wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tn gd giữa hk2

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

sử dụng nguyên liệu hữu cơ.

b)

đầu tư kinh phí quảng cáo.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

tổ chức hội nghị trực tuyến định kì.

2.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu phát sinh các khoản liên quan đến thuế, người sản xuất kinh doanh có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Kê khai trung thực, chính xác.

b)

Khiếu nại quyền lợi về thuế.

c)

Che giấu làm sai lệch hồ sơ.

d)

Hoàn thuế để gia tăng lợi nhuận.

3.

Do có người thân là cán bộ cơ quan chức năng X nên dù hồ sơ của chị M không đầy đủ như hồ sơ của anh H nhưng vẫn được cấp phép kinh doanh trong khi hồ sơ của anh H thì không được phê duyệt. Cơ quan chức năng X đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ động mở rộng quy mô.

b)

Tích cực tìm kiếm thị trường.

c)

Khuyến khích tự do liên kết.

d)

Tự chủ đăng kí kinh doanh.

4.

Quyền của người nộp thuế không thể hiện ở việc mọi công dân đều được

a)

cung cấp thông tin về nộp thuế.

b)

hoàn thuế nếu có đủ điều kiện.

c)

từ chối nộp thuế nếu có nhu cầu.

d)

giữ bí mật thông tin nộp thuế.

5.

Theo quy định của pháp luật, quyền của công dân về kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

Lựa chọn địa điểm sản xuất.

c)

Mở rộng quy mô sản xuất.

d)

Tuyển dụng lao động phù hợp.

6.

Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị L. đã tìm cách hợp pháp hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị L đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Phổ biến quy trình kĩ thuật.

b)

Độc lập tham gia đàm phán.

c)

Chủ động liên doanh, liên kết.

d)

Tự chủ đăng kí kinh doanh.

7.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?

a)

Tố cáo hành vi vi phạm về thuế.

b)

Chiếm đoạt và sử dụng tiền nộp thuế

c)

Gây phiền hà cho người nộp thuế.

d)

Sử dụng mã số thuế sai mục đích.

8.

Chị H nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở công ti may thời trang. Chị H đã được thực hiện nội dung nào dưới đây của công dân về quyền trong kinh doanh?

a)

Nâng cao năng lực cạnh tranh.

b)

Chủ động tìm kiếm thị trường.

c)

Chủ động mở rộng quy mô.

d)

Lựa chọn hình thức kinh doanh.

9.

Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân X đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất. Doanh nghiệp X đã thực hiện nội dung nào dưới đây về quyền của công dân trong kinh doanh?

a)

Mở rộng quy mô kinh doanh.

b)

Quyền kinh doanh đúng ngành nghề.

c)

Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.

d)

Quyền định đoạt tài sản kinh doanh.

10.

Theo quy định của pháp luật, đối với hoạt động kinh doanh nếu đủ điều kiện mọi công dân đều có quyền

a)

lựa chọn việc làm.

b)

quyền làm việc.

c)

tìm kiếm việc làm.

d)

lựa chọn, ngành nghề.

11.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, công dân không được thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Được cấp vốn từ ngân sách.

b)

Tích cực tìm kiếm khách hàng.

c)

Khuyến khích phát triển lâu dài.

d)

Chủ động mở rộng sản xuất.

12.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân về kinh doanh?

a)

Tự do buôn bán theo nhu cầu bản thân.

b)

Chủ động mở rộng thị trường xuất khẩu.

c)

Đầu tư quảng cáo giới thiệu sản phẩm.

d)

Tích cực tìm kiếm đối tác khách hàng.

13.

Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền

a)

xin ý kiến chính quyền để kinh doanh.

b)

kinh doanh không cần đăng kí.

c)

tự chủ đăng kí kinh doanh.

d)

kinh doanh trước rồi đăng kí sau.

14.

Câu 14: Ông S đến Ủy ban nhân dân huyện để nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh đồ điện tử. Hồ sơ của ông hợp lệ đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật nên đã được cấp phép kinh doanh. Thông qua việc này ông S đã thực hiện quyền của công dân về kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tự do tuyển dụng lao động.

b)

Chủ động nộp thuế kinh doanh.

c)

Tự chủ đăng ký kinh doanh.

d)

Chủ động mở rộng quy mô.

15.

Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ đứng tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lí và bán hàng. Anh A đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ động giao kết hợp đồng.

b)

Tự chủ đăng kí kinh doanh

c)

Thay đổi phương thức quản lí.

d)

Cải tiến quy trình đào tạo.

16.

Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đăng kí bán thêm mặt hàng này. Anh A đã thực hiện quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ động mở rộng quy mô.

b)

Tự do tuyên dụng chuyên gia.

c)

Thay đổi loại hình doanh nghiệp.

d)

Tích cực nhập khẩu nguyên liệu.

17.

Theo quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

quản lí bằng hệ thống phần mềm.

b)

tổ chức đối thoại truyền thông.

c)

tuân thủ pháp luật về môi trường.

d)

tuyển dụng nhân sự trực tuyến.

18.

Công ty Q kinh doanh thêm cả bánh kẹo, trong khi giấy phép kinh doanh là quần áo trẻ em. Công ty Q đã vi phạm nội dung quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Mở rộng thị trường, quy mô kinh doanh.

b)

Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh.

c)

Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng kí.

d)

Tự chủ kinh doanh tìm kiếm thị trường.

19.

Để bảo vệ quyền của người nộp thuế, pháp luật nghiêm cấm các hành vi nào dưới đây?

a)

Lợi dụng chiếm đoạt tiền thuế.

b)

Khiếu nại liên quan đến thuế.

c)

Tố cáo hành vi vi phạm về thuế.

d)

Cung cấp thông tin về thuế.

20.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền sở hữu tài sản của công dân?

a)

Người không phải chủ sở hữu cũng có quyền bán tài sản mà mình quản lí.

b)

Chủ sở hữu có quyền bán tài sản của mình cho người khác.

c)

Người được chủ sở hữu giao cho quản lí tài sản cũng có quyền định đoạt tài sản ấy.

d)

Người được chủ sở hữu cho mượn tài sản có quyền sử dụng tuỳ theo ý của mình.

21.

Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Chi phối và quản lý tài sản.

b)

Khai thác và hướng hoa lợi.

c)

Ủy quyền người khác quản lý

d)

Tôn trọng quy định pháp luật.

22.

Người mượn tài sản của người khác phải giữ gìn cẩn thận, trả lại cho chủ sở hữu đúng hạn, nếu hỏng thì phải sửa chữa, bồi thường là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

b)

Quyền định đoạt tài sản của người khác.

c)

Quyền sử dụng tài sản khi được cho mượn

d)

Nghĩa vụ từ chối bảo vệ tài sản người khác.

23.

Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?

a)

quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.

b)

sử dụng, cho mượn tài sản.

c)

chiếm hữu, phân chia tài sản.

d)

chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

24.

Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền

a)

sử dụng tài sản.

b)

chiếm hữu tài sản.

c)

cho mượn tài sản.

d)

định đoạt tài sản.

25.

Chủ sở hữu có quyền sử dụng nào dưới đây?

a)

Khai thác tài sản tuyệt đối theo ý chí của mình.

b)

Khai thác tài sản vì mục tiêu lợi nhuận tối cao.

c)

Khai thác tài sản theo mọi địa điểm, thời gian.

d)

Khai thác công dụng, hướng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

26.

Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản?

a)

Quyền sở hữu tài sản gắn với chủ sở hữu nên công dân không cần tôn trọng quyền sở hữu tài sản của cá nhân khác.

b)

Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản công dân có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật liên quan đến sở hữu tài sản.

c)

Quyền sở hữu tài sản là cơ sở pháp lý để bảo vệ tài sản hợp pháp của mỗi công dân trong xã hội.

d)

Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản công dân không được làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia.

27.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây không có quyền sử dụng đối với tài sản?

a)

Người được chủ sở hữu ủy quyền.

b)

Người được pháp luật cho phép.

c)

Người có tiềm lực tài chính đầy đủ.

d)

Chủ sở hữu trực tiếp đối với tài sản.

28.

Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân không phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Vi phạm quy định pháp luật.

b)

Xâm phạm tài sản người khác.

c)

Vi phạm thuần phong mỹ tục.

d)

Uỷ thác cho người quản lý

29.

