
Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kì vọng về sản phẩm.
Giá của hàng hoá đó cao hay thấp
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm.
Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào khi xây dựng chính sách Marketing?
Mục đích của doanh nghiệp
Mục đích của doanh nghiệp và Phúc lợi xã hội
Mục đích của doanh nghiệp và Sự thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Mục đích của doanh nghiệp; Sự thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và Phúc lợi xã hội
Theo Philip Kotler quan niệm cơ bản tạo cơ sở cho quá trình quản lý Marketing ở các doanh nghiệp gồm
Hoàn thiện hàng hóa
Gia tăng nỗ lực thương mại
Quan niệm Marketing và quan niệm Marketing đạo đức xã hội.
Hoàn thiện sản xuất
Quan điểm nào về quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận?
Quan điểm bán hàng
Quan điểm Marketing
Quan điểm sản phẩm
Quan điểm sản xuất
Marketing cho rằng doanh nghiệp sẽ thành công khi
Tìm được ít khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ ở mức thấp
Tìm được nhiều khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ ở mức cao
Tìm được nhiều khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ ở mức thấp
Tìm được ít khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ ở mức cao
Bạn đang chọn hình thức giải trí cho 2 ngày nghỉ cuối tuần sắp tới. Sự lựa chọn đó được quyết định bởi
Giá trị của từng loại hình giải trí
Sự ưa thích của cá nhân bạn
Giá tiền của từng loại hình giải trí
Sự ưa thích của cá nhân bạn và Giá trị của từng loại hình giải trí
Có thể nói rằng
Bán hàng bao gồm cả Marketing
Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng.
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau.
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa
Trong những điều kiện nêu ra dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải thoả mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn diễn ra
Phải có sự trao đổi tiền giữa hai bên
Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị (chào hàng) của bên kia
Mỗi bên phải khả năng giao tiếp và giao hàng
Ít nhất phải có 2 bên
Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng Marketing?
Chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm B đang rất cao, hãy cố giảm nó để bán được nhiều sản phẩm B với giá rẻ hơn.
Khách hàng đang cần sản phẩm A, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm A
Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo.
Doanh số đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng.
Nếu căn cứ vào khách hàng thì Marketing được phân loại như sau
Marketing cho các tổ chức và Marketing cho người tiêu dùng
Marketing công nghiệp, dịch vụ, thương mại và du lịch
Marketing vi mô và vĩ mô
Marketing hữu hình và Marketing vô hình
Theo quan điểm Marketing, khi tiến hành hoạt động Marketing doanh nghiệp cần tập trung nổ lực vào việc
Xác định được nhu cầu của thị trường mục tiêu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tối đa, hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh.
Tiến hành các nỗ lực về chiêu thị và tiêu thụ
Tập trung mọi nỗ lực để thường xuyên cải tiến sản phẩm.
Hoàn thiện quan điểm sản xuất và phân phối có hiệu quả.
Marketing cho rằng doanh nghiệp sẽ thất bại hoàn toàn khi
Tìm được nhiều khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ ở mức thấp
Tìm được ít khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ ở mức cao
Tìm được nhiều khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ ở mức cao
Tìm được ít khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ ở mức thấp
Nếu căn cứ vào phạm vi hoạt động thì Marketing được phân loại như sau
Marketing trong nước, Marketing quốc tế và Marketing toàn cầu
Marketing công nghiệp, dịch vụ, thương mại và du lịch
Marketing vi mô và vĩ mô
Marketing cho các tổ chức và Marketing cho người tiêu dùng
Tìm câu trả lời sai?
Chiến lược của Marketing tập trung vào phối hợp các công cụ Marketing
Tiêu điểm của Marketing tập trung thể hiện vào sản phẩm
Điểm xuất phát của Marketing bắt đầu từ thị trường mục tiêu
Mục tiêu của marketing là tìm kiếm lợi nhuận thông qua sự thỏa mãn của khách hàng
Yếu tố nào không ảnh hưởng đến Marketing mix?
