Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập thi cuối kỳ – Môn NVNH 1
Total questions: 108
Worksheet time: 54mins
Cho vay theo hạn mức tín dụng là gì?
Là phương pháp mà ngân hàng quy định một hạn mức cho khách hàng vay, không cần có ý kiến của khách hàng
Là phương pháp mà người vay yêu cầu ngân hàng cấp cho một hạn mức
Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một dư nợ tối đa duy trì trong một thời gian nhất định
Gồm A và B
Thế nào là cho vay từng lần?
Là mỗi lần vay khách hàng phải làm thủ tục vay nhưng không phải ký hợp đồng tín dụng
Là mỗi lần vay khách hàng phải làm thủ tục vay và ký hợp đồng vay từng lần
Là mỗi lần vay khách hàng phải ký hợp đồng vay từng lần, từ lần hai trở đi không phải làm đơn xin vay
Là A và C
Thế nào là cho vay ngắn hạn?
Là khoản cho vay có thời hạn 12 tháng, trong trường hợp đặc biệt có thể kéo dài tới 15 tháng
Là khoản cho vay dưới 12 tháng nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống
Cả A và B
Là khoản cho vay có thời hạn tới 12 tháng nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống
Quy trình cho vay bổ sung vốn lưu động nào dưới đây có nội dung chính xác nhất?
Tiếp nhận hồ sơ, thu thập thông tin về khách hàng
Căn cứ vào tài liệu xin vay được khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng (cán bộ thẩm định) phân tích đánh giá khách hàng
B và phê duyệt ký hợp đồng; tiếp nhận hồ sơ; thu thập thông tin về khách hàng
C và thực hiện hợp đồng
Cho vay trên tài sản gồm những loại nào?
Chiết khấu chứng từ có giá, chiết khấu tài sản cầm cố
Cho vay trên toàn bộ chứng từ hàng xuất; chiết khấu chứng từ có giá
A và bảo thanh toán
B và bảo thanh toán
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất dưới đây về chiết khấu chứng từ có giá?
Là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại
Là nghiệp vụ chuyển nhượng quyền sở hữu những chứng từ có giá
A, B và lấy một khoản tiền bằng mệnh giá – (trừ đi) lợi tức chiết khấu và hoa hồng phí
A và B
Các giấy tờ có giá ngắn hạn thuộc đối tượng chiết khấu gồm những loại gì?
Tín phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu
Thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, bộ chứng từ hàng xuất, các trái phiếu có thời hạn thanh toán lại tới 12 tháng
Tín phiếu, kỳ phiếu, B, các giấy tờ có giá khác
B, tín phiếu, kỳ phiếu
Thẻ nào là bao thanh toán?
Là một dịch vụ trong đó một tổ chức đứng ra thanh toán cho nhà xuất khẩu một phần tiền về hàng hóa đã bán cho nhà nhập khẩu
Là A và đối nợ ở nhà xuất khẩu
Là một dịch vụ trong đó một tổ chức đứng ra cho vay cho nhà xuất khẩu một phần tiền về hàng hóa đã bán cho nhà nhập khẩu
Là một dịch vụ trong đó một tổ chức đứng ra thanh toán cho nhà xuất khẩu toàn bộ tiền về hàng hóa đã bán cho nhà nhập khẩu và sau đó đối nợ nhà xuất khẩu
Dịch vụ bao thanh toán có những chức năng nào?
Quản lý nợ
Cấp tín dụng dưới hình thức ứng trước khoản tiền 80%–90% giá trị hóa đơn; số còn lại được nhận khi tổ chức làm dịch vụ bao thanh toán thu được nợ
A và B
B và phòng ngừa rủi ro; quản lý nợ
Thế nào là cho vay theo hạn mức thấu chi?
Là loại tín dụng mà ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng vượt quá số tiền mà họ đã ký gửi ở ngân hàng trên tài khoản vãng lai với một số lượng và thời gian nhất định
Là loại tín dụng mà ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng vượt quá số tiền mà họ đã ký gửi ở ngân hàng trên tài khoản thanh toán với một lượng nhất định
Là loại tín dụng mà khách hàng cho phép ngân hàng sử dụng vượt quá số tiền mà họ đã ký gửi ở ngân hàng trên tài khoản tiền gửi
Gồm A và C
Tài khoản vãng lai phản ánh số dư như thế nào?
Không có số dư
Chỉ có dư có
Chỉ có dư nợ
Có thể dư có, có thể dư nợ
Cho vay tiêu dùng có những hình thức nào?