Khi thực hiện quyền sử dụng đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân không được

a)

gây thiệt hại đến lợi ích người khác.

b)

hưởng hoa lợi từ tài sản đem lại.

c)

thỏa thuận để người khác sử dụng

d)

ủy quyền cho người khác sử dụng.

30.

Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu tài sản chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu

a)

thực hiện quyền công dân.

b)

chuyển giao quyền sở hữu cho người khác.

c)

đã đủ tuổi trưởng thành.

d)

khai thác công dụng, lợi tức từ tài sản.

31.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền định đoạt tài sản của công dân?

a)

Quyền định đoạt là quyền chuyển giao tài sản của chủ sở hữu.

b)

Người không phải là chủ sở hữu có quyền định đoạt tài sản nhưng không có quyền sử dụng.

c)

Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu.

d)

Chủ sở hữu bán, trao đổi quyền sở hữu cho người khác là thực hiện quyền định đoạt.

32.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền chiếm hữu tài sản của công dân?

a)

Người được chủ sở hữu ủy quyền có quyền chiếm hữu tài sản như chủ sở hữu.

b)

Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi hợp pháp theo ý chí của mình đối với tài sản.

c)

Chỉ có chủ sở hữu mới có quyền chấm dứt quyền sở hữu đổi với tài sản của mình.

d)

Chủ sở hữu tài sản được thực hiện các hành vi nhằm chi phối tài sản của mình.

33.

Khi sử dụng tài sản của người khác, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Giữ gìn và phát huy giá trị.

b)

Làm tổn hại đến tài sản.

c)

Sử dụng đúng mục đích.

d)

Bảo vệ giá trị của tài sản.

34.

Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền chiếm hữu tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình khi

a)

được người khác đồng ý.

b)

chủ sở hữu từ chối sở hữu.

c)

được chủ sở hữu thoả thuận.

d)

chủ sở hữu tử vong.

35.

Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác?

a)

Mượn tài sản phải giữa gìn cẩn thận, trả đúng hạn là góp phần tôn trọng tài sản của người khác.

b)

Nhặt được của rơi trả lại cho người mất là tôn trọng tài sản của công dân.

c)

Khi chấm dứt hợp đồng bên thuê phải trả lại tài sản bên cho thuê nhằm tôn trọng tài sản của người khác.

d)

Tôn trọng tài sản của người khác là trách nhiệm của riêng người mượn, thuê tài sản của người khác.

36.

Quyền chiếm hữu là quyền của chủ thể

a)

toàn quyền sử dụng và định đoạt tài sản.

b)

tự mình nắm giữ và sử dụng tài sản.

c)

tự mình quản lí tài sản theo cách riêng của mình.

d)

tự mình nắm giữ, chi phối, quản lí trực tiếp tài sản.

37.

Người bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, tiêu huỷ tài sản là quyền nào và của chủ thể nào dưới đây?

a)

Quyền sử dụng của chủ sở hữu.

b)

Quyền quyết định của chủ sở hữu.

c)

Quyền định đoạt của chủ sở hữu.

d)

Quyền chiếm đoạt của chủ sở hữu

38.

Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

định đoạt.

b)

ủy thác.

c)

nhân thân.

d)

đơn phương.

39.

Anh H tự quyết định việc lựa chọn nơi cư trú mà không bàn bạc với vợ, anh H đã vi phạm quyền bình đăng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

tài sản chung.

b)

tài sản và sở hữu.

c)

nhân thân.

d)

sở hữu.

40.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng bình đẳng với nhau trong việc

a)

Công khai danh tính người tố cáo.

b)

đề xuất mức lương khởi điểm.

c)

chăm lo giáo dục con phát triển.

d)

làm trái thỏa ước lao động tập thể.

41.

Tự do trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do thực hiện quyền

a)

Kết hôn theo luật định.

b)

Lấy bất cứ ai mà mình thích.

c)

Lấy vợ, chồng theo ý muốn gia đình.

d)

Kết hôn ở độ tuổi mình thích.

42.

Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc cùng

a)

áp đặt quan điểm cá nhân.

b)

bác bỏ hôn nhân tiến bộ.

c)

chăm sóc, giáo dục con.

d)

che dấu hành vi bạo lực.

43.