Lòng trung thành khách hàng
Vị trí uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Sản phẩm
Giá cả
Quá trình nghiên cứu marketing gồm bao nhiêu giai đoạn (bước)?
5 giai đoạn
3 giai đoạn
9 giai đoạn
7 giai đoạn
Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu là giai đoạn (bước) thứ mấy trong quá trình nghiên cứu marketing?
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu là giai đoạn (bước) thứ mấy trong quá trình nghiên cứu marketing?
Giai đoạn 2
Giai đoạn 1
Giai đoạn 4
Giai đoạn 3
Thu thập thông tin cần thiết là giai đoạn (bước) thứ mấy trong quá trình nghiên cứu marketing?
Giai đoạn 1
Giai đoạn 3
Giai đoạn 2
Giai đoạn 4
Cần thiết là giai đoạn (bước) thứ mấy trong quá trình nghiên cứu marketing?
Giai đoạn 1
Giai đoạn 3
Giai đoạn 2
Giai đoạn 4
Nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi về khả năng chấp nhận sản phẩm của công ty, về các sản phẩm cạnh tranh, về phương hướng phát triển sản phẩm của công ty thì được xem là loại nghiên cứu nào trong các loại nghiên cứu dưới đây?
Nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu dự báo
Nghiên cứu phân phối
Nghiên cứu nhằm giải đáp các vấn đề về tổ chức, quản lý kênh phân phối thì được xem là loại nghiên cứu nào trong các loại nghiên cứu dưới đây?
Nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu phân phối
Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu dự báo
Nghiên cứu nhằm giải đáp các vấn đề về nhu cầu nắn, trung và dài hạn của công ty thì được xem là loại nghiên cứu nào trong các loại nghiên cứu dưới đây?
Nghiên cứu dự báo
Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu phân phối
Nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi về tiềm năng thương mại của thị trường thì được xem là loại nghiên cứu nào trong các loại nghiên cứu dưới đây?
Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu dự báo
Nghiên cứu phân phối
Câu hỏi đóng là dạng câu hỏi?
Chỉ một phương án trả lời duy nhất
Các phương án trả lời đã được liệt kê ra từ trước
không đưa ra hết các phương án trả lời
kết thúc bằng dấu chấm câu
Câu hỏi mở là dạng câu hỏi?
Kết thúc bằng dấu chấm câu
Các phương án trả lời đã được liệt kê ra từ trước
Cho phép người được hỏi có thể trả lời theo ý riêng của mình, không bị ràng buộc
Chỉ có một phương án trả lời duy nhất
Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại câu hỏi?
Câu hỏi mở
Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở
Câu hỏi cấu trúc
Câu hỏi đóng
Doanh thu; chi phí; tiền mặt; vật tư ... là hệ thống thông tin thuộc nhánh nào trong hệ thống thông tin marketing
Hệ thống báo cáo nội bộ
Hệ thống phân tích thông tin Marketing
Hệ thống nghiên cứu Marketing
Hệ thống thu thập thông tin Marketing bên ngoài
Hệ thống thông tin doanh nghiệp tự thu thập hoặc mua là hệ thống thông tin thuộc nhánh nào trong hệ thống thông tin marketing
Hệ thống thu thập thông tin Marketing bên ngoài
Hệ thống phân tích thông tin Marketing
Hệ thống nghiên cứu Marketing
Hệ thống báo cáo nội bộ
Tổ chức nghiên cứu để thu thập thông tin cần thiết là hệ thống thông tin thuộc nhánh nào trong hệ thống thông tin marketing
Hệ thống thu thập thông tin Marketing bên ngoài
Hệ thống phân tích thông tin Marketing
Hệ thống nghiên cứu Marketing
Hệ thống báo cáo nội bộ
Dùng các phương pháp thống kê toán và máy tính để phân tích thông tin thu được là hệ thống thông tin thuộc nhánh nào trong hệ thống thông tin marketing
Hệ thống thu thập thông tin Marketing bên ngoài
Hệ thống phân tích thông tin Marketing
Hệ thống báo cáo nội bộ
Hệ thống nghiên cứu Marketing
Phân tích thông tin thu thập được và trình bày kết quả giai đoạn (bước) thứ mấy trong quá trình nghiên cứu marketing?