Cho vay cầm đồ
Cho vay đảm bảo bằng thu nhập của người lao động
Cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay, A và B
A và B
Cho vay tiêu dùng có những đặc điểm gì?
Nhu cầu TD phong phú, đa dạng, mục đích sử dụng vốn linh hoạt
Nhu cầu TD phong phú, đa dạng, mục đích sử dụng vốn linh hoạt, có rủi ro cao hơn các loại TD khác
Nhu cầu TD phong phú, đa dạng, mục đích sử dụng vốn linh hoạt, có rủi ro cao hơn các loại TD khác, lãi suất thường cao hơn TD khác, thời hạn cho vay cả ngắn, trung và dài hạn
Nhu cầu TD phong phú, đa dạng, mục đích sử dụng vốn linh hoạt, lãi suất thường cao hơn TD khác
Bảo lãnh ngân hàng là gì?
Là sự cam kết giữa bên bảo lãnh với bên được bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh
Là sự cam kết của bên nhận bảo lãnh trong việc trả nợ thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết, khách hàng được bảo lãnh phải trả nợ cho bên bảo lãnh
Là sự cam kết của bên nhận bảo lãnh trong việc trả nợ thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết, khách hàng được bảo lãnh phải trả nợ cho bên bảo lãnh đã trả thay đó
Là sự cam kết giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, khách hàng được bảo lãnh phải trả nợ cho bên bảo lãnh số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay đó
Căn cứ vào mục đích bảo lãnh thì có những loại bảo lãnh nào?
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác, bảo lãnh dự thầu
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh trả chậm
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác, bảo lãnh trả chậm
Các tài liệu khách hàng phải xuất trình để NH xét duyệt bảo lãnh là gì?
Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng
Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, các tài liệu liên quan đến giao dịch cần được yêu cầu bảo lãnh
Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, các tài liệu liên quan đến bảo đảm cho việc phát hành bảo lãnh
Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, các tài liệu liên quan đến giao dịch cần được yêu cầu bảo lãnh, các tài liệu liên quan đến bảo đảm cho việc phát hành bảo lãnh
Nội dung văn bản bảo lãnh chứa đựng các yếu tố cơ bản nào?
Chỉ định các bên tham gia, mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh
Mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán
Chỉ định các bên tham gia, mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán, thời hạn hiệu lực
Mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán, thời hạn hiệu lực
Phát biểu nào dưới đây là chính xác?
Tín dụng tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu kinh doanh và tiêu dùng của cá nhân
Tín dụng tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của cá nhân và yêu cầu kinh doanh của hộ gia đình
Tín dụng tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình
Tín dụng tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình
Tín dụng tiêu dùng có những đặc điểm nào?
Nhu cầu tín dụng phong phú, đa dạng; thời hạn vay ngắn hạn
Mục đích của tín dụng tiêu dùng rất linh hoạt; rủi ro thấp
Lãi suất cho vay thường cao so với các khoản cho vay cùng thời hạn khác
Gồm C; nhu cầu tín dụng phong phú, đa dạng; mục đích linh hoạt; rủi ro cao; thời hạn vay cả ngắn, trung và dài hạn
Thế nào là tín dụng tiêu dùng trả góp?
Tín dụng tiêu dùng trả góp là loại tín dụng trong đó người vay trả gốc một lần và trả lãi nhiều lần
Tín dụng tiêu dùng trả góp là loại tín dụng trong đó người vay trả gốc nhiều lần và trả lãi một lần
Tín dụng tiêu dùng trả góp là loại tín dụng trong đó người vay trả gốc và lãi làm nhiều lần, theo từng kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay
Tín dụng tiêu dùng trả góp là loại tín dụng trong đó người vay có thể trả gốc và lãi không theo kỳ hạn nhất định
Căn cứ vào bản chất của bảo lãnh thì có những loại bảo lãnh nào?
Bảo lãnh đồng nghĩa vụ (còn được gọi là bảo lãnh bổ sung)
A và bảo lãnh độc lập
Bảo lãnh độc lập và bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bảo lãnh đồng nghĩa vụ (còn được gọi là bảo lãnh bổ sung), bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh khác
Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh thì có những loại bảo lãnh nào?
Bảo lãnh trực tiếp và bảo lãnh gián tiếp
Bảo lãnh trực tiếp và bảo lãnh dự thầu
Bảo lãnh gián tiếp và bảo lãnh trả chậm
Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh khác
Tham gia bảo lãnh trực tiếp gồm các bên nào?
Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh
A và người hưởng bảo lãnh
Người được bảo lãnh, ngân hàng phục vụ người hưởng bảo lãnh
Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh khác
Tham gia bảo lãnh gián tiếp gồm các bên nào?