Do bất đồng quan điểm sống, anh T đã nhiều lần đánh vợ mình là chị X nên chị đã viết đơn li hôn gửi Tòa án nhân dân. Chị gái của chị X là chị M vì thương em nên đã bôi nhọ danh dự anh T trên mạng xã hội khiến uy tín của anh ở cơ quan bị ảnh hưởng. Bà Q là mẹ ruột của anh T biết chuyện liền đuổi chị X ra khỏi nhà mình. Bà Q còn gọi điện cho bố mẹ chị X để lăng mạ, xúc phạm gia đình thông gia. Những ai sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?

a)

Anh T và bà Q.

b)

Anh T, bà Q và chị M.

c)

Chị X, anh T và chị M.

d)

Anh T và chị M.

44.

Quyền kết hôn của công dân được pháp luật ghi nhận và

a)

bảo vệ.

b)

tài trợ.

c)

nghiêm cấm.

d)

bảo lãnh.

45.

Trong thời gian chờ quyết định li hôn của Tòa án, chị A nhận được tin đồn anh B chồng chị đang tổ chức tiệc cưới với chị H tại nhà hàng X. Vốn đã nghi ngờ từ trước, chị A cùng con rể đến nhà hàng, bắt gặp anh B đang liên hoan vui vẻ với các đồng nghiệp, hai mẹ con lao vào sỉ nhục anh thậm tệ. Những ai dưới đây vì phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình?

a)

Chị A, anh B, con rể và chị H.

b)

Chị A, anh B và chị H.

c)

Chị A, anh B và con rể.

d)

Chị A và con rể.

46.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

định đoạt tài sản công cộng.

b)

mở rộng quy mô sản xuất.

c)

lựa chọn việc làm phù hợp.

d)

đề xuất mức lương khởi điểm.

47.

Theo quy của pháp luật, vợ chồng phải có trách nhiệm tôn trọng giữ gìn, danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

nhân thân.

b)

việc làm.

c)

tài sản.

d)

chỗ ở.

48.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân gia đình thể hiện mọi công dân phải tuân thủ nguyên tắc

a)

một vợ một chồng.

b)

một vợ nhiều chồng.

c)

nhiều vợ, nhiều chồng.

d)

một chồng nhiều vợ.

49.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân gia đình thể hiện ở việc trước khi tiến hành quan hệ hôn nhân gia đình, công dân phải

a)

có nghề nghiệp và thu nhập ổn định.

b)

tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định.

c)

có tiềm lực tài chính vững mạnh.

d)

từ bỏ quan hệ nhân thân trong gia đình.

50.

Anh A là giám đốc một công ty tư nhân, do nghĩ xe ô tô là do mình mua nên tự mình có quyền bán xe. Trong trường hợp này anh A đã vi phạm nội dung nào về quan hệ tài sản giữa vợ và chồng?

a)

Sở hữu tài sản chung.

b)

Chiếm hữu tài sản.

c)

Khai tác tài sản.

d)

Mua bán tài sản.

51.

Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là đối với cha mẹ, con cái không được

a)

nuôi dưỡng.

b)

xúc phạm.

c)

phụng dưỡng.

d)

kính trọng.

52.

Một trong những nội dung của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là đối với ông bà, các cháu không được

a)

nuôi dưỡng.

b)

chăm sóc.

c)

hành hạ.

d)

kính trọng.

53.

Anh A đi nhậu về thường xuyên mắng chửi và đuổi vợ mình ra khỏi nhà vì cho rằng vợ anh đã tự ý bán chiếc ô tô của chị khi anh không đồng ý. Hành vi của anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ chồng trong quan hệ

a)

tài sản.

b)

nhân thân.

c)

lao động.

d)

xã hội.

54.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về quyền và nghĩa vụ?

a)

Định đoạt khối tài sản chung.

b)

Giúp đỡ nhau cùng phát triển

c)

Lựa chọn nơi cư trú.

d)

Che giấu hành vi bạo lực

55.

Theo luật Hôn nhân và gia đình thì con có thể tự quản lí tài sản riêng của mình hoặc nhờ cha mẹ quản lí khi đủ bao nhiêu trở lên?

a)

16 tuổi.

b)

18 tuổi.

c)

15 tuổi.

d)

17 tuổi.

56.

Anh T đã cho bà con trong khu dân cư nơi mình ở mượn lâu dài ngôi nhà anh được thừa kế riêng làm điểm sinh hoạt văn hóa dù vợ anh muốn cho thuê ngôi nhà đó để trang trải cuộc sống. Anh T không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Kinh tế.

b)

Thừa kế.

c)

Nhân thân.

d)

Tài sản.