Giai đoạn 4 và Giai đoạn 5
Giai đoạn 1 và Giai đoạn 2
Giai đoạn 2 và Giai đoạn 3
Giai đoạn 3 và Giai đoạn 4
Sau khi thu thập dữ liệu xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu marketing sẽ là
Báo cáo kết quả thu được
Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị marketing
Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu.
Phân tích thông tin
Nghiên cứu Marketing nhằm mục đích
Mang lại những thông tin về môi trường Marketing và chính sách Marketing của doanh nghiệp.
Thâm nhập vào một thị trường nào đó
Để tổ chức kênh phân phối cho tốt hơn
Để làm phong phú thêm kho thông tin của doanh nghiệp
Một cuộc nghiên cứu Marketing gần đây của doanh nghiệp X đã xác định được rằng nếu giá bán của sản phẩm tăng 15% thì doanh thu sẽ tăng 25%; cuộc nghiên cứu đó đã dùng phương pháp nghiên cứu nào trong các phương pháp nghiên cứu sau đây
Thực nghiệm
Quan sát
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
Thăm dò
Trong các câu sau đây, câu nào không phải là ưu điểm của dữ liệu sơ cấp so với dữ liệu thứ cấp
Chi phí tìm kiếm thấp hơn
Tính cập nhật cao hơn
Khi đã thu thập xong thì việc xử lý dữ liệu sẽ nhanh hơn.
Độ tin cậy cao hơn
Giá trị và sự thành công của hệ thống thông tin marketing phụ thuộc vào các yếu tố
Bản chất và chất lượng của các số liệu sẵn có
Mối quan hệ công tác giữa nhà khai thác hệ thống thông tin và các nhà quản lý marketing sử dụng thông tin.
Độ chính xác và tính hiện thực của các mô hình và kỹ thuật phân tích các số liệu.
Bản chất và chất lượng của các số liệu sẵn có; Độ chính xác và tính hiện thực của các mô hình và kỹ thuật phân tích các số liệu; Mối quan hệ công tác giữa nhà khai thác hệ thống thông tin và các nhà quản lý marketing sử dụng thông tin.
Việc quản trị các hoạt động Marketing phải dựa trên các thông tin về
Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Thị trường
Môi trường bên trong doanh nghiệp
Thị trường; Môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu marketing là gì?
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
Lập kế hoach nghiên cứu
Thu thập dữ liệu
Xác định vấn đề và hình thành mục tiêu cần nghiên cứu.
Hãy sắp xếp theo thứ tự của quá trình nghiên cứu marketing.
Thu thập thông tin cần thiết; Phân tích thông tin thu thập được và trình bày kết quả; Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu; Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu; Phân tích thông tin thu thập được và trình bày kết quả; Xây dựng kế hoạch nghiên cứu; Thu thập thông tin cần thiết
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu; Thu thập thông tin cần thiết; Phân tích thông tin thu thập được và trình bày kết quả; Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu
Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu; Xây dựng kế hoạch nghiên cứu; Thu thập thông tin cần thiết; Phân tích thông tin thu thập được và trình bày kết quả
Thứ tự đúng của các bước nhỏ trong bước 1của quá trình nghiên cứu marketing là gì?
Vấn đề quản trị, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu.
Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, vấn đề quản trị.
Vấn đề quản trị, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu.
Câu nào trong các câu sau đây đúng nhất khi nói về nghiên cứu Marketing
Nghiên cứu Marketing luôn tốn kém vì chi phí tiến hành phỏng vấn rất cao.