Ngân hàng phát hành bảo lãnh, ngân hàng trung gian, người hưởng bảo lãnh
A và người được bảo lãnh
Ngân hàng phát hành bảo lãnh, người được bảo lãnh
Ngân hàng trung gian, người hưởng bảo lãnh, người được bảo lãnh
Quy trình bảo lãnh gồm những nội dung nào?
Khách hàng lập và gửi hồ sơ đề nghị bảo lãnh, ngân hàng thẩm định hồ sơ và ra quyết định bảo lãnh
Ngân hàng ký hợp đồng bảo lãnh với khách hàng và phát thư bảo lãnh; khách hàng lập và gửi hồ sơ đề nghị bảo lãnh; ngân hàng thẩm định hồ sơ và quyết định
B; khách hàng thanh toán phí bảo lãnh và các khoản phí khác (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo lãnh
C và tất toán bảo lãnh
Sự khác nhau giữa hai phương thức cho vay theo món và cho vay theo hạn mức tín dụng là gì?
Cho vay theo món phải lập giấy đề nghị vay vốn cho từng lần vay, trong khi cho vay theo hạn mức tín dụng không cần lập đề nghị vay vốn
Cho vay theo món là cho vay theo nhu cầu khách hàng trong khi cho vay theo hạn mức tín dụng là cho vay theo khả năng của ngân hàng
Cho vay theo món khách hàng phải làm hồ sơ vay từng lần vay khi có nhu cầu vay vốn, còn cho vay theo hạn mức thì khách hàng chỉ cần làm hồ sơ vay lần đầu còn các lần tiếp theo chỉ xuất trình các chứng từ, hóa đơn liên quan đến vay vốn để ngân hàng làm căn cứ phát tiền vay
Cho vay theo món là cho vay của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong khi cho vay theo hạn mức tín dụng là cho vay của ngân hàng thương mại
Bao thanh toán xuất khẩu mang lại những lợi ích gì cho khách hàng sử dụng dịch vụ bao thanh toán?
Giúp khách hàng tránh được những phiền toái và trở ngại của việc mở thư tín dụng
Giúp khách hàng nhận được tài trợ vốn từ đơn vị bao thanh toán
Giúp khách hàng theo dõi và thu hồi nợ từ đơn vị bao thanh toán
Tất cả các ý trên đều đúng
Bao thanh toán xuất khẩu mang lại những lợi ích gì cho ngân hàng cung cấp dịch vụ bao thanh toán?
Giúp ngân hàng tránh được những phiền toái và trở ngại của việc mở thư tín dụng
Giúp ngân hàng sử dụng được vốn để tạo ra thu nhập cho ngân hàng
Giúp ngân hàng theo dõi và thu hồi nợ đối với khoản phải thu
Tất cả các ý trên đều sai
Phát biểu nào dưới đây về bao thanh toán truy đòi là đúng?
Bao thanh toán miễn truy đòi chính là chính là bao thanh toán truy đòi lại nợ gốc
Bao thanh toán truy đòi là bao thanh toán trong đó đơn vị bao thanh toán có quyền đòi nợ nhà xuất khẩu nếu nhà nhập khẩu không thanh toán được khoản phải thu khi đến hạn
Bao thanh toán truy đòi là bao thanh toán trong đó đơn vị bao thanh toán có quyền đòi nợ đối với bao thanh toán bên phải nhà nhập khẩu nếu nhà nhập khẩu không thanh toán được khoản phải thu khi đến hạn
Tất cả các ý trên đều sai
Tham gia hợp đồng bảo lãnh bao gồm có những bên nào?
Ngân hàng, khách hàng và khách hàng của khách hàng
Bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
Ngân hàng, bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh
Ngân hàng, bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
Bảo lãnh vay vốn và bảo đảm tín dụng có mối liên hệ với nhau như thế nào?
Bảo lãnh vay vốn chỉ là một trong những hình thức bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng chỉ là một trong những hình thức bảo lãnh vay vốn
Hai khái niệm này không liên quan gì đến nhau
Hai khái niệm này hoàn toàn giống nhau
Để được ngân hàng bảo lãnh, khách hàng phải thỏa mãn những điều kiện như thế nào so với điều kiện vay vốn?
Tương tự như điều kiện vay vốn
Khó khăn hơn điều kiện vay vốn
Dễ dàng hơn điều kiện vay vốn
Hoàn toàn khác điều kiện vay vốn
Tổ chức tín dụng được thực hiện bảo lãnh đối với những nghĩa vụ nào của khách hàng?
Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay
Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống, đầu tư phát triển
Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước, nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu, thực hiện hợp đồng theo các quy định của pháp luật
Tất cả các nghĩa vụ nêu trên
Để thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng có thể phát hành bảo lãnh bằng những hình thức nào?
Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo lãnh, lời hứa bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu
Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo đảm cho bao lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu
Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hợp đồng của khách hàng
Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu
Dựa vào tính chất hoàn trả, có thể phân loại bao thanh toán thành những loại nào
Bao thanh toán quốc tế và bao thanh toán trong nước
Bao thanh toán truy đòi và bao thanh toán miễn truy đòi
Bao thanh toán ứng trước và bao thanh toán khi đáo hạn
Bao thanh toán từng lần và bao thanh toán theo hạn mức
Bảo lãnh ngân hàng là gì?
Là sự cam kết giữa bên bảo lãnh với bên được bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng những nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh
Là sự cam kết của bên nhận bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng những nghĩa vụ đã cam kết
Là sự cam kết giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng những nghĩa vụ đã cam kết
Là sự cam kết giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh
Căn cứ cự theo ý nghĩa bảo hiểm rủi ro thanh toán, bao thanh toán chia thành:
Bao thanh toán truy đòi và bao thanh toán miễn truy đòi
Bao thanh toán xuất khẩu và bao thanh toán nhập khẩu
Bao thanh toán ứng trước và bao thanh toán chiết khấu
Bao thanh toán ứng trước và bao thanh toán khi đáo hạn
Lợi ích của bao thanh toán đối với bên nhập khẩu là:
Hàng hóa luôn được đảm bảo về chất lượng, số lượng
Có hội giao tiếp với các tổ chức nước ngoài
Không phải trả bất kỳ khoản phí bao thanh toán nào
Tất cả đều đúng
Thẻ nào là cho vay từng lần?
Là mỗi lần vay khách hàng phải làm thủ tục vay nhưng không phải ký hợp đồng tín dụng
Là mỗi lần vay khách hàng phải làm thủ tục vay và ký hợp đồng vay từng lần
Là mỗi lần vay khách hàng phải ký hợp đồng vay từng lần, từ lần hai trở đi không phải làm đơn xin vay
Tất cả đều sai
Tham gia hợp đồng bảo lãnh bao gồm có những bên nào?
Ngân hàng, khách hàng và khách hàng của khách hàng
Bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
Ngân hàng, bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
Ngân hàng, bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là nghiệp vụ?
Ngoại bảng
Nội bảng
Cả A&B đều đúng
Cả A&B đều sai
Thanh toán không dùng tiền mặt là gì?
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Thanh toán qua ngân hàng mà không cần sử dụng tiền mặt
Thanh toán bằng séc hoặc tiền xu
Thanh toán tại quầy giao dịch
Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm?
Séc, thẻ ngân hàng, ví điện tử
Tiền mặt, vàng, bạc
Chứng chỉ tiền gửi, phiếu nợ
Cổ phiếu và trái phiếu
Khái niệm séc ký danh là gì?
Séc ghi họ tên, địa chỉ người thụ hưởng
Séc không ghi tên người thụ hưởng
Séc dùng để rút tiền mặt
Séc không thể chuyển nhượng
Thẻ tín dụng dùng để?
Thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ
Nhận tiền thưởng từ ngân hàng
Mở tài khoản tiết kiệm
Gửi tiền mặt
Tín dụng điện tử dùng để?
Thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ
Nhận tiền thưởng từ ngân hàng
Mở tài khoản tiết kiệm
Gửi tiền mặt
Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt là gì?
Tiền tệ xuất hiện dưới dạng tiền ghi số
Không cần tài khoản ngân hàng
Không thể thực hiện ở nước ngoài
Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp
Phân loại thẻ ghi nợ dựa trên phạm vi sử dụng bao gồm?
Thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế
Thẻ tín dụng và thẻ trả trước
Thẻ không định danh và thẻ định danh
Thẻ thanh toán và thẻ hoàn tiền
Lợi ích của thanh toán không dùng tiền mặt là gì?
Tăng khối lượng tiền mặt trong lưu thông
Giảm chi phí giao dịch và tăng tốc độ thanh toán
Chỉ sử dụng cho giao dịch lớn
Phụ thuộc hoàn toàn vào tiền mặt
Loại thẻ nào yêu cầu khách hàng phải nạp tiền trước khi sử dụng?