57.

Do nghỉ ngờ chồng mình là anh T có quan hệ bất chính với cô L. cùng cơ quan, chị Q đã ép buộc anh T phải nghỉ việc cơ quan. Con gái anh T biết chuyện đã khuyên bỏ dứng mối quan hệ đó để gia đình khỏi bị tan vỡ. Anh T nghe xong vừa đánh vừa lăng mạ con gái. Trong trường hợp trên anh T đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Hành chính.

b)

Lao động.

c)

Hôn nhân, gia đình

d)

Kinh doanh

58.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

c)

Thực hiện tốt chương trình giáo dục,

d)

Thực hiện đăng ký học trái tuyến.

59.

Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

miễn học phí toàn phần.

b)

học chương trình chuyên biệt.

c)

ưu tiên chọn trường học.

d)

bình đẳng về cơ hội học tập.

60.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

hưởng tất cả ưu đãi

b)

cộng điểm khu vực

c)

miễn, giảm học phí

d)

học từ thấp đến cao

61.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

bảo mật chương trình học.

b)

ưu tiên trong tuyển sinh.

c)

thử nghiệm giáo dục quốc tế.

d)

học bất cứ ngành nghề nào.

62.

Trong kì xét tuyển đại học, cao đăng bạn A đã lựa chọn đăng kí xét tuyển vào ngành kế toán Học viện Ngân hàng vì đã từ lâu A mơ ước trở thành kế toán. Việc làm này thể hiện nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền học tập của A?

a)

Bình đẳng về cơ hội học tập.

b)

Học bất cứ ngành nghề nào.

c)

Học không hạn chế

d)

Học thường xuyên, học suốt đời.

63.

Mọi công dân được học từ thấp đến cao, từ mầm non đến tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học theo quy định của pháp luật là thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân?

a)

Quyền học bất cứ ngành nghề nào.

b)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

d)

Quyền học không hạn chế.

64.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền học tập của công dân?

a)

Mọi công dân đều có quyền học tập suốt đời.

b)

Mọi công dân đều có quyền học tập bất kì ngành nghề nào.

c)

Mọi công dân đều có quyền học tập từ thấp đến cao.

d)

Mọi công dân đều có quyền học tập hạn chế.

65.

Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

học vượt cấp vượt lớp.

b)

ấn định học phí thường niên.

c)

tiếp nhận học bổng danh dự.

d)

học thường xuyên, học suốt đời.

66.

Mọi công dân đều có quyền được học

a)

giáo trình nâng cao.

b)

chương trình liên kết.

c)

theo chủ đề tự chọn.

d)

không bị hạn chế.

67.

Nội dung nào dưới đây vi phạm nghĩa vụ học tập của công dân?

a)

Vận động trẻ tới lớp.

b)

Xuyên tạc nội dung giáo dục.

c)

Hỗ trợ học bổng học tập.

d)

Bảo vệ quyền lợi người học.

68.

Nội dung quyền học tập của công dân thể hiện ở việc, công dân có quyền học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với

a)

định hướng nhà trường.

b)

nhu cầu xã hội.

c)

khả năng bản thân.

d)

yêu cầu của bố mẹ.

69.

Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là công dân được học bằng

a)

nhiều hình thức khác nhau.

b)

các phương tiện hiện đại.

c)

những sở thích của mình.

d)

những cách thức thống nhất..

70.

Hoạt động nào dưới đây không phải là quyền học tập của công dân?

a)

Trường trung học phổ thông E đã thực hiện hoạt động “Hòm thư góp ý" nhằm giúp học sinh tham gia xây dựng trường lớp.

b)

Trường trung học phổ thông A đã trao học bổng cho các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

c)

Công đoàn trường trung học phổ thông N tổ chức cuộc thi “Dạy tốt – Học tốt"

d)

Đoàn Thanh niên trường trung học phổ thông M đã tổ chức hoạt động tu vấn sức khoẻ, tâm lí cho học sinh.

71.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?

a)

Công dân được cung cấp đầy đủ các thông tin trong quá trình học tập.

b)

Công dân tố cáo các hành vi vi phạm quyền học tập của công dân.

c)

Công dân được tôn trọng về nhân phẩm, danh dự trong học tập.

d)

Công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ.

72.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

miễn, giảm học phí.

b)

học bằng nhiều hình thức.

c)

cộng điểm ưu tiên.

d)

đặc cách xét tốt nghiệp.

73.

Nhận thấy em N có năng lực trong tính toán, cô giáo đã tạo điều kiện cho N tham gia đội tuyển học sinh giỏi Toán cấp trường. Việc làm này của cô giáo đã góp phần thực hiện quyền nào của công dân?

a)

Quyền tự do.

b)

Quyền học tập.

c)

Quyền sáng tạo.

d)

Quyền bình đẳng.

74.

Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

chuyển nhượng bản quyền tác giả.

b)

học thường xuyên, học suốt đời.

c)

chuyển nhượng bản quyền sáng chế.

d)

học vượt cấp, vượt lớp.

75.

Chính sách cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh là người dân tộc thiểu số góp phần tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Điều kiện hưởng thụ các giá trị văn hóa.

b)

Điều kiện chăm sóc về thể chất.

c)

Điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa.

d)

Điều kiện học tập không hạn chế.

76.

H có năng khiếu về âm nhạc và đã thi đỗ vào Trường Học Viện Âm Nhạc Quốc Gia Việt Nam nhưng bố mẹ bắt H nghỉ học và làm công nhân may để phụ giúp kinh tế gia đình. Bố mẹ H đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Sáng tạo.

b)

Thể hiện tài năng.

c)

Học tập.

d)

Bình đẳng.

77.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là một công dân đều được

a)

miễn, giảm học phí.

b)

cộng điểm ưu tiên.

c)

đặc cách xét tuyển.

d)

học không hạn chế.

78.

Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập góp phần tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ trương phát triển giáo dục.

b)

Định hướng đổi mới giáo dục.

c)

Bất bình đẳng trong giáo dục.

d)

Công bằng xã hội trong giáo dục.

79.

Theo quy định của pháp luật, nội dung quyền học tập của công dân còn có ý nghĩa là mọi công dân đều

a)

không có quyền học suốt đời.

b)

phải học tới một trình độ nhất định.

c)

bị cấm học ngành mà mình không thích.

d)

được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

80.

Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để

a)

tìm kiếm việc làm.

b)

 

trợ cấp ưu đãi.

c)

hưởng mọi phụ cấp.

d)

miễn phí dịch vụ.

81.

Trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân có quyền được

a)

xúc phạm cán bộ y tế.

b)

miễn phí mọi dịch vụ.

c)

làm những gì mình thích.

d)

đối xử bình đẳng.

82.

Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để

a)

hỗ trợ một dịch vụ xã hội.

b)

hưởng mọi dịch vụ xã hội.

c)

đáp ứng các dịch vụ xã hội.

d)

tiếp cận các dịch vụ xã hội.

83.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo đảm an sinh xã hội của công dân?

a)

Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.

b)

Tiếp cận các thông tin y tế.

c)

Hỗ trợ việc làm, thu nhập.

d)

Hưởng các trợ cấp xã hội.

84.

Việc người lao động tham gia và được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định là đã thực hiện quyền của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Kinh doanh và đóng thuế.

b)

Học tập thường xuyên

c)

Chăm sóc bảo vệ sức khỏe.

d)

Bảo đảm an sinh xã hội.

85.

Pháp luật quy định về quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ thể hiện ở việc công dân được

a)

cung cấp hoàn toàn miễn phí tất cả các loại thuốc.

b)

vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể.

c)

tự do di chuyển giữa các cơ sở y tế công lập nếu thích.

d)

hưởng thụ miễn phí các dịch vụ khám chữa bệnh.

86.

Nhận định nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội theo quy định của pháp luật?

a)

Tìm hiểu các thông tin về chính sách an sinh xã hội.

b)

Chủ động tham gia các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo quy định.

c)

Được tiếp cận, tham gia hệ thống an sinh xã hội.

d)

Tôn trọng quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người khác

87.

Theo quy định của pháp luật, trong công tác bảo đảm an sinh xã hội mọi công dân đều được

a)

bình đẳng.

b)

thụ hưởng.

c)

hỗ trợ.

d)

trợ cấp.

88.

Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân không thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây

a)

Thanh toán đầy đủ phí theo quy định.

b)

Chấp hành quy định về phòng dịch.

c)

Hợp tác với người hành nghề chữa bệnh.

d)

Xúc phạm danh dự người hành nghề.

89.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?

a)

Hỗ trợ việc làm, thu nhập.

b)

Tiếp cận các thông tin y tế.

c)

Hưởng các trợ cấp xã hội.

d)

Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.

90.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Tổ cáo hành vi chuộc lợi bảo hiểm.

b)

Tư vấn lợi ích tham gia bảo hiểm.

c)

Đóng bảo hiểm đúng và kịp thời.

d)

Chuyển giao quyền lợi bảo hiểm.

91.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công dân?

a)

Bảo đảm môi trường sống trong lành.

b)

Khám, chữa bệnh theo yêu cầu.

c)

Bí mật thông tin cá nhân.

d)

Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

92.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?

a)

Tham gia bảo hiểm xã hội.

b)

Tham gia bảo vệ môi trường.

c)

Đóng thuế theo quy định.

d)

Học tập không hạn chế.

93.

Theo quy định của pháp luật, cùng với việc thực hiện quyền của công dân trong đảm bảm an sinh xã hội, công dân có nghĩa vụ

a)

khiếu nại hành vi vi phạm.

b)

xuyên tạc đường lối chính sách.

c)

từ chối nhận trợ giúp xã hội.

d)

tôn trọng quyền của người khác.

94.

Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?

a)

Chỉ trả chi phí khám bệnh.

b)

Tự chủ chăm sóc sức khoẻ.

c)

Tư vấn khám, chữa bệnh.

d)

Không bị tra tấn, cực hình.

95.

Nhà nước có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người có hoàn cảnh khó khăn là tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Nâng cao tuổi thọ trung bình.

b)

Xóa bỏ chênh lệch giàu nghèo.

c)

Đảm bảo an sinh xã hội.

d)

Thúc đẩy hoạt động ngoại giao.

96.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?

a)

Chia sẻ thông tin bảo hiểm.

b)

Hưởng bảo hiểm y tế.

c)

Hưởng trợ cấp thất nghiệp.

d)

Hưởng trợ cấp thiên tai.

97.

Nội dung nào dưới đây không phải nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ?

a)

Tôn trọng y, bác sĩ chữa bệnh.

b)

Phòng, chống bệnh nhiễm khuẩn.

c)

Đảm bảo vệ sinh trong lao động.

d)

Hợp tác đầy đủ với y, bác sĩ.

98.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

a)

Được giữ bí mật về thông tin bệnh.

b)

Được từ chối chấp hành nội quy chữa bệnh.

c)

Được tôn trọng danh dự nhân phẩm.

d)

Được sao chép hồ sơ bệnh án của bản thân.

99.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe?

a)

Công dân có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

b)

Công dân được miễn phí khám bệnh khi có nhu cầu.

c)

Mọi công dân đều phải chấp hành quy định phòng dịch.

d)

Mọi công dân đều bình đẳng khi sử dụng dịch vụ y tế.

100.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

a)

Được giữ bí mật về hồ sơ bệnh án.

b)

Công khai hồ sơ của bệnh nhân

c)

Miễn phí dịch vụ nếu có nhu cầu.

d)

Tố cáo sai sự thật về dịch bệnh.

101.

Mọi công dân đều bình đẳng trong khám bệnh, chữa bệnh khi ốm đau là nội dung quyền nào sau đây?

a)

Lựa chọn dịch vụ công cộng.

b)

 

Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

c)

Thực hiện phụ cấp độc hại.

d)

Thay đổi loại hình bảo hiểm.

102.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Chấp hành quyết định trợ cấp thất nghiệp.

b)

Đóng bảo hiểm thất nghiệp cho nhân viên.

c)

Khiếu nại chính sách trợ cấp thất nghiệp.

d)

Kê khai trung thực hồ sơ hưởng thất nghiệp.

103.

Theo quy định của pháp luật, để đảm bảo quyền an sinh xã hội của người lao động, chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Đóng bảo hiểm đầy đủ và kịp thời.

b)

Hỗ trợ công tác phòng dịch.

c)

Tham gia lao động từ thiện.

d)

Đóng kinh phí công đoàn đúng hạn.