Các doanh nghiệp cần có một bộ phận nghiên cứu Marketing cho riêng mình.
Nhà quản trị marketing coi nghiên cứu marketing là định hướng cho mọi quyết định.
Nghiên cứu Marketing có phạm vi rộng lớn hơn so với nghiên cứu khách hàng.
Trong các cách điều tra phỏng vấn sau đây, cách nào cho độ tin cậy cao nhất và thông tin thu được nhiều nhất?
Phỏng vấn qua điện thoại
Phỏng vấn bằng thư tín.
Phỏng vấn nhóm.
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
Câu nào sau đây là đúng khi so sánh phỏng vấn qua điện thoại và phỏng vấn qua bưu điện (thư tín)?
Thông tin phản hồi nhanh hơn.
Chi phí phỏng vấn cao hơn.
Có thể tiếp cận dễ dàng hơn.
Số lượng thông tin thu đuợc nhiều hơn đáng kể.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp về khách hàng, về các đối thủ cạnh tranh bằng cách sử dụng người hoặc máy móc để ghi lại các hiện tượng, hành vi của khách hàng, của nhân viên công ty, và của các đối thủ cạnh tranh là phương pháp nào sau đây
Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp thăm dò
Phương pháp quan sát
Là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách hỏi các đối tượng được chọn. Đây là phương pháp duy nhất để biết được ý kiến, dự định của khách hàng, là phương pháp nào sau đây
Phương pháp quan sát
Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp thăm dò
Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp nhằm tạo ra điều kiện nhân tạo để xác định kết quả khi ta thay đổi một biến số nào đó trong khi giữ nguyên các biến số khác, tức là khám phá ra mối liên hệ nhân quả của hai biến số nào đó hoặc kiểm chứng các giả thiết đặt ra, là phương pháp nào sau đây
Phương pháp quan sát
Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp thăm dò
Có mục tiêu thu thập dữ liệu ban đầu để làm sáng tỏ bản chất thực của vấn đề và gợi ý các giả thiết hay các ý tưởng mới, cần có các nghiên cứu tiếp theo để khẳng định các giả thiết, ý tưởng. Là loại nghiên cứu nào sau đây
Nghiên cứu nhân quả
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu khác
Nghiên cứu khám phá
Có mục tiêu xác định độ lớn của các chỉ tiêu nào đó. Là loại nghiên cứu nào sau đây
Nghiên cứu khám phá
Nghiên cứu nhân quả
Nghiên cứu khác
Nghiên cứu mô tả
Có mục tiêu kiểm tra mối quan hệ nhân quả của các hiện tượng nào đó. Thường thì có mối liên hệ ràng buộc giữa các hiện tượng nào đómà sự thay đổi của một hiện tượng này dẫn đến sự thay đổi cuả hiện tượng kia Là loại nghiên cứu nào sau đây
Nghiên cứu khám phá
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu khác
Nghiên cứu nhân quả
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp?
Các trung gian Marketing
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh.
Tỷ lệ lạm phát hàng năm.
Môi trường Marketing vĩ mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ
Dân số
Thu nhập của dân cư.
Các chỉ số về khả năng tiêu dùng.
Lợi thế cạnh tranh.
Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào là ví dụ về trung gian Marketing?
Đối thủ cạnh tranh.
Công chúng.
Những người cung ứng.
Công ty vận tải, kho bãi...
Tín ngưỡng và các giá trị ......... rất bền vững và ít thay đổi nhất
Nhân khẩu
Sơ cấp
Nhánh văn hoá
Nền văn hoá
Môi trường Marketing của một doanh nghiệp có thể được định nghĩa là:
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được
Một tập hợp của những nhân tố không thể kiểm soát được
Một tập hợp của những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đó.
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được và không thể kiểm soát được
Tôn giáo là yếu tố thuộc về môi trường
Công chúng
Dân số
Chính trị
Văn hóa
Vị thế của sản phẩm trên thị trường là mức độ đánh giá của ...... về các thuộc tính của nó.