Thẻ tín dụng
Thẻ ghi nợ
Thẻ trả trước
Thẻ ghi nợ quốc tế
Thẻ tín dụng khác với thẻ ghi nợ ở điểm nào?
Thẻ tín dụng yêu cầu tiền có sẵn trong tài khoản
Thẻ tín dụng có hạn mức tín dụng do ngân hàng cấp
Thẻ tín dụng không cần hoàn trả số tiền đã chi tiêu
Thẻ tín dụng chỉ dùng được trong nước
Phân biệt giữa thẻ trả trước định danh và vô danh là gì?
Định danh yêu cầu đăng ký thông tin cá nhân, vô danh thì không
Vô danh chỉ sử dụng được tại Việt Nam
Định danh không cho phép thanh toán trực tuyến
Vô danh có hạn mức cao hơn định danh
Thẻ ghi nợ quốc tế thường sử dụng thương hiệu nào?
Visa, MasterCard, JCB
MoMo, ZaloPay
American Express, Discover
AirPay, Payoo
Khách hàng cần lập dụng vốn từ thanh toán không dùng tiền mặt qua nghiệp vụ nào?
Mở tài khoản thanh toán
Tín dụng
Huy động vốn vay ngắn hạn
Đầu tư ngoại hối
Tác dụng của ví điện tử đối với nền kinh tế là gì?
Tăng giao dịch tiền mặt
Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt
Làm giảm năng lực đầu tư
Ảnh hưởng tiêu cực đến ngân hàng
Ví điện tử sử dụng biện pháp nào để tăng cường bảo mật?
Không yêu cầu đăng nhập
Sử dụng mã PIN và xác thực hai yếu tố
Chỉ chấp nhận thanh toán nội địa
Tích hợp với phần mềm bảo mật máy tính
Thẻ tín dụng có thời gian miễn lãi tối đa là bao lâu?
15 ngày
45 ngày
60 ngày
90 ngày
Đối tượng sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt bắt buộc phải có gì?
Tài khoản ngân hàng
Ví điện tử
Chứng minh nhân dân
Điện thoại di động
Yếu tố nào ảnh hưởng lớn đến việc áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt?
Thói quen sử dụng tiền mặt
Sự phát triển của công nghệ
Chính sách của ngân hàng
Cả A và B
Những loại séc nào được phép sử dụng tại Việt Nam?
Séc ký danh và séc vô danh
Séc chuyển khoản và séc tiền mặt
Séc định danh và séc không định danh
Cả A và B
Khái niệm lệnh chi là gì?
Yêu cầu ngân hàng thanh toán một khoản tiền theo lệnh
Thỏa thuận mua bán séc
Giấy yêu cầu khách hàng nộp tiền mặt
Chỉ thị sử dụng ví điện tử
Cho vay tiêu dùng là gì?
Vay tiền để đầu tư vào doanh nghiệp
Khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu cá nhân, hộ gia đình
Hình thức đầu tư vào tài sản cố định
Khoản vay ngân hàng cho các dự án lớn
Đặc điểm nổi bật của cho vay tiêu dùng là gì?
Quy mô nhỏ với lãi suất thấp nhưng chi phí tổ chức cao
Chỉ dành cho người có thu nhập cao
Yêu cầu có tài sản đảm bảo lớn
Áp dụng lãi suất cố định suốt kỳ vay
Mục đích chính của cho vay tiêu dùng là gì?
Hỗ trợ chi phí tiêu dùng cá nhân như mua nhà, xe, học phí
Mở rộng kinh doanh
Phát triển cơ sở hạ tầng
Đầu tư tài chính dài hạn
Nguồn trả nợ chủ yếu của cho vay tiêu dùng là gì?
Tiền bán tài sản cố định
Lương và thưởng của người vay
Tiền đầu tư từ các dự án khác
Tài sản bảo đảm của người vay
Cho vay tiêu dùng phù hợp với đối tượng nào?
Doanh nghiệp lớn
Cá nhân và hộ gia đình
Công ty tài chính
Các tổ chức phi lợi nhuận
Lợi ích của tín dụng tiêu dùng đối với ngân hàng là gì?
Tăng tỷ lệ vay nợ xấu
Phân tán rủi ro và mở rộng mối quan hệ khách hàng
Tăng phụ thuộc vào khách hàng lớn
Giảm quy mô hoạt động kinh doanh
Với khách hàng, tín dụng tiêu dùng giúp gì?
Chỉ sử dụng trong trường hợp khẩn cấp
Tạo điều kiện sở hữu tài sản trước khi tích lũy đủ tiền
Bắt buộc thanh toán toàn bộ trước khi vay mới
Chỉ sử dụng khi có tài sản thế chấp
Một trong những sản phẩm cho vay tiêu dùng phổ biến là gì?
