Font size
WorksheetsCâu hỏi về Tài chính Doanh nghiệp
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Thông thường công ty cổ phần được sở hữu bởi:
Các nhà quản lý của chính công ty
Các cổ đông
Hội đồng quản trị
Tất cả các câu trên đều đúng
Các trung gian tài chính có thể là:
Ngân hàng và liên ngân hàng
Các quỹ tiết kiệm
Các công ty bảo hiểm
Tất cả các câu trên đều đúng
Loại hình kinh doanh được sở hữu bởi một cá nhân duy nhất được gọi là:
Công ty tư nhân
Công ty nhỏ
Công ty hợp danh
Người nhận thầu độc lập
Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò:
Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bao gồm cả a, b, c
Quyết định đầu tư của một công ty còn được gọi là:
Quyết định tài trợ
Quyết định khả năng tiền mặt
Quyết định ngân sách vốn
Không câu nào đúng
Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp:
Sự khác biệt về hình thức pháp lý tổ chức DN
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
Môi trường kinh doanh của DN
Tất cả các câu trên
Nội dung của QTTCDN:
Tham gia đánh giá lựa chọn các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh
Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
Tổ chức sử dụng vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu chi đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tất cả các ý trên
Công ty cổ phần có thuận lợi so với loại hình công ty tư nhân và công ty hợp danh bởi vì:
Được miễn thuế
Tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý
Trách nhiệm vô hạn
Các yêu cầu báo cáo được giảm thiểu
Mục tiêu về tài chính của một công ty cổ phần là
Doanh số tối đa
Tối đa hóa lợi nhuận
Tối đa hóa giá trị công ty cho các cổ đông
Tối đa hóa thu nhập cho các nhà quản lý
Các trường hợp dưới đây là những ví dụ của tài sản thực ngoại trừ:
Máy móc thiết bị
Bất động sản
Các loại chứng khoán
Thương hiệu
Mục tiêu nào sau đây là phù hợp nhất đối với nhà quản trị tài chính một công ty cổ phần:
Tối đa hóa giá trị cổ phiếu trên thị trường của công ty.
Tối đa hóa thị phần của công ty
Tối đa hóa lợi nhuận hiện tại của công ty.
Tối thiểu hóa các khoản nợ của công ty
Về mặt tài chính, DN nào phải chịu trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ của DN ?
Công ty cổ phần
DN tư nhân
Cả a & b đều đúng
Cả a & b đều sai
Trách nhiệm hữu hạn là đặc điểm quan trọng của:
Công ty tư nhân
Công ty hợp danh
Công ty cổ phần
Tất cả các câu trên đều đúng
Những câu nào sau đây phân biệt tốt nhất tài sản thực và tài sản tài chính?
Tài sản thực có giá trị thấp hơn tài sản tài chính
Tài sản thực là những tài sản hữu hình, còn tài sản tài chính thì không phải
Tài sản tài chính thể hiện một trái quyền đối với thu nhập được tạo ra từ tài sản thực
Tài sản tài chính luôn luôn được bán, còn tài sản thực luôn luôn được mua
Một nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị tài chính là:
Huy động vốn
Tạo giá trị cho doanh nghiệp
Quyết định chính sách cổ tức
Cả 3 ý trên
Quyết định liên quan đến một tài sản cố định nào đó sẽ được mua, được gọi là quyết định _______
Tài trợ
Vốn lưu động
Cấu trúc vốn
Hoạch định ngân sách vốn
Các giám đốc vốn thường phụ trách công việc sau đây của một công ty cổ phần ngoại trừ:
Lập các báo cáo tài chính
Thiết lập các mối quan hệ với các nhà đầu tư
Quản lý tiền mặt
Tìm kiếm các nguồn tài trợ
Sau đây là những thuận lợi chính trong việc tách bạch giữa quyền quản lý và quyền sở hữu của một công ty cổ phần ngoại trừ:
Công ty cổ phần có đời sống vĩnh viễn
Các cổ đông có được sự thuận lợi trong việc chuyển đổi quyền sở hữu nhưng không ảnh hưởng đến các hoạt động của công ty
Công ty có thể thuê những nhà quản lý chuyên nghiệp
Phát sinh chi phí đại diện
Những không thuận lợi chính trong việc tổ chức một công ty cổ phần là:
Trách nhiệm hữu hạn
Đời sống là vĩnh viễn
Thuế bị đánh trùng hai lần
Trách nhiệm vô hạn
Chi phí đại diện là:
Chi phí đại diện là hậu quả giữa mâu thuẫn quyền lợi giữa các cổ đông và các nhà quản lý của công ty.