Người sản xuất
Người bán buôn
Người bán lẻ
Khách hàng
Khách hàng thường không có các dạng nào sau đây?
Người tiêu dùng.
Nhà sản xuất
Cơ quan nhà nước
Tổ chức cung cấp dịch vụ lưu thông sản phẩm
Những nhóm người được xem là công chúng tích cực của một doanh nghiệp thường có đặc trưng
Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm của họ.
Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của họ.
Họ quan tâm tới doanh nghiệp vì họ có nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp.
Họ quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường nhân khẩu học
Quy mô và tốc độ tăng dân số.
Cơ cấu tuổi tác trong dân cư.
Thay đổi quy mô hộ gia đình.
Cơ cấu của ngành kinh tế.
Báo chí, truyền hình, truyền thanh là các yếu tố thuộc phạm vi môi trường
Trung gian Marketing.
Văn hóa
Chính trị
Công chúng
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường trung gian Marketing
Trung gian phân phối
Nhà cung cấp dịch vụ Marketing
Ngân hàng và các tổ chức tín dụng
Nhà cung ứng
Tăng lên về thu nhập trung bình dân chúng sẽ
Tạo ra sự cạnh tranh nhiều hơn giữa các doanh nghiệp
Tạo ít sức mua hơn trên thị trường
Hàng hóa trở nên khan hiếm hơn
Tạo ra những nhu cầu, mong muốn khác biệt hơn từ người tiêu dùng
Khi phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được
Điểm mạnh và điểm yếu của DN
Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp.
Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp
Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp.
Trình độ học vấn là yếu tố thuộc về môi trường
Văn hóa
Công nghệ
Chính trị, pháp luật
Dân số
Khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được
Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp.
Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp.
Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Văn hoá là một yếu tố quan trọng trong Marketing hiện đại vì
Không sản phẩm nào không chứa đựng những yếu tố văn hoá.
Hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày càng giống nhau.
Trên thế giới cùng với quá trình toàn cầu hoá thi văn hoá giữa các nước ngày càng có nhiều điểm tương đồng.
Nhiệm vụ của người làm Marketing là điều chỉnh hoạt động marketing đúng với yêu cầu của văn hoá.
Khi Marketing sản phẩm trên thị trường, yếu tố địa lý và yếu tố khí hậu ảnh hưởng quan trọng nhất dưới góc độ
Thu nhập của dân cư không đều.
Nhu cầu của dân cư khác nhau.
Không tác động nhiều đến hoạt động Marketing.
Đòi hỏi sự thích ứng của sản phẩm
Đối thủ cạnh tranh của dầu gội đầu Clear là tất cả các sản phẩm dầu gội đầu khác trên thị trường. Việc xem xét đối thủ cạnh tranh như trên đây là thuộc cấp độ
Cạnh tranh mong muốn.
Cạnh tranh hình thái sản phẩm.
Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu.
Cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm.
Sản phẩm nào không cạnh tranh với nước uống đóng chai Lavie 500ml là
Các loại thức ăn nhanh, thuốc lá, bánh kẹo
Các loại nước uống đóng chai nhãn hiệu Aquafina, Vĩnh Hảo, Joy
Các loại nước uống đóng chai có thể tích 500ml, 350ml, 1,5l
Máy xay sinh tố
Hệ thống kho bãi thuê bên ngoài của doanh nghiệp không tốt chính là
Điểm yếu của doanh nghiệp
Điểm mạnh cho các đối thủ cạnh tranh
Đe dọa cho các trung gian Marketing
Điểm yếu của các trung gian Marketing
Doanh nghiệp có nguồn vốn lớn sẽ là
Cơ hội của doanh nghiệp
Điểm yếu cho các đối thủ cạnh tranh
Điểm mạnh cho các trung gian Marketing
Điểm mạnh của doanh nghiệp
Bộ Giáo dục ra quy định về thời gian 3 năm sau khi ra trường với sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng mới được học tiếp liên thông lên đại học, đó là
Điểm yếu của các trường cao đẳng
Điểm yếu của các sinh viên cao đẳng
Nguy cơ đối với Bộ giáo dục
Nguy cơ đối với các trường cao đẳng
Tình hình nền kinh tế khó khăn thường sẽ là
Điểm yếu của doanh nghiệp
Cơ hội cho doanh nghiệp
Điểm mạnh của doanh nghiệp
Đe dọa đối với doanh nghiệp
Nếu tổ chức không tốt các nguồn cung ứng, doanh nghiệp sẽ
Vẫn đảm bảo chất lượng và số lượng đầu vào cần thiết
Không ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng đầu ra
Không ảnh hưởng đến hình ảnh doanh nghiệp
Doanh thu sụt giảm
Theo lý thuyết của Maslow, nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ bậc nào?
Sinh lý, an toàn, được tôn trọng, cá nhân, tự thể hiện
An toàn, sinh lý, tự thể hiện, được tôn trọng, cá nhân
Sinh lý, được tôn trọng, an toàn, cá nhân, tự thể hiện
Sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự thể hiện
Khái niệm “động cơ” được hiểu là
Hành vi mang tính định hướng.
Nhu cầu có khả năng thanh toán.
Tác nhân kích thích của môi trường.
Nhu cầu đã trở nên bức thiết buộc con người phải hành động để thoả mãn nhu cầu đó.
Chọn câu trả lời đúng nhất về tiến trình quyết định mua của khách hàng là người mua cá nhân
Nhận thức vấn đề, đánh giá, tìm kiếm thông tin, quyết định mua và hành vi sau khi mua
Đánh giá, nhận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin, quyết định mua và hành vi sau khi mua
Nhận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin, quyết định mua, đánh giá và hành vi sau khi mua
Nhận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin,đánh giá,quyết định mua và hành vi sau khi mua
Marketing phân loại khách hàng trong nước thành những loại nào
Cá nhân và doanh nghiệp
Tổ chức và doanh nghiệp
Doanh nghiệp và người tiêu dùng
Cá nhân và tổ chức
Câu nào sau đây không phải là thị trường tổ chức
Thị trường người bán lại
Thị trường công nghiệp
Thị trường các cơ quan chính phủ
Thị trường người tiêu dùng
Một người mà các quyết định của anh ta tác động đến quyết định cuối cùng của người khác được gọi là
Người quyết định
Người khởi xướng
Người mua sắm
Người ảnh hưởng
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không phải là tác nhân môi trường có thể ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng?
Kinh tế
Văn hoá
Chính trị
Khuyến mại
Nhân tố nào sau đây không thuộc về nhân tố tâm lý
Động cơ
Nhận thức
Niềm tin và thái độ
Trình độ học vấn
Những nhu cầu trong mối quan hệ giữa con người với con người hay với một tổ chức như được yêu thương, chia sẻ đó là
Nhu cầu tâm sinh lý
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu tự thể hiện
Nhu cầu xã hội
Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp... là các nhân tố ảnh hưởng thuộc về nhóm nhân tố
Tâm lý
Cá nhân
Văn hóa
Xã hội
Theo định nghĩa, .........của một con người được thể hiện qua sự tác động qua lại với các nhân tố xung quanh.
Nhân cách.
Tâm lý.
Quan niệm của bản thân.
Lối sống.