Cho vay tín chấp để mua xe
Tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn
Hạn mức tín dụng quốc tế
Vay mua thiết bị công nghiệp
Ngân hàng thường yêu cầu báo cáo gì khi cho vay tiêu dùng?
Báo cáo kiểm toán doanh nghiệp
Báo cáo tài chính cá nhân
Báo cáo thuế VAT
Báo cáo kiểm toán nội bộ
Hệ số nợ trên thu nhập tối đa thường được áp dụng là bao nhiêu?
20%
40%
60%
80%
Tín dụng tiêu dùng mang lại lợi ích gì cho nền kinh tế?
Tăng chi phí giao dịch
Kích cầu tiêu dùng hiện tại, thúc đẩy sản xuất
Giảm tốc độ tăng trưởng
Chỉ tập trung vào tiêu dùng ngắn hạn
Phương pháp phổ dụng trong cho vay tiêu dùng là gì?
Tách riêng lãi và gốc để trả từng kỳ
Góp lãi và gốc chia đều theo kỳ hạn
Thanh toán toàn bộ cuối kỳ
Chỉ thanh toán lãi, không trả gốc
Hệ số điểm tín dụng là gì?
Công cụ đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
Bảng điểm thành tích khách hàng
Số dư tài khoản khách hàng
Tổng tài sản thế chấp
Một yếu tố trong phân tích tín dụng tiêu dùng là gì?
Lịch sử tín dụng của khách hàng
Loại hình doanh nghiệp khách hàng
Tài sản ngắn hạn doanh nghiệp
Lợi nhuận doanh nghiệp
Hình thức tín dụng tiêu dùng trả góp phổ biến nhất là gì?
Trả góp mua xe
Trả góp mua nhà
Trả góp tiêu dùng cá nhân
Cả A và B
Mục tiêu chính của hệ thống điểm tín dụng là gì?
Đánh giá tài sản khách hàng
Phân loại khách hàng tốt và không tốt
Quản lý dòng tiền doanh nghiệp
Giám sát tài khoản ngân hàng
Phân tích tín dụng mang tính phán đoán là gì?
Dựa trên lịch sử tín dụng và đánh giá cá nhân của cán bộ tín dụng
Áp dụng thuật toán thống kê để đánh giá
Phụ thuộc hoàn toàn vào điểm tín dụng
Không sử dụng dữ liệu khách hàng
Phương pháp tính lãi suất theo quy tắc 78 áp dụng cho loại vay nào?
Vay trả góp
Vay tín chấp
Vay ngắn hạn doanh nghiệp
Vay thế chấp nhà đất
Hạn mức tín dụng sẽ thường áp dụng cho loại hình nào?
Vay mua bất động sản
Các khoản vay nhỏ, không đảm bảo
Vay đầu tư dài hạn
Vay mua máy móc công nghiệp
Yếu tố quyết định thời gian miễn lãi trong tín dụng tiêu dùng là gì?
Thu nhập khách hàng
Hạn mức tín dụng
Ngày thanh toán dư nợ
Số dư tài khoản dự trữ
Cho vay bổ sung vốn ngắn hạn được hiểu là gì?
Khoản vay để tài trợ toàn bộ nhu cầu vốn dài hạn thiếu hụt của doanh nghiệp
Khoản vay để đáp ứng tạm thời nhu cầu vốn ngắn hạn thiếu hụt của doanh nghiệp
Khoản vay để doanh nghiệp mua tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Khoản vay chỉ dùng để chi trả cổ tức cho cổ đông
Nguồn vốn ngắn hạn nào sau đây KHÔNG được liệt kê là nguồn DN thường dùng để tài trợ tài sản lưu động?
Các khoản phải trả người bán
Vay ngắn hạn từ ngân hàng
Phát hành trái phiếu dài hạn
Các khoản ứng trước của người mua
Nhu cầu tài trợ thường xuyên của DN xuất phát chủ yếu từ yếu tố nào?
Chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra
Sự thay đổi của lãi suất dài hạn trên thị trường
Nhu cầu mua sắm tài sản cố định
Chính sách cổ tức của doanh nghiệp
Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ phát sinh do nguyên nhân nào?
Do DN có kế hoạch mở rộng đầu tư dài hạn
Do đặc điểm thời vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh làm nhu cầu vốn ngắn hạn tăng đột biến
Do DN muốn tăng vốn điều lệ
Do DN tăng khấu hao tài sản cố định
Phương thức cho vay nào mà mỗi lần vay khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn và ký hợp đồng tín dụng cho từng món vay?