Các chi phí giám sát hoạt động của các nhà quản lý.
Cả hai câu trên đều đúng
Các câu trên đều không đúng
Khi một chứng khoán được phát hành ra công chúng lần đầu tiên, nó sẽ được giao dịch trên thị trường....... Sau đó chứng khoán này sẽ được giao dịch trên thị trường........
Sơ cấp, thứ cấp
Thứ cấp, sơ cấp
OTC, đấu giá
Môi giới qua mạng đấu giá
Câu nào sau đây không phải là chức năng chủ yếu của các trung gian tài chính?
Cung cấp cơ chế thanh toán
Huy động vốn từ các nhà đầu tư nhỏ
Đầu tư vào tài sản thực
Phân tán rủi ro giữa các nhà đầu tư cá nhân
Các định chế tài chính đã tạo thuận lợi cho các cá nhân và các công ty thông qua các hoạt động:
Vay
Phân tán rủi ro
Cho vay
Các câu trên đều đúng
Khi nhà đầu tư Y bán cổ phần thường của công ty A tại thời điểm mà ông X cũng đang tìm mua cổ phần của công ty này, khi đó công ty A sẽ nhận được:
Giá trị bằng tiền từ hoạt động giao dịch này
Một số tiền từ hoạt động giao dịch này, trừ đi phí môi giới
Chỉ là mệnh giá cổ phần thường
Không nhận được gì cả
Anh Tuấn gửi vào ngân hàng Techcombank 100 tr.đ, thời hạn 6 tháng với lãi suất 12%/năm. Hỏi sau 6 tháng ngân hàng phải trả anh Tuấn bao nhiêu cả vốn lẫn lãi (tính theo phương thức lãi kép) ? phải ghi lãi ghép theo tháng
110 triệu đồng
106,15 triệu đồng
100 triệu đồng
102 triệu đồng
Cho lãi suất 12%/năm, ghép lãi năm. Hãy tính lãi suất thực sau 5 năm?
0,7623
0,8233
0,650
1,7623
Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 10%?
T = 0 - 340.000
T = 1 440.000
T = 2 484.000
440.000
484.000
460.000
470.000
Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền thiết lập được là 1000 tr.đ từ vốn đầu tư ban đầu 800 tr.đ. NPV của dự án là bao nhiêu ?
1800
- 1800
- 200
200
Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền A là 3000tr.đ và giá trị hiện tại của dòng tiền B là 1000tr.đ, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (A+B) là :
2000
-2000
3000
4000
Cho lãi suất 14%/năm, ghép lãi năm. Hãy tính lãi suất thực sau 5 năm (lấy xấp xỉ)?
2,925
0,823
0,925
1,763
Chị Lan gửi tiết kiệm 800 trđ trong thời hạn 4 năm với lãi suất 14%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 4 Chị Lan có thể nhận xấp xỉ là:
1351,68 trđ
912 trđ
1000 trđ
3648 trđ
Ngân hàng Vietcombank quy định lãi suất danh nghĩa đối với tiền gửi tiết kiệm là 7,75%/năm, mỗi quý nhập lãi một lần (giả định 1 năm có 4 quý). Hãy tính lãi suất thực của ngân hàng
7,98%
8,06%
6,8%
7,75%
Một dự án đầu tư theo phương thức chìa khoá trao tay có các khoản thu dự kiến ở cuối 3 năm thứ tự như sau : 550 ; 0 ; 665,5 (đơn vị triệu đồng). Tỷ lệ chiết khấu của dự án là 10%/năm. Tính giá trị hiện tại tổng các nguồn thu của dự án?
1215,500 trđ
1000 trđ
165,5 tr.đ
Không câu nào đúng
Một công ty tài chính APEC bán cho công ty bánh kẹo Hải Hà một tài sản cố định trị giá là 10 tỷ đồng nhưng vì Công ty Hải Hà gặp khó khăn về tài chính nên muốn nợ đến cuối năm mới trả và công ty tài chính yêu cầu trả 11,2 tỷ đồng. Hãy tính lãi suất của khoản mua chịu trên ?
12%
112%
13%
10%
Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền X là 4000$, và giá trị hiện tại của dòng tiền Y là 5000$, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (X+Y) là:
1000$
9000$
- 1000$
Không câu nào đúng
Hãy tính lãi suất thực (it) biết lãi suất danh nghĩa là 10%/năm trong trường hợp ghép lãi theo 6 tháng/lần :
it = 10,38%
it = 9,8%
it = 10,1%
it = 10,25%
Công ty TNHH Tân An muốn vay 10.000.000 đ của ngân hàng VPB. Số tiền này được hoàn trả đều trong 3 năm, mỗi năm 1 lần (lần thanh toán thứ nhất sau một năm tính từ thời điểm hiện tại). Nếu ngân hàng tính lãi 10% thì mỗi năm công ty TNHH Tân An phải trả bao nhiêu tiền (lấy xấp xỉ) ?
4.021.148 đ
3.000.000 đ
4.500.000 đ
3.500.000 đ
Ngân hàng Á Châu quy định lãi suất danh nghĩa đối với tiền gửi tiết kiệm là 7,75%/năm, lãi được nhập vào vốn hàng ngày. Hãy tính lãi suất thực của ngân hàng Á Châu (lấy xấp xỉ). Giả định 1 năm có 365 năm ngày)?
8,06%
7,75%
9%
12%
Bà Hồng có 100$ ở hiện tại và tỷ lệ lãi suất trên thị trường là 10%/năm. Ông Thuỷ cũng có một cơ hội đầu tư mà theo ông có thể đầu tư 50$ ở hiện tại và nhận 60$ trong năm tới. Giả định rằng bà Hồng tiêu dùng 50$ ở hiện tại và đầu tư vào dự án. Số tiền cao nhất mà bà Hồng có thể tiêu dùng vào năm tới là bao nhiêu?
55$
60$
50$
Không câu nào đúng
Một khoản đầu tư với lãi suất danh nghĩa 12%/năm (ghép lãi hàng tháng) thì ngang bằng với tỷ lệ lãi suất có hiệu lực hàng năm là:
12,68%
12,86%
12%
Không câu nào đúng
Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền thiết lập được là 550 tr.đ từ vốn đầu tư ban đầu 500 tr.đ. NPV của dự án là bao nhiêu?
1050
- 1050
- 50
50
Nguyên tắc lãi kép liên quan tới:
Thu nhập tiền lãi tính trên vốn gốc
Thu nhập tiền lãi tính trên lãi kiếm được của năm trước
Đầu tư vào một số năm nào đó
Không câu nào đúng
Để nhận được 115.000 EUR sau 1 năm với lãi suất là 10% thì số tiền hiện tại phải bằng bao nhiêu?
121.000 EUR
100.500 EUR
110.000 EUR
104.545 EUR
Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền A là 900tr.đ và giá trị hiện tại của dòng tiền B là 600tr.đ, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (A+B) là:
1.500
- 1.500
300
- 300
Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 10%?
T = 0 - 300.000
T = 1 330.000
T = 2 363.000
T = 3 399.300
530.000
-530.000
600.000
- 600.000
Dòng tiền phát sinh hàng năm được định nghĩa như là
Dòng tiền phát sinh trong khoảng thời gian cho đến vĩnh viễn
Dòng tiền phát sinh trong một khoảng thời gian nào đó
Không bằng với dòng tiền phát sinh trong khoảng thời gian cho đến vĩnh viễn
Không câu nào đúng
Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 10%?
T = 0 -200.000
T = 1 220.000
T = 2 242.000
200.000
220.000
242.000
-200.000
Ngân hàng ACB quy định lãi suất danh nghĩa với tiền gửi tiết kiệm là 7,75%/năm, mỗi quý nhập lãi một lần. Nếu anh Tiến có 100 tr.đ gửi vào ngân hàng Á Châu thì sau 4 năm anh Tiến thu được xấp xỉ bao nhiêu tiền?
136.048.896 đ
170.000.000 đ
175.750.000 đ
135.938.870 đ
Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 10%?
T = 0 -100.000
T = 1 110.000
T = 2 121.000
100.000
110.000
121.000
90.000
Bà Thu gửi tiết kiệm 500 trđ trong thời hạn 5 năm với lãi suất 9%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 5 Bà Thu có thể nhận xấp xỉ là:
769,312 trđ
725 trđ
700 trđ
600 trđ
Nếu giá trị hiện tại của 1$ ở năm thứ n trong tương lai với mức lãi suất r% là 0,27, vậy giá trị tương lai của 1$ đầu tư ngày hôm nay cũng ở mức lãi suất r% trong n năm là bao nhiêu?
2,7
3,7
1,7
Không đủ thông tin để tính
Biết tỷ lệ chiết khấu 10%/năm, thời gian chiết khấu 3 năm, hệ số chiết khấu 1 khoản tiền là:
Lớn hơn 1
Nhỏ hơn 1
Bằng 1
Cả 3 đều sai
Nếu bạn đầu tư 100.000VND ở hiện tại với mức lãi suất 12%/năm, số tiền bạn sẽ có được vào cuối năm là bao nhiêu?
90.909 VND
112.000 VND
100.000 VND
Không câu nào đúng
Biết tỷ lệ chiết khấu 15%/năm, thời gian chiết khấu 4 năm, hệ số chiết khấu 1 khoản tiền là:
Lớn hơn 1
Nhỏ hơn 1
Bằng 1
Một ngân hàng đưa ra lãi suất 12%/năm (ghép lãi hàng tháng) cho khoản tiển gửi tiết kiệm. Nếu bạn ký gửi 1 triệu VND hôm nay thì 3 năm nữa bạn nhận được gần bằng:
1,6 trVND
1 tr trVND
0,9 trVND
1,43 trVND
Giá trị hiện tại được định nghĩa như là:
Dòng tiền tương lai được chiết khấu về hiện tại
Nghịch đảo của dòng tiền tương lai
Dòng tiền hiện tại đã tính kép vào tương lai
Không câu nào đúng
Ông Thành gửi tiết kiệm 100 trđ trong thời hạn 3 năm với lãi suất 8%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 3 Ông Thành có thể nhận xấp xỉ là:
180 tr. đ
240 tr. đ
110 tr. đ
125.97 tr. đ
Nếu tỷ lệ chiết khấu là 15%, thừa số chiết khấu một khoản tiền trong 2 năm xấp xỉ là bao nhiêu?
0,7561
0,8697
1,3225
0,6583
Thừa số chiết khấu một khoản tiền trong 2 năm với tỷ lệ chiết khấu là 10% gần bằng:
0,826
1,000
0,909
0,814
Giá trị hiện tại của khoản tiền gửi xấp xỉ bằng bao nhiêu nếu sau một năm nhận được 115.000 VND biết lãi suất là 10%/năm?
121.000VND
100.500VND
110.000VND
104.545VND
Nếu thừa số chiết khấu một năm là 0,8333, tỷ suất chiết khấu là bao nhiêu một năm?
10%
20%
30%
Không câu nào đúng
Một người gửi tiết kiệm 100 trđ trong thời hạn 5 năm với lãi suất 4%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 5 người đó có thể nhận xấp xỉ là:
121,67 trđ
180 trđ
120 trđ
145 trđ
Giá trị hiện tại của 1.000 VND trong 5 năm với lãi suất thị trường là 13%/năm là:
884,96VND
542,76VND
1.000 VND
1.842,44 VND
Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 15%?
800.000
961.250
200.000
Không câu nào đúng
Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền X là 200$, và giá trị hiện tại của dòng tiền Y là 150$, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (X+Y) là:
200$
50$
- 50$
350$
Tại sao tiền tệ có giá trị theo thời gian?
Sự hiện diện của yếu tố lạm phát đã làm giảm sức mua của tiền tệ theo thời gian
Mong muốn tiêu dùng ở hiện tại đã vượt mong muốn tiêu dùng ở tương lai
Tương lai lúc nào cũng bao hàm một ý niệm không chắc chắn
Tất cả các câu trên đều đúng
Lãi đơn
Tiền lãi của kì đoạn này được cộng vào gốc để tính lãi cho kì đoạn sau
Tiền lãi của kì đoạn này không được cộng vào gốc để tính lãi cho kì đoạn sau
Chỉ tính lãi ở đầu kì
Chỉ tính lãi ở cuối kì
Câu nào sau đây là một thách thức khi ước tính dòng tiền?
Thay thế tài sản
Tính không chắc chắn của dòng tiền
Không câu nào đúng
Cả a và b đều đúng
Giá trị tương lai được định nghĩa như là:
Dòng tiền tương lai được chiết khấu về hiện tại
Nghịch đảo của dòng tiền tương lai
Dòng tiền hiện tại đã tính kép vào tương lai
Không câu nào đúng
Cho biết hệ số được sử dụng để tính giá trị tương lai của 1 dòng tiền đều:
Hệ số giá trị tương lai của 1 dòng tiền đều
Hệ số giá trị hiện tại của 1 dòng tiền đều
Cả 2 câu trên đều đúng
Cả 2 câu trên đều không đúng
Để 1 đồng vốn cố định bình quân tạo ra được bao nhiêu doanh thu thuần, đây là:
Hiệu suất sử dụng vốn CĐ
Hiệu suất vốn CSH
Hiệu suất lợi nhuận trước thuế lãi vay
Không có câu nào đúng
Tài sản cố định vô hình bao gồm:
Nhà cửa
Máy móc
Nhãn hiệu
Thiết bị
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm:
Giá mua
Chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử
Các chi phí khác nếu có
Tất cả các yếu tố trên
Nguyên nhân nào quy định mức độ hao mòn, cường độ hao mòn của TSCĐ?
Do yếu tố thời gian, cường độ sử dụng
Mức độ tuân thủ quy định, sử dụng bảo dưỡng TSCĐ
Môi trường, chất lượng của TSCĐ khi chế tạo
Tất cả các yếu tố trên
Phương pháp khấu hao đều, khấu hao bình quân, khấu hao hỗn hợp. Đây là 3 phương pháp tính khấu hao được phép sử dụng:
Đúng
Sai
Chỉ là 2 trong 3 phương pháp tính khấu hao
Cách tính khấu hao theo số dư giảm dần và cách tính khấu hao theo tổng số năm sử dụng. Đây là phương pháp tính khấu hao theo phương thức nào?
Phương pháp tính khấu hao đều
Phương pháp khấu hao hỗn hợp
Phương pháp khấu hao nhanh
Tất cả đều sai
Hao mòn TSCĐ là sự hao mòn về:
Vật chất của TSCĐ
Giá trị sử dụng của TSCĐ
Giá trị của TSCĐ
Cả a,b,c
Vốn cố định của doanh nghiệp :
Có ý nghĩa quyết định tới năng lực SXKD của DN
Thường gắn liền với hoạt động đầu tư dài hạn
Cả 2 ý trên đều đúng
Cả 2 ý trên đều sai
Hiệu suất sử dụng vốn cố định là chỉ tiêu phản ánh :
1 đồng vốn cố định bình quân trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu doanh thu (DTT) trong kỳ
1 đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu doanh thu
Cả a & b đều sai
Cả a & b đều đúng
Công ty dệt may Phú Thái mua 1 TSCĐ nguyên giá 240 triệu đồng. Tuổi thọ kỹ thuật TSCĐ 12 năm, tuổi thọ kinh tế 10 năm. Hãy tính mức khấu hao trung binh hàng năm của công ty?
20 triệu đồng
24 triệu đồng
44 triệu đồng
32 triệu đồng
Phương pháp khấu hao nào thu hồi ph ần lớn vốn nhanh nhất:
Khấu hao bình quân.
Khấu hao theo số dư giảm dần.
Phương pháp kết hợp a và b
Không phương pháp nào
Nguyên giá TSCĐ bao gồm cả:
Lãi vay đầu tư cho TSCĐ sau khi đưa TSCĐ vào hoạt động
Lãi vay đầu tư cho tài sản cố định trước khi đưa TSCĐ vào hoạt động
Lãi vay đầu tư cho tài sản cố định cả trước và sau khi đưa TSCĐ vào hoạt động
Không câu nào đúng
Đặc điểm của vốn cố định :
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm
Được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ SX
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Điều kiện để một tài sản được xem là TSCĐ
Có thời gian sử dụng lớn hơn một năm
Đạt tới một giá trị nhất định theo qui định
Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD
Tất cả các điều kiện trên
Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong các quá trình SXKD của DN là:
Máy móc, thiết bị
Nhà xưởng
Phương tiện vận tải
Tài sản cố định
Một công ty có nguyên giá TSCĐ là 2000 triệu, thời gian sử dụng bình quân là 10 năm, trong đó có 500 triệu chưa đưa vào sử dụng. Nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao trong kỳ là:
2000 triệu
1500 triệu
2500 triệu
3000 triệu
Nếu DN đó trích đủ số tiền khấu hao của TSCĐ mà vẫn tiếp tục dùng để SXKD thì DN có được tiến hành trích khấu hao nữa không ?
Có
Không
Có thể có
Có thể không
Để tiến hành hoạt động SXKD, các DN phải có các yếu tố:
Sức lao động, tư liệu lao động
Đối tượng lao động, sức lao động
Sức lao động, tư liệu lao động, đối tựơng lao động
Tư liệu lao động, đối tượng lao động
Nguyên nhân cơ bản của hao mòn vô hình :
Thời gian và cường độ sử dụng
Sự tiến bộ của KHKT
Việc chấp hành các qui phạm kĩ thuật trong sử dụng & bảo dưỡng
Cả 3 ý trên
Nguyên tắc khấu hao TSCĐ :
Phải phù hợp mức độ hao mòn TSCĐ
Đảm bảo thu hồi đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu
Cả a & b
Một thiết bị có nguyên giá 200.000$ ở hiện tại và giá trị còn lại là 50.000$ vào cuối năm thứ 5. Nếu phương pháp khấu hao tuyến tính được sử dụng, giá trị còn lại của thiết bị vào cuối năm thứ 2 là bao nhiêu?
200.000$
120.000$
170.000$
140.000$
Nếu phương pháp khấu hao tuyến tính được sử dụng, giá trị còn lại của thiết bị vào cuối năm thứ 2 là bao nhiêu?
200.000$
120.000$ ch ữa l ại Đ.a
170.000$
140.000$
Tài sản cố định thuê ngoài bao gồm:
Thuê vận hành
Thuê hoạt động
Thuê tài chính
Tất cả đều đúng
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị:
Hao mòn hữu hình
Hao mòn vô hình
Cả hai loại hao mòn trên
Không bị hao mòn
Bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của DN :
Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng
Trái phiếu, cổ phiếu
Các khoản nợ ngắn hạn
Tất cả đều sai
Cho biết Doanh thu = 2000, doanh thu thuần = 1500, vốn lưu động = 100.
Vòng quay vốn lưu động bằng bao nhiêu?
20
15
35
5
Công ty An Tín có kỳ thu tiền bình quân là 20 ngày. Hãy tính vòng quay các khoản phải thu, giả định 1 năm có 360 ngày?
18 vòng
0,05 vòng
20 vòng
16 vòng
Công ty Thịnh Hưng có doanh thu thuần DTT = 350 tr.đ, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ LN BH &DV = 100 tr.đ, hàng tồn kho bình quân là 50 tr.đ, lãi vay là 10 tr.đ. Hãy tính số vòng quay hàng tồn kho?
5 vòng
3 vòng
6 vòng
4,16 vòng
Câu nào sau đây không phải là tài sản lưu động?
Các khoản phải thu
Hàng tồn kho
Tiền lương
Tất cả các câu trên đều là tài sản lưu động
Cho biết tổng doanh thu = 3000, doanh thu thuần = 2000, vốn lưu động = 100. Vòng quay vốn lưu động bằng bao nhiêu?
30
20
50
10
Công ty đóng tàu Bạch Đằng phải dùng thép tấm với nhu cầu 1000 tấm/năm. Chi phí đặt hàng cho mỗi lần 100.000 đồng/đơn hàng. Chi phí dự trữ hàng là 5.000 đồng/tấm (năm). Hãy xác định lượng mua hàng tối ưu mỗi lần đặt hàng?
100 tấm
200 tấm
300 tấm
Không có kết quả nào đúng
Nếu xét từ góc độ quyền sở hữu thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ:
Nguồn vốn CSH
Các khoản nợ phải trả
Cả a & b
Không câu nào đúng
Cho hàng tồn kho = 4000, giá vốn hàng bán = 6000, hãy tính số vòng quay hàng tồn kho?
2
0,6
1,5
3
Có thông tin sau đây trong tháng 1: - Số dư tài khoản phải thu đầu kỳ : 80 triệu $ - Doanh số tháng 1 : 200 triệu $ - Tiền thu được trong tháng 1: 190 triệu $. Tính số dư cuối tháng 1 của các khoản phải thu?
90 triệu $
190 triệu $
70 triệu $
80 triệu $
Đặc điểm của vốn lưu động:
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm
Được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ SX
Cả a & b
Không câu nào đúng
Cho tổng doanh thu = 2200; doanh thu thuần = 2000; vốn lưu động = 1000, số vòng quay vốn lưu động bằng:
2,2
2
4,2
3
Cho biết giá vốn hàng bán = 2160, số ngày một vòng quay hàng tồn kho = 50 ngày, số ngày trong kỳ = 360 ngày. Hàng tồn kho bằng bao nhiêu?
300
8,33
200
100
Không câu nào đúng
Nội dung giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ bao gồm:
Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cả a, b, c
Cho hệ số thanh toán nhanh Htt = 3, nợ ngắn hạn = 4000, hàng tồn kho = 500, tính TSLĐ và đầu tư ngắn hạn?
12500
11500
4500
13500
Câu nào sau đây không bao gồm trong chi phí tồn trữ hàng tồn kho?
Chi phí bảo hiểm hàng tồn kho
Chi phí cơ hội của vốn đầu tư cho hàng tồn kho
Chi phí mua hàng tồn kho
Chi phí thuê kho