Hành vi mua nhiều lựa chọn khi
Các nhãn hiệu có nhiều khác biệt và sản phẩm đắt tiền
Các nhãn hiệu ít khác biệt và sản phẩm đắt tiền
Các nhãn hiệu ít khác biệt và sản phẩm rẻ tiền
Các nhãn hiệu có nhiều khác biệt và sản phẩm rẻ tiền
Hành vi mua theo thói quen khi
Các nhãn hiệu ít khác biệt và sản phẩm đắt tiền
Các nhãn hiệu có nhiều khác biệt và sản phẩm rẻ tiền
Các nhãn hiệu có nhiều khác biệt và sản phẩm đắt tiền
Các nhãn hiệu ít khác biệt và sản phẩm rẻ tiền
Khi tiến trình ra quyết định mua có nhiều người tham dự, họ nhận thức rõ sự khác biệt giữa các nhãn hiệu và sản phẩm được mua thường đắt tiền đó là
Hành vi mua nhiều lựa chọn
Hành vi mua thỏa hiệp
Hành vi mua theo thói quen
Hành vi mua phức tạp
Khi tính dị biệt của các nhãn hiệu không nhiều, người mua quyết định mua khá nhanh với sản phẩm có giá trị không cao đó là
Hành vi mua theo thói quen
Hành vi mua nhiều lựa chọn
Hành vi mua phức tạp
Hành vi mua thỏa hiệp
Hành vi mua của tổ chức khác với hành vi mua của người tiêu dùng ở chỗ
Các tổ chức mua ít loại sản phẩm hơn.
Người tiêu dùng là người chuyên nghiệp hơn.
Mua sắm của các tổ chức thường ít bên tham gia hơn
Những hợp đồng, bảng báo giá thường không nhiều đối với người tiêu dùng
Một khách hàng đã có ý định mua chiếc xe máy A nhưng lại nhận được thông tin từ một người bạn của mình là dịch vụ bảo dưỡng của hãng này không được tốt lắm. Thông tin trên là
Một loại nhiễu trong thông điệp
Một yếu tố cân nhắc trước khi sử dụng
Thông tin thứ cấp
Một yếu tố cản trở quyết định mua hàng
Một khách hàng có thể không hài lòng với sản phẩm mà họ đã mua và sử dụng; trạng thái cao nhất của sự không hài lòng được biểu hiện bằng thái độ nào sau đây?
Tìm kiếm sản phẩm khác thay thế cho sản phẩm vừa mua trong lần mua kế tiếp.
Không mua lại tất cả các sản phẩm khác của doanh nghiệp đó.
Phàn nàn với Ban lãnh đạo doanh nghiệp
Tẩy chay và truyền tin không tốt về sản phẩm đó.
Hai khách hàng có cùng động cơ như nhau nhưng khi vào cùng một cửa hàng thì lại có sự lựa chọn khác nhau về nhãn hiệu sản phẩm, đó là do họ có sự khác nhau về
Sự chú ý.
Thái độ và niềm tin
Tuổi tác
Nhận thức
Trong giai đoạn tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng thường nhận được thông tin từ nguồn thông tin...... nhiều nhất, nhưng nguồn thông tin ..... lại có vai trò quan trọng cho hành động mua
Cá nhân/ Đại chúng.
Thương mại/ Đại chúng.
Đại chúng/ Thương mại.
Thương mại/ Cá nhân.
Ảnh hưởng của người vợ và người chồng trong các quyết định mua hàng
Phụ thuộc vào việc người nào có thu nhập cao hơn.
Thường là như nhau.
Thường theo ý người vợ vì họ là người mua hàng.
Thường thay đổi tuỳ theo từng sản phẩm.
Trong các câu sau đây, câu nào là không đúng khi so sánh sự khác nhau giữa việc mua hàng của doanh nghiệp và việc mua hàng của người tiêu dùng?
Số lượng người mua ít hơn.
Quan hệ lâu dài và gắn bó giữa khách hàng và nhà cung cấp.
Mang tính rủi ro phức tạp hơn.
Vấn đề thương lượng ít quan trọng hơn.
Về phương diện tiếp cận thị trường, thị trường tổ chức có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng tổ chức thường nhiều và ít tập trung hơn số lượng người tiêu dùng cuối cùng
Tổ chức thường mua mới ít mua lặp lại
Tổ chức thường mua không định kỳ thông qua các hợp đồng
Nhu cầu tổ chức bắt nguồn từ nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng