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay từng lần
Cho vay trả góp
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Hạn mức tín dụng (HMTD) được hiểu đúng nhất là gì?
Mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Số tiền tối đa ngân hàng cho vay trong một lần giải ngân duy nhất
Tổng doanh thu tối đa DN được phép tạo ra trong kỳ
Mức tiền mặt tối đa DN được giữ tại quỹ
Cho vay trả góp trong tài liệu thường áp dụng chủ yếu cho đối tượng nào?
Doanh nghiệp lớn niêm yết
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Cá nhân như người buôn bán nhỏ, thợ thủ công không có nhiều vốn
Cơ quan nhà nước
Thấu chi được mô tả là kỹ thuật cấp tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng?
Rút tiền gửi kỳ hạn trước hạn mà không bị phạt
Chi vượt số dư Có trên tài khoản thanh toán để thanh toán kịp thời
Chuyển đổi nợ ngân hàng thành nợ dài hạn cho vay
Thực hiện đầu tư chứng khoán dài hạn
Trong cho vay từng lần, lãi tiền vay được tính theo công thức nào?
La˜i=Soˆˊ tieˆˋn vay+Thời hạn vay+La˜i suaˆˊt vay
La˜i=(Soˆˊ tieˆˋn vay)×(Thời hạn vay)×(La˜i suaˆˊt vay)
La˜i=(Soˆˊ tieˆˋn vay)/(Thời hạn vay)×(La˜i suaˆˊt vay)
La˜i=(Thời hạn vay)×(La˜i suaˆˊt vay)/100
Một ưu điểm được nêu của cho vay theo hạn mức thấu chi là gì?
Luôn có lãi suất thấp hơn mọi hình thức vay khác
Giảm bớt thủ tục vay vốn rườm rà và tiết kiệm chi phí cho ngân hàng và khách hàng
Không cần khách hàng có tài khoản thanh toán tại ngân hàng
Cho phép vay không giới hạn thời gian
Trong cho vay từng lần, ngân hàng có thể giải ngân bằng cách nào theo tài liệu?
Chỉ bằng tiền mặt
Chỉ bằng chuyển khoản
Bằng chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt
Chỉ bằng phát hành séc bảo chi
Khi phát tiền vay theo cho vay từng lần, khoản tiền giải ngân có thể được ghi nhận như thế nào?
Luôn ghi Nợ vào tài khoản tiền gửi của khách hàng
Ghi Có vào tài khoản tiền gửi của khách hàng hoặc chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp và ghi Nợ vào tài khoản tiền vay
Luôn chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp và ghi Có vào tài khoản tiền vay
Luôn ghi Có vào tài khoản tiền vay và ghi Nợ vào tài khoản tiền gửi
Trong cho vay từng lần, nếu toàn bộ số dư nợ quy định một kỳ hạn nợ thì việc thanh toán gốc và lãi diễn ra thế nào?
Gốc trả dần theo tháng, lãi trả cuối kỳ
Gốc trả một lần cuối kỳ; lãi tính và thu cùng với nợ gốc
Gốc và lãi trả ngay tại thời điểm giải ngân
Lãi trả dần theo quý, gốc không phải trả
Trong cho vay từng lần, trường hợp nào đúng với mô tả "một khoản nợ được chia làm nhiều kỳ hạn, mỗi kỳ hạn là một mức tiền"?
Ngân hàng chỉ thu lãi, không thu gốc
Ngân hàng thu nợ gốc đồng thời tính và thu lãi cho vay theo từng kỳ hạn
Ngân hàng thu gốc cuối kỳ, lãi không thu
Ngân hàng chỉ thu gốc ở kỳ đầu, các kỳ sau thu lãi
Phạm vi áp dụng của cho vay từng lần trong tài liệu KHÔNG bao gồm nội dung nào sau đây?
Khách hàng vay không thường xuyên
Khách hàng vay thường xuyên nhưng chưa được ngân hàng tín nhiệm
Thường áp dụng cho các khoản vay dài hạn hoặc cho vay các dự án
Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và được ngân hàng tín nhiệm
Cho vay theo hạn mức tín dụng có đặc điểm “lỡ hồ sơ xin vay dùng để xin vay cho nhiều món vay”. Ý nghĩa trực tiếp nhất của đặc điểm này là gì?
Khách hàng không phải hồ sơ vay vốn một lần vào đầu kỳ; trong kỳ phát sinh nhiều món vay vẫn dùng bộ hồ sơ đó
Khách hàng phải nộp hồ sơ vay vốn một lần vào đầu kỳ; trong kỳ phát sinh nhiều món vay vẫn dùng bộ hồ sơ đó
Khách hàng chỉ được giải ngân một lần duy nhất trong kỳ
Ngân hàng không cần phân tích tín dụng khi cấp hạn mức
Sau khi hạn mức tín dụng được duyệt, mỗi lần phát sinh nhu cầu vốn, đơn vị cần gửi gì để được giải ngân (nếu hợp lệ, hợp pháp)?
Kế hoạch kinh doanh 5 năm
Các chứng từ hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán
Báo cáo kiểm toán bắt buộc của năm gần nhất
Biên bản họp Hội đồng quản trị
Trong cho vay theo hạn mức tín dụng, điều kiện nào đúng khi giải ngân nhiều đợt trong thời gian hạn mức có hiệu lực?
Chỉ giải ngân khi nợ vay đợt trước đã hoàn trả hết
Có thể giải ngân nếu dư nợ vay đợt trước chưa hoàn trả, miễn số dư tài khoản tiền vay không vượt quá HMTD
Chỉ giải ngân một đợt duy nhất
Chỉ giải ngân khi DN có lãi trong kỳ
Trường hợp hạn mức tín dụng đã vay hết nhưng đơn vị vẫn còn phát sinh nhu cầu vay vốn thì tài liệu nêu ngân hàng có thể xử lý thế nào?
Từ chối hoàn toàn, không xem xét
Chuyển ngay thành khoản vay dài hạn bắt buộc
Có thể cho vay theo hạn mức bổ sung
Yêu cầu DN phát hành cổ phiếu để huy động vốn
Trong cho vay theo hạn mức tín dụng, phát tiền vay được thực hiện bằng cách nào?
Ghi Nợ vào tài khoản cho vay luân chuyển và ghi Có vào tài khoản tiền gửi hoặc chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp
Ghi Có vào tài khoản cho vay luân chuyển và ghi Nợ vào tài khoản tiền gửi
Chỉ trả tiền mặt cho khách hàng
Chỉ phát hành thư tín dụng (L/C)
Thu lãi trong cho vay theo hạn mức tín dụng được mô tả như thế nào?
Cuối mỗi tháng ngân hàng tính lãi theo phương pháp tích số
Ngân hàng chỉ thu lãi vào cuối năm tài chính
Ngân hàng thu lãi ngay khi giải ngân
Ngân hàng miễn lãi nếu khách hàng duy trì số dư bình quân
Phạm vi áp dụng của cho vay theo hạn mức tín dụng là:
Khách hàng vay không thường xuyên
Khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và được ngân hàng tín nhiệm
Chỉ áp dụng cho dự án dài hạn
Chỉ áp dụng cho DN mới thành lập dưới 12 tháng
Căn cứ để xét cấp hạn mức tín dụng là:
Kế hoạch tài chính của DN có đầy đủ chi tiết về tài sản và nguồn vốn
Chỉ dựa trên tài sản thế chấp của DN
Dựa trên doanh thu năm trước
Chỉ dựa trên uy tín cá nhân của giám đốc
Điều kiện khách hàng để được vay theo hạn mức thấu chi là:
Khách hàng mới mở tài khoản lần đầu
Khách hàng quen biết, thường xuyên giao dịch với ngân hàng, tình hình tài chính tương đối ổn định
Bất kỳ khách hàng nào cũng tự động được thấu chi
Chỉ khách hàng có nợ nhóm 3 trở lên
Cho vay ngắn hạn thực chất là cho vay bổ sung nguồn vốn đầu tư vào loại tài sản nào?
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Tài sản vô hình
Bất động sản đầu tư
Trong quy trình xác định hạn mức tín dụng, hai bước thẩm định chính là:
Thẩm định doanh thu và thẩm định chi phí bán hàng
Thẩm định tính hợp lý của tổng tài sản và thẩm định tính hợp lý của tổng nguồn vốn
Thẩm định dòng tiền tự do và thẩm định cổ tức
Thẩm định thị phần và thẩm định năng lực marketing
Trong cho vay theo hạn mức thấu chi, hạn mức thấu chi được xác định dựa trên cơ sở nào?
Giá trị tài sản cố định của khách hàng và tỷ lệ khấu hao
Số dư bình quân tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng và tỷ lệ hạn mức thấu chi thỏa thuận
Doanh thu bán hàng bình quân và tỷ lệ lãi gộp
Tổng dư nợ vay dài hạn và hệ số nợ